Tổng quan về thị trường tài chính Tài liệu cho các bạn nghiên cứu tham khảo cũng như học tập về môn học thị trường tài chính, tài liệu cho sinh viên, học viên tham khảo trong quá trình làm tiểu luận cũng như ôn thi môn học này.
Trang 1PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn
Please purchase a personal license.
Trang 2TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
I CHỨC NĂNG CỦA THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH (TTTC)
1 Khái niệm về TTTC:
+ Thị trường giao dịch, mua bán, trao đổi các sản phẩm tài chính ngắn
hạn, trung hạn, dài hạn để đáp ứng nhu cầu khác nhau của các chủthể trong nền kinh tế
- Đối với các chủ thể “ thừa” vốn: Tìm kiếm lợi nhuận thông quahoạt động đầu tư
- Đối với các chủ thể “thiếu” vốn: Bổ sung vốn cho hoạt động sảnxuất kinh doanh và các nhu cầu đầu tư khác
+ Thị trường tài chính là loại thị trường bậc cao chỉ tồn tại và hoạt
động trong điều kiện của nền kinh tế thị trường
2 Cơ sở hình thành TTTC:
+ Thể chế thị trường được duy trì trong nền kinh tế tài chính
+ Các nhu cầu giao lưu vốn trong xã hội được khuyến khích mạnh mẽ
trong khuôn khổ luật pháp :
Trang 3PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn
- Giao lưu vốn trực tiếp
- Giao lưu vốn gián tiếp thông qua các tổ chức tài chính trung gian.+ Các đình chế tài chính được hình thành và hoạt động có hiệu quả:
- Các tổ chức tín dụng ( NH, Cty tài chính, CTy cho thuê TC …)
- Các định chế tài chính phi ngân hàng ( Cty bảo hiểm, quỹ đầu tư)
- Các tổ chức trung gian khác
-Cá nhân, hộ gia đình
-Đơn vị kinh tế
-Tổ chức đoàn thể, xã hội
-Hộ gia đình -V v
THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
Trang 4- Tích luỹ tiền tệ: Thói quen của mọi tầng lớp dân cư trong xã hộidẫn đến việc tích luỹ tiền tệ một cách thường xuyên.
- Đầu tư: Làm cho đồng tiền tích lũy được bảo toàn và sinh lời
- Thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển
+ Làm gia tăng tính thanh khoản cho các tài sản tài chính
- Khả năng chuyển hoá thành tiền cao
- Giúp chủ đầu tư dễ dàng chuyển đổi danh mục đầu tư
- Tạo thuận lợi cho các công cụ tài chính lưu thông thông suốt
II PHÂN LOẠI THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
1 Phân loại TTTC theo thời hạn luân chuyển vốn:
+ Thị trường tài chính ngắn hạn: Thị trường giao dịch tiền tệ & muabán các chứng từ có giá ngắn hạn TTTC ngắn hạn gồm:
- TTTiền tệ: Tiền gửi, cho vay ngắn hạn, TT Mở, TT Liên NH
- TT hối đoái : Giao dịch ngoại tệ và Vàng
+ Thị trường tài chính dài hạn:
- Thị trường Cổ phiếu
- Thị trường Trái phiếu
Trang 5PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn
2 Phân loại TTTC theo cơ cấu của thị trường:
+ Thị trường sơ cấp: Thị trường phát hành lần đầu các chứng từ cógiá để huy động và tập trung vốn ngắn hạn và dài hạn
+ Thị trường thứ cấp: Thị trường mua bán trao đổi các chứng từ cógiá đã phát hành lần đầu
3 Phân loại TTTC theo tính chất luân chuyển vốn:
+ Thị trường công cụ nợ: Thị trường phát hành, mua bán các chứngkhoán nợ :
- Công cụ nợ ngắn hạn( Tín phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi… )
- Công cụ nợ trung hạn , dài hạn( Trái phiếu chính phủ , Trái phiếuCty… )
+ Thị trường công cụ vốn: Thị trường phát hành, mua bán cácchứng khoán vốn :
- Cổ phiếu
- Chứng chỉ quỹ đầu tư …
Trang 61 Tạo lập nguồn vốn cho nền kinh tế:
+ Tạo lập nguồn vốn qua hệ thống NH Trung gian (vốn gián tiếp)+ Tạo lập nguồn vốn qua thị trường chứng khoán (vốn trực tiếp)
2 Góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của nền kinh tế
+ Khai thác triệt để các nguồn lực tài chính
+ Kích thích việc sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả
3 Đẩy nhanh quá trình tự do hoá tài chính và hội nhập quốc tế
+ Thúc đẩy tự do hoá tài chính
- Tự do hoá lãi suất
- Thực hiện cơ chế quản lý tỷ giá linh hoạt
- Tự do hoá giao dịch vãng lai
- Tự do hoá giao dịch vốn
- Thực hiện chuyển đổi đồng bản tệ
+Thúc đẩy hội nhập quốc tế:
- Hội nhập trong lĩnh vực Kinh tế - Thương mại
- Hội nhập trong lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng
- Hội nhập trong các lĩnh vực khác (XH ngoại giao, văn hoá, )
Trang 7PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn
Chương II
THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ (MONEY MARKET)
I CHỨC NĂNG CỦA THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ (TTTT)
1 Khái niệm về TTTT:
+ Thị trường giao dịch về tiền tệ & chứng từ có giá
+ Là thị trường phát hành, giao dịch, mua bán các chứng từ có giángắn hạn
+ Là thị trường vốn ngắn hạn và vốn đầu tư tín dụng
2 Các chủ thể tham gia TTTT
+ Ngân hàng Trung Ương
+ Kho bạc Nhà Nước
+ Các Ngân hàng Thương Mại
+ Tổ chức tín dụng phi ngân hàng (Cty TC, CTy cho thuê TC)
+ Các tổ chức tài chính phi Ngân Hàng (Cty BH,CK, Quỹ đầu tư).+ Các doanh nghiệp (Cty, Tổng Cty)
+ Các cá nhân
Trang 8+ Tín phiếu Kho Bạc NN
+ Tín phiếu Ngân Hàng TW
+ Chứng chỉ tiền gửi
+ Kỳ phiếu ngân hàng
+ Hối phiếu, lệnh phiếu
+ Các giấy nợ ngắn hạn khác
4 Chứng năng của TTTT
- Tạo lập và cung ứng vốn ngắn hạn cho nền kinh tế
- Tạo môi trường đầu tư linh hoạt, an toàn và có hiệu quả cho cácchủ thể trong xã hội
- Góp phần làm lành mạnh tình hình lưu thông tiền tệ và ổn địnhđồng tiềnä
Trang 9PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn
II CƠ CẤU CỦA THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ
1 Thị trường tiền tệ 1: Thị trường giao dịch tiền tệ giữa một bên là cácTCTD với một bên khác là TCKT, đoàn thể xã hội và cá nhân…Hoạt động của TTTT 1 bao gồm:
1.1 Thị trường tiền gửi: (Deposit Market)
+ Thị trường tiền gởi là thị trường tập trung nguồn vốn thông qua hệ thống NNTM và các tổ chức tín dụng.
+ Thị trường tiền gởi là thị trường giao dịch giữa các NHTM các tổ chức tín dụng với các tổ chức và cá nhân trong xã hội
+ Thị trường tiền gửi có vị trí quan trọng và là bộ phận cốt lõi của thị trường tiền tệ.
+ Các công cụ của thị trường tiền gửi rất đa dạng và phong phú đồng thời là thị trường có tính cạnh tranh cao.
1.2 Thị trường tín dụng (cho vay) (Lend Market)
+ Thị trường tín dụng là thị trường cung ứng vốn cho nền kinh tế theo nguyên tắt hoàn trả.
+ Thị trường tín dụng là thị trường giao dịch giữa bên cho vay (lender) và bên đi vay (Borrower)
Trang 10Trong đó: Bên cho vay gồm:
- Các NHTM
- Các Công ty tài chính, Cty cho thuê tài chính
- Quỹ tín dụng Nhân dân
- NH phát triển, NH Chính sách xã hội
Bên đi vay gồm:
- Các loại hình doanh nghiệp, tổ chức kinh tế
- Cá nhân
- Hộ gia đình …+ Phạm vi hoạt động của thị trường tín dụng là rất lớn và bao gồm :
- Hoạt động của tín dụng ngân hàng:
- Các NHTM, TCTD cho vay vốn đối với các tổ chức kinh tế, cánhân, hộ gia đình
Trang 11PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn
- Cho vay ngắn hạn tài trợ kinh doanh , chiết khấu chứng từ có giá
- Tài trợ dự án đầu tư , Cho thuê tài chính
- Hoạt động của tín dụng thương mại:
- Cho vay giữa các tổ chức kinh tế với nhau thông qua mua bán chịu hàng hoá (trả chậm, trả sau )
- Công cụ hoạt động của các tín dụng thương mại là hối phiếu đòi nợ (Bill
of Exchange) hoặc hối phiếu nhận nợ (lệnh phiếu -Promissory Note)
- Hoạt động của tín dụng nhà nước:
- Nhà nước phát hành Trái phiếu Chính phủ huy động vốn để đầu tư vào các công trình dự án chung của nền kinh tế
- Nhà nước phát hành Trái phiếu Chính phủ huy động vốn để đầu tư vào các công trình dự án chung của nền kinh tế
- Chính phủ cho vay vốn hỗ trợ đối với các tổ chức và cá nhân.
-Công cụ hoạt động của tín dụng nhà nước là trái phiếu (Bonds )
1.2 Thị trường tiền tệ 2 :
Thị trường tiền tệ 2 còn được gọi là Thị trường Liên ngân hàng (Interbank
Market)
+ Thị trường liên ngân hàng là thị trường vay và cho vay lẫn nhau giữa các
NHTM
Trang 12suất Liên ngân hàng (Inter Bank offered Rate – IBOR)
IBOR tăng khi cầu > cung về vốn tiền tệIBOR giảm khi cung > cầu về vốn tiền tệ+ Các giao dịch trên Thị trường liên ngân hàng
- Cho vay thanh toán
- Cho vay bổ sung nguồn vốn ngắn hạn
+ Hình thức tổ chức thị trường liên ngân hàng
- Thị trường liên ngân hàng tập trung: Hoạt động trên thị trường
này do NHTW tổ chức thực hiện
- Thị trường liên ngân hàng không tập trung : Giao dịch trên thị
trường này được tiến hành trực tiếp với nhau không qua NHTW
+ Tác dụng của Thị trường liên Ngân hàng : Sử dụng triệt để nguồn
vốn khả dụng của hệ thống ngân hàng thương mại
Trang 13PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn
1.3 Thị trường mở (Open Market)
a Khái niệm:
+ Thị trường mở là thị trường giao dịch mua bán ngắn hạn cácCTCG giữa NHTW với các NHTM & TCTD khác, thông qua đóđiều chỉnh khối lượng tiền cung ứng cho nền kinh tế nhằm thựchiện mục tiêu của chính sách tiền tệ
+ Thị trường mở là van cung ứng tiền 2 chiều: Là kênh phát hànhtiền ( Bơm tiền cho nền kinh tế) đồng thời là kênh thu hồi tiền từnền kinh tế ( Hút tiền từ lưu thông về) Nhờ vậy thị trường mở đượccoi là thị trường năng động và rất nhạy cảm để điều tiết lưu thôngtiền tệ của nền kinh tế
+ Là một bộ phận của thị trường tiền tệ
+ Là nơi diễn ra hoạt động giao dịch mua bán ngắn hạn các chứngtừ có giá giữa NHTW với các NHTM và các tổ chức khác
Trang 14mua bán ngắn hạn chứng từ có giá với các NHTM các tổ chức khácnhằm thực hiện mục tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia.
Luật NHNN Việt nam chỉ rỏ :
“ Nghiệp vụ thị trường mở là nghiệp vụ mua, bán ngắn hạn các chứng
từ có giá do NHNNVN thực hiện trên thị trường tiền tệ nhằm thựchiện chính sách tiền tệ quốc gia”
+ Nghiệp vụ thị trường mở là công cụ của NHTW để điều hànhchính sách tiền tệ
Trường hợp 1: Khi nền kinh tế có lạm phát cao và gia tăng NHTW cần
phải giảm khối tiền cung cứng: NHTW sẽ bán chứng từ có giá
phải giảm khối tiền cung cứng: NHTW sẽ bán chứng từ có giá
Trường hợp 2: Khi nền kinh tế có dấu hiệu suy thoái, tăng trưởng chậm
NHTW cần gia tăng khối tiền cung ứng :NHTW sẽ mua chứng từ cógiá
b Hàng hoá của thị trường mở:
* Đặc điểm của hàng hoá trên thị trường mở:
+ Có tính thanh khoản cao
+ Được chuyển nhượng và giao dịch thuận lợi
+ Phần lớn được phát hành theo hình thức ghi sổ và trả lãi trước
Trang 15PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn
* Các điều kiện của hàng hoá trên thị trường mở
+ Các chứng từ có giá được phát hành và lưu thông hợp pháp
+ Các chứng từ có giá phải được đăng ký tại Sở GD ngân hàng Nhànước Việt Nam
+ Chứng từ có giá được phát hành và thanh toán bằng VND
+ Có thời hạn hiện lưu còn lại tối đa là 91 ngày ( Nếu mua bán hẵn )
• Các loại hàng hoá của thị trường mở
+ Tín phiếu kho bạc: Đây là chứng từ có giá ngắn hạn, là giấy nhậnnợ của chính phủ đối với người mua Tín phiếu Khi đến hạn KBNNsẽ thanh toán theo giá trị Tín phiếu cho người sở hữu TPKB
+ Tín phiếu NHTW: Đây cũng là chứng từ có giá ngắn hạn doNHTW phát hành thông qua thị trường mở để thực hiện chính sáchtiền tệ trong từng giai đoạn, là giấy nhận nợ của NHTW đối với cácNHTM và các tổ chức tài chính Khi đáo hạn NHTW thanh toántheo giá trị tín phiếu cho người mua tín phiếu.Tín phiếu NHTW cóthời hạn rất phong phú:28 ngày,56, 84 ,92, 182 ,274 & 365 ngày
+ Các loại khác (như trái phiếu chính phủ, chứng chỉ tiền gửi,
chứng từ có giá khác)
Trang 16* Ngân hàng Trung ương:
+ Người tổ chức và điều hành hoạt động của thị trường mở :
- Ban hành quy chế hoạt động của Thị trường mở
- Kết nạp và cấp mã số cho các thành viên đủ điều kiện
- Tổ chức các phiên giao dịch của Thị trường Mở
+ Tham gia bán, mua chứng từ có giá với các chủ thể khác của thịtrường để điều tiết thị trường tiền tệ
• Đối tác của Ngân hàng Trung ương :
• + Những tổ chức đáp ứng các điều kiện được phép giao dịch mua
bán chứng từ có giá trên Thị trường Mở
• + Đối tác của NHTW tham gia trên thị trường Mở vừa phục vụ nhu
cầu kinh doanh vừa tìm kiếm lợi nhuận
Các đối tác phải đáp ứng các điều kiện sau:
Trang 17PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn
- Được thành lập và hoặt động kinh doanh theo luật pháp hiện hànhcủa nước Việt Nam
- Có phiếu đăng ký tham gia thị trường, được NH Nhà nước ViệtNam chấp thuận và cấp mã số giao dịch (code) mã khoá, mã chữ kýcủa những người có liên quan để tiến hành giao dịch trên thị trườngmở (gồm người có thẩm quyền, người kiểm soát và người giao dịch)
- Phải có tài khoản tiền gửi không kỳ hạn tại sở giao dịch NHNNVNhoặc tại chi nhánh NHTW tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương
- Trang bị đầy đủ các phương tiện kỹ thuật hiện đại (máy vi tính nốimạng internet, máy fax), để giao dịch trên thị trường mở vớiNHNN
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của quy chế nghiệp vụ thịtrường mở
Trang 18NHTM nhà nước
NH cổ phần
- Các NH thương mại: NH liên doanh
Chi nhánh và NH100% vốn nước ngoài
- Các tổ chức tín dụng khác
- Các tổ chức tín dụng khác
Công ty tài chínhCông ty cho thuê tài chính
Trang 19PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn
d Các nghiệp vụ giao dịch trên thị trường mở
* Giao dịch không hoàn lại: (Mua hoặc bán hẵn )
+ NHTW giao dịch mua hoặc bán chứng từ có giá với đối tác củamình mà không có bất kỳ cam kết nào về việc bán hoặc mua lại cácchứng từ đó (mua, bán hẵn)
+ Khi cần cung ứng thêm một lượng tiền cho nền kinh tế NHTW sẽthông báo MUA một khối lượng chứng từ có giá có thời hạn hiệulực còn lại không quá 91 ngày, nếu thực hiện thành công sẽ có mộtkhối lượng tiền cung cấp cho nền kinh tế
lực còn lại không quá 91 ngày, nếu thực hiện thành công sẽ có mộtkhối lượng tiền cung cấp cho nền kinh tế
+ Khi cần rút bớt một khối lượng tiền từ lưu thông thí NHTW sẽBÁN chứng từ có giá có thời hạn hiệu lực còn lại không quá 91 ngàyđể thu hối tiền từ lưu thông về
+ Công thức xác định giá cả giao dịch thanh toán : Gđ = G (1)
Trong đó: - Gđ là giá thanh toán giữa NHNN với các đối tác
- G là giá trị giấy tờ có giá tại thời điểm định giá
Trang 20Đối với giấy tờ có giá ngăén hạn, thanh toán lãi ngay khi
G: Giá trị giấy tờ có giá tại thời điểm định giá
MG: Mệnh giá của giấy tờ có giá
T: Thời hạn còn lại của giấy tờ có giá (số ngày)
L: Lãi suất trúng thầu hoặc lãi suất do Ngân hàng Nhà nước thông
báo (Nếu đấu thầu khối lượng) tại phiên đấu thầu (%/năm)
Trang 21PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn
Đối với giấy tờ có giá dài hạn, thanh toán lãi ngay khi phát
hành ( Lãi trả trước một lần )
MG
G =
G = - - (2) (2)
(1 + L) T/365Trong đó:
G: Giá trị giấy tờ có giá tại thời điểm định giá
MG: Mệnh giá của giấy tờ có giá
T : Thời hạn còn lại của giấy tờ có giá (số ngày)
L:
L: Lãi suất trúng thầu hoặc lãi suất do Ngân hàng Nhà Lãi suất trúng thầu hoặc lãi suất do Ngân hàng Nhà
nước thông báo (Nếu đấu thầu khối lượng) tại phiên đấu
thầu (%/năm)
Trang 22Đối với giấy tờ có giá ngắn hạn, thanh toán gốc, lãi một lần khi đến hạn :
G : Giá trị giấy tờ có giá tại thời điểm định giá : Giá trị giấy tờ có giá tại thời điểm định giá
GT : Giá trị của giấy tờ có giá khi đến hạn thanh toán, bao gồm mệnh giá và tiền lãi
MG : Mệnh giá
LL : : Lãi suất trúng thầu hoặc lãi suất do Ngân hàng Nhà nước thông báo (Nếu Lãi suất trúng thầu hoặc lãi suất do Ngân hàng Nhà nước thông báo (Nếu
đấu thầu khối lượng) tại phiên đấu thầu (%/năm)
Trang 23PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn
Đối với giấy tờ có giá dài hạn, thanh toán gốc, lãi một lần khi đến hạn
(lãi không nhập gốc):
G : Giá trị giấy tờ có giá tại thời điểm định giá : Giá trị giấy tờ có giá tại thời điểm định giá
GT : Giá trị của giấy tờ có giá khi đến hạn thanh toán, bao gồm mệnh giá và
tiền lãi
MG: Mệnh giá
TT : Thời hạn còn lại của giấy tờ có giá (số ngày) : Thời hạn còn lại của giấy tờ có giá (số ngày)
LL : Lãi suất trúng thầu hoặc lãi suất do Ngân hàng Nhà nước thông báo (Nếu : Lãi suất trúng thầu hoặc lãi suất do Ngân hàng Nhà nước thông báo (Nếu đấu thầu khối lượng) tại phiên đấu thầu (%/năm);
Ls
Ls : Lãi suất phát hành của giấy tờ có giá (%/năm) : Lãi suất phát hành của giấy tờ có giá (%/năm)
Trang 24Đối với giấy tờ có giá dài hạn, thanh toán gốc, lãi một lần
khi đến hạn (lãi nhập gốc):
G : Giá trị giấy tờ có giá tại thời điểm định giá
G : Giá trị giấy tờ có giá tại thời điểm định giá
GT : Giá trị của giấy tờ có giá khi đến hạn thanh toan1, bao gồm mệnh giá và tiền lãi
MG : Mệnh giá
TT : Thời hạn còn lại của giấy tờ có giá (số ngày)
LL : Lãi suất trúng thầu hoặc lãi suất do Ngân hàng Nhà nước thông báo (Nếu đấu thầu khối lượng) tại phiên đấu thầu (%/năm)
Trang 25PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn
Đ Đố ối v i vớ ới gi i giấ ấy t y tờ ờ cĩ giá dài h cĩ giá dài hạ ạn, thanh tốn lãi đ n, thanh tốn lãi địịnh kỳ nh kỳ::
Ci
G = ∑
G = ∑ - - (6) (6)
L (1 + (1 + - -) ) Ti xk) / 365
k
Trong đĩ:
G: Số tiền Ngân hàng Nhà nước thanh tốn khi chiết khấu giấy tờ cĩ giá;
Ci: Số tiền thanh tốn lãi, gốc lần thứ i
i: Lần thanh tốn lãi, gốc thứ i
L:
L: L L : Lãi suất trúng thầu hoặc lãi suất do Ngân hàng Nhà nước thông : Lãi suất trúng thầu hoặc lãi suất do Ngân hàng Nhà nước thông
báo (Nếu đấu thầu khối lượng) tại phiên đấu thầu (%/năm)
365: Số ngày quy ước cho một năm
k: Số lần thanh tốn lãi trong một năm
Ti: Thời hạn tính từ ngày chiết khấu đến ngày thanh tốn lãi, gốc lần thứ i
(số ngày
Trang 26- Đây là giao dịch mua bán chứng từ có giá giữa NHTW với các đốitác của thị trường Trong đó bên bán cam kết sẽ mua lại chứng từcó giá đã bán, khi đến hạn quy định, theo hợp đồng mua lại
- Nếu cần cung ứng thêm tiền cho nền kinh tế với một thời giannhất định NHTW sẽ thông báo MUA chứng từ có giá TCTD nàotrúng thầu bán CTCG cho NHTW bắt buộc phải mua lại chứng từđó khi đến hạn giao dịch
- Nếu cần giảm khối lượng cung ứng với thời hạn xác định NHTW sẽthông báo BÁN chứng từ có giá TCTD nào trúng thầu mua CTCGcủa NHTW sẽ được NHTW mua lại khi đến hạn
Như vậy giao dịch có hoàn lại không những giúp NHTW điều tiếtlượng tiền cung ứng theo thời vụ, mà còn giúp cho các NHTM sửdụng vốn khả dụng của mình một cách hợp lý và có hiệu quả nhất
Trang 27PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn
Gđ : Giá thanh toán giữa NHNN với các NHTM
Gđ : Giá thanh toán giữa NHNN với các NHTM
G : Giá trị giấy tờ có giá tại thời điểm định giá
h : Tỷ lệ chênh lệch giữa giá trị giấy tờ có giá tại thời điểm định giá và giá thanh toán
Tỷ lệ này do NHNN công bố trong từng thời kỳ trên cơ sở
mức độ rủi ro và thời hạn còn lại của chứng từ
Trang 28Giá mua lại giấy tờ có giá giữa Ngân hàng Nhà nước
với các Tổ chức Tín dụng xác định theo công thức sau
Gv: Giá mua lại giữa NHNN với NHTM(giá chiều về)
Gđ: Giá thanh toán giữa NHNN với NHTM (giá chiều về)
LL : : Lãi suất trúng thầu hoặc lãi suất do Ngân hàng Nhà Lãi suất trúng thầu hoặc lãi suất do Ngân hàng Nhà
nước thông báo (Nếu đấu thầu khối lượng) tại phiên đấu
thầu (%/năm)
Tb : Thời hạn bán (số ngày)
Trang 29PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn
e Phương thức đấu thầu
* Đấu thầu khối lượng
+ NHTW thông báo khối lượng (giá trị) chứng từ cần bán hoặc cầnmua với lãi suất được xác định ( lãi suất công bố)
+ Các đối tác đăng ký khối lượng mua hoặc bán trong phạm vi khốilượng thông báo
+ Đấu thầu khối lượng được sử dụng khi mục tiêu điều tiết khốilượng tiền cung ứng được xác định tương đối rõ ràng cụ thể
* Đấu thầu lãi suất
+ NHTW chỉ thông báo khối lượng cần bán hoặc cần mua màkhông đưa ra mức lãi suất nào
+ Các đối tác đăng ký khối lượng mua hoặc bán kèm theo các lãisuất tương ứng (tối đa 5 mức lãi suất khác nhau)
+ Đối tác nào đưa ra mức lãi suất đấu thầu tốt nhất sẽ có cơ hộitrúng thầu
Trang 30f Phương thức xét thầu
* Xét thầu khối lượng
+ Nếu khối lượng thông báo > Tổng khối lượng đấu thầu:
Mỗi đơn dự thầu hợp lệ đều được xét thầu (trúng thầu)
+ Nếu khối lượng thông báo < Tổng khối lượng đấu thầu
Khối lượng trúng thầu được phân bố theo công thức sau:
Khối lượng trúng Khối lượng đấu Khối lượng thông báo
Khối lượng trúng Khối lượng đấu Khối lượng thông báo
thầu thành viên i thầu thành viên i Tổng khối lượng đặt thầu
* Xét thầu lãi suất (áp dụng 1 trong 2 phương thức xét thầu)
+ Xét thầu lãi suất thống nhất (Xét thầu một giá kiểu Châu Âu)
- Xác định lãi suất trúng thầu thống nhất: Đó là mức lãi suất mà tạiđó khối lượng đấu thầu lũy kế (cộng dồn) ≥ khối lượng thông báo
Trang 31PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn
- Sau đó xác định khối lượng trúng thầu và giá cả mua bán chứng từcó giá theo lãi suất thống nhất
- Thí dụ: NHTW thông báo bán tín phiếu NHTW với khối lượng là2.250 tỷ VND – theo phương thức đấu thầu lãi suất – xét thầu lãisuất thống nhất Các NH đã nộp đơn dự thầu với khối lượng và lãisuất theo bảng dưới đây
Trang 32+ Xét thầu lãi suất riêng lẽ (Xét thầu nhiều giá – kiểu Mỹ)
- Nếu NHTW bán chứng từ có giá:
Lãi suất trúng thầu riêng lẽ ≤ lãi suất trúng thầu cao nhất
- Nếu NHTW mua chứng từ có giá:
Lãi suất trúng thầu riêng lẽ ≥ lãi suất trúng thầu thấp nhất
Trong đó: lãi suất trúng thầu cao nhất hoặc thấp nhất là mức lãi suất,
tại đó khối lượng công dồn lớn hơn hoặc bằng ( ) khối lượng thông
Trong đó: lãi suất trúng thầu cao nhất hoặc thấp nhất là mức lãi suất,
tại đó khối lượng công dồn lớn hơn hoặc bằng (≥) khối lượng thôngbáo
- Xác định khối lượng trúng thầu tương ứng với các lãi suất riêng lẽ
- Sau đó sử dụng lãi suất trúng thầu riêng lẽ để xác định giá cả giaodịch
Trang 33PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn
- Thí dụ: NHTW thông báo bán tín phiếu NHTW với khối lượng là2.250 tỷ VND – theo phương thức đấu thầu lãi suất – xét thầu lãisuất riêng lẻ Các NH đã nộp đơn dự thầu với khối lượng và lãi suấttheo bảng dưới đây
L/s đặt thầu
(năm) Khối lượng đặt thầu (Tỷ VNĐ) Số đặt thầu Lũy kế
Trang 34THỊ TRƯỜNG HỐI ĐOÁI (FOREIGN EXCHANGE MARKET)
I KHÁI NIỆM , ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA TTHĐ
1 Khái niệm
+ Khái niệm về ngoại hối:
Tất cả các phương tiện được sử dụng trong giao dịch quốc tế:
- Ngoại tệ ( Foreign Currency )
- Công cụ thanh toán bằng ngoại tệ ( Check, Bill of Exchange, BankCard… )
- Chứng từ có giá bằng ngoại tệ( TP Chínhphủ, TP CTy, Cổ phiếu…)
- Vàng( Vàng dự trữ của Nhà nước, Vàng gửi ở nước ngoài …)
- Đồng tiền quốc gia (khi xuất hoặc nhập)
+ Khái niệm về thị trường hối đoái:
- Thị trường diễn ra các hoạt động giao dịch, mua bán ngoại tệ vàcác phương tiện thanh toán có giá trị ngoại tệ khác
- Là nơi hình thành tỷ giá hối đoái theo quan hệ cung cầu
- Là bộ phận của thị trường tài chính có trình độ phát triển cao
Trang 35PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn
2 Đặc điểm của TTHĐ
+ TTHĐ không tồn tại trong một không gian cụ thể nhất định màhoạt động của nó thông qua các phương tiện thông tin hiện đại
+ Có tính quốc tế hoá cao
+ Giao dịch mua bán các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi
+ Giao dịch với khối lượng lớn (khối lượng giao dịch tối thiểu vàdoanh số giao dịch)
3 Vai trò của TTHĐ
+ Tạo điều kiện để kết nối các nhu cầu giao dịch ngoại tệ trong nềnkinh tế
+ Làm cho các giao dịch mua bán trao đổi ngoại hối đi vào nề nếp,ổn định, góp phần ổn định thị trường tài chính
+ Giúp NHTW nắm bắt được thông tin về thị trường để tham mưucho chính phủ trong việc thực hiện chính sách quản lý ngoại hối
+ Tạo điều kiện để hội nhập với thị trường tài chính quốc tế
Trang 361 Đối Với Thị Trường Ngoại Tệ Liên Ngân Hàng:
Có 2 thành viên tham gia:
• * Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:
+ Người tổ chức và điều hành hoạt động của thị trường LNH
+ Người thực hiện việc mua bán ngoại tệ để điều tiết thị trườngnhằm thực mục tiêu của CSTT:
- NHNN mua ngoại tệ khi cung > cầu (tỷ giá giảm)
NHNN mua ngoại tệ dẫn đến kết quả như sau:
* Dự trữ ngoại hối nhà nước tăng
* Lương tiền cung ứng tăng (áp lực lạm pháp)
* Hoạt động xuất khẩu được khuyến khích
- NHNN bán ngoại tệ khi cầu > cung (tỷ giá tăng cao)
Trang 37PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn
Kết quả:
- Dự trữ ngoại hối nhà nước giảm
- Lượng tiền cung ứng giảm
• * Các TCTD được phép hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối
(NHTMNN, NHTMCP , Chi nhánh nước ngoài, Ngân hàng liêndoanh, NH nước ngoài đủ điều kiện và được SBV cấp giấy phép)
+ Tham gia thị trường để kinh doanh ngoại tệ
+ Điều chỉnh trạng thái ngoại hối theo giới hạn quy định để phòngngừa rủi ro tỷ giá
2 Đối với thị trường ngoại tệ giữa NH với khách hàng (Thị trường
giao dịch bán lẻ)
Thành viên của thị trường gồm:
+ Các tổ chức tín dụng được phép
+ Các bàn thu đổi ngoại tệ
+ Khách hàng (các đơn vị kinh tế, các tổ chức, cá nhân)
Các đơn vị kinh tế, các tổ chức: Mua bán ngoại tệ chuyển khoản,
để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ, trả nợ vay NH trả nợ nướcngoài, chuyển lợi nhuận ra nước ngoài
Trang 38để đáp ứng nhu cầu cho cá nhân (du lịch, học tập, chữa bệnh )
III CÁC NGHIỆP VỤ GIAO DỊCH HỐI ĐOÁI
1 Giao dịch giao ngay (Spot Operation): Giao dịch mua bán ngoạitệ trả ngay theo tỷ giá tại thời điểm ký hợp đồng
Tỷ giá giao dịch: Tỷ giá giao ngay (Spot Rate)
Tỷ giá được xác định tại thời điểm giao dịch
Ngày giao dịch (N) hai bên mua bán ký hợp đồng giao dịch
Ngày giá trị (ngày thực hiện) (N+ 2) sau 2 ngày làm việc hai bên
mua bán thực hiện việc chuyển tiền cho đối tác của mình, bên nàochậm trể sẽ bị phạt
L/s phạt: 150% Sibor nếu bên bán chuyển ngoại tệ chậm
150% L/s tái chiết khấu (Rediscount Rate) nếu bên mua chậmthanh toán
Trang 39PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn
2 Giao dịch kỳ hạn (Forward Operation)
Khái niệm: Giao dịch mua bán ngoại tệ theo các điều kiện tại thờiđiểm ký hợp đồng, nhưng sẽ được thực hiện vào một ngày trongtương lai từ 1 tuần, 2 tuần, 1 tháng đến 12 tháng
- Tỷ giá giao dịch: Tỷ giá kỳ hạn (Forward Rate) tỷ giá được xácđịnh tại thời điểm giao dịch (ký hợp đồng) nhưng được áp dụngtrong tương lai
+ Xác định tỷ giá ký hạn
- Ph pháp lãi suất: Dựa vào ch lệch L/s của 2 đồng tiền để xác định
- Ph pháp điểm kỳ hạn : FR = SR ±±±± FP
Trong đó: FR: Forward Rate là tỷ giá kỳhạn
SR: Spot Rate là tỷ giá giao ngayFP: Forward Point là điểm kỳ hạn
- Tỷ giá mua kỳ hạn = Tỷ giá mua giao ngay ± điểm kỳ hạn mua
- Tỷ giá bán kỳ hạn = Tỷ gia bán giao ngay ± điểm kỳ hạn bán
Nếu: Điểm kỳ hạn bán > điểm kỳ hạn mua( Điểm gia tăng Premium
Point) thì cộng (+) vào tỷ giá giao ngay để có tỷ giá kỳ hạn
Nếu: Điểm kỳ hạn bán < điểm kỳ hạn mua( Điểm khấu trừ- Discount
Point) thì trừ (-) vào tỷ giá giao ngay để có tỷ giá kỳ hạn
Trang 4029/22 24/49
108/95 92/107
126/112 105/118
185/166 125/145
USD/CHF có điểm kỳ hạn mua > điểm kỳ hạn bán ( điểm khấutrừ) Ta có USD/CHF kỳ hạn 1 tháng như sau : ( Các kỳ hạn kháctính tương tự )
Bid = 1,7218 - 0,0016 = 1,7202
ASK = 1.7239 - 0.0011 = 1,7228
EUR/USD có điểm kỳ hạn mua < điểm kỳ hạn bán ( điểm giatăng) Ta có EUR/USD kỳ hạn 9 tháng như sau : ( Các kỳ hạn kháctính tương tự )
Bid = 1,3166 + 0,0105 = 1,3271
ASK = 1,3179 + 0,0118 = 1,3297