1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Tổng quan về nhà trường

123 1,7K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 4,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận định chung: Trong bất kỳ một hình thái tổ triển đều nhằm tới mục đích là tạo ra lực lượng lao động xã hội có đủ nhân cách đáp ứng được các yêu cầu tồn tại và phát triển của xã h

Trang 1

QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG

PGS.TS.GVCC Nguyễn Phúc Châu

Trang 2

1 TỔNG QUAN VỀ NHÀ TRƯỜNG

Trang 3

1.1.1 Thời kỳ cộng sản nguyên thuỷ

Trang 4

1.1.4 Xã hội công nghiệp (với đặc trưng của nền văn minh công nghiệp)

Trang 5

Nhận định chung:

Trong bất kỳ một hình thái tổ

triển đều nhằm tới mục đích là tạo ra lực

lượng lao động xã hội có đủ nhân cách

đáp ứng được các yêu cầu tồn tại và

phát triển của xã hội loài người.

Nhà trường là một trong những phương tiện của xã hội để

thực hiện các mục đích giáo dục

1.1 KHÁI QUÁT VỀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH & PHÁT TRIỂN NT

Trang 6

1.2 QUAN NIỆM VỀ NT VÀ CÁC THIẾT CHẾ NT

NT là một dạng thiết chế tổ chức chuyên biệt

và đặc thù của xã hội, được hình thành (thiết lập) do nhu cầu tất yếu khách quan của xã hội; nhằm thực hiện chức năng truyền thụ các kinh nghiệm xã hội cần thiết cho mọi người ở từng nhóm dân cư nhất định trong cộng đồng và xã hội để tồn tại và phát triển cá nhân, phát triển cộng đồng và phát triển xã hội

Tóm lại:

Nhà trường là một thiết chế tổ chức chuyên biệt trong hệ thống tổ chức xã hội thực hiện chức năng tái tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự duy trì và phát triển của xã hội.

Trang 7

1.2 QUAN NIỆM VỀ NT VÀ CÁC THIẾT CHẾ NT …

1) Về lý luận: lịch sử phát triển xã hội, xem xét NT với

đặc trưng: mục đích thành lập, đầu tư, quản lý ,sự hưởng lợi từ NT; … có các loại NT với các đặc trưng:

- Trường ngoài công lập (dân lập, tư thục).

b) Theo cơ cấu tổ chức xã hội

- Trường của các cơ quan nhà nước

- Trường của tổ chức chính trị xã hội

- Trường của lực lượng vũ trang nhân dân.\

Trang 8

1.3 ĐẶC ĐIỂM GIÁO DỤC CỦA NHÀ TRƯỜNG

1) NT thành lập và hoạt động dưới sự điều chỉnh bởi các quy định của xã hội;

2) Hoạt động tự giác, có mục đích rõ ràng, có các chức năng và có các nhiệm vụ cụ thể

3) NT hoạt động theo tính chất và nguyên lý giáo dục;

3) Nội dung giáo dục trong NT được chọn lọc một cách khoa học, cơ bản và sắp xếp có hệ thống

4) Quá trình giáo dục trong NT được các lực lượng giáo dục có đào tạo về: chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, và được thiết kế, tổ chức, điều hành, kiểm tra và điều chỉnh trên

cơ sở triết học, khoa học quản lý, khoa học giáo dục và một số khoa học khác

Trang 9

1.3 ĐẶC ĐIỂM GIÁO DỤC CỦA NHÀ TRƯỜNG

Trang 10

Bất kỳ tổ chức xã hội nào cũng có chức năng Như vậy, nhà trường có các chức năng

cơ bản nào?

Hãy lý giải về các chức năng đó ?

VẤN ĐỀ

?

Trang 11

1.4 CÁC CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA NHÀ TRƯỜNG

- Trên bình diện cá nhân, NT giúp học sinh:

+ Phát triển ý thức công dân, + Nắm vững những kỹ xảo để thực hiện trách nhiệm và quyền lợi của công dân

và người học một cách hữu ích cho sự ổn định cơ cấu các lực lượng chính trị

Trang 12

- Trên bình diện vùng dân cư và xã hội

+ Nhằm vào nhu cầu chính trị của XH địa phương để tăng cường độ chấp nhận quyền lực của chính quyền và duy trì sự ổn định cơ cấu chính trị,

+ Nâng cao ý thức dân chủ cho công dân, tạo thuận lợi cho sự phát triển và cải thiện chính trị cộng đồng và XH

- Trên bình diện quốc tế , NT chuẩn bị hữu ích cho

người học:

+ Sự hiểu biết lẫn nhau giữa các nước và sự nhận biết lợi ích chung của toàn cầu (Global Common Interest); sự tất yếu về liên kết quốc tế và phong trào hoà bình (Peace Movement);

+ Xoá bỏ mâu thuẫn giữa các khu vực, các dân tộc

để tạo ra lợi ích lâu dài của thế giới Xây dựng “ngôi làng thế giới”, tình bạn quốc tế; xoá bỏ thành kiến giới tính, chủng tộc, khu vực và quốc gia.

1.4 CÁC CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA NHÀ TRƯỜNG …

Trang 13

- Trên bình diện cá nhân

+ Giúp người học có được tri thức và kỹ năng

để sinh tồn trong xã hội hiện đại hoặc trong nền kinh

Trang 14

- Trên bình diện vùng dân cưxã hội

+ Cung cấp nhân lực chất lượng cao cho hệ thống KT-XH bản địa,

+ Gây dựng những hành vi kinh tế cho người học;

+ Duy trì sự phát triển của cơ cấu nhân lực trong hệ thống KT

+ Cung cấp lực lượng lao động có trình độ,

có tư duy kinh tế nhằm góp phần vào cơ cấu nhân lực

- Trên bình diện quốc tế

+ GD sự cạnh tranh và hợp tác, bảo vệ trái đất

+ Giao lưu thông tin khoa học kỹ thuật;

+ Cung cấp nguồn lực trình độ cao cho các nhu cầu cần thiết của toàn cầu

Trang 15

- Trên bình diện cá nhân:

+ Giúp người học phát triển tâm lý, sinh lý, các kỹ năng giao tiếp;

+ Triệt để phát huy tiềm năng của người học

Trang 16

- Trên bình diện vùng dân cư và xã hội.

+ Phục vụ cho nhu cầu phát triển KT-XH bản địa và XH nói chung,

+ Điều chỉnh để hoà nhập cho các phần tử vốn đa dạng và khác biệt cho XH,

+ Trợ giúp cho sự chuyển dịch xã hội trong kết cấu giai cấp hiện có (làm cho mọi người có những tiền đề khác nhau cũng đều được sự bình đẳng XH);

+ Lựa chọn và phân công người có tài năng gánh vác những vị trí quan trọng

+ Giúp cho sự cải tổ và phát triển XH lâu dài

+ Giúp cho sự cải tổ và phát triển XH lâu dài

- Trên bình diện quốc tế:

+ Tranh đua và hợp tác thương mại quốc tế, + Trao đổi kỹ thuật và thông tin xã hội

+ Bảo vệ trái đất (bảo vệ xã hội loài người)

Trang 17

- Trên bình diện cá nhân

+ Giúp người học phát triển sức sáng tạo và cảm thụ thẩm mỹ

+ Làm cho người học được xã hội hoá các chuẩn mực, giá trị và tín điều đã được xã hội công nhận

Trang 18

- Trên bình diện vùng dân cư và xã hội

+ Là đơn vị văn hoá (VH) mang những chuẩn mực rõ rệt và những kỳ vọng của vùng dân cư; truyền tải những giá trị của XH cho người học; hoà hợp các giá trị VH có cội nguồn khác nhau

+ Làm sống động những sức mạnh VH hiện còn tồn tại; giảm thiểu các mâu thuẫn và tổn hại trong

XH

- Trên bình diện quốc tế

+ Cổ vũ người học chào đón VH của các dân tộc, các khu vực và tầng lớp khác nhau; tìm hiểu và tiếp nhận các chuẩn mực, truyền thống, giá trị và tín điều đến từ các quốc gia và khu vực

+ Thông qua sự điều hoà VH để thúc đẩy sự phát triển VH toàn cầu; đề cao tính đa dạng VH và đồng cảm VH giữa các nước/ các khu vực

Trang 19

- Trên bình diện cá nhân

+ Giúp người học và giảng viên, giáo viên biết cách phải học và dạy như thế nào;

+ Giúp các nhà giáo phát triển nghề nghiệp, trưởng thành trong quá trình dạy học tương hỗ

Trang 20

- Trên bình diện vùng dân cư và xã hội

+ Cung cấp những dịch vụ cho nhu cầu GD khác nhau của các vùng dân cư; giúp cho sự phát triển của ngành GD và các CQQLGD và các CSGD

+ Chuyển giao các tri thức cho thế hệ sau; giúp cho XH trở thành một XH học tập (Learning Society)

- Trên bình diện quốc tế

+ Cổ vũ cho sự hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc, cổ vũ thế hệ trẻ xây dựng một “đại gia đình toàn cầu” hoặc “mái nhà chung” (Global Village),

+ Dồn sức lực cho các phương diện giao lưu

GD toàn cầu (Global Education) và GD quốc tế (Internationnal Education); cống hiến cho sự nghiệp

Trang 21

Chức

năng

BÌnh diện

Chính trị (PF)

CF ở mức

độ cộng đồng/ XH

EF ở mức

độ cộng đồng/ XH

Trang 22

2 TỔNG QUAN VỀ LÃNH ĐẠO

VÀ QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG

Trang 23

2) Quản lý nhà trường (cơ sở giáo dục - trường học).

- Thứ nhất: QLNT được hiểu theo nghĩa hoạt động của các cơ quan, các tổ chức có trách nhiệm QLGD như Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT và các cấp chính quyền (hành chính) đối với một CSGD (nhà trường) cụ thể nào đó

- Thứ hai: QLNT được hiểu theo nghĩa hoạt động của CTQL một CSGD (hiệu trưởng hoặc người có chức vụ tương đương) đối với các hoạt động giáo dục của CSGD mà họ được giáo trách nhiệm trực tiếp quản lý

2.1 KHÁI NIỆM QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG

Trang 24

Khái niệm quản lý nhà trường:

Quản lý nhà trường là những tác động tự giác (có

ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp quy luật, .) của chủ thể quản lý nhà trường (hiệu trưởng) đến khách thể quản lý nhà trường (giảng viên, giáo viên, nhân viên và người học, …) nhằm đưa các hoạt động giáo dục và dạy học của nhà trường đạt tới mục tiêu giáo dục.

2.1 KHÁI NIỆM QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG …

Trang 25

2.2 MỘT SỐ HƯỚNG TIẾP CẬN ĐỂ NHẬN DIỆN CÁC LĨNH VỰC LÃNH ĐẠO

VÀ QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG

Trang 26

- Nhóm 2:

QL các hoạt động mang tính điều kiện và phương tiện cho quản lý các hoạt động DH và GD trong NT.\; Trong đó có:

Trang 27

- Cụ thể hoá luật pháp, đường lối và chính sách, điều lệ

và quy chế GD thành các quy định nội bộ (phương diện vi mô: nghiên cứu để vận dụng)

- Vận dụng đúng và hiệu quả trong luật pháp, chính sách, quy chế và các quy định về GD vào các hoạt động GD (chú ý tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm, tính sáng tạo và phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của đối tượng GD&ĐT, điều kiện KT-

XH của cộng đồng, địa phương và của mỗi vùng miền)

2.2.1 NHÌN NHẬN TỪ GÓC ĐỘ QUY ĐỊNH

CỦA LUẬT PHÁP ĐỐI VỚI NHÀ TRƯỜNG

Trang 28

ii) Quản lý bộ máy tổ chức và đội ngũ:

- Quản lý đội ngũ: CBQL, giảng viên hoặc giáo viên, nhân viên và người học; thực hiện các hoạt động phát triển đội ngũ

- Điều hành đội ngũ để:

+ Hoạt đông đào tạo, các hoạt động DH, GD theo mục đích, nội dung, chương trình, giáo trình (hoặc SGK) …

+ Nghiên cứu và triển khai ứng dụng KH&CN

+ Thiết lập chương trình và giáo trình + TT, KT và kiểm định chất lượng theo quy định

+ Các hoạt động xã hội phù hợp với mục đích GD, với đặc điểm nghề nghiệp, sinh lý và tâm lý người học

+ Các hoạt động mang tính phương tiện và điều kiện cho hoạt động DH và các hoạt động GD khác

2.2.1 NHÌN NHẬN TỪ GÓC ĐỘ QUY ĐỊNH

CỦA LUẬT PHÁP ĐỐI VỚI NHÀ TRƯỜNG

Trang 29

iii) Quản lý việc huy động, phân bổ và sử dụng nguồn TL&VL giáo dục

- Quản lý tài lực: huy động, phân bổ, chi tiêu và quyết toán kinh phí được cấp và kinh phí tự có

- Quản lý CSVC&TBGD (cơ sở hạ tầng, thiết bị dạy học, thí nghiệm và thư viện, )

- Quản lý việc phát triển các dịch vụ, lao động sản xuất nhằm tạo nguồn lực “tái sản xuất” và phúc lợi xã hội nói chung

và phúc lợi của nhà trường nói riêng

2.2.1 NHÌN NHẬN TỪ GÓC ĐỘ QUY ĐỊNH

CỦA LUẬT PHÁP ĐỐI VỚI NHÀ TRƯỜNG

Trang 30

iv) Quản lý hoạt động xây dựng và phát huy tác dụng cuả môi trường giáo dục

- Thực hiện chính sách XHH GD:

+ Thể chế hoá chính sách phát triển GD

+ Cộng đồng hoá trách nhiệm+ Đa dạng hoá loại hình và hình thức GD,+ Đa phương hoá nguồn lực

+ Giáo dục hoá xã hội: tạo cơ hội học tập cho mọi người, tạo nên một xã hội học tập; giải quyết mối quan hệ về phát triển, phúc lợi, phục vụ (dịch vụ)

- Giải quyết mối quan hệ của cạnh tranh và thách thức, phát triển và tự vệ, cơ hội và rào cản đối với NT

- Hợp tác, liên kết về GD (trong và ngoài nước), thực hiện các quy định về hội nhập quốc tế

2.2.1 NHÌN NHẬN TỪ GÓC ĐỘ QUY ĐỊNH

CỦA LUẬT PHÁP ĐỐI VỚI NHÀ TRƯỜNG

Trang 31

v) Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin

và truyền thông trong giáo dục và quản lý giáo dục

- Thiết lập hệ thống thông tin quản lý giáo dục (EMIS - Education Management Information System) và hệ thống thông tin quản lý giáo dục trong nhà trường

- Thu thập, xử lý, lưu trữ, chuyển tải thông tin giáo dục và thông tin QLGD

- Ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông (ICT - Information and Communication Technologies) vào các hoạt động giáo dục và QLGD

2.2.1 NHÌN NHẬN TỪ GÓC ĐỘ QUY ĐỊNH

CỦA LUẬT PHÁP ĐỐI VỚI NHÀ TRƯỜNG

Trang 32

NỘI DUNG GIÁO DỤC

(Những kiến thức cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại

và có hệ thống được thể hiện ở nội dung, chương trình , sách giáo khoa và kế hoạch giáo dục và dạy học)

PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC

(Các tri thức về giáo dục và tâm lý học, xã hội học, tin học, được thầy và trò vận dụng sáng tạo và phù hợp với các nguyên lý, quy luật và nguyên tắc giáo dục)

PHƯƠNG TIỆN VÀ ĐIỀU KIỆN GIÁO DỤC

(Nguồn lực vật chất: tài chính, vật chất, kỹ thuật và thiết

bị trường học được thầy và trò sử dụng vào quá trình

GD&DH)

LỰC LƯỢNG GIÁO DỤC

(Nguồn nhân lực: từ các cơ quan quản lý nhà nước, cộng

đồng, các tổ chức xã hội, cbql giáo dục và chủ yếu là nhà giáo và người học)

(Chất lượng, hiệu quả giáo dục tương xứng với

mục tiêu giáo dục và đào tạo qua thanh tra, kiểm tra, đánh giá và kiểm định )

MỤC ĐÍCH GIÁO DỤC

(Nhân cách người học đáp ứng sự nghiệp phát triển

KT-XH của đất nước ở mỗi thời kỳ lịch sử: do xã hội, do nhà nước, gia đình người học và người học quy định)

MÔI TRƯỜNG

XÃ HỘI

Luật pháp, hính sách,

cơ chế

tổ chức

và quản lý , chiến lược phát triển KT-XH

và phát triển

GD,

MÔI TRƯỜNG

TỰ NHIÊN

Điều kiện

tự nhiên, đặc điểm địa hình, khí hậu, sinh thái, phát triển dân số,

Trang 33

Tiếp cận từ quá trình giáo dục, quản lí NT gồm:

- Quản lý lực lượng giáo dục,

- Quản lý mục tiêu giáo dục,

- Quản lý nội dung giáo dục,

- Quản lý chương trình giáo dục,

- Quản lý phương pháp giáo dục

- Quản lý hình thức tổ chức giáo dục,

- Quản lý cơ sở vật chất giáo dục,

- Quản lý môi trường giáo dục,

- Quản lý kết quả giáo dục.

Tóm lại

Trang 34

Là một hiệu trưởng tôi phải lãnh đạo và quản lý các nhiệm

vụ giáo dục chủ yếu: đạo đức; trí tuệ; thể chất; thẩm mỹ; văn hoá; môi trường; truyền thống; dân số; lao động; tâm lý; hội nhập; nghề nghiệp, kỹ năng sống, …

Trang 35

Hoạt động thường có cấu trúc bởi các thành tố:

tiện

Nếu tách riêng (theo nghĩa tương đối) để xem xét cấu trúc

đích và phương tiện; thì các phương tiện chủ yếu để thực hiện MĐGD (theo nghĩa rộng):

+ Không chỉ là vật chất, kỹ thuật và sản phẩm KH&CN;

+ Mà còn có cả các yếu tố con người, thông tin và môi

2.2.1 NHÌN NHẬN TỪ GÓC ĐỘ LÝ THUYẾT HOẠT ĐỘNG

Trang 36

Nhóm 1: Luật pháp, chính sách, điều lệ, quy chế và các quy định trong hoạt động GD&ĐT ; phương tiện

mang tính tiền đề để thực hiện mục đích giáo dục

Nhóm 2: Bộ máy tổ chức và nhân lực GD;

phương tiện mang tính quyết định để thực hiện MĐGD

Nhóm 3: Nguồn tài lực và vật lực giáo dục;

phương tiện mang tính tất yếu để thực hiện MĐGD

Nhóm 4: Môi trường giáo dục; phương tiện mang tính điều kiện cần thiết để thực hiện MĐGD

Nhóm 5: Thông tin và truyền thông giáo dục;

phương tiện vừa mang tính tiền đề, tất yếu và vừa mang tính

điều kiện cần thiết để thực hiện MĐGD

CÁC PHƯƠNG TIỆN ĐỂ ĐẠT TỚI MỤC ĐÍCH GIÁO DỤC

Trang 37

3) Tôi sử dụng nguồn TL&VL giáo dục chuẩn hoá, hiện đại

Trang 38

Mối quan hệ giữa mục đích

GD&ĐT với các nhóm

phương tiện GD&ĐT

MỤC ĐÍCH GD&ĐT

NHÓM PT 1 CHẾ ĐỊNH GIÁO DỤC &

ĐÀO TẠO

NHÓM PT 3

BÔ MÁY

TC & NL GIÁO DỤC

NHÓM PT 2 NGUỒN

TL & VL GIÁO DỤC

NHÓM PT 4 MÔI TRƯỜNG GIÁO DỤC

NHÓM PT 5

HỆ THỐNG THÔNG TIN GIÁO DỤC

Trang 39

Để quản lý một tổ chức, CTQL phải thực hiện các chức năng cơ bản của quản lý

là kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra

Nhưng CTQL phải dựa vào những yếu

tố nào để thực hiện các chức năng đó ?

VẤN ĐỀ

2.2.4 NHÌN NHẬN TỪ GÓC ĐỘ LÝ LUẬN QUẢN LÝ

?

Trang 40

Trụ cột của hoạt động quản lý là những yếu tố

mà bất kỳ CTQL cấp nào cũng phải dựa vào nó để:

- Điều hành và phát triển tổ chức;

- Tôi luyện các năng lực và kỹ năng quản lý;

- Xác định: nhiệm vụ và chức năng quản lý, mục đích và phương tiện quản lý, nguyên tắc và phương pháp quản lý, động lực và giải pháp quản lý,

- Thanh ra và kiểm tra kết quả quản lý

Trụ cột của HĐQL gồm :

NHỮNG “TRỤ CỘT” CỦA HĐQL

Ngày đăng: 24/09/2015, 08:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH THỨC TỔ CHỨC GIÁO DỤC - Tổng quan về nhà trường
HÌNH THỨC TỔ CHỨC GIÁO DỤC (Trang 32)
Hình thành hệ thống GDNN với nhiều phương thức và - Tổng quan về nhà trường
Hình th ành hệ thống GDNN với nhiều phương thức và (Trang 108)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w