- Trình bày được mục tiêu, chiến lược, các nội dung hoạt động, cách tổ chức thực hiện, các chỉ tiêu, theo dõi và đánh giá của chương trình... Khái niệm quản lý CT/DA - Vốn: trong nước
Trang 1TỔNG QUAN VỀ CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ Y TẾ
TS Nguyễn Tuấn Hưng
Trang 2MỤC TIÊU HỌC TẬP
Sau khi học bài này, sinh viên sẽ có khả năng:
- Trình bày được khái niệm về chương trình, dự
án và CTMTQG về y tế.
- Mô tả được chu trình dự án y tế.
- Trình bày được các nội dung cơ bản của công
tác quản lý hoạt động các chương trình dự án y
tế tại địa phương.
- Trình bày được mục tiêu, chiến lược, các nội
dung hoạt động, cách tổ chức thực hiện, các chỉ tiêu, theo dõi và đánh giá của chương trình.
Trang 3I KHÁI NIỆM
1 Khái niệm về CT/DA y tế:
Do có nhiều mục tiêu sức khoẻ cần được ưu
tiên giải quyết, cần tập trung đầu tư các nguồn lực để nhằm đạt được mục tiêu trong một giai đoạn nhất định.
- Chương trình, DA chỉ đạo từ Trung ương
xuống địa phương: CT dọc.
- Chương trình, DA riêng cho một số địa
phương, cơ sở: CT ngang hoặc CT độc lập
Trang 4 CT/DA đạt được mục tiêu: kết thúc hoặc chuyển thành
hoạt động thường xuyên.
Trang 5 2 Khái niệm quản lý CT/DA
- Vốn: trong nước và nhận sự tài trợ quốc tế
- Để thực hiện CTMT:
Các nguồn lực từ Chính phủ được quản lý theo quy định
của Chính phủ
Các nguồn lực từ các nhà tài trợ được quản lý theo các
điêù ước quốc tế hoặc các thoả thuận giữa Chính phủ và nhà tài trợ.
Trang 6 - Nguồn ODA: Viện trợ phát triển chính thức gồm
nguồn viện trợ không hoàn lại, vay ưu đãi, vay hỗn hợp.
- Nguồn NGOs: Viện trợ phi Chính phủ
Chính phủ, Bộ Y tế có nhiều văn bản hướng dẫn quản
lý các nguồn lực.
Trang 7 3 Chu trình quản lý dự án: 3 giai đoạn
Xây dựng kế hoạch Đánh giá Thực thi
Trang 8 3.1 Xây dựng KH:
Cơ sở xây dựng: Văn kiện dự án đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt Nếu muốn thay đổi, cần phê duyệt của cấp phê duyệt dự án trước đấy.
KH hoạt động y tế của một địa phương bao gồm cả các
KH dự án DA y tế chỉ là bộ phận của KH y tế địa
phương KH hoạt động của một lĩnh vực, một cơ sở y tế bao gồm hoạt động của một hay nhiều DA.
Trang 9 KH DA giải quyết một số ưu tiên mà hoạt động thường
xuyên chưa đủ sức giải quyết CTMTQG chịu sự chỉ đạo của tuyến Trung ương, cần linh hoạt hạn chế trong quản
lý và triển khai DA tại địa phương.
Có sự phân cấp quản lý DA: nguồn ngân sách tạo sự chủ
động của cơ sở y tế địa phương.
KH DA cần thể hiện qua các chỉ tiêu KH Các giải pháp.
Tuyến huyện, xã: cấp thực thi DA
Trang 10 3.2 Triển khai KH DA:
- Theo dõi: là hoạt động nhằm khuyến khích người
thực thi KH bám sát tiến độ đồng thời giúp cho người quản lý dự đoán, phát hiện những vấn đề nảy sinh
trong khi thực thi KH Các thông tin: mức độ thực hiện
DA qua các tiêu chí, mức giải ngân Chủ yếu thực hiện DA? cung cấp nguồn lực phù hợp? đào tạo nhân lực
DA? Cung cấp dịch vụ y tế?
Trang 11 - Giám sát hỗ trợ: là hoạt động nhằm đảm bảo chất
lượng dịch vụ Có thể theo dõi DA bao gồm cả hỗ trợ,
có người cho rằng: giám sát có thể là một hoạt động đặc biệt của theo dõi Nhằm thúc đẩy việc sử dụng hợp
lý các nguồn lực, nâng cao chất lượng dịch vụ.
Trang 12 3.3 Đánh giá CT/DA
Sau khi xác định vấn đề cần can thiệp, lập KH, thực thi
KH, các mục tiêu cần đạt, bài học thành công, thất bại
Đánh giá còn tập hợp thông tin từ quá trình theo dõi,
giám sát hỗ trợ…để mô tả, giải thích kết quả đạt được, rút bài học kinh nghiệm, việc cần làm tiếp.
Trang 13II TỔNG QUAN VỀ CHU TRÌNH DỰ ÁN
Chu trình DA là sự kết nối liên tục các bước cần phải
thực hiện và được bắt đầu từ khi tiến hành xác định
vấn đề ưu tiên để xây dựng DA, xây dựng văn kiện DA, thẩm định, phê duyệt, thực hiện, theo dõi, giám sát, báo cáo, đánh giá, kết thúc DA.
Trang 15 Các giai đoạn của DA:
- Giai đoạn 1: Xác định DA
GĐ hình thành vấn đề ưu tiên Một hay nhiều cơ quan cùng xác định một vấn đề hay một phương thức hoạt động cần ưu tiên giải quyết, kết thúc khi cùng thống nhất lựa chọn một hoặc một vài vấn đề ưu tiên.
Trang 16 - Giai đoạn 2 Xây dựng văn kiện DA
Nghiên cứu khả thi tiến hành giai đoạn này nhằm đánh giá tính phù hợp, tính khả thi của bản thảo đề cương
DA
Soạn thảo chi tiết văn kiện.
- Giai đoạn 3 Thẩm định và phê duyệt
là quá trình kiểm tra chính thức, mang tính độc lập, có
hệ thống do các cơ quan liên quan đánh giá
Trang 17 Mục tiêu thẩm định: xác định DA có khả năng những
mục tiêu đề ra hay không?
Có thể đưa ra đề xuất, sửa đổi nội dung
Phê duyệt: là điểm kết thúc quá trình thẩm định Biểu hiện sự nhất trí của các cơ quan thẩm định đối với DA
đề xuất, chấp nhận DA có thể chuyển sang giai đoạn thực hiện.
Trang 18 - Giai đoạn 4 Điều hành thực hiện, giám sát, theo dõi
DA
Giai đoạn thực hiện là thời gian các hoạt động của DA
bắt đầu được triển khai
Theo dõi là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục trong quá
trình thực hiện nhằm cung cấp số liệu, chỉ ra hành
động cần thiết giải quyết vấn đề mới phát sinh.
Trang 19 - Giai đoạn 5 đánh giá và kết thúc DA
Đánh giá: cung cấp thông tin về kết quả, hiệu quả của
CT DA Đúc kết bài học kinh nghiệm từ đó thiết kế, quản lý các DA
Khi kết thúc DA: có thể chấm dứt các hoạt động hoặc
trở thành hoạt động thường quy.
Trang 20III QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA
CT DA TẠI ĐỊA PHƯƠNG
1 Các CTMTQG được triển khai tại địa phương:
- QĐ 108/2007/QĐ-TTg ngày 17/7/2007 phê duyệt
CTMTQG phòng, chống bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS gia đoạn 2006-2010
Trang 21 - Quyết định số
170/2007/QĐ-BYT ngày 08/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Vệ sinh an toàn thực phẩm giai đoạn 2006-2010
Trang 22 - Quyết định số 172/2008/QDD-TTg ngày
19/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung Quyết định số 108/2007/QĐ- TTg ngày 17/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS giai đoạn 2006-2010.
Trang 23 - Quyết định số 149/2007/QĐ-TTg
ngày 10/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Vệ sinh an toàn thực phẩm giai đoạn 2006-2010
Trang 24 2 Xây dựng KH triển khai CT DA
DA sau khi được phê duyệt và cam kết tài chính sẽ
triển khai theo lịch trình nhất định Xây dựng KH dựa trên các cơ sở:
- Văn kiện DA được cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Mức kinh phí được cam kết trong năm
- Diện bao phủ của DA, đối tượng hưởng
- Năng lực thực hiện: nguồn lực, tổ chức thực hiện.
Trang 25- Các văn bản hướng dẫn
- Những yêu cầu đặc biệt khác từ lãnh đạo cộng đồng
và từ cộng đồng.
- KH y tế chung của ngành dọc, sở y tế, của lĩnh vực
Với các DA nguồn tài trợ quốc tế, còn có các điều kiện, quy định của nhà tài trợ…
Xây dựng KH triển khai DA dựa trên các mục tiêu cụ thể, nội dung hoạt động, kết quả đầu ra để dự trù kinh phí, tính thời gian cần thiết.
Trang 26Trong KH triển khai cần cụ thể: hoạt động nào tiến hành, ai chủ trì, ai phối hợp, thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc, nguồn lực, ai giám sát, kết quả đầu ra.
KH triển khai là cơ sở để theo dõi, giám sát thực hiện
DA, là văn bản lưu trữ, trao đổi, báo cáo để phối hợp hoạt động hoặc hỗ trợ từ phía người hưởng lợi, của cơ quan, đoàn thể nơi DA triển khai
Trang 27 Một DA có ba mức độ KH
- KH tổng thể: thường có sẵn trong văn kiện, là lịch
trình đạt tới mục tiêu cuối cùng, các giải pháp, nguồn lực cần thiết.
Một số CT DA lớn, các DA tập trung thành từng nhóm: nhóm các DA kỹ thuật, nhóm các DA hỗ trợ
KH tổng thể còn thể hiện dưới dạng liệt kê các hoạt
động, nguồn kinh phí cần thiết cho từng năm
Trang 28 - KH triển khai DA hàng năm
Dựa trên KH tổng thể để xây dựng KH hàng năm Mỗi năm có mục tiêu cần đạt thông qua các giải pháp, nội dung DA được xác định từ đầu hay bổ sung, điều
chỉnh KH DA 1 năm đủ chi tiết để biết nội dung cần tiến hành, nguồn lực được phân bổ Thời gian thực
hiện theo quý hoặc tháng.
Trang 29 - KH hành động
Là bản KH chi tiết nhất cho từng hoạt động của DA Là
cơ sở để theo dõi, giám sát DA
DA có tài trợ quốc tế được tiến hành song song với CT DA của Chính phủ, cần phối hợp tốt nhất các nguồn để cùng đạt được mục tiêu.
Trang 30 3 Theo dõi, giám sát
- Theo dõi tiến độ thực hiện DA, dựa vào các thông tin thu thập qua các kênh khác nhau Nhiều nhất từ hệ
thống báo cáo định kỳ nguồn thông tin từ xã, huyện là nguồn thông tin cơ bản.
Nguồn thông tin thứ 2 là báo cáo của cán bộ quản lý DA.
Ngoài ra, tiến hành điều tra nhỏ phát hiện tồn tại,
nguyên nhân sự trì trệ trong triển khai DA.
Trang 32 4 Đánh giá CT DA
- Thiết kế nghiên cứu đánh giá DA:
Xây dựng khung logic cho thiết kế nghiên cứu
đánh giá, đây là bộ phận của đề cương nghiên cứu đánh giá Cần hệ thống cơ sở lý luận, thực tiễn của lĩnh vực cần đánh giá, nêu các câu hỏi nghiên cứu, nội dung đánh giá trong một mối quan hệ logic
Khung logic có thể viết ra dưới dạng mô tả, vẽ
thành biểu đồ Trong sơ đồ biểu hiện các biến phụ thuộc, các biến độc lập.
Trang 33 - Chuẩn bị đánh giá:
Đề cương đánh giá: tính toán các yếu tố để đưa hoạt
động đánh giá đến mục tiêu.
Cần tìm hiểu: các văn kiện, các báo cáo.
Xác định: Phạm vi, nội dung, chỉ tiêu, phương pháp,
công cụ đánh giá.
Đánh giá nhằm: xem xét mức độ đạt mục tiêu, các
nguyên nhân, yếu tố ảnh hưởng, bài học kinh nghiệm, chi phí, yếu tố duy trì DA, khả năng mở rộng, kéo dài của DA…
Trang 35 - Quá trình đánh giá qua 8 bước:
Sử lý số liệu, phân tích, viết báo cáo
Trình bày, giải thích kết quả
Sử dụng kết quả đánh giá
Trang 36 5 Quản lý tài chính:
- KH chi phí cho CTMTQG: hàng năm theo
hướng dẫn của các bộ, ngành, cơ quan trung ương các địa phương thực hiện CTMTQG
đánh giá tình hình thực hiện năm, báo cáo đề xuất, kiến nghị nhu cầu năm kế tiếp.
Các bộ, ngành, cơ quan trung ương: Bộ KHĐT
chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính tổng hợp các nhiệm vụ, mục tiêu CTMTQG, đề xuất nguồn lực trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, trình
QH thông qua
Trang 37 - Phân bổ vốn và giao KH
Phân bổ vốn của các CTMTQG: Căn cứ tổng mức kinh
phí của CT được cấp có thẩm quyền thông báo, cơ
quan quản lý dự kiến phương án phân bổ kinh phí của
CT cho từng DA phù hợp mục tiêu, nhiệm vụ đã được duyệt trình Thủ tướng Chính phủ quyết định
Trang 38 Giao chỉ tiêu KH các CTMTQG:
Thủ tướng Chính phủ giao các chỉ tiêu:
+ Tổng kinh phí, trong đó có vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp
+ Các mục tiêu, nhiệm vụ của từng CTMTQG thực hiện trên địa bàn
Cơ chế cấp phát và quyết toán kinh phí của các
CTMTQG:
Kinh phí thực hiện các CTMTQG được cân đối trong dự toán chi ngân sách trung ương Việc cấp phát, quản lý, quyết toán thực hiện theo
Luật ngân sách, các văn bản khác.
Chế độ chi tiêu thực hiện theo chế độ hiện hành
Trang 39 Cơ chế, phân cấp quản lý, điều hành CTMTQG:
+ Thực hiện theo các quy định về quản lý, điều hành các CTMTQG và các quy định liên quan hiện hành + Bộ KHĐT, Bộ TC phối hợp Bộ Y tế bố trí kinh phí theo Luật, có các giải pháp về cơ chế, chính sách huy động nguồn lực
+ Thành lập Ban điều hành
+ Có hướng dẫn triển khai thực hiện
Trang 40 Trách nhiệm của các Bộ, ngành, địa phương:
+ Bộ Y tế
+ Bộ Kế hoạch và Đầu tư
+ Bộ Tài chính
+ Cơ quan quản lý CTMTQG
+ UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Trang 41 Chế độ báo cáo:
+ Báo cáo phân bổ dự toán ngân sách
+ Báo cáo tình hình thực hiện CTMTQG + Báo cáo quyết toán CTMTQG
Trang 42XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!
Trang 43MỘT SỐ CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU QUỐC GIA
VỀ Y TẾ CỤ THỂ
Trang 44 XIN TRÂN TR NG C M N! XIN TRÂN TR NG C M N! Ọ Ọ Ả Ơ Ả Ơ
Trang 451 Mục tiêu tổng quát: Xõy dựng và nõng cao năng lực hệ thống
quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm nhằm bảo đảm về VSATTP phự hợp cỏc tiờu chuẩn tiờn tiến của khu vực và thế giới; gúp phần bảo vệ sức khỏe và quyền lợi người tiờu dựng thực phẩm; đỏp ứng yờu cầu phỏt triển và hội nhập kinh tế quốc tế
QUYẾT ĐỊNH SỐ 149
Trang 47QUYẾT ĐỊNH SỐ 149
b) Tăng c ng năng l c h th ng t ch c qu n b) Tăng c ng năng l c h th ng t ch c qu n ườ ườ ự ự ệ ố ệ ố ổ ổ ứ ứ ả ả
lý, thanh tra, ki m nghi m VSATTP t TW đ n ể ệ ừ ế
lý, thanh tra, ki m nghi m VSATTP t TW đ n ể ệ ừ ế
đ a ph ng, t i các B , ngành liên quan Ph n ị ươ ạ ộ ấ
đ a ph ng, t i các B , ngành liên quan Ph n ị ươ ạ ộ ấ
đ u đ n 2010, 100% cb ấ ế
đ u đ n 2010, 100% cb ấ ế é làm công tác qu n làm công tác qu n ả ả
lý, thanh tra chuyên ngành và ki m nghi m ể ệ
lý, thanh tra chuyên ngành và ki m nghi m ể ệ
VSATTP t i tuy n TW, khu v c, t nh, tp đ c ạ ế ự ỉ ượ
VSATTP t i tuy n TW, khu v c, t nh, tp đ c ạ ế ự ỉ ượ
đào t o, b i d ng, nâng cao v chuyên môn ạ ồ ưỡ ề
đào t o, b i d ng, nâng cao v chuyên môn ạ ồ ưỡ ề
nghi p v ; 90% cán b làm công tác VSATTP ệ ụ ộ
nghi p v ; 90% cán b làm công tác VSATTP ệ ụ ộ
tuy n c s (qu n, huy n, xã, ph ng) đ c ế ơ ở ậ ệ ườ ượ
tuy n c s (qu n, huy n, xã, ph ng) đ c ế ơ ở ậ ệ ườ ượ
tham d các l p đào t o, b i d ng các ki n ự ớ ạ ồ ưỡ ế
tham d các l p đào t o, b i d ng các ki n ự ớ ạ ồ ưỡ ế
th c và k năng th c hành ki m tra nhanh ứ ỹ ự ể
th c và k năng th c hành ki m tra nhanh ứ ỹ ự ể
phát hi n ô nhi m th c ph m; ệ ễ ự ẩ
phát hi n ô nhi m th c ph m; ệ ễ ự ẩ
Trang 48c cao quy mô công nghi p áp d ng HACCP; ơ ệ ụ
c cao quy mô công nghi p áp d ng HACCP; ơ ệ ụ
Trang 49đ) Xây dựng chương trình phân tích và quản lý nguy cơ gây ô nhiễm thực phẩm, chủ động
phòng ngừa ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm;
e) Thiết lập hệ thống kiểm soát ô nhiễm thực phẩm đồng bộ từ sản xuất đến lưu thông và
giám sát ngộ độc thực phẩm Phấn đấu đến
năm 2010, mức tồn dư hoá chất và kháng sinh được phép sử dụng vượt quá giới hạn cho
phép còn 1 - 3% tổng số mẫu thực phẩm được kiểm tra.
Quyết định số 149
Trang 50Quyết định số 149
2 Ph m vi th c hi n Ch 2 Ph m vi th c hi n Ch ạ ạ ự ự ệ ệ ươ ươ ng ng trình: trong ph m vi c n ạ ả ướ c
trình: trong ph m vi c n ạ ả ướ c
1 Th i gian th c hi n: t 1 Th i gian th c hi n: t ờ ờ ự ự ệ ệ ừ ừ
năm 2007 đ n 2010 ế
năm 2007 đ n 2010 ế
Trang 51QUYẾT ĐỊNH SỐ 149
Các d án thu c Ch Các d án thu c Ch ự ự ộ ộ ươ ươ ng trình: ng trình:
1 D án nâng cao năng l c qu n lý ch t l 1 D án nâng cao năng l c qu n lý ch t l ự ự ự ự ả ả ấ ượ ấ ượ ng ng
v sinh an toàn th c ph m Vi t Nam: ệ ự ẩ ở ệ
v sinh an toàn th c ph m Vi t Nam: ệ ự ẩ ở ệ
2 D án thông tin giáo d c truy n thông đ m 2 D án thông tin giáo d c truy n thông đ m ự ự ụ ụ ề ề ả ả
b o ch t l ả ấ ượ ng v sinh an toàn th c ph m: ệ ự ẩ
b o ch t l ả ấ ượ ng v sinh an toàn th c ph m: ệ ự ẩ
Trang 52QUYẾT ĐỊNH SỐ 149
3 D án tăng c 3 D án tăng c ự ự ườ ườ ng năng l c ki m nghi m ch t ng năng l c ki m nghi m ch t ự ự ể ể ệ ệ ấ ấ
l ượ ng v sinh an toàn th c ph m; xây d ng h ệ ự ẩ ự ệ
l ượ ng v sinh an toàn th c ph m; xây d ng h ệ ự ẩ ự ệ
th ng giám sát ng đ c th c ph m, các b nh ố ộ ộ ự ẩ ệ
th ng giám sát ng đ c th c ph m, các b nh ố ộ ộ ự ẩ ệ
truy n qua th c ph m và phân tích nguy c ô ề ự ẩ ơ
truy n qua th c ph m và phân tích nguy c ô ề ự ẩ ơ
Trang 53QUYẾT ĐỊNH SỐ 149
5 D án đ m b o an toàn d ch b nh, an toàn 5 D án đ m b o an toàn d ch b nh, an toàn ự ự ả ả ả ả ị ị ệ ệ môi tr ườ ng và an toàn th c ph m đ i v i s n ự ẩ ố ớ ả
môi tr ườ ng và an toàn th c ph m đ i v i s n ự ẩ ố ớ ả
ph m thu s n có ngu n g c t nuôi tr ng ẩ ỷ ả ồ ố ừ ồ
ph m thu s n có ngu n g c t nuôi tr ng ẩ ỷ ả ồ ố ừ ồ
6 D án đ m b o v sinh an toàn th c ph m 6 D án đ m b o v sinh an toàn th c ph m ự ự ả ả ả ả ệ ệ ự ự ẩ ẩ
th c ăn đ ứ ườ ng ph ố
th c ăn đ ứ ườ ng ph ố
Trang 54QUYẾT ĐỊNH SỐ 149
1 Ngu n v n th c hi n Ch 1 Ngu n v n th c hi n Ch ồ ồ ố ố ự ự ệ ệ ươ ươ ng trình: ng trình:
Kinh phí th c hi n Ch ự ệ ươ ng trình ướ c
Kinh phí th c hi n Ch ự ệ ươ ng trình ướ c
kho ng 1.300 t đ ng, đ ả ỷ ồ ượ c huy đ ng ộ
kho ng 1.300 t đ ng, đ ả ỷ ồ ượ c huy đ ng ộ
t các ngu n v n: ngân sách trung ừ ồ ố ươ ng,
t các ngu n v n: ngân sách trung ừ ồ ố ươ ng,
ngân sách đ a ph ị ươ ng, v n vay n ố ướ c
ngân sách đ a ph ị ươ ng, v n vay n ố ướ c
ngoài, v n vi n tr , v n tín d ng trong ố ệ ợ ố ụ
ngoài, v n vi n tr , v n tín d ng trong ố ệ ợ ố ụ
n ướ c và v n huy đ ng c ng đ ng ố ộ ộ ồ
n ướ c và v n huy đ ng c ng đ ng ố ộ ộ ồ