CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.. Giới thiệu bài - Trong giờ học này chúng ta cùng ôn tập về các phép tính của phân số, giải bài toán có liên quan đến tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu
Trang 1Thứ hai ngày 11 tháng 4 năm 2011
Tập đọc
HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VỊNG QUANH TRÁI ĐẤT
I MỤC TIÊU
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hµo, ca ngợi
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Ma - gien - lăng và đồn thám hiểm đã dũng cảm vượtqua bao khĩ khăn, hi sinh, mất mát để hồn thành sứ mạng lịch sử : khẳng định tráiđất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới (trả lời được câuhỏi 1,2,3,4 trong SGK)
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : Ma - tan , sứ mạng
- GD học sinh tinh thần dũng cảm, vượt qua khĩ khăn.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 ỔN ĐỊNH LỚP
2 KIỂM TRA BÀI CŨ
- HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bài
"Trăng ơi từ đâu đến !" và trả lời câu
hỏi
- Nhận xét và cho điểm HS
3 DẠY HỌC BÀI MỚI.
3.1 Giới thiệu bài.
- GV: Bài đọc ngày hơm nay giúp các em
biết về chuyến thám hiểm nổi tiếng vịng
quanh trái đất của Ma-gien-lăng, những
khĩ khăn, gian khổ, những hi sinh, mất
mát đồn thám hiểm đã phải trải qua để
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ….đất mới
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến Thái Bình
Dương
+ Đoạn 3 : Tiếp theo tinh thần
+ Đoạn 4 : Tiếp theo mình làm
+ Đoạn 5 : Tiếp theo Tây Ban Nha
- Yêu cầu HS luyện đọc nhĩm đơi
- GV đọc mẫu ( nêu giọng đọc của bài)
Trang 2- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 trả lời câu hỏi.
+ Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám
hiểm với mục đích gì?
+ Nội dung đoạn 1 nói lên điều gì ?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3
+ Đoàn thám hiểm đã gặp những khó
khăn gì ?
+ Đoàn thám hiểm đã có những tốn thất
gì ?
+ Nội dung đoạn 2, 3 nói lên điều gì ?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 4, 5, 6
+ Đoàn thám hiểm của Ma-gien-lăng đã
đạt được kết quả gì ?
+ Nội dung đoạn 4,5, 6 cho biết điều gì ?
+ Câu chuyện giúp em hiểu những gì về
Vượt Đại Tây Dương , đoàn thám
hiểm ổn định được tinh thần
- HS nêu từ ngữ cần nhấn giọng trong
đoạn
- Yêu cầu HS luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét và cho điểm học sinh
4 CỦNG CỐ.
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì
5 DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị cho
bài học sau : Dòng sông mặc áo.
+ Cuộc thám hiểm của Ma-gien-lăng cónhiệm vụ khám phá những con đườngtrên biển dẫn đến những vùng đất mới lạ + Nhiệm vụ của đoàn thám hiểm
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + Cạn thức ăn, hết nước ngọt thuỷ thủđoàn phải uống nước tiểu, ninh nhừ cácvật dụng như giày,
+ Ra đi với 5 chiếc thuyền thì bị mất 4chiếc thuyền lớn, gần 200 người bỏ mạngdọc đường
+ Nh÷ng khã kh¨n cña ®oµn th¸m hiÓm.
+ Chuyến hành trình kéo dài 1083 ngày
đã khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện
ra Thái Bình Dương và nhiều vùng đấtmới
+ KÕt qu¶ cña ®oµn th¸m hÓm
+ Những nhà thám hiểm rất dũng cảm,dám vượt mọi khó khăn để đạt được mụcđích đặt ra
- 3 HS tiếp nối nhau đọc Cả lớp theo dõitìm cách đọc
Trang 3Tốn
Tiết 146: LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU
Giúp HS củng cố về:
- Khái niệm ban đầu về phân số, các phép tính về phân số, tìm phân số của mộtsố
- Giải bài toán có liên quan đến tìm hai số khi biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số củahai số đó
- Tính diện tích hình bình hành
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 ỔN ĐỊNH LỚP.
2 KIỂM TRA BÀI CŨ.
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các
em làm các BT hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 145
- GV nhận xét và ghi điểm HS
3 DẠY HỌC BÀI MỚI.
3.1 Giới thiệu bài
- Trong giờ học này chúng ta cùng ôn
tập về các phép tính của phân số, giải
bài toán có liên quan đến tìm hai số khi
biết tổng (hoặc hiệu) vả tỉ số của hai số
đó
3.2 Dạy học bài mới.
Bài 1
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài trên bảng lớp sau đó hỏi
HS về:
+ Cách thực hiện phép cộng, phép trừ,
phép nhân, phép chia phân số
+ Thứ tự thực hiện các phép tính trong
biểu thức có phân số
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
- Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Muốn tính diện tích hình bình hành
ta làm như thế nào ?
- Yêu cầu HS làm bài
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn
Trang 4
- GV chữa bài, có thể hỏi thêm HS về
cách tính giá trị phân số của một số
Bài 3
- Yêu cầu HS đọc đề toán, sau đó hỏi:
+ Bài toán thuộc dạng toán gì ?
+ Nêu các bước giải bài toán về tìm
hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số
đó
- Yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài và cho điểm HS
18 10 = 180 (cm2)Đáp số: 180 cm2
- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc đềbài trong SGK
+ Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số củahai số đó
Bước 1: Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán
Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau
Bước 3: Tìm các số
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT
Bài giải
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 5 = 7 (phần)Số ô tô có trong gian hàng là:
63 : 7 5 = 45 (ô tô)Đáp số: 45 ô tô
- HS trả lời câu hỏi của GV, sau đó làmbài:
Bài giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
9 – 2 = 7 (phần)Tuổi của con là:
35 : 7 2 = 10 (tuổi)Đáp số: 10 tuổi
- HS tự viết phân số chỉ số ô được tômàu trong mỗi hình và tìm hình có phânsố chỉ số ô tô màu bằng với phân số chỉsố ô tô màu của hình H
Hình H: 41
Trang 5- GV chữa bài và cho điểm HS.
4 CỦNG CỐ
- GV tổng kết giờ học.
5 DẶN DÒ.
- Dặn dò HS về nhà làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị
bài sau
Hình A: 81 ; Hình B: 82Hình C: 61 ; Hình D: 63
- Phân số chỉ phần đã tô màu của hình
H bằng phân số chỉ phần đã tô màu củahình B, vì ở hình B có 82 hay 14 số ôvuông đã tô màu
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
Trang 6Đạo đức
Tiết 29: TÔN TRONG LUẬT GIAO THÔNG
(Tiết 2)
I MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS có khả năng:
- Hiểu: Cần phải tôn trọng Luật giao thông Đó là cách bảo vệ cuộc sống củamình và mọi người
- HS có thái độ tôn trọng Luật giao thông, đồng tình với những hành vi thực hiệnđúng luật giao thông
- HS biết tham gia giao thông an toàn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- SGK Đạo đức 4
- Một số biển báo giao thông
- Đồ dùng hóa trang để chơi đóng vai
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
1.ỔN ĐỊNH LỚP.
2 KIỂM TRA BÀI CŨ.
3.DẠY HỌC BÀI MỚI.
3.1 Giới thiệu bài.
3.2 Dạy học bài mới.
3.2.1 Hoạt động 1: Trò chơi tìm hiểu về
biển báo giao thông.
- GV chia HS làm 3 nhóm và phổ biến
cách chơi HS có nhiệm vụ quan sát
biển báo giao thông (khi GV giơ lên) và
nói ý nghĩa của biển báo Mỗi nhận xét
đúng sẽ được 1 điểm Nếu 3 nhóm cùng
giơ tay thì viết vào giấy Nhóm nào
nhiều điểm nhất là nhóm đó thắng
- GV hoặc 1 HS điều khiển cuộc chơi
- GV cùng HS đánh giá kết quả
3.2.2 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
(Bài tập 3- SGK/42)
- GV chia HS làm 6 nhóm và giao
nhiệm vụ cho mỗi nhóm nhận một tình
huống
Em sẽ làm gì khi:
a) Bạn em nói: “Luật giao thông chỉ
cần ở thành phố, thị xã”.
- HS tham gia trò chơi
- HS thảo luận, tìm cách giải quyết
- Từng nhóm báo cáo kết quả Cácnhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến
a) Không tán thành ý kiến của bạn và giải thích cho bạn hiểu: Luật giao thông cần được thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc.
Trang 7b) Bạn ngồi cạnh em trong ôtô thò
đầu ra ngoài xe.
c) Bạn rủ em ném đất đá lên tàu
hỏa.
d) Bạn em đi xe đạp va vào một
người đi đường.
đ) Các bạn em xúm lại xem một vụ
tai nạn giao thông.
e) Một nhóm bạn em khoác tay nhau
đi bộ giữa lòng đường.
- GV đánh giá kết quả làm việc của
từng nhóm và kết luận:
- GV kết luận: Mọi người cần có ý
thức tôn trọng luật giao thông ở mọi
lúc , mọi nơi
3.2.3 Hoạt động 3: Trình bày kết quả
điều tra thực tiễn (Bài tập 4- SGK/42)
- GV mời đại diện từng nhóm trình bày
kết quả điều tra
- GV nhận xét kết quả làm việc nhóm
của HS
- Kết luận chung : Để đảm bảo an toàn
cho bản thân mình và cho mọi người
cần chấp hành nghiêm chỉnh Luật giao
thông
4 CỦNG CỐ
- Chấp hành tốt Luật giao thông và
nhắc nhở mọi người cùng thực hiện
hư hỏng tài sản công cộng.
d) Đề nghị bạn dừng lại để nhận lỗi và giúp người bị nạn.
đ) Khuyên các bạn nên ra về, không nên làm cản trở giao thông.
e) Khuyên các bạn không được đi dưới lòng đường, vì rất nguy hiểm.
Trang 8Thứ tư ngày 13 tháng 4 năm 2011Chính tả (Nhớ - Viết)
ĐƯỜNG ĐI SAPA
I MỤC TIÊU
- Nhớ – viết đúng bài chính tả, biết trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng BT chính tả phương ngữ 2a/b .
- Giáo dục HS giữ vở sạch, viết chữ đẹp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
1.ỔN ĐỊNH LỚP.
2 KIỂM TRA BÀI CŨ.
- Gọi HS viết bảng lớp: viết các tiếng cĩ
nghĩa bắt đầu bằng âm tr/ch : trên, trong,
trời, trước, chiều, chĩ, chưa
- Nhận xét chữ viết của HS
3.DẠY HỌC BÀI MỚI.
3.1.Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu ghi đề
3.2 Hướng dẫn viết chính tả:
- HS đọc thuộc lịng đoạn văn viết trong
bài : "Đường đi Sa Pa"
+ Đoạn văn này nĩi lên điều gì ?
- GV viết sẵn yêu cầu bài tập lên bảng
- Yêu cầu lớp đọc thầm sau đĩ thực hiện
làm bài vào vở
- HS nào làm xong thì lên bảng
- Yêu cầu HS nhận xét bổ sung bài bạn
+ Ca ngợi vẻ đẹp huyền ảo của cảnh vàvật ở đường đi Sa Pa
- HS viết vào giấy nháp các tiếng khĩ dễ
lần trong bài như : thoắt, khoảnh khắc,
Trang 9II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bản đồ Thế giới, bản đồ Việt Nam, bản đồ một số tỉnh, thành phố, … (có ghi tỉlệ bản đồ ở phía dưới)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
1 ỔN ĐỊNH LỚP.
2 KIỂM TRA BÀI CŨ.
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em
làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm
của tiết 146
- GV nhận xét và ghi điểm HS
3 DẠY HỌC BÀI MỚI.
3.1 Giới thiệu bài
- Hỏi: Các em đã được học về bản đồ
trong môn địa lí, em hãy cho biết bản đồ
là gì ?
+ Để vẽ được bản đồ người ta phải
dựa vào tỉ lệ bản đồ, vậy tỉ lệ bản đồ là
gì ? Tỉ lệ bản đồ cho ta biết gì ? Bài học
hôm nay sẽ cho các em biết điều đó
3.2 Dạy học bài mới.
3.2.1 Giới thiệu tỉ lệ bản đồ
- GV treo bản đồ Việt Nam, bản đồ thế
giới, bản đồ một số tỉnh, thành phố và
yêu cầu HS tìm, đọc các bản đồ
- Kết luận: Các tỉ lệ 1:10000000 ;
1:500000 ; … ghi trên các bản đồ đó gọi
là tỉ lệ bản đồ
+ Tỉ lệ bản đồ 1:10000000 cho biết hình
nước Việt Nam được vẽ thu nhỏ mười
triệu lần Độ dài 1 cm trên bản đồ ứng
với độ dài 10000000 cm hay 100 km trên
thực tế
+ Tỉ lệ bản đồ 1 : 10000000 có thể viết
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn
- HS lắng nghe
- HS tìm và đọc tỉ lệ bản đồ
- HS nghe giảng
Trang 10dưới dạng phân số 100000001 , tử số cho
biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ là 1 đơn
vị đo độ dài (cm, dm, m, …) và mẫu số
cho biết độ dài thật tương ứng là
10000000 đơn vị đo độ dài đó
+ Trên bản đồ tỉ lệ 1:1000, độ dài 1 mm
ứng với độ dài thật là bao nhiêu ?
+ Trên bản đồ tỉ lệ 1:1000, độ dài 1 cm
ứng với độ dài thật trên là bao nhiêu ?
+ Trên bản đồ tỉ lệ 1:1000, độ dài 1 m
ứng với độ dài thật là bao nhiêu ?
- GV hỏi thêm:
+ Trên bản đồ tỉ lệ 1:500, độ dài 1 mm
ứng với độ dài thật là bao nhiêu ?
+ Trên bản đồ tỉ lệ 1:5000, độ dài 1 cm
ứng với độ dài thật trên là bao nhiêu ?
+ Trên bản đồ tỉ lệ 1:10000, độ dài 1 m
ứng với độ dài thật là bao nhiêu ?
Bài 2
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài trên bảng lớp, sau đó
nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
- Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
- Gọi HS nêu bài làm của mình, đồng
thời yêu cầu HS giải thích cho từng ý vì
sao đúng (hoặc sai) ?
- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc đềbài trong SGK
- HS phát biểu ý kiến:
- Theo dõi bài chữa của GV
- HS làm bài vào VBT
- 4 HS lần lượt trả lời trước lớp:
a) 10000 m – Sai vì khác tên đơn vị, độdài thu nhỏ trong bài toán có đơn vị làđề – xi – mét
b) 10000 dm – Đúng vì 1 dm trên bảnđồ ứng với 10000 dm trong thực tế
Trang 11- GV nhận xét và cho điểm HS
4 CỦNG CỐ
- GV tổng kết giờ học, tuyên dương các
HS tích cực trong giờ học, nhắc nhở các
HS còn chưa chú ý
5 DẶN DÒ.
- Dặn dò HS về nhà làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 ỔN ĐỊNH LỚP
2 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 1 HS làm bài tập tiết trước
- Nhận xét đánh giá ghi điểm từng HS
3.DẠY HỌC BÀI MỚI.
3.1.Giới thiệu bài:
3.2 Dạy học bài mới.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài vào vở
va li, cần câu, lều trại, giày thể thao dụng
cụ thể thao thiết bị nghe nhạc, điệnthoại
b) Phương tiện giao thơng: tàu thuỷ,
tàu hoả, ơ tơ, xe máy, máy bay, tàuđiện,
c) Tổ chức, nhân viên phục vụ du lịch: khách sạn, hướng dẫn viên, nhà
nghỉ, phịng nghỉ,
d) Địa điểm tham quan du lịch :
phố cổ, bãi biển, cơng viên, hồ, thácnước, đền chùa, di tích lịch sử
Trang 12- Gọi HS khác nhận xét bổ sung.
- Nhận xét, kết luận các ý đúng
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài vào vở
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV gợi ý HS viết đoạn văn dựa vào các
từ qua chủ điểm du lịch thám hiểm đã tìm
được để đặt câu viết thành đoạn văn
- Nhận xét tuyên dương ghi điểm những
HS có đoạn văn viết tốt
- Tiếp nối nhau phát biểu trước lớp :
a) Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm :
la bàn, thiết bị, lều trại, thiết bị an toàn,quần áo, đồ ăn, nước uống, đèn pin
b) Những khó khăn nguy hiểm cần vượt qua: bão, thú dữ, núi cao, vực sâu,
rừng rậm, sa mạc, mưa gió,
c) Những đức tính cần thiết của người tham gia: kiên trì, dũng cảm, can
đảm, táo bạo, bền gan, bền chí, thôngminh, nhanh nhẹn, sáng tạo, ưa mạohiểm,
- Nhận xét câu trả lời của bạn
Trang 13Lịch sử
Bài 26: NHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ KINH TẾ VÀ VĂN
HOÁ CỦA VUA QUANG TRUNG
I MỤC TIÊU
- HS biết kể được một số chính sách về kinh tế và văn hóa của Quang Trung
- Tác dụng của chính sách đó
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Thư Quang Trung gửi cho Nguyễn Thiếp
- Các bản chiếu của vua Quang Trung
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
1.ỔN ĐỊNH LỚP.
2 KIỂM TRA BÀI CŨ.
+ Em hãy tường thuật lại trận Ngọc
Hồi –Đống Đa
+ Nêu ý kết quả và ý nghĩa của trận
Đống Đa
- GV nhận xét ghi điểm
3.DẠY HỌC BÀI MỚI.
3.1 Giới thiệu bài.
- GV giới thiệu, ghi bài
3.2 Dạy học bài mới.
3.2.1.Quang Trung xây dựng đất nước.
(Hoạt động nhóm)
- GV trình bày tóm tắt tình hình kinh tế
đất nước trong thời Trịnh – Nguyễn
phân tranh: ruộng đất bị bỏ hoang, kinh
tế không phát triển
- GV phân nhóm, phát PHT và yêu cầu
các nhóm thảo luận vấn đề sau :
Nhóm 1: Quang Trung đã có những
chính sách gì về kinh tế ?
Nhóm 2: Nội dung và tác dụng của
chính sách đó như thế nào ?
- GV kết luận: Quang Trung ban
hành “Chiếu khuyến nông” (dân lưu tán
phải trở về quê cày cấy ); đúc tiền mới;
yêu cầu nhà Thanh mở cửa biên giới
cho dân hai nước được tự do trao đổi
hàng hóa; mở cửa biển cho thuyền buôn
nước ngoài vào buôn bán
3.2.2.Quang Trung chú trọng bảo tồn
- HS trả lời câu hỏi
- HS theo dõi
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
Trang 14văn hóa dân tộc (Hoạt động cả lớp)
- GV trình bày việc Quang Trung coi
trọng chữ Nôm, ban bố “Chiếu học
tập”
- GV đưa ra hai câu hỏi :
+ Tại sao vua Quang trung lại đề cao
chữ Nôm mà không đề cao chữ Hán ?
+ Em hiểu câu : “Xây dựng đất nước
lấy việc học làm đầu” như thế nào ?
- GV kết luận : Đây là một chính sách
mới tiến bộ của vua Quang Trung.Việc
đề cao chữ Nôm thành chữ viết nước
nhà thể hiện tinh thần tự tôn dân tộc
của nhà Tây Sơn
- GV trình bày sự dang dở của các
công việc mà Quang Trung đang tiến
hành và tình cảm của người đời sau đối
với Quang Trung
- GV cho HS phát biểu cảm nghĩ của
mình về vua Quang Trung
4 CỦNG CỐ
- GV cho HS đọc bài học trong SGK
+ Quang Trung đã làm gì để xây dựng
đất nước ?
+ Những việc làm của vua Quang
Trung có tác dụng gì ?
5 DẶN DÒ.
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị trước
bài : “Nhà Nguyễn thành lập”.
- Nhận xét tiết học
Trang 15- GD học sinh ham tìm hiểu, khám phá.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bảng lớp viết đề bài
- Bảng phụ viết dàn ý
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
1.ỔN ĐỊNH LỚP.
2 KIỂM TRA BÀI CŨ.
- HS kể và nêu ý nghĩa của câu chuyện:
Đơi cánh của ngựa trắng
- GV nhận xét và cho điểm
3.DẠY HỌC BÀI MỚI.
3.1.Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu ghi đề
Đề bài: Kể lại câu chuyện em đã được
nghe, được đọc về du lịch hay thám hiểm.
- Cho HS đọc gợi ý trong SGK
- Cho HS nĩi tên câu chuyện sẽ kể
- Nếu khơng cĩ truyện ngồi những
truyện trong SGK, các em cĩ thể những
câu chuyện cĩ trong sách mà các em đã
học Tuy nhiên, điểm sẽ khơng cao
- Cho HS đọc dàn ý của bài KC (GV
dán lên bảng tờ giấy đã chuẩn bị sẵn vắn
- Gợi ý:Em cần giới thiệu tên truyện, tên
nhân vật mình định kể Kể những chi tiết
làm nổi rõ ý nghĩa của câu chuyện Kể
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS đọc thành tiếng
- Lắng nghe
- Tiếp nối nhau đọc
- Suy nghĩ và nĩi nhân vật em chọn kể :
- 1HS đọc
- HS tiến hành kể chuyện theo nhĩm
- HS tiếp nối nhau giới thiệu câu chuyệnmình định kể
- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổi
về ý nghĩa truyện
Trang 16câu chuyện phải có đầu, có kết thúc, kết
truyện theo lối mở rộng Nói với các bạn
về những điều mà mình trực tiếp trông
thấy
* Kể trước lớp:
- Tổ chức cho HS thi kể
- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi
lại bạn kể những tình tiết về nội dung
truyện, ý nghĩa truyện
nghe các bạn kể cho người thân nghe
- 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩatruyện
+ Bạn có cảm thấy vui vẻ và rút ra đượcnhững gì qua cuộc du lịch đó ?
+ Theo bạn tham gia du lịch - thám hiểm
có vai trò như thế nào? đối với việc họctập và quan hệ của em với mọi ngườixung quanh ?
- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đãnêu
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
Trang 17Tốn
Tiết 148: ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
- Biết cách tính độ dài thật trên mặt đất từ độ dài thu nhỏ và tỉ lệ bản đồ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ Trường mầm non xã Thắng Lợi vẽ sẵn trên bảng phụ hoặc giấy khổ to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 ỔN ĐỊNH LỚP.
2 KIỂM TRA BÀI CŨ.
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các
em làm bài tập 2 tiết 147 (GV có thể
đặt thành câu hỏi cho từng trường hợp
trong bài) VD:
+ Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài thu
nhỏ là 1 cm thì độ dài thật là bao nhiêu?
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 DẠY HỌC BÀI MỚI.
3.1 Giới thiệu bài
-Các em đã biết thế nào là tỉ lệ bản
đồ, trong bài học hôm nay chúng ta sẽ
tìm hiểu về ứng dụng của tỉ lệ bản đồ
3.2 Dạy học bài mới.
3.2.1 Giới thiệu bài toán 1
- GV treo bản đồ Trường mầm non xã
Thắng Lợi và nêu bài toán: bản đồ
mầm non xã Thắng Lợi vẽ theo tỉ lệ 1 :
300 Trên bản đồ, cổng trường rộng 2
cm (khoảng cách từ A đến B) Hỏi
chiều rộng thật của cổng trường là mấy
mét ?
- Hướng dẫn giải:
+ Trên bản đồ, độ rộng của cổng
trường thu nhỏ là xăng-tỉ lệ-mét ?
+ Bản đồ Trường mầm non xã Thắng
Lợi vẽ theo tỉ lệ nào ?
+ 1 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật
là bao nhiêu xăng-ti-mét ?
+ 2 cm trên bản đồ ứng với độâ dài thật
là bao nhiêu xăng-ti-mét ?
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn
Trang 18- Yêu cầu HS trình bày lời giải của bài
toán
3.2.2 Giới thiệu bài toán 2
- Gọi 1 HS đọc đề bài toán 2 trong
SGK
- GV hướng dẫn:
+ Độ dài thu nhỏ trên bản đồ của
quãng đường Hà Nội – Hải Phòng dài
bao nhiêu mi-li-mét ?
+ Bản đồ được vẽ với tỉ lệ nào ?
+ 1 mm trên bản đồ ứng với độ dài
thật là bao nhiêu mi-li-mét ?
+ 102 mm trên bản đồ ứng với độ dài
thật là bao nhiêu mi-li-mét ?
- Yêu cầu HS trình bày lời giải bài
toán
3.2.3 Luyện tập
Bài 1
- Yêu cầu HS đọc đề bài toán
- Yêu cầu HS đọc cột thứ nhất, sau đó
hỏi:
+ Hãy đọc tỉ lệ bản đồ
+ Độ dài thu nhỏ trên bản đồ là bao
nhiêu ?
+ Vậy độ dài thật là bao nhiêu ?
+ Vậy điền mấy vào ô trống thứ nhất ?
- Yêu cầu HS làm tương tự với các
trường hợp còn lại, sau đó gọi 1 HS
chữa bài trước lớp
- GV nhận xét và cho điểm HS
- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọctrong SGK
- HS trả lời theo hướng dẫn:
- HS đọc đề bài trong SGK
+ Tỉ lệ 1 : 500000
+ Là 2 cm
+ Là: 2 cm 500000 = 1000000 cm.+ Điền 1000000 cm
- HS cả lớp làm bài, sau đó theo dõi bàichữa của bạn
- 1 HS đọc đề bài trước lớp
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
Trang 19cầu HS tự làm bài.
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng lớp, sau đó đưa ra kết
luận về bài làm đúng
Bài 3
- Tiến hành tương tự như bài tập 3
4 CỦNG CỐ
- GV tổng kết giờ học, tuyên dương
các HS tích cực hoạt động, nhắc nhở
các em còn chưa cố gắng
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe