Môi trường kinh doanh Giới thiệu hệ thống kế toán tài chính Việt Nam Xây dựng chính sách KT, các nguyên tắc kế toán cơ bản và các yếu tố của báo cáo tài chính Xây dựng chính sách
Trang 1Chương 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
TS Nguyễn Thị Kim Cúc
An Overview of Financial Accounting
2
Mục tiêu
Hiểu được bản chất của kế toán tài chính
Liệt kê những điểm khác biệt giữa kế toán tài chính với kế toán quản trị, kế toán thuế
Giải thích được yêu cầu pháp lý của KTTC và ảnh hưởng của môi trường kinh doanh đến KTTC
Mô tả hệ thống quy định về KTTC Việt Nam
Hiểu và vận dụng được nguyên tắc xây dựng chính sách kế toán theo VAS 21, VAS 01
Hiểu và vận dụng được các nguyên tắc kế toán cơ bản, các yếu tố của BCTC trong VAS 01
Trình bày dòng lưu chuyển thông tin qua hệ thống
sổ kế toán nhật ký chung
3
Nội dung
Bản chất của KTTC
Khái quát về kế toán và kế toán tài chính
Nhu cầu thông tin đầu ra của kế toán
Sự khác biệt giữa KTQT, KTTC và Thuế
Các yếu tố chi phối đến tổ chức KTTC trong DN
Môi trường pháp lý.
Môi trường kinh doanh
Giới thiệu hệ thống kế toán tài chính Việt Nam
Xây dựng chính sách KT, các nguyên tắc kế toán cơ
bản và các yếu tố của báo cáo tài chính
Xây dựng chính sách kế toán
Các nguyên tắc kế toán cơ bản
Các yếu tố của báo cáo tài chính
Sổ kế toán
Quy định chung
Hình thức Nhật ký chung
4
Kế toán và KTTC Bản chất Kế toán
• Kế toán là ngôn ngữ kinh doanh
• Kế toán là một hệ thống thông tin
• Kế toán là tư liệu lịch sử
• Các quan điểm khác
– Kế toán phản ảnh thực trạng kinh tế – Kế toán là một hàng hóa
Trang 2Kế toán là một hệ thống thông tin
Hệ thống Kế toán
Hoạt động kinh doanh/
Đầu tư / Tài chính
Thu thập
Dữ liệu
Xử lý Cung cấp thông tin
Thông tin đã
xử lý
Người ra quyết định
Nhu cầu thông tin
Các quyết định kinh tế
? Đáp ứng nhu cầu
thông tin
của các đối tượng
sử dụng
=> Thông tin kế toán
trình bày
trên báo cáo nào?
6
? Kết hợp chung một
bộ báo cáo: KHÔNG
THỂ (do
mục tiêu khác nhau – TN chịu thuế khác
Lợi nhuận
KT)
Nhu cầu thông tin đầu ra của Kế toán
Đối tượng phục vụ thông tin Yêu cầu về
thông tin
Tính chất thông tin
Nhà quản lý
phải phản ảnh chi tiết tình hình kinh doanh (vd ZSP,
CL thực tế và dự toán,…)
Không công khai
Nhà đầu
tư, chủ nợ
phải phản ảnh trung thực
và hợp lý về tình hình tài chính và kết quả hoạt động (vd khả năng thanh toán, khả năng sinh lợi )
Công khai theo quyđịnh của kế toán
Cơ quan thuế
phải phản ảnh DT và CP theo quyđịnh của thuế để xác định thuế phải nộp
Công khai theo quyđịnh của Thuế
7
Sự tách biệt các thông tin kế toán đầu ra
Dữ
liệu
kinh
tế
Hệ thống kế toán
Báo cáo tài chính Báo cáo quản trị Báo cáo thuế
Nhu cầu thông tin đầu ra của Kế toán
8
• Báo cáo tài chính
Có giá trị pháp lý về việc trình bày tình hình kinh tế, tài chính của đơn vị KT
• Báo cáo về thuế
Có giá trị pháp lý về việc trình bày nghĩa vụ thuế của DN
• Báo cáo quản trị
Không có giá trị pháp lý
Về tính pháp lý của các báo cáo
Nhận xét: có sự khác nhau về kế toán (KTTC, KTQT) và thuế trong xử lý và cung cấp thông tin
Sự khác biệt giữa KTQT, KTTC và Thuế
Trang 3Lưu ý: Sự khác biệt giữa KẾ TOÁN và THUẾ
Mặc dù số liệu kế toán là một trong những cơ
sở cho việc kê khai thuế cũng như kiểm tra
thuế, tuy nhiên giữa kế toán và thuế có
những khác biệt đáng kể trong cách xử lý vì
mỗi bên có mục tiêu và cơ sở riêng của mình.
10
Kế toán quản trị Kế toán tài chính
Người sử dụng Nội bộ: các cấp quản lý trong công ty
Nội bộ và cả bên ngoài: nhà đầu tư, chủ nợ, nhà nước, khách hàng v.v…
Ràng buộc pháp lý
Chú trọng vào cải thiện quản lý Không nhất thiết theo chuẩn thống nhất.
Phải tuân thủ chuẩn mực kế toán chung
Ảnh hưởng
Ảnh hưởng đến hành động của các lãnh đạo nội bộ
Quan hệ đối ngoại: huy động vốn, mua hàng, bán hàng, thuế
Hướng thời gian
Tương lai, kết hợp dự toán
kế hoạch cùng với báo cáo quá khứ
Qúa khứ: chỉ xem xét những hoạt động đã thực hiện
Khoảng thời gian
Linh hoạt: có thể vài giờ, có thể 10 năm
Báo cáo thường xuyên theo
kỳ quy định (quý/năm) Cấu trúc
Báo cáo
Chi tiết, phân biệt từng công đoạn/ bộ phận/ SP
Cty là 1 tổng thể thống nhất, không chia từng bộ phận
Sự khác biệt giữa KTQT, KTTC và Thuế
Sự khác biệt giữa
-Kết quả: LNKT nhỏ hơn / lớn hơn TN chịu thuế
-Người kế toán xử lý vấn đề dựa trên bản chất (VD
lập dự phòng giảm TS, tính KH TSCĐ)
-Người làm KTTC cần am hiểu chính sách thuế
không? vì sao? (? thực tế ở DN, đặc biệt là DN nhỏ)
- Hiểu sự khác biệt về KTTC và thuế trong nhận thức khi
xử lý vấn đề.
- Hiểu biết về thuế để (1) thực hiện trách nhiệm tự quyết
toán thuế cho DN; (2) xử lý chênh lệch giữa kế toán
và thuế về thuế hoãn lại; (3) lựa chọn CSKT không
khác biệt với thuế (giảm CP nếu nó không trọng yếu).
Nhận xét:
11
Sự khác biệt giữa KTQT, KTTC và Thuế
12
Định nghĩa: KTTC là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính bằng báo cáo tài chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của đơn vị kế toán (Luật Kế toán)
Bản chất: KTTC là sự sắp xếp, tổng hợp, phân bổ các yếu tố của hệ thống thông tin kế toán nhằm tạo ra sản phẩm là các BCTC
=> KTTC cung cấp thông tin chủ yếu cho các đối tượng ở bên ngoài (nhà đầu tư, chủ nợ), thông qua các báo cáo tài chính
Trang 4YÊU CẦU ĐỐI VỚI KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
Kế toán cung cấp thông
tin qua Báo cáo tài chính
Thông tin cần thiết:
Tình hình tài chính Tình hình kinh doanh Tình hình lưu chuyển tiền tệ Các thông tin bổ sung
Báo cáo tình hình tài chính
(Bảng cân đối kế toán)
tình hình tài chính của 1DN vào một thời điểm
BC Kết quả hoạt động
(BCKQHĐKD)
tình hình kinh doanh suốt 1 thời kỳ
BC Lưu chuyển tiền tệ
tình hình hoạt động suốt 1 thời kỳ liên quan đến tiền
Bản
Thuyết
minh
BCTC
giải
thích
1 số
thông
tin
13
Tình hình tài chính
Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
Tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn
Nợ ngắn hạn
Nợ dài hạn
Nguồn lực
Khả năng thanh toán
Minh họa
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại …… ngày 31 tháng 12 năm 201X – ĐVT: triệu đồng
Tài sản Số CN Nguồn vốn Số CN
Tài sản ngắn hạn Nợ phải trả ngắn hạn
Tiền 68 Vayvà nợ thuê TC ngắn hạn 40
Phải thu khách hàng 160 Phải trả người bán 70
Hàng tồn kho 340 Phải trả người lao động 4
Phải trả ngắn hạn khác 20
Tổng tài sản ngắn hạn 568 Tổng nợ phải trả ngắn hạn 134
Nguyên giá tài sản cố định 80 Tổng nợ phải trả dài hạn 100
Giá trị hao mòn lũy kế (8) Tổng nợ phải trả 234
Tổng tài sản 640 Tổng nguồn vốn 640
Tình hình kinh doanh
• Quy mô kinh doanh
• Khả năng tạo ra lợi nhuận của ngành
• Khả năng tạo ra lợi nhuận của DN
• Ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính
Trang 5Tình hình kinh doanh
Doanh thu thuần
GVHB
Lãi/lỗ khác
Lợi nhuận gộp
CPBH CPQL LNKD
Lãi/lỗ tài chính
Lợi nhuận kế toán trước thuế
CP thuế Lợi nhuận sau thuế
Minh họa – đvt: triệu đồng BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH - Năm 201X
Doanh thuthuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ 2.400
Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ 700 Chiphí bán hàng và chi phí quản lý DN 22
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 658
Tổng Lợi nhuận kế toán trước thuế 648 Chiphí Thuế thu nhập doanh nghiệp 12
Tình hình lưu chuyển tiền tệ
• Tình hình tạo ra tiền từ hoạt động kinh doanh
• Tình hình sử dụng/thu hồi tiền từ hoạt động
đầu tư
• Tình hình huy động/hoàn trả nguồn lực từ
chủ nợ và chủ sở hữu
Minh họa
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Năm 201X
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (322.000.000) Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư (80.000.000) Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 470.000.000
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ 68.000.000
Trang 6Thông tin bổ sung
• Bản thuyết minh BCTC
– Chính sách kế toán
– Số liệu chi tiết
– Tình hình thay đổi vốn chủ sở hữu
– Các thông tin về rủi ro
Các yếu tố chi phối đến tổ chức công tác KTTC
Môi trường pháp lý
bảo vệ quyền lợi chính đáng cho các đối tượng sử dụng thông tin đa dạng ở bên ngoài DN, trong
đó có các cơ quan chức năng của nhà nước.
Ảnh hưởng của môi trường pháp lý
Tính tuân thủ
Khung pháp lý về kế toán:
luật kế toán, chuẩn mực
kế toán, chế độ kế toán Các luật khác liên quan đến hoạt động của DN Nội quy, quy chế của cơ quan chủ quản và của bản thân doanh nghiệp chi phối trực tiếp đến việc tổ chức công tác kế toán
22
Các yếu tố chi phối đến tổ chức công tác KTTC
Môi trường kinh doanh
Thỏa mãn nhu cầu thông tin cho các đối tượng sử dụng khác nhau có tính
đa dạng và
mở rộng gắn liền với phạm
vi toàn cầu
Ảnh
hưởng
của môi
trường
kinh
doanh
Chi
phối
Đặc điểm và lĩnh vực hoạt động
Quy mô và đặc điểm tổ chức công tác quản lý Khả năng phát triển và hội nhập của doanh nghiệp tác động trực tiếp để tổ chức công tác kế toán
23
Các yếu tố chi phối đến tổ chức công tác KTTC
Giới thiệu hệ thống KTTC Việt Nam
LUẬT KẾ TOÁN
HỆ THỐNG CHUẨN MỰC
KẾ TOÁN
CHẾ ĐỘ
KẾ TOÁN
NĐ 129/2004/NĐ-CP Quy định chi tiết
& hướng dẫn thi hành 1 số điều của Luật Kế toán áp dụng trong hđộng KD
HT tài khoản kế toán
HT báo cáo tài chính
CĐ chứng
từ KT
CĐ sổ KT
Thông tư hướng dẫn CMKT
NĐ 105/2013/NĐ-CP ngày 16/9/2013
quy định xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập (hiệu lực 1/12/2013)
24
(tham khảo)
Trang 7LUẬT KT
văn bản pháp lý cao
nhất về kế toán do
Quốc hội ban hành
(hiệu lực từ
01/01/2004) Luật kế
toán quy định
những vấn đề mang
tính nguyên tắc và
làm cơ sở nền tảng
để xây dựng Chuẩn
mực kế toán và
Chế độ hướng dẫn
kế toán.
VAS
quy định những nguyên tắc và phương pháp kế toán
cơ bản làm cơ sở cho việc ghi chép kế toán
và lập BCTC Các CMKT tập trung vào quá trình lập và trình bày BCTC phục vụ chủ yếu cho những người sử dụng bên ngoài DN
CĐKT DN TTư 200, QĐ 48
gồm những quy định và hướng dẫn
về kế toán trong một lĩnh vực hoặc một
số công việc cụ thể
do cơ quan quản lý nhà nước về kế toán hoặc tổ chức được
cơ quan quản lý nhà nước ủy quyền ban hành.
25
Giới thiệu hệ thống KTTC Việt Nam
Luật Kế toán (2015) hiệu lực
Một là, sửa đổi, bổ sung Điều 7 Luật kế
toán 2003 về nguyên tắc hạch toán theo
giá trị hợp lý
cáo tài chính nhà nước.
Điều 3 Giải thích từ ngữ:
14 Giá gốc là giá trị của tài sản được
tính bao gồm chi phí mua, bốc xếp, vận chuyển, lắp ráp, chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác theo quy định của pháp luật đến khi đưa tài sản vào
trạng thái sẵn sàng sử dụng.
15 Giá trị hợp lý là giá trị được tính toán lại, xác định phù hợp với giá thị trường, có thể nhận được khi bán một tài sản hoặc chuyển nhượng một khoản nợ phải trả tại thời điểm xác định giá trị lập BCTC
MỘT SỐ ĐIỂM MỚI CỦA LUẬT
KẾ TOÁN (SỬA ĐỔI) 2015
16 Phương tiện điện tử là phương tiện
hoạt động dựa trên công nghệ điện, điện
tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ hoặc công nghệ tương tự
Đây là một nội dung rất
mới và rất lớn nhằm đáp
ứng nhu cầu thực tế
phát triển tại Việt Nam và
phù hợp với các thông lệ
quốc tế, nội dung này sẽ
ảnh hưởng lớn tới công
tác kế toán của DN.
Như vậy, việc in ấn, lưu
trữ sổ sách, chứng từ
kế toán không còn là
gánh nặng của những
người làm công tác kế
toán và DN nữa
Điều 6 Nguyên tắc kế toán
1 Giá trị tài sản và nợ phải trả được ghi nhận ban đầu theo giá gốc Sau ghi nhận ban đầu, đối với một số
loại tài sản hoặc nợ phải trả luôn biến động theo giá trị thị trường và giá trị của chúng có thể xác định lại một cách đáng tin cậy thì được ghi nhận theo giá trị hợp lý
6 Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải đảm bảo phản ánh đúng bản chất của giao dịch hơn hình thức, tên gọi giao dịch
MỘT SỐ ĐIỂM MỚI CỦA LUẬT KẾ TOÁN (SỬA ĐỔI) 2015
Như vậy nội dung này đã nói rõ “chỉ những loại tài sản hoặc nợ phải trả luôn biến động theo giá trị thị trường và giá trị của chúng có thể xác định lại một cách đáng tin cậy thì được ghi nhận theo giá trị hợp lý” Chú ý không phải tất cả tài sản hoặc
nợ phải trả đều được xác định lại theo giá trị hợp
lý Nội dung này sẽ được hướng dẫn rõ tại Nghị định của Chính phủ.
Trang 8Điều 7 Chuẩn mực kế toán và Chuẩn mực đạo đức
nghề nghiệp kế toán
1 Chuẩn mực kế toán gồm những quy định và phương pháp kế
toán cơ bản để lập báo cáo tài chính
2 Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán gồm những
quy định và hướng dẫn về nguyên tắc, nội dung áp dụng
các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp đối với tổ chức, cá
nhân tham gia hành nghề kế toán
3 Bộ Tài chính quy định chuẩn mực kế toán, chuẩn mực
đạo đức nghề nghiệp kế toán trên cơ sở chuẩn mực quốc
tế về kế toán phù hợp với điều kiện cụ thể của Việt Nam
MỘT SỐ ĐIỂM MỚI CỦA LUẬT KẾ TOÁN
nhiều về các hành vi cấm quan trọng:
“9 Cho thuê, cho mượn, đi thuê,
đi mượn chứng chỉ kế toán viên, giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kế toán dưới mọi hình thức;”
“10 Lập hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên hoặc cung cấp, công bố các báo cáo tài chính khác nhau của cùng một kỳ kế toán;”
MỘT SỐ ĐIỂM MỚI CỦA LUẬT KẾ TOÁN (SỬA ĐỔI) 2015
Ngăn chặn thực trạng cho thuê cho mượn,… với mục đích nâng cao chất lượng dịch vụ kế toán
Tránh tình trạng “Kế toán thuế” – (làm kế toán chỉ căn
cứ theo hóa đơn, chứng từ hợp lý, hợp lệ, không phản ánh thực tế phát sinh tại doanh nghiệp) có quy phạm điều cấm không?
TTư số: 70/2015/TT-BTC ngày 8/5/2015 –
Ban hành Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán
Điều 1 Ban hành kèm theo Ttư này CM đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán.
Điều 2 Thông tư này áp dụng đối với người có chứng chỉ hành nghề kế
toán, người có chứng chỉ kiểm toán viên, doanh nghiệp dịch vụ kế toán, doanh
nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt
Nam và các đối tượng được quy định cụ thể trong nội dung Chuẩn mực, như sau:
1 Phần A của Chuẩn mực áp dụng cho doanh nghiệp dịch vụ kế toán, doanh
nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam và
người có chứng chỉ hành nghề kế toán, chứng chỉ kiểm toán viên.
2 Phần B của Chuẩn mực áp dụng cho doanh nghiệp dịch vụ kế toán, doanh
nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam và
người có chứng chỉ hành nghề kế toán, chứng chỉ kiểm toán viên làm việc trong
doanh nghiệp dịch vụ kế toán, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp
kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam.
3 Phần C của Chuẩn mực áp dụng cho người có chứng chỉ hành nghề kế toán,
chứng chỉ kiểm toán viên làm việc trong doanh nghiệp.
Điều 3 Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2016.
32
Một số lưu ý trong nội dung của luật kế toán:
Tìm hiểu 2 khái niệm cơ bản
- Đơn vị kế toán
- Kỳ kế toán
Trang 9Khái niệm đơn vị kế toán
Theo Luật Kế toán đó là:
• a) Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có
sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước
• b) Đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí
ngân sách nhà nước
• c) DN thuộc các thành phần kinh tế được thành
lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; chi
nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp
nước ngoài hoạt động tại Việt Nam
• d) Hợp tác xã
• đ) Hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác 33
Đơn vị kế toán
Hiểu theo sự phân cấp, gồm
- Đơn vị kế toán cấp trên
- Đơn vị kế toán trực thuộc
Hiểu theo nghĩa rộng
Đơn vị kế toán có thể hiểu là một thực thể kinh doanh, không nhất thiết là một thực thể pháp lý
VD tổng công ty, tập đoàn kinh tế.
34
Đơn vị kế toán
Xác định đơn vị kế toán
Giải quyết vấn đề trong quan hệ nội bộ
- Phân loại quan hệ nội bộ
- Xử lý kế toán trong giao dịch nội bộ
- Trách nhiệm lập BCTC:
BCTC (riêng)
BCTC tổng hợp
• Trong mỗi đơn vị kế toán có thể chọn kỳ kế toán tạm thời theo tháng / theo quý / theo 6 tháng
Khái niệm Kỳ kế toán
Là khoảng thời gian xác định từ thời điểm đơn vị
kế toán bắt
đầu ghi sổ
kế toán đến thời điểm kết thúc việc ghi
sổ, khóa sổ
kế toán để lập BCTC.
• Theo luật:
• kỳ kế toán theo năm;
• DNNN, Cty cổ phần niêm yết theonăm, theo quý
• DN có thể chọn kỳ kế toán năm
từ ngày 1 tháng đầu quý
ví dụ 1/4/N đến 31/3/N+1
36
Trang 10Kỳ kế toán
Chọn kỳ kế toán cơ sở tuân thủ nguyên tắc cơ
sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc thận
trọng để giải quyết vấn đề về:
- Xử lý kế toán liên quan các giao dịch trong DN,
là cơ sở sử dụng phương pháp phân bổ DT, CP
- Thực hiện các ước tính kế toán, các bút toán
điều chỉnh cuối kỳ kế toán: trích trước CP, phân
bổ DT, CP, ghi nhận phải thu dồn tích, …
37
Kỳ kế toán
Xử lý ghi sổ liên quan đối tượng kế toán nào trong các trường hợp sau đây:
1 Nhận trước tiền cho thuê nhà 3 tháng (hợp đồng không huỷ ngang).
2 Chi tiền mua văn phòng phẩm cho quản lý ước tính sử dụng 3 tháng.
3 Cuối tháng 4 có bằng chứng đáng tin cậy về giá trị thuần có thể thực hiện của HTK thấp hơn so với giá gốc.
38
QĐ 149 QĐ 165 QĐ 234 QĐ 12 QĐ 100
TT 89 TT 105 TT 23 TT 20 TT 21
Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam
Thông tư 161
39
Chuẩn mực chung Chuẩn mực cụ thể
trình bày thông tin cho
từng đối
tượng liên
quan các chỉ tiêu trên BCTC (HTK, TSCĐ,Doanh
thu, )
-quy định và
hướng dẫn các
yêu cầu & nguyên tắc chung về việc
lập và trình bày BCTC, BCTCHN
-hỗ trợ quy định
trình bày thông tin
-quy định và
hướng dẫn các nguyên tắc
-yêu cầu kế toán
cơ bản -định nghĩa và
ghi nhận các yếu tố của BCTC
giúp ghi chép
kế toán và lập
BCTC theo các
CMKT và chế
độ kế toán
giúp người sử dụng
BCTC hiểu và đánh
giá thông tin tài chính được lập phù hợp với CMKT và chế độ KT
xử lý các vấn
đề chưa được quy định cụ thể
để đảm bảo thông tin trên BCTC phản ánh trung thực
và hợp lý;
40