1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Phát triển và thẩm định đội ngũ của hiệu trưởng nhà trường

45 182 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VAI TRÒ CỦA ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN ĐỐI VỚI SỰ THAY ĐỔI NHÀ TRƯỜNG; VAI TRÒ CỦA HiỆU TRƯỞNG ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CỦA NHÀ TRƯỜNG.. VAI TRÒ CỦA ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO ĐỐI VỚI SỰ THAY ĐỔI NHÀ TR

Trang 2

2 YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ

BỐ CỤC BÀI GIẢNG

4 THẨM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ

3 LÃNH ĐẠO

PHÁT TRIỂN

ĐỘI NGŨ

1 VAI TRÒ CỦA ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN ĐỐI VỚI SỰ THAY ĐỔI

NHÀ TRƯỜNG; VAI TRÒ CỦA HiỆU TRƯỞNG

ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CỦA NHÀ TRƯỜNG

4 THẨM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ

2 YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ

3 LÃNH ĐẠO

PHÁT TRIỂN

ĐỘI NGŨ

Trang 3

1 VAI TRÒ CỦA ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO ĐỐI VỚI SỰ THAY ĐỔI NHÀ TRƯỜNG; VAI TRÒ CỦA HIỆU TRƯỞNG ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN

VÀ THẨM ĐỊNH ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO

Trang 4

1.1 VAI TRÒ CỦA ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO ĐỐI VỚI SƯ THAY ĐỔI NHÀ TRƯỜNG

Câu hỏi: Hãy viết ra các vai trò chủ

yếu của đội ngũ nhà giáo đối với sự phát triển nhà trường ?

Trang 5

và sử dụng cỏc nguồn lực NT

2.Chúng tôi xây dựng và thực hiện

kế hoạch chiến lược phát triển

Trang 6

1.2 VAI TRÒ CỦA NGƯỜI LÃNH ĐẠO VÀ QUẢN

LÝ ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN VÀ THẨM ĐỊNH

CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO

Câu hỏi: Hãy viết ra các vai trò của

người hiệu trưởng đối với phát triển và

thẩm định đội ngũ nhà giáo?

Trang 7

lượng đội ngũ.

2) Tôi tuyển dụng giáo viên,

tổ chức hoạt động

động đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GV

Trang 8

2.1 Nhận định chung

Chất lượng đội ngũ được tích hợp từ 4 yếu tố:

a) Số lượng: phải đủ ở mức độ tối thiểu.

b) Cơ cấu: phải phù hợp về chuyên môn, tuổi, giới, người dân tộc, …

c) Trình độ đào tạo: phải đạt chuẩn quy định; khuyến

khích trình độ trên chuẩn

d) Chất lượng của từng cá nhân:

- Phẩm chất: đảm bảo các yêu cầu về phẩm chất chính trị và đạo đức (theo chuẩn).

- Năng lực: thực hiện tốt các chức năng và nhiệm

vụ được giao (theo chuẩn).

2 NHỮNG YÊU CẦU VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ

Trang 9

2.2 Chuẩn của từng đối tượng

- Đối với CBQL trường học: (có chuẩn hiệu trưởng trường cho từng cấp học)

- Đối với nhà giáo (giảng viên hoặc giáo viên):

có chuẩn của các nhà giáo của từng cấp học.

2 NHỮNG YÊU CẦU VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ

-Xem các chuẩn hiệu trưởng

trường (hoặc thủ trưởng một cơ sở GD&ĐT)

-Xem các chuẩn giáo viên, giảng

viên

Tập trung vào

Trang 10

1 Đối với CBQL nhà trường

Trang 11

3.2 Lãnh đạo, quản lý việc hỗ trợ (Mentoring) giảng viên, giáo viên phát triển chuyên môn và nhân cách.

3.3 Lãnh đạo, quản lý việc thu hút người

có chất lượng cao về làm việc cho trường

3.4 Lãnh đạo, quản lý

3.4 Lãnh đạo, quản lý việc xây dựng nhà trường trở thành một tổ chức học tập (tổ chức biết học hỏi)

3.5 Lãnh đạo và quản lý việc tạo động lực làm việc cho mọi thành viên trong nhà trường

Trang 12

3.1 LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ

3.1 LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ VIỆC XÂY DỰNG VÀ THỰC

HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ

lực phát triển nhà trường

- Phát triển đội ngũ phải được xem là nhiệm vụ

của của người lãnh đạo và quản lý cấp trên, của mọi thành viên trong nhà trường; chứ không phải chỉ là của người hiệu trưởng

chiến lược phát triển nhà trường (tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu chiến lược, các giá trị), trong đó chú ý tới cơ hội, thách thức, thuân lợi và khó khăn của nhà trường

Trang 13

B1) Phân tích môi trường xã hội có ảnh hưởng đến hoạt động phát triển đội ngũ.

B2) Đánh giá thực trạng đội ngũ và thực trạng các hoạt động phát triển đội ngũ

B3) Tái thiết kế công việc, dự báo nhu cầu,

cơ cấu, trình độ, phẩm chất và năng lực)

B4) Lập văn bản quy hoạch

- Dự thảo các nội dung

- Thảo luận, phản biện

- Hoàn thiện văn bảnB5) Phê duyệt và ban hành văn bản quy hoạch

3.1.2 QUI TRÌNH LẬP QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CỦA NHÀ TRƯỜNG

Chúng tôi

được tham

gia các bước

1,2 và 3 !

Trang 14

a) Bối cảnh KT-XH và xu hướng phát triển Bối cảnh KT-XH

và đổi mới giáo dục toàn cầu

b) Luật pháp và chính sách của Nhà nước

về phát triển giáo dục, phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục

c) Mục tiêu tính chất, phương châm phát triển giáo dục quốc gia

d) Yêu cầu xã hội về đổi mới nhà trường.e) Yêu cầu xã hội đối với năng lực và phẩm chất đội ngũ nhà giáo và CBQL nhà trường

B1 Phân tích môi trường xã hội

Chúng tôi cùng

tham gia thu

thập thông tin

và thảo luận

Trang 15

a) Sự đáp ứng số lượng b) Sự phù hợp cơ cấu c) Sự đảm bảo về trỡnh độ đào tạo

Trang 16

2) Các hoạt động PTĐN

- Nếu có quy hoạch PTĐN rồi, thì:

+ Mục tiêu

+ Mục tiêu (số lượng, cơ cấu, trình độ đào tạo, phẩm chất và năng lực) thích ứng (phù hợp) với yêu cầu phát triển NT ở mức độ nào ?

+ Cần điều chỉnh mục tiêu đó không ? Nếu phải điều chỉnh thì điều chỉnh ra sao ?

+ Việc tuyển chọn, sắp xếp, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, đề bạt và thực hiện các chính sách cán bộ tốt, xấu, đúng, sai ra sao ?

+ Mức độ khả thi của các giải pháp để thực hiện quy hoạch đã có như thế nào ?

B2 và đánh giá thực trạng hoạt động PTĐN

Chúng tôi

cùng đưa ra

các nhận định

Trang 17

- Tái thiết kế công việc

- Xác định mục tiêu trên cơ sở dự báo:

+ Quy mô phát triển nhà trường

+ Nhu cầu và yêu cầu về số lượng + Nhu cầu và yêu cầu về cơ cấu

+ Nhu cầu và yêu cầu về trình độ + Yêu cầu phẩm chất và năng lực + Nguồn tuyển dụng khả thi

B3 Tái thiết kế công việc, dự báo nhu cầu, yêu cầu đội ngũ và xác định mục tiêu

Trang 18

B4 Lập văn bản quy hoạch

Câu hỏi: Hãy viết ra bố cục (các tiêu đề chủ

yếu để thể hiện nội dung) một văn bản quy hoạch phát triển

hoạch phát triển đội ngũ nhà trường ?

Trang 19

1 Tiêu đề

3 Bối cảnh phát triển phát triển KT-XH và giáo dục

4 Thực trạng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục

5 Dư báo quy mô phát triển NT (lớp và học sinh) và dự báo

về số lượng, cơ cấu, trình độ, năng lực và phẩm chất đội ngũ (theo giai đoạn) Nguồn tuyển dụng và bổ nhiệm

6 Mục tiêu chung về phát triển PTĐN và mục tiêu theo giai

đoạn về PTĐN

7 Tiến trình (bắt đầu,kết thúc) và các giải pháp thực hiện

8 Các điều kiện thực hiện

9 Những kiến nghị

10 Phê duyệt

Gợi ý về bố cục văn bản quy hoạch PTĐN

Đây là việc Tôi (Hiệu trưởng:

người LĐ &

QL)

Trang 20

1 Tuyển mộ:

Thông báo nhu cầu về số lượng, cơ cấu và yêu cầu trình

độ đào tạo, vị trí công tác, yêu cầu hồ sơ, chế độ chính sách đối với người sẽ được tuyển dụng

- Trang bị các điều kiện làm việc

3.1.3 CÁC HOẠT ĐỘNG THỰC HIỆN QUY HOẠCH

Trang 21

3 Tổ chức việc đào tạo, bồi dưỡng:

- Phân tích nhu cầu đào tạo (ĐT), bồi dưỡng (BD) phù hợp với các mục tiêu và các hoạt động ưu tiên của NT;

- Lập kế hoạch ĐT, BD tổng thể; xác định lộ trình triển khai BD phù hợp với kế hoạch BD tổng thể;

- Xây dựng và thực hiện chương trình giúp người mới làm quen với công việc và giúp người cũ của trường làm quen với công việc mới nếu họ được giao đảm nhiệm một công việc mới;

- Bám sát kế hoạch BD để phân bổ thời gian cho BD

- Bám sát kế hoạch BD để phân bổ thời gian cho BD

- Huy động và phân bổ ngân sách cho việc thực hiện kế hoạch ĐT, BD tổng thể

Trang 22

- Việc thực hiện các chính sách cán bộ đối với CBQL thuộc cấp, giáo viên và nhân viên.

thuộc cấp, giáo viên và nhân viên

các điều kiện thực hiện quy hoạch để đề xuất các điều chỉnh quy hoạch

Chú ý: Các kỹ năng đánh giá được giới thiệu ở mục thẩm định đội ngũ

3.1.3 CÁC HOẠT ĐỘNG THỰC HIỆN QUY HOẠCH

Trang 23

3.2.1 Các quan điểm hỗ trợ

- Chất lượng chuyên môn và nhân cách của từng con người trong tổ chức ảnh hưởng tới mục tiêu chung của tổ chức và chất lượng đội ngũ của tổ chức đó; cho nên hỗ trợ để phát triển chuyên môn và nhân cách cho các thành viên sẽ tạo ra chất lượng đội ngũ

- Không bao giờ có một đội ngũ “lý tưởng”: trình độ chuyên môn và nhân cách mọi người hoàn chỉnh như nhau!

- Khi hỗ trợ không so sánh chuyên môn và nhân cách

phải so sánh với đồng nghiệp tương đương của Menty

- Phải coi Menty là đối tác, hợp tác cùng nhau chứ không phải là mình cao hơn họ, mà Mento phải đồng hành cùng họ

3.2 HỖ TRỢ (MENTORING) CÁ NHÂN PHÁT TRIỂN

CHUYÊN MÔN VÀ NHÂN CÁCH

Trang 24

3.2.2 Tiến hành phân loại để tìm ra các người phải

hỗ trợ (Menty)

a) Phân loại:

+ Những người cần được hỗ trợ về chuyên môn

+ Những người cần được hỗ trợ về nhân cách

b) Phát hiện hoàn cảnh tạo ra các khó khăn do:

+ Đời tư, mối quan hệ cộng đồng, xã hội,

+ Thói quen, tính cách,

+ Môi trường sống và làm việc,+ Thiếu hụt kiến thức trong quá trình đào tạo

+ Thiếu hụt kinh nghiệm trong quá trình công tác

3.2 HỖ TRỢ (MENTORING) CÁ NHÂN PHÁT TRIỂN

CHUYÊN MÔN VÀ NHÂN CÁCH …

Trang 25

3.2.3 Chọn người hỗ trợ (Mento) với các tiêu chí

- Hiểu được mục tiêu, nội dung và cách thức hỗ trợ (hiểu biết lý luận Mentoring)

- Biết tạo ra sự tự tin cho Menty

- Kiên trì trong hỗ trợ, biết chia sẻ với Menty và biết giữ

bí mật các yếu kém của Menty

- Luôn luôn tôn trọng Menty

- Biết cách lôi cuốn Menty làm việc theo mình

- Luôn tự tin vào kết quả hỗ trợ

3.2 HỖ TRỢ (MENTORING) CÁ NHÂN PHÁT TRIỂN

CHUYÊN MÔN VÀ NHÂN CÁCH …

Trang 26

3.2.4 Xây dựng nội dung và biện pháp hỗ trợ

a) Nội dung (Hỗ trợ cái gì ?)

- Hỗ trợ Menty hình thành các mối quan hệ trong tổ chức

và trong cộng đồng;

tiện làm việc;

- Hỗ trợ Menty về kỹ năng và nghiệp vụ chuyên môn;

- Hỗ trợ Menty về cập nhật các thông tin chuyên môn

b) Biện pháp hỗ trợ (hỗ trợ như thế nào):

Chia sẻ với Menty, kèm cặp Menty, cùng làm việc với

3.2 HỖ TRỢ (MENTORING) CÁ NHÂN PHÁT TRIỂN

CHUYÊN MÔN VÀ NHÂN CÁCH …

Trang 27

SO SÁNH HAI MÔ HÌNH VỀ MENTORING

The Prescription Model The Emprwerment Model

7) Relies on extrinsic motivation

1) Develos consensus about goals

3) Lets procedures evolve 4) Emphasises quality as a way of life

5) Focuses on ways to improve processes

5) Focuses on ways to improve processes

6) Collborates 7) Increases initiative and internal motivation

MÔ HÌNH RA LỆNH MÔ HÌNH TRAO QUYỀN

7) Tin tưởng sự thúc đẩy bên ngoài

1) Tạo ra sự đồng thuận về mục tiêu 2) Dần dần xác định vai trò

3) Gợi ý về quy trình 4) Nhấn mạnh chất lượng để họ tự quyết 5) Tập trung vào qúa trình làm việc

5) Tập trung vào qúa trình làm việc

6) Hợp tác, thảo luận, cộng tác 7) Khuyến khích sáng kiến và động viên

Source: Qwen and Mink, 1993

Trang 28

3.3 THU HÚT NGƯỜI CÓ PHẨM CHẤT

VÀ NĂNG LỰC CAO VỀ LÀM VIỆC CHO TRƯỜNG

Câu hỏi gợi ý:

Hãy suy nghĩ về các hình ảnh và biểu tượng ?

Trang 29

3 điều kiện chủ yếu nhằm thu hút người có phẩm chất và năng lực cao về làm việc cho trường

Sự thân thiện, bình đẳng của người Lãnh đạo và

quản lý

Trang 30

3.4.1 Tạo ra môi trường hoạt động tích cực, đổi mới, sáng tạo và trách nhiệm

mới nhằm khuyến khích những ý tưởng mới

- Thúc đẩy các hoạt động nhóm phù hợp với các kế hoạch của nhà trường;

- Trao quyền cho các nhóm trong việc giải quyết các vấn đề đặt ra

- Có phương thức hoạt động nhằm cải thiện sự tham gia của đội ngũ

gia của đội ngũ

- Luôn thúc đẩy sự trao đổi và tương tác giữa người lãnh đạo với các thành viên, giữa các thành viên với nhau và giữa các bộ phận với nhau

3.4 XÂY DỰNG NT THÀNH TỔ CHỨC HỌC TẬP

Trang 31

3.4.2 Tạo ra và duy trì một môi trường làm việc thân thiện và khoẻ mạnh:

- Xác định nhu cầu sức khoẻ của cán bộ nhân viên;

- Quan tâm giải quyết các vấn đề về sức khoẻ;

- Tổ chức các hoạt động giải trí và tạo sự cân bằng giữa công việc và đời sống

- Sử dụng các chỉ số như tỷ lệ vắng mặt, trạng thái thể trạng, yêu cầu chuyển công tác, xin thôi việc… để nhận biết tình trạng sức khoẻ và tinh thần của đội ngũ

- Tiến hành khảo sát về sự hài lòng của cán bộ nhân viên;

- Rà soát, cải thiện cách tiếp cận nhằm đảm bảo sự hài lòng của đội ngũ

hài lòng của đội ngũ

3.4 XÂY DỰNG NT THÀNH TỔ CHỨC HỌC TẬP

Trang 32

3.4.3 Nâng cao chất lượng đội ngũ theo phương châm lấy hoạt động tự học làm nền tảng.

- Tạo ra môi trường học tập thường xuyên

- Lãnh đạo có hiệu quả hình thức học tập định kỳ

- Thúc đẩy hoạt động tự học, tự bồi dưỡng

- Hỗ trợ cho hoạt động tự học, tự bồi dưỡng

3.4.4 Tổ chức đổi mới phương pháp dạy học theo phương châm.

- Dạy để làm thay đổi người học.

- Dạy ít, học nhiều.

+ Thiết kế các bài giảng điện tử

+ Khái thác kiến thức trên Internet để dạy học

3.4 XÂY DỰNG NT THÀNH TỔ CHỨC HỌC TẬP

Trang 33

LỜI KHUYÊN

CHO MỌI NHÀ

GIÁO VÀ CBQL

HỌC SUỐT ĐỜI

HỌC

ĐỂ BIẾT

HỌC ĐỂ LÀM NGƯỜI

HỌC

ĐỂ LÀM

HỌC ĐỂ CHUNG SỐNG

HỌC ĐỂ DẠY

VÀ DẠY ĐỂ HỌC

Mục tiêu

Trang 34

- Quỹ nhi đồng Liên hiệp quốc với việc đề xuất “Mô hình trường học thân thiện

và các hoạt động xã hội; được chia sẻ thông tin, chăm sóc và rèn luyện kỹ năng sống;

3.4.3 Xây dựng “trường học thân thiện”

Trang 35

2 mục tiêu:

1 Huy động tổng hợp lực lượng xây dựng môi trường GD

an toàn, thân thiện, hiệu quả, phù hợp hoàn cảnh địa phương, yêu cầu XH.

2 Phát huy tính chủ động sáng tạo của HS trong học tập và hoạt động xã hội.

Trang 36

5 nội dung :

1) Xây dựng trường lớp xanh, sạch, đẹp và an toàn.

2) Dạy học có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của mỗi HS ở mỗi địa phương, giúp các em tự tin trong học tập.

3) Rèn luyện kỹ năng sống cho mỗi HS.

4) Tổ chức hoạt động tập thể vui tươi, lành mạnh.

5) HS tham gia tìm hiểu, chăm sóc và phát huy các giá trị văn hoá, giá trị truyền thông cách mạng ở mỗi địa phương.

3.4.3 Mô hình Trường học thân thiện, học sinh tích cực

Trang 37

- Hãy viết ra các động lực về:

+ Tinh thần ? + Vật chất ?

- Viết ra động lực tinh thần quan trọng nhất ?

3.5 LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ VIỆC TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO MỌI THÀNH VIÊN TRONG NHÀ TRƯỜNG

Trang 38

Động lực cao nhất về tinh thần là: năng lực và phẩm chất của người lãnh đạo và quản lý !

Trang 39

4.1 Các quan điểm thẩm định

1) Phải xây dựng được chuẩn cho từng loại chức

danh; trong đó các tiêu chuẩn, tiêu chíminh chứng với

yêu cầu không để hiểu đa nghĩa.

2) Thẩm định để giúp nhà giáo và CBQL giáo dục phát triển chuyên môn và nhân cách chứ không phải để kỷ luật, xa thải

3) Trong thẩm định phải đa dạng hoá nguồn thông tin (đa dạng hóa lực lượng thẩm định: của cấp trên, cấp dưới, của cộng đồng xã hội, của đồng nghiệp, của phụ huynh học sinh và của học sinh, )

Những yêu cầu .

4 THẨM ĐỊNH ĐỘI NGŨ (NHÀ GIÁO VÀ CBQL GD)

Trang 40

4.2 Các yêu cầu

- Chú trọng mục tiêu phát triển chuyên môn và nhân cách hơn là kiểm soát họ

- Tập trung vào tiềm năng đội ngũ hơn là thiếu sót

- Đánh giá hiệu quả công việc trên cơ sở chuẩn hành vi và năng lực

- Khuyến khích tình thần hợp tác cùng phát triển

- Đa dạng hoá nguồn thông tin ngược

- Gắn đánh giá hiệu quả làm việc của người được đánh giá với chiến lược phát triển nhà trường

4 THẨM ĐỊNH ĐỘI NGŨ (NHÀ GIÁO VÀ CBQL GD)

Trang 41

4.2 Các yêu cầu …

- Giám sát và đánh giá sự tham gia của đội ngũ trong các chương trình phát triển chuyên môn;

- Xem xét hiệu quả của kế hoạch bồi dưỡng tổng thể;

- Đánh giá tác động của chương trình bồi dưỡng;

- Sử dụng dữ liệu nhằm cải thiện kế hoạch phát triển đội ngũ

Trang 42

4.2 Các yêu cầu

- Cán bộ giám sát rà soát nhiệm vụ công việc với từng cán

bộ nhân viên ít nhất 1 lần trong năm;

- Thẩm đinh đội ngũ dựa trên những tiêu chí phù hợp với tầm nhìn và giá trị của nhà trường và có phản hồi

- Nhận biết được các kết quả quản lý đội ngũ:

+ Đội ngũ của trường rất hăng hái tham dự các khóa bồi dưỡng và đáp ứng các mục tiêu của bồi dưỡng;

+ Có những đóng góp tích cực vào tất cả các lĩnh vực công việc, kể cả những công việc ngoài phạm vi trách nhiệm của họ;

+ Tinh thần của đội ngũ cao;

+ Tỷ lệ xin chuyển việc/ thôi việc thấp

4 THẨM ĐỊNH ĐỘI NGŨ (NHÀ GIÁO VÀ CBQL GD)

Trang 43

4.3 Các hoạt động thẩm định

1) Xây dựng dựng tiêu chuẩn, tiêu chí và lựa chọn minh chứng về:

- Nhân cách và sự phát triển nhân cách

- Sự phát triển chuyên môn và kết quả phát triển chuyên môn

- Sự cống hiến của cá nhân, hoặc tập thể vào việc t6hực hiện chiến lược phát triển nhà trường

- Tiềm năng và khả năng thích ứng của họ đối với sự thay đổi nhà trường

2) Tổ chức hoạt động động đánh giá:

- Tổ chức hoạt động tự đánh giá theo chuẩn

- Cấp dưới đánh giá cấp trên theo chuẩn

- Cấp trên đánh giá cấp dưới theo chuẩn

- Cộng đồng và xã hội đánh giá theo chuẩn

- Hiệu trưởng (người LĐ & QL) đánh gía thuộc cấp

4 THẨM ĐỊNH ĐỘI NGŨ (NHÀ GIÁO VÀ CBQL GD)

Ngày đăng: 24/09/2015, 08:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w