TIẾN TRÌNH DẠY, HỌC Hoạt động 1:Giải bài 1 trang 223 Sách giáo khoa - Đại diện một nhóm lên giải bài tập - Các nhóm khác nhận xét bổ xung - Dưới sự hướng dẫn của giáo viên học sinh sửa c
Trang 1Giáo án số: 01 Tiết theo PPCT: 68 Ngày soạn: 28/03/11 Ngày dạy: 01/04/11
PHẢN XẠ TOÀN PHẦN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Phân biệt được hai trường hợp: góc khúc xạ giới hạn và góc gới hạn
- Biết được trường hợp nào thì xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần
- Hiểu được tính chất của phản xạ toàn phần
- Ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần: sợi quang và cáp quang
2 Học sinh: Ôn lại hiện tượng khúc xạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: ỔN ĐỊNH LỚP- KIỂM TRA BÀI CŨ
- Yêu cầu HS cho biết tình hình của lớp
- Nêu câu hỏi về khúc xạ ánh sáng
- Nhận xét câu trả lời của HS và cho điểm
- Báo cáo tình hình lớp
- Trả lời câu hỏi của thầy
- Nhận xét câu trả lời của bạn
HOẠT ĐỘNG 2: HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN
- Yêu cầu HS đọc phần 1.a, thảo luận
- Yêu cầu HS trình bày kết quả
- Nhận xét
- Yêu cầu HS đọc phần 1.b
- Yêu cầu HS trình bày kết quả
- Nhận xét
- Nêu câu hỏi C1
- Nêu câu hỏi C2
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Trả lời câu hỏi C1
- Trả lời câu hỏi C2
HOẠT ĐỘNG 3: ỨNG DỤNG HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN
- Yêu cầu HS đọc phần 2, thảo luận
- Yêu cầu HS trình bày kết quả
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Trả lời câu hỏi C
Trang 2HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG CỦNG CỐ
- Nêu câu hỏi 1, 2, bài tập 1, 2 SGK
- Tóm tắt bài
- Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy - Đọc SGK.- Trả lời câu hỏi
- Ghi nhận kiến thức
HOẠT ĐỘNG 5: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Hoạt động 5 (3 phút): Hướng dẫn về nhà
- Giao các câu hỏi và bài tập trong SGK
- Giao các câu hỏi và trắc nghiệm P (trong phiếu
học tập)
- Nhắc học sinh đọc bài mới và chuẩn bị bài sau
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Ghi nhớ lời nhắc của giáo viên
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 3
Giáo án số: 01 Tiết theo PPCT: 69 Ngày soạn: 02/04/11 Ngày dạy: 05/04/11
- Chuẩn bị các bài tập trang 223 -225
- Chuẩn bị một số phiếu học tập gợi ý để cho học sinh làm bài tập
2 Học sinh:
- Chuẩn bị nội dung bài học mới theo yêu cầu GV cho về nhà
- Trả lời sẵn các câu hỏi trong sách giáo khoa
III TIẾN TRÌNH DẠY, HỌC
Hoạt động 1:Giải bài 1 trang 223 Sách giáo khoa
- Đại diện một nhóm lên giải bài tập
- Các nhóm khác nhận xét bổ xung
- Dưới sự hướng dẫn của giáo viên học
sinh sửa chữa và chỉnh sửa bài giải của
mình
- cho học sinh hoạt động theo nhóm
- cho một nhóm lên giải bài tập
- cho các nhóm lên nhận xét
- Chỉnh sửa và cho học sinh ghi bài vàovở
Hoạt động: Giải bài số 2 trang 224
- Đại diện một nhóm lên giải bài tập
- Các nhóm khác nhận xét bổ xung
- Dưới sự hướng dẫn của giáo viên học
sinh sửa chữa và chỉnh sửa bài giải của
mình
- cho học sinh hoạt động theo nhóm
- cho một nhóm lên giải bài tập
- cho các nhóm lên nhận xét
- Chỉnh sửa và cho học sinh ghi bài vàovở
Hoạt động 3: Giải bài số 3 trang 225
- Đại diện một nhóm lên giải bài tập
- Các nhóm khác nhận xét bổ xung
- Dưới sự hướng dẫn của giáo viên học
sinh sửa chữa và chỉnh sửa bài giải của
mình
- cho học sinh hoạt động theo nhóm
- cho một nhóm lên giải bài tập
- cho các nhóm lên nhận xét
- Chỉnh sửa và cho học sinh ghi bài vàovở
Hoạt động 4: Giao nhiệm vụ về nhà
- Giao các câu hỏi và bài tập trong SGK
- Giao các câu hỏi và trắc nghiệm P (trong phiếu
học tập)
- Nhắc học sinh đọc bài mới và chuẩn bị bài sau
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Ghi nhớ lời nhắc của giáo viên
Trang 4IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 5
Giáo án số: 01 Tiết theo PPCT: 70 Ngày soạn: 04/04/11 Ngày dạy: 07/04/11
BÀI TẬP
I MỤC TIÊU
- Giúp HS ôn lại kiến thức các bài:
Khúc xạ ánh sángPhản xạ toàn phần
- HS giải được một số bài tập về khúc xạ ánh sáng và phản xạ toàn phần
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Chuẩn bị các bài tập phần này
- Chuẩn bị một số phiếu học tập gợi ý để cho học sinh làm bài tập
2 Học sinh:
- Ôn lại kiến thức 2 bài:
Khúc xạ ánh sángPhản xạ toàn phần
III TIẾN TRÌNH DẠY, HỌC
HĐ 1:
GV hệ thống lại kiến thức 2 bài:
Khúc xạ ánh sángPhản xạ toàn phần
HĐ 2:
GV đọc đề bài, y/c HS tóm tắt và giải bài toán
Bài tập1 : Một chậu hình lập phương có các
thành trong suốt, đáy nằm ngang Mặt trời ở vị
trí sao cho các tia sáng từ Mặt trời chiếu sáng
toàn bộ thành CD (hình 1) Cần phải đổ nước
vào chậu một lượng nước có độ cao bao nhiêu
để ánh sáng chiếu sáng phần đáy CK của chậu
Biết: BC=60cm; CK=15cm Chiết suất của
n3
=IH=?
Giải:
Ta có i=450
cos r sin isin i n sinr
i
rx=?
ba
Hình 1
Trang 6Bài tập 2: Cho quang hệ như hình 2 R=20cm;
e=6cm; n=1,5; OA=32cm
a Xác định ảnh của A tạo bởi quang hệ
b A phải có vị trí nào thì ảnh A’ trùng với nó
Bài tập 3: Cho một khối thuỷ tinh hình bán
cầu, chiết suất n= 2 Chiếu một chùm tia
sáng song song vào mặt phẳng theo phương
vuông góc với mặt đó và phủ kín mặt đó
a Chứng minh rằng chùm sáng ló ra khỏi mặt
cầu không phải là chùm đồng quy mà nó tạo
thành một vệt sáng có dạng một đoạn thẳng
sáng nằm dọc theo đường kính của mặt cầu và
vuông góc với mặt cầu
b Xác định vị trí và chiều dài của đoạn thẳng
sáng nói trên Biết bán kính của bán cầu là
R=4cm
HS tóm tắt và giải bài tập 2
Cho biết:
R=20cme=6cmn=1,5OA=32cm
n= 2R=4cm
J1
K1
i r r'
SO
r
Trang 7HĐ 3:
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà
- Yêu cầu: HS chuẩn bị ôn tập kiểm tra
1
Rn
n 1
−
* Với i=igh=450:
( )
2 2
Rn
n 1
− Vậy, chùm tia ló ra tạo thành vệt sáng dài một đoạn K1K2=8cm
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Ghi nhớ lời nhắc của giáo viên
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 8
Giáo án số: 01 Tiết theo PPCT: 71 Ngày soạn: 05/04/11 Ngày dạy: 08/04/11
KIỂM TRA 45’
Trang 9Giáo án số: 01 Tiết theo PPCT: 72 Ngày soạn: 08/04/11 Ngày dạy: 12/04/11
LĂNG KÍNH
I MỤC TIÊU
• Kiến thức: Học sinh biết được
+ Cấu tạo, đường đi của tia sáng qua lăng kính , các công thức cơ bản của lăng kính
+ Sự biến thiên góc lệch của tia sáng qua lăng kính khi góc tới biến thiên
+ Góc lệch cực tiểu và đường đi tia sáng trong trường hợp này
+ Các trường hợp lăng kính phản xạ toàn phần
• Kĩ năng:
+ Biết cách vẽ đường đi tia sáng qua lăng kính
+ Biết ứng dụng định luật khúc xạ ánh sáng và phản xạ ánh sáng vào trường hợp lăng kính.+ Vận dụng tốt các công thức vào lăng kính và biết cách tính góc lệch của tia ló đối với tiatới
2 Học sinh:
• Ôn lại định luật khúc xạ ánh sáng và các trường hợp riêng
• Hiện tượng phản xạ toàn phần
III TIẾN TRÌNH DẠY, HỌC
* Kiểm tra bài cũ :
1 Phát biểu nội dung định luật khúc xạ ánh sáng và viết công thức của định luật khúc xạ
2 Định nghĩa chiết suất tuyệt đối và chiết suất tỉ đối ; nêu mối qua hệ giữa chiết suất tuyệtđối và chiết suất tỉ đối
Hoạt động 1 : Cấu tạo lăng kính
HS: Thông qua dụng cụ, hình vẽ nhận biết
được định nghĩa về lăng kính và các yếu tố
của lăng kính
Gv: Dùng lăng kính để giới thiệu về cấu tạo của lăng kính
Hoạt động 2 : Đường đi của tia sáng qua lăng kính
Trang 10Hoạt động 3 : Các công thức của lăng kính
Hs: Hoạt động theo nhóm (cử đại diện lên
trình bày kết quả) Gv: Giới thiệu các công thức.Gv: Yêu cầu Hs vận dụng điều kiện khúc xạ
ánh sáng để xây dựng công thức của lăng kính
Hoạt động 4 : Biến thiên của góc lệch cực tiểu
Hs: Dựa vào hình động về góc lệch cực tiểu
để nhận biết được khi nào có góc lệch cực
tiểu
Gv: Dùng hình động trên máy tính để giới
thiệu:
• Khi quay lăng kính theo chiều mũi tên thì vệt sáng K trên màn tiến lại gần vị trí vệt K0 đến vị trí gần nhất Km và sau đó lại chuyển động ra xa vệt này
• Khi vệt Kở vị trí Km thì tia tới và tia ló đối xứng qua mặt phân giác góc ở đỉnh
Hoạt động 5 : Lăng kính phản xạ toàn phần
Hs: Thông qua thí nghiệm và hình động
minh họa trên máy tính để nhận biết được
đường truyền của tia sáng qua lăng kính
phản xạ toàn phần
Gv: Hướng dẫn H vận dụng HTPX toàn
phần để khảo sát đường truyền tia sáng trong LK phản xạ theo hai cách
Gv: làm thí nghiệm kiểm tra.
Gv: Dùng H.vẽ chỉ cho Hs đường đi của tia
sáng qua kính tiềm vọng
Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ về nhà.
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Ghi những chuẩn bị cho bài sau
- Giao các câu hỏi và bài tập trong SGK
- Giao các câu hỏi và bài tập trong SBT
- Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 11
Giáo án số: 01 Tiết theo PPCT: 73 Ngày soạn: 11/04/11 Ngày dạy: 14/04/11
THẤU KÍNH MỎNG ( tiết 1)
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức:
Trình bày được định nghĩa & cấu tạo, phân loại thấu kính
Trình bày được các khái niệm về các đặc trưng quan trọng của 1 thấu kính mỏng: quang tâm, trục chính, tiêu điểm, tiêu cự, tiêu diện
Biết được điều kiện cho ảnh rõ nét
2 Về kĩ năng:
Vẽ được đường đi của tia sáng qua 2 loại thấu kính ( đối với các tia đặc biệt và tia bất kỳ)
3 Về thái độ:
Thấy được lợi ích thiết thực của thấu kính trong đời sống
Thấy được tầm quan trọng của thấu kính trong các dụng cụ quan trọng
Ôn lại định luật khúc xạ ánh sáng
III TIẾN TRÌNH DẠY, HỌC
Hoạt động 1: Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra bài cũ:
Báo cáo sĩ số
Trả lời câu hỏi
Nhận xét câu trả lời của bạn
Điểm danh
Đặt câu hỏi: Viết CT của lăng kính? Ứng dụng của lăng kính
Hoạt động 2:Tìm hiểu cấu tạo của thấu kính mỏng:
- Quan sát, nhận xét và vẽ hình vào vở
- Đọc SGK và trả lời câu hỏi
- Yêu cầu học sinh quan sát các TK và vẽ hình vào vở
- Yêu cầu HS đọc SGK và nêu các đặc trưngcủa TK mỏng, tính chất của quang tâm, điều kiện đểcó ảnh rõ nét
Hoạt động 3:Tìm hiểu tiêu điểm, tiêu diện, tiêu cự của TK mỏng.
- Nhận xét và vẽ hình vào vở
- Nhận xét và vẽ hình vào vở
- Làm TN xác định tiêu điểm ảnh chính theoSGK, yêu cầu HS quan sát và nêu nhận xét
- GV giới thiệu tiêu điểm ảnh chính
- Làm TN xác định tiêu điểm vật chính theo SGK, yêu cầu HS quan sát và nêu nhận xét
- GV giới thiệu tiêu điểm vật chính
- Yêu cầu HS đọc SGK nêu khái niệm tiêu
Trang 12- Đọc SGK, trả lời câu hỏi.
- Ghi bài vào vở
diện, tiêu điểm phụ, vẽ hình vào vở
- GV nêu CT tiêu cự và qui ước
Hoạt động 4: Khảo sát đường đi của tia sáng qua TK mỏng
- Nhận xét và vẽ hình vào vở
- Trả lời câu hỏi và vẽ hình vào vở
- Làm TN xác định đường đi của các tia sáng đặc biệt, yêu cầu HS quan sat, nhận xét
và vẽ hình
- Hỏi: Làm thế nào để vẽ tia ló ứng với 1 tia
tới bất kì?
Hoạt động 5: Vận dụng, củng cố
- HS nhắc lại các nội dung chính
- HS ghi bài tập về nhà
- GV yêu cầu HS nêu nội dung chính:tiêu điểm vật chính, tiêu điểm vật phụ, tiêu điểm ảnh chính, tiêu điểm ảnh phụ, các tia đặc biệt, cách vẽ tia ló ứng với tia tới bất kì
- BTVN:Yêu cầu HS học kĩ các nội dung trên để chuẩn bị học bài sau
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 13
Giáo án số: 01 Tiết theo PPCT: 74 Ngày soạn: 12/04/11 Ngày dạy: 15/04/11
- Trình bày sơ lược được các quang sai xảy ra đối với TK
- Nêu được một số công dụng quang trọng của TK
2 Kỹ năng
-Vẽ được đường đi của tia sáng qua 2 loại thấu kính ( đối với các tia đặc biệt và tia bất kỳ)
3.Thái độ:
- Thấy được lợi ích thiết thực của thấu kính trong đời sống
- Thấy được tầm quan trọng của thấu kính trong các dụng cụ quan trọng
II CHUẨN BỊ
Giáo viên:
- Phần mềm mô phỏng Crocodile, máy tính, projecter
- Phiếu học tập
Học sinh : Ôn tập bài thấu kính mỏng tiết 1 và đọc nội dung tiết 2
III TIẾN TRÌNH DẠY, HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới
Trả lời câu hỏi của GV Có mấy loại TK? Nêu đặc điểm khác nhau giữa
Hoạt động 2: Đường đi của tia sáng qua TK
-Nhắc lại khái niệm ảnh thật và vật thật
- Quan sát và thực hiện vẽ đường đi của tia
sáng qua TK
+ Cách vẽ trục phụ
+ Xác định tiêu điểm, tiêu diện
+ Vẽ các tia đặc biệt
- Rút ra phương pháp chung về vẽ đường đi
của tia sáng qua TK
-Yêu cầu nhắc lại khái niệm ảnh thật và vậtthật trong chương trình cấp 2
- GV trình chiếu để giới thiệu các hình ảnh(hoặc tranh vẽ) về các tia đặc biệt khi đi qua
TK làm cơ sở cho việc vẽ ảnh của vật quaTK
- Giới thiệu hai cách vẽ ảnh ứng với một tiatới bất kì như sgk
Hoạt động 3:Xác định ảnh bằng cách vẽ đường đi của tia sáng
Trang 14Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Hệ thống các khái niệm vừa tiếp nhận được
đường đi của của tia sáng đặc biệt
Tia tới song song với trục chính
Tia tới qua quang tâm
Tia tới ( hoặc đường kéo dài ) qua
- Hướng dẫn HS vẽ các hình về các tia đặcbiệt trong sgk;
- Hãy chỉ ra cách vẽ ảnh của một điểm quaTKHT
- Thí nghiệm tương tự với TKPK và cho HSkhái quát cách vẽ ảnh điểm sáng qua TK?-Thực hiện thí nghiệm bằng cách di chuyểnvật đến các vị trí khác nhau cho HS quan sát
và nêu tính chất của ảnh trong các trườnghợp cụ thể đối với hai TK
- Từ các nhận xét điền các thông tin vàobảng tóm tắt
Hoạt động 4: Các công thức TK
Ghi nhận các thông tin và các công thức về
độ tụ: = = 0 − 1 + 2
111
1
R R n
n f
- Căn cứ trên hình vẽ và công thức để ghi
nhớ các quy ước về dấu
- Công thức tính hệ số phóng đại
Độ tụ : Định nghĩa về độ tụ Các quy ước về dấu
Cho HS vẽ ảnh của vật sáng hình mũi tên
Giới thiệu cách kí hiệu và quy ước dấutrong đại lượng
-Hướng dẫn chứng minh các công thức TK
- Các quy ước về dấu của các đại lượng được thống nhất trong các biểu thức
Hoạt động 5: Vận dụng, củng cố
1 1 1 + =d' d f
dAB
Trang 15Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- Nắm nội dung về cách vẽ ảnh qua TK, các
công thức TK
- Nhấn mạnh quy ước về dấu trong công
thức
- HS ghi bài tập về nhà
- GV yêu cầu HS trình bày về cách vẽ ảnh của vật qua TK, các công thức liên quan
- BTVN:Chuẩn bị tốt lí thuyết cho tiết bài tập sau
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 16
Giáo án số: 01 Tiết theo PPCT: 75 Ngày soạn: 16/04/11 Ngày dạy: 19/04/11
BÀI TẬP VỀ LĂNG KÍNH VÀ THẤU KÍNH MỎNG
I MỤC TIÊU
- Hệ thống kiến thức và phương pháp giải bài tập về lăng kính và thấu kính mỏng
- Rèn luyện kĩ năng vẽ hình và giải bài tập dựa vào các phép toán và các định lí trong hình học
- Rèn luyện kĩ năng giải các bài tập định lượng về thấu kính
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Chuẩn bị các phiếu học tập
- Phương pháp giải bài tập
- Lựa chọn bài tập đặc trưng
- Phiếu học tập
2 Học sinh
- Nắm vững các kiến thức về TK và LK
III TIẾN TRÌNH DẠY, HỌC
1- Bài cũ: Phương pháp vẽ ảnh của một vật qua thấu kính Viết các công thức về thấu kính?
2- Bài mới:
HĐ 1: Các bài tập trắc nghiệm
- Học sinh trong từng tổ trao đổi để trả lời theo
yêu cầu của từng bài rồi trao đổi bài giữa các tổ
để chấm sau đó nộp lại cho giáo viên
- Giáo viên cùng cả lớp nhận xét bài làm của
từng tổ
- Học sinh tiếp nhận phương pháp
- Gọi 2 học sinh làm bài 1 đến 8
(Chú ý vẽ đúng đường truyền và mũi tên chỉ
chiều truyền của tia sáng)
- Tổ chức cho học sinh trả lời ở phiếu học tập của phần bài tập trắc nghiệm từ 1 đến 8 trang
242 và 243 sách giáo khoa mà giáo viên đã chuẩn bị sẵn phát cho các tổ
- Một hs đọc và 1 hs đứng dậy trả lời các câu trắc nghiệm ở bài 5.2, 5.4 SBT có giải thích
HĐ 2: Bài toán về vẽ ảnh
Phương pháp vẽ ảnh:
- Dựng đường truyền của 2 trong 3 tia sáng qua
thấu kính rồi xác định ảnh của vật sáng thật, ảo,
nhận xét tính chất ảnh
- Dựa vào hình vẽ và đặc điểm của quang tâm,
tiêu điểm của vật, tiêu điểm ảnh đối với các tia
sáng tới và tia ló để làm bài tập định tính
- Gọi HS lên bảng vẽ đường đi của tia sáng ở bài
2, 3 SGK
- HS lập bảng so sánh tính chất ảnh của 2 loại thấu kính đối với vật thật và vật ảo để rút ra vậtthật hội tụ giống vật ảo phân kì và vật ảo hội tụ giống vật thật phân kì
- Giáo viên cùng cả lớp nhận xét bài làm của học sinh từng tổ
- Học sinh tiếp nhận phương pháp( Chú ý vẽ đúng đường truyền và mũi tên chỉ chiều truyền của tia sáng)
Trang 17(Chú ý: Vật ảo là ở sau thấu kính và ở bên kia
thấu kính hay gương so với chiều truyền của tia
sáng thật, là giao nhau của đường kéo dài của tia
sáng tới, vị trí các tiêu điểm vật, ảo của hai loại
thấu kính không đổi)
Thực hiện các bước giải bài toán:
- Vẽ đường đi của tia sáng qua lăng kính
- Viết sơ đồ tạo ảnh qua thấu kính, hoặc qua hệ
HĐ 3: Bài toán định lượng về lăng kính và thấu kính
Thực hiện các bước giải bài toán
- Vẽ đường đi của tia sáng qua lăng kính
- Áp dụng các công thức của thấu kính để xác
định các đại lượng theo yêu cầu bài toán
- Biện luận kết quả ( nếu có)
- Cả lớp theo dõi rồi nhận xét phương pháp và
kết quả
- Cung cấp cho HS các công thức về độ tụ, xác định vị trí, hệ số phóng đại Cách quy ước dấu của các đại lượng trong công thức
- Biết cách làm bài toán di chuyển thấu kính giữa vật và màn để từ đó nêu được phương pháp xác định tiêu cự của thấu kính
- Gọi HS làm bài tập 1 và 3 SGK
- Hướng dẫn HS dưới lớp làm bài số 2
HĐ4: Củng cố
- Cách giải bài toán lăng kính và các công thức về lăng kính
- Nắm, hiểu và vẽ được ảnh của một vật sáng qua 2 loại thấu kính, nhận xét tính chất ảnh
- Ghi nhớ các công thức của thấu kính
- So sánh điểm giống nhau và khác nhau về sự tạo ảnh của vật thật, vật ảo qua 2 loại thấu kính
HĐ5: Bài tập về nhà
- Chữa các bài tập vào vở
- Làm thêm các bài tập trắc nghiệm SBT
- Làm thêm các bài tập nâng cao
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 18
Giỏo ỏn số: 01 Tiết theo PPCT: 76 Ngày soạn: 18/04/11 Ngày dạy: 21/04/11
BàI TậP
I MỤC TIấU
- Hệ thống kiến thức và phương phỏp giải bài tập về lăng kớnh và thấu kớnh mỏng
- Rốn luyện kĩ năng vẽ hỡnh và giải bài tập dựa vào cỏc phộp toỏn và cỏc định lớ trong hỡnh học
- Rốn luyện kĩ năng giải cỏc bài tập định lượng về thấu kớnh
II CHUẨN BỊ
1 Giỏo viờn
- Chuẩn bị cỏc phiếu học tập
- Phương phỏp giải bài tập
- Lựa chọn bài tập đặc trưng
- Phiếu học tập
Bài 1: Thấu kính có độ tụ D = 5 (đp), đó là:
A thấu kính phân kì có tiêu cự f = - 5 (cm) B thấu kính phân kì có tiêu cự f = - 20 (cm)
C thấu kính hội tụ có tiêu cự f = + 5 (cm) D thấu kính hội tụ có tiêu cự f = + 20 (cm)
Bài 2: ảnh của một vật thật qua thấu kính phân kỳ
A luôn nhỏ hơn vật B luôn lớn hơn vật
C luôn ngợc chiều với vật D có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật
Bài 3: Chiếu một chùm sáng song song tới lăng kính Tăng dần góc tới i từ giá trị nhỏ nhất thì
A góc lệch D tăng theo i
B góc lệch D giảm dần
C góc lệch D tăng tới một giá trị xác định rồi giảm dần
D góc lệch D giảm tới một giá trị rồi tăng dần
== +
=
=
A'iiD
'rrA
'rsinn'isin
rsinnisin
Giải bài tập sau trên
HS khác nhận xét
Bài 1: Một lăng kính thuỷ tinh có chiết suất n =
1,5, tiết diện là một tam giác đều, đợc đặt trongkhông khí Chiếu tia sáng SI tới mặt bên củalăng kính với góc tới i = 300 Góc lệch của tiasáng khi đi qua lăng kính là:
Hớng dẫn hs tìm hiểu hiện tợng xảy ra và vẽhình minh hoạ
Gợi ý hs tìm các công thức để gbt trênGọi hs lên bảng trình bày lời giảI của mìnhYêu cầu hs khác nhận xét sau đó bổ xung vàhoàn chỉnh lời giải
Hoạt động 2 : Baì tập về thấu kính
Ghi chép đề bài Bài 2: Cho thấu kính O1 (D1 = 4 đp) đặt đồng
trục với thấu kính O2 (D2 = -5 đp), chiếu tớiquang hệ một chùm sáng song song và song