1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

phân tích tài chính doanh nghiệp

22 276 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 430,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chú ý : Nếu tăng lên do nguồn vốn chiếm dụng Thì không mất chi phí sử dụng vốn nhưng không phải của mình và nếu sử dụng nhiều thì dễ xảy ra rủi ro vì vẫn phải trả gốc.Trong chiếm dụng

Trang 1

Câu 1 Phân tích sự biến động và cơ cấu nguồn vốn ở công ty H

Chỉ tiêu phân tích ở phần nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán của dn

Tỷ trọng của từng nguồn vốn trong tổng nguồn vốn của dn

PP phân tích : Phân tích sự biến động của nguồn vốn , Phân tích cơ cấu nguồn vốn

Bảng phân tích sự biến động và cơ cấu nguồn vốn

Số tiền

Tỷ trọng%

Số tiền

Tỷ trọng

Số tuyệt đối

Số tương đối

Tỷ trọng

3 Cổ phiếu ngân quỹ (100) 0,5% (100) 0,49% 0 0 (0,01%)

7 Qũy đầu tư phát

Nhìn vào bảng số liệu ta thấy tổng nguồn vốn của doanh nghiệp ở thời điểm

cuối năm so với đầu năm tăng 200 trđ, với tỷ lệ tăng 1% Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp tăng lên là do doanh nghiệp tăng NV chủ sở hữu thêm 660 trđ với

Trang 2

tỷ lệ tăng 8,68% đồng thời giảm các khoản nợ phải trả xuống 460 trđ với tỷ lệ giảm 3,7%

* Đi sâu vào phân tích từng nguồn vốn ta thấy

+ Vốn chủ sở hữu của doanh nghiêp tăng 660trđ với tỷ lệ tăng 8,68% hoàn toàn

là do bổ sung từ kết quả kinh doanh , nguồn vốn này của doanh nghiệp tăng lên được đánh giá là hợp lý Do nguồn vốn này không mất chi phí trực tiếp An toàn cho doanh nghiệp cả ở 2 góc độ , tăng tính tự chủ tài chính cho doanh

nghiệp Nó luôn an toàn khi đầu tư vào tài sản do nó là nguồn vốn dài hạn.( chú

ý : Nếu tăng lên do nguồn vốn chiếm dụng Thì không mất chi phí sử dụng vốn nhưng không phải của mình và nếu sử dụng nhiều thì dễ xảy ra rủi ro ( vì vẫn phải trả gốc).Trong chiếm dụng cũng có chiếm dụng dài và ngắn , và không phù hợp giữa thời gian sử dụng vốn và thời gian chuyển thành tiền của TS được đầu tư cho nguồn vốn này.Dễ phụ thuộc vào bên ngoài))trường hợp này tăng lên là tốt trong trường hợp hệ số nợ chưa cao và thời gian sử dụng của nguồn vốn này phù hợp với thời gian chuyển đổi thành tiền của tài sản được đầu tư cho nguồn vốn này )

Quỹ đầu tư phát triển tăng chứng tỏ doanh nghiệp tiếp tục chú trọng đến việc tái đầu tư thông qua lợi nhuận giữ lại , điều này tạo cơ sở nâng cao năng lực kinh doanh cho dn.

Thặng dư vốn cổ phần tăng … trđ , là dn đã được hưởng lợi thêm… trđ từ

chênh lệch giá bán và mệnh giá giúp gia tăng vốn chủ , điều này chứng tỏ tiềm năng huy động từ TTCK vẫn khá mở rộng cho dn

+ Nợ phải trả của doanh nghiệp giảm 440trđ với tỷ lệ giảm 3,7% doanh nghiệp giảm nợ phải trả là do giảm các khoản vay phải trả lãi :

Vay ngắn hạn giảm…

Vay và nợ dài hạn giảm …

Trong khi đó toàn bộ các khoản vốn chiếm dụng đều tăng lên : cụ thể

Phải trả cho người bán tăng… là tốt tuy nhiện dn cũng cần xem xét rõ nguồn

gốc và chất lượng của hàng hóa nhận về, tránh tình trạng nhập hàng tồn kém phẩm chất ảnh hưởng đến quá trình sản xuất của doanh nghiệp.

Thuế và các khoản phải nộp …

Phải trả người lao động ( dn đang đc chiếm dụng tạm thời của cán bộ công

nhân viên công ty với chi phí thấp , tuy nhiên khoản này bị giới hạn bởi thời gian sử dụng vì nếu chiếm dụng quá lâu có thể ảnh hưởng đến thái độ tinh thần của người lao động nên cần được hoàn trả đúng cam kết.

Các khoản phải trả phải nộp k

Như vậy ta thấy việc giảm nợ phải trả của doanh nghiệp được đánh giá là tương đối hợp lý Bởi vì các khoản vốn chiếm dụng ngắn hạn tăng lên ( dn ko phải trả phí cho việc sử dụng các nguồn vốn này)

Trang 3

Các khoản vay phải trả lãi giảm đi giúp cho doanh nghiệp giảm bớt gánh nặng

về chi phí lãi vay làm cho dn bớt phụ thuộc tài chính với bên ngoài giảm thiểu rủi ro

* Phân tích về cơ cấu

+ Ta thấy hệ số nợ của dn ở thời điểm đầu năm là 0,62, thời điểm cuối năm là 0.591 điều này cho thấy dn đã có những phụ thuộc nhất định về TC với bên ngoài , nhưng mức độ phụ thuộc không quá lớn và có xu hướng giảm đi vào thời điểm cuối năm

>>> Cơ cấu nguồn vốn dần dần thực hiện theo mức độ an toàn

Nếu đề bài cho TSLNTT VÀ LV 10%, VÀ ls bình quân vay phải trả là 8% >> mất đi cơ hội sử dụng đòn bẩy tài chính , do giảm hệ số nợ….ở trường hợp này ko tốt

+ Xét về cơ cấu nguồn vốn ngắn hạn và TSNH ở thời điểm đầu năm NVNH

51%, TSNH LÀ 62,5%

Như vậy ở thời điểm này NVNH ko đủ để tài trợ cho tsnh dn đã sd 1 phần

NVDH để tài trợ cho TSNH cách thức tài trợ này giúp dn đạt được mức độ an toàn về tài chính tuy với chi phí sd vốn cao và cách thức tài trợ này vẫn được duy trì ở thời điểm cuối năm NVNH 50,6%, TSNH 62,37%

KL Sau quá trình phân tích sự biến động cơ cấu nguồn vốn ta thấy việc thay đổi các nguồn vốn của dn là hoàn toàn hợp lý , cơ cấu NV của dn đạt được mức độ an toàn ở cả 2 thời điểm.

Câu 2 phân tích sự biến động và cơ cấu tài sản của doanh nghiệp ( phân

bổ vốn)

Chỉ tiêu phân tích các chỉ tiêu bên phần tài sản của bảng cân đối kế toán

Tỷ trọng của từng tài sản trong tổng tài sản của doanh nghiệp

II Đầu tư tài chính ngắn hạn 1500 1550

III Các khoản phải thu ngắn hạn 2130 2650

Trang 4

Sử dụng pp so sánh tỷ trọng của từng Ts trong tổng tài sản ở thời điểm cuối năm so với đầu năm để xác định sự biến động về cơ cấu tài sản tuy nhiên để đánh giá về cơ cấu tài sản người ta có thể căn cứ vào 2 khía cạnh.

- Căn cứ vào lĩnh vực ngành nghề kinh doanh, Nếu dn thuộc lĩnh vực sản xuất hoặc xây lắp thường có tỷ trọng TSDH lớn hơn Nếu dn thương mại dịch vụ thường có tỷ trọng TSNH lớn hơn

- Căn cứ vào sự phù hợp giữa cơ cấu TSDH ,TSNH với cơ cấu nguồn vốn DH, NH

Nhận xét

Nhìn vào bảng phân tích số lieeun ta thấy tổng tài sản của dn tăng… với tỷ lệ tăng % không đáng kể điều này cho thấy quy mô tài sản của dn đã được mở rộng dn đã tăng được khả năng huy động vốn, Tuy nhiên có kết luận phù hợp

về sự biến dộng và cơ cấu TS của dn ta đi sâu vào phân tích từng TÀI sản như sau

+ Tiền và tương đương tiền giảm … với tỷ lệ giảm và tỷ trọng của tài sản này giảm… % Tài sản này giảm là do trong kỳ dn đã tăng cường bán chịu cho

khách hàng và tích cực dùng tiền để trả cho các khoản nợ Tài sản này giảm được đánh giá là hợp lý, Nếu doanh nghiệp vẫn đảm bảo được các khoản nợ

đến hạn thanh toán tuy nhiên nếu đối với dn sản xuất và tập trung vào vay

nợ thì khả năng thanh toán nhanh thấp do tiền mặt dự trữ ko nhiều là cần phải xem xét)

+ Đầu tư tài chính ngắn hạn tăng… với tỷ lệ tăng và tỷ trọng tài sản này

tăng… Tài sản này tăng lên được đánh giá là hợp lý nếu đem lại lợi nhuận tài chính cho doanh nghiệp và không làm ảnh hưởng đến quá trình sxkd của doanh nghiệp

+ Các khoản phải thu ngắn hạn tăng… Trong đó chủ yếu là các khoản phải thu của khách hàng tăng… Việc tăng tài sản này được đánh giá là hợp lý vì dn tạo ra mức doanh thu ( doanh thu có tăng ko) > mức tăng của các khoản phải thu.

+ TS HÀNG TỒN KHO tăng… TS này tăng là hợp ký nếu kỳ sau dn có điều kiện mở rộng quy mô tiêu thụ

+ TSCĐ của dn giảm … Tài sản này giảm chứng tỏ trong kỳ dn ko chú trọng đầu tư vào những tài sản tạo ra năng lực sản xuất kinh doanh trong kỳ cho dn Tuy nhiên dn lại tập trung nguồn lực để hoàn thành các công trình xdcb dd Nếu tiến độ thi công công trình phù hợp với mức bỏ chi phí và kỳ sau các công trình này hoàn thành là hợp lý vì có thể giúp dn giải phóng 1 lượng hàng tồn

kho tăng lên (khi tscđ giảm > ko có đầu tư vào tài sản đây chỉ là các giá trị

còn lại ), chi phí xdcbdd tăng lên> có thể đang xây dựng nhà cửa.

* xét về cơ cấu tài sản của doanh nghiệp ta thấy tỷ trong của TSDH so với

NVDH biến đổi ko đáng kể ở thời điểm đầu kỳ và cuối kỳ và tỷ trọng của TS

Trang 5

này tương đối lớn như vậy cơ cấu tài sản này là hợp lý nếu dn hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ

Xét về tỷ trọng của TSNH so với NVNH ở cả 2 thời điểm đầu năm và cuối năm cũng hợp lý vì cả ở 2 thời điểm này tỷ trọng của TSNH đều< hơn tỷ trọng của NVNH

Kết luận: sau quá trình phân tích ta thấy sự biến động và cơ cấu TS của DN là hợp lý vì dn tăng được tổng tài sản ở thời điểm cuối năm so với đầu năm là … với tỷ lệ tăng là, Trong khi đó tốc độ luân chuyển vốn của doanh nghiệp cũng tăng và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng tăng

Câu 3 phân tích tốc độ luân chuyển vốn của doanh nghiệp

3.1 Phân tích tốc độ luân chuyển tổng vốn của dn

LCT = doanh thu bán hàng+ dthu tc+ thu nhập khác

K là số ngày của 1 vòng quay tổng vốn

lct ngang là lưu chuyển thuần bình quân trong 1 ngày lc t = LCT N , N phải chú ý xem cho tháng 30, năm 360, quý 90 ngày)

Bước 2 Xác định đối tượng cụ thể phân tích

0 1 0

1

* ) (

0 0 1 )

t lc V V

741 , 0 ) (

*

1

0 1

t lc t lc V

K lc t

Bước 4 Tổng hợp

) ( )

Tốc độ luân chuyến vốn của dn tăng lên, trong đó vốn cũng tăng lên , lưu

chuyển thuần cũng tăng>> hợp lý

Nhìn vào đối tượng cụ thể của phân tích ∆L= 0 , 66 , ∆K = − 27 , 59 cho thấy số vòng quay của tổng vốn năm N so với năm N-1 đã tăng lên 0,66 vòng làm cho số

078 , 0

* ) 1 1

0 1

)

V V

L V

Trang 6

ngày của 1 vòng quay giảm 27,59 ngày chứng tỏ tốc độ luân chuyển tổng vốn của doanh nghiệp đã tăng lên tuy nhiên để có kết luận xác đáng về tốc độ luân chuyển tổng vốn của dn ta đi sâu phân tích từng nhân tố

+ Do V ngang của doanh nghiệp ở năm N đã tăng lên so với năm N-1(

0

1

600 =VV ) Trong điều kiện LCT ko thay đổi vốn bình quân đã có tác động làm cho số vòng quay tổng vốn giảm 0,66 vòng và là cho số ngày mỗi vòng quay tổng vốn tăng 4,21 ngày

Nguyên nhân Vốn bình quân của dn tăng lên là do chủ quan của dn trong việc huy động vốn cũng như việc sử dụng vốn đáp ứng mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp

(chiều hướng tác động Vngang có mqh ngược chiều với chỉ tiêu phân tích L và

cùng chiều với chỉ tiêu phân tích K , điều này có nghĩa là khi các nhân tố khác

ko thây đổi Vngang tăng làm cho L giảm, và K tăng và ngược lại)

+ Do LCT của dn đã tăng lên ở năm N so với năm N-1 là … Trong điều kiện vốn bình quân không thay đổi LCT đã làm cho số vòng quay tăng 0,74 vòng và

số ngày mỗi vòng quay giảm 31,8 ngày

LCT của dn thay đổi là do sự tác động của ng nhân chủ quan và khách quan ,

Ng nhân chủ quan tác động đến LCT là do dn đã nỗ lực từ khâu sx đến khâu tiêu thụ sp cũng như việc thực hiện các hoạt động khác ngoài hđkd chính của dn

Ng nhân khách quan tác động đến LCT của dn có thể do sự thay đổi nhu cầu thị trường về sản phẩm của dn hoặc do các chính sách vĩ mô của nhà nước(c/s thuế, c/s giá cả)

Đánh giá

Khi đánh giá cần kết hợp sự biến động của cả 2 nhân tố:

Ta thấy mặc dù số vốn bình quân của dn tăng nhưng tổng lưu chuyển thuần của

dn cũng tăng và tốc độ tăng của tổng vốn lại nhỏ hơn tốc độ tăng của LCT nên cuối cùng ảnh hưởng của cả 2 nhân tố vẫn làm cho số vòng quay tổng vốn tăng,

và số ngày mỗi vòng quay tổng vốn giảm Nếu sự thay đổi này hoàn toàn do ng nhân chủ quan thì chứng tỏ dn đã có thành tích trong việc đẩy nhanh tốc độ luân chuyển tổng vốn

Do đó dn đã tiết kiệm được số vốn là

=

=

∆(V) lc t1* (K1 K0) - (trđ)

Kết luận: Số vòng quay tổng vốn của dn tăng 0,66 vòng làm cho số ngày mỗi

vòng quay giảm 27,59 ngày dn đã đẩy nhanh được tốc độ luân chuyển tổng vốn trong điều kiện tăng vốn bình quân và tăng lưu chuyển thuần việc tăng tốc độ luân chuyển tổng vốn của dn trong TH này là hoàn toàn hợp lý

(Chú ý :

+ Vngang tăng , LCT tăng

- tốc độ tăng Vngang > tốc độ tăng LCT >>> L giảm , K tăng

- %tăng V ngang < % tăng LCT >>> L tăng, K giảm (2)

+ V ngang giảm , LCT giảm

Trang 7

- % giảm V ngang<% giảm LCT >>> L giảm, K tăng

- % giảm V ngang > % giảm LCT >>> L tăng, K giảm

+ V ngang tăng, LCT giảm >>> L giảm, K tăng

+ V ngang giảm, LCT tăng>>> L tăng, K giảm

Trường hợp 2 là tốt nhất do trong dn ngta luôn mong muốn mở rộng vốn kinh doanh do nhìn trong dài hạn, lâu dài, Nếu LCT thay đổi do yếu tố chủ quan của dn> nếu dn đạt được TH 2 > đó là thành tựu của dn Thông qua

sự thay đổi về tốc độ luận chuyển tổng vốn có thể xác định số tiền lãng phí hay tiết kiệm ….

3.2 Phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động ( TSNH)

Nhận xét:

Do số dư bình quân về VLĐ thay đổi: số dư bình quân về vốn lưu động có ảnh hưởng ngược chiều với tốc độ luân chuyển vốn lưu động Nghĩa là số dư bình quân về VLĐ tăng sẽ làm cho tốc độ luân chuyển VLĐ giảm Số dư bình quân

về VLĐ phụ thuộc vào số VLĐ có ở thời điểm đầu kỳ và mức độ huy động VLĐ trong kỳ của dn Như vậy, ảnh hưởng của nhân tố này cơ bản mang tính chủ quan sự tăng giảm của nó là do chính sách huy động vốn cũng như nhu cầu vốn của dn Để tăng tốc độ luân chuyển VLĐ , biện pháp cơ bản ko phải là giảm vốn ,bởi lẽ , giảm vốn trên một phương diện nào đó cũng là giảm quy mô kinh doanh , giảm năng lực cạnh tranh của dn mà cần sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả ,rút ngắn thời giam VLĐ lưu lại trong từng khâu của quá trình luân chuyển Như vậy,ngta đánh giá là thành tích hay khuyết điểm trong khâu quản

lý và sử dụng vốn lưu động Tuy nhiên trc khi kết luận cần xem xét so sánh tốc

độ tăng vốn với tốc độ tăng doanh thu

Do doanh thu thuần về bán hàng và doanh thu tài chính thay đổi: DTT về bán hàng có ảnh hưởng cùng chiều với tốc độ luân chuyển VLĐ DTT lại chịu ảnh hưởng bởi số lượng hàng bán, kết cấu hàng bán và giá cả hàng hóa Ngoài

ra ,DTT còn chịu ảnh hưởng bởi những nhân tố bên ngoài như thu nhập bình quân xã hội, khả năng thay thế của sản phẩm cùng loại, mùa vụ tiêu thụ sản phẩm, chất lượng quảng cáo, giới thiệu mặt hàng….Như vậy ảnh hưởng của nhân tố này vừa mang tính chủ quan,vừa mang tính khách quan Nghiên cứu 2 nhân tố này cho thấy biện pháp tăng tốc độ luân chuyển VLĐ là tăng được

doanh thu tiêu thụ sản phẩm và đó là thành tích trong khâu tiêu thụ và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài và đây cũng là mục tiêu kinh doanh nếu muốn tăng thị phần và tối đa hóa lợi nhuận

XĐ số VLĐ tiết kiệm hay lãng phí do tốc độ luân chuyển vốn tăng hay giảm theo công thức:

VLĐ(+-)=lct1*(k1-k0); lct lưu chuyển thuần bình quân mỗi ngày =LCT/N

* Phân tích mối quan hệ giữa số vòng luân chuyển vốn kinh doanh(tổng vốn) và

số vòng luân chuyển vốn lưu động :

Trang 8

Số vòng luân chuyển tổng vốn =LCT/V ngang.nếu đối với tháng

1 2

V

V

Số vòng luân chuyển tổng vốn = sodubinhqu V(sodubinhqu anVLĐ*anvevonkin sovongluan hdoanh chuyenVLĐ)

Nếu gọi hệ số đầu tư ngắn hạn bình quân là (Hđ)= Số dư BQ về VLĐ /số dư bình quân về VKD

Thì Ltổng vốn = Hđ* Số vòng luân chuyển VLĐ

Lúc này để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến số vòng luân

chuyển vốn kinh doanh người ta thường sử dụng pp số chênh lệch :

Do ảnh hưởng của hệ số đầu tư ngắn hạn (Hđ)

Câu 4 Phân tích hoạt động tài trợ của doanh nghiệp

+ Phân tích chi phí sử dụng vốn bình quân CP ngang.

i

i i

Cf T NV

Cf NV P

NV

NV T

Bước 1 xác định chỉ tiêu phân tích

P

) (

1 )

CP ngang mà giảm bởi cả 2 nhân tố thì giảm cái nào cũng tốt

+ Phân tích nguyên tắc cân bằng tài chính

Chỉ tiêu phân tích : “ chỉ tiêu vốn lưu chuyển”

Vốn lưu chuyển = NVDH-TSDH= (NỢ DÀI HẠN+VỐN CHỦ SỞ HỮU)- TSDH

Trang 9

Pp phân tích: căn cứ vào kết quả tính toán của chỉ tiêu phân tích ở thời điểm

đầu kỳ và cuối kỳ để xem xét doanh nghiệp có thực hiện được ng tắc cân bằng tài chính ở các thời điểm hay ko

Xét mối quan hệ giữa vốn lưu chuyển và nhu cầu vốn lưu chuyển để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Nhu cầu VLC = Hàng tồn kho + phải thu ngắn hạn – phải trả ngắn hạn

( NV.A(I-1))

VLC > NCVLC > khả năng thanh toán của dn là tốt

VLC=NCVLC > dn có khả năng thanh toán

VLC < NCVLC > khả năng thanh toán tức thời của dn ko tốt (hay là giảm ) Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm Chênh lệch

Điều này cho thấy ở cả 2 thời điểm đầu năm và cuối năm nguồn vốn dài hạn của dn thừa để tài trợ cho TSDH nên doanh nghiệp đã sử dụng 1 phần nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho TSNH cách thức tài trợ này đem lại sự an toàn về mặt tài chính cho dn ở thời gian sử dụng các nguồn vốn bởi vì các NVDH thì dn phải trả sau 1 năm tài chính nhưng các TSNH thì dn có thể chuyển đổi thành tiền để trả nợ trong vòng 1 năm tài chính

Tuy nhiên khi xem xét khả năng đáp ứng nhu cầu vốn LC của dn ta thấy ở thời điểm đầu năm thì dn có khả năng đáp ứng NCVLC Cụ thể : VLC>NCVLC là

Trang 10

duy trì được khả năng thanh toán và hệ số khả năng thanh toán tức thời của dn

là ko tốt

Kết luận : Sau quá trình phân tích ta thấy xét trong vòng 1 năm tài chính thì khả năng an toàn về mặt tài chính của dn là tương đối tốt nhưng trong ngắn hạn thì dn cần phải tăng thêm tiền để đảm bảo khả năng thanh toán giảm thiểu rủi ro trước mặt cho doanh nghiệp

Câu 5 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn

+ Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn

“ Tỷ suất lợi nhuận trên vốn Ts

Ts =

V

LN KY

VONBQTRONG

NGKY UOCTHUETRO

1 )

( ( 1 1 )*LN

V V

Ts V = −

1 )

1 1

1 (

*

1

Ts Ts LN

+ Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu theo pp Dupont

Tỷ suất lợi nhuận / VCSH

CSH

CSH

V

LNST VCSH

LNST

Ts( ) = =

PP PHÂN TÍCH 5 BƯỚC

(Vngang/Vcsh ngang thay đổi trc, rồi đến LCT/VLD, rồi đến LNST/LCT)

Nhìn vào đối tượng cụ thể phân tích ∆TS = ta thấy tỷ suất LNST/VCSHBQ của

dn tăng lên cụ thể trong năm N-1 dn bỏ ra 1đ vốn CSH thu được … đ lợi nhuận sau thuế nhưng sang năm N, dn bỏ 1đ vốn CSH thu được đ LNST tăng …đ LNST so với năm N-1 Đây là 1 biểu hiện tốt phản ánh trình độ kinh doanh của

dn đã tăng lên.Tuy nhiên để có kết luận cụ thể về việc thực hiện hiệu quả sử dụng vốn CSH ta đi sâu phân tích vào từng nhân tố

+ Do tỷ suất LNST/LCT của dn giảm đã làm cho… Như vậy ta thấy nhân tố này đã có tác động tiêu cực tới chỉ tiêu phân tích nhân tố này phản ánh mức độ

sử dụng chi phí trên từng đồng LCT tăng giữa năm N so với năm N-1 Chứng tot chi phí của dn đã bị sử dụng lãng phí và dn cần kiểm soát chi phí tốt hơn trong kỳ tới

CSH CSH

CSH

V

V V

VLĐ VLĐ

LCT LCT

CPHI V

V V

LCT LCT

LNST

Trang 11

+Tốc độ luân chuyển tổng vốn của doanh nghiệp tăng… vòng đã làm cho tỷ suất LSST/VCSHBQ tăng … Nhân tố đã có tác động tích cực đến chỉ tiêu phân tích Nhân tố này đã cho thấy , với 1đ vốn bỏ ra, dn đã tạo ra được nhiều đ LCT hơn trong năm N so với năm N-1 Đây là biểu hiện tốt và dn cần phát huy trong

∆ ) giảm trong điều kiện các nhân tố khác ko thay đổi

Do vậy khi đánh giá nhân tố này tác động đến chỉ tiêu phân tích cần phải căn cứ vào mqh giữa tỷ suất LNTT VÀ LV với lãi suất tiền vay để có kết luận cho phù hợp ,

Kết luận : MẶC dù TSLNST/VCSHBQ của dn đã tăng lên nhưng sau quá trình phân tích ta thấy dn mới thực hiện tốt ở việc tăng tốc độ luân chuyển tổng vốn còn chi phí phục vụ cho qt sxkd của dn lại chưa được kiểm soát tốt,

câu phân tích kết quả kinh doanh của dn bao gồm câu 6 và câu 7

Câu 6 Phân tích đánh giá chung kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng chi phí của dn

+ Tỷ suất giá vốn hàng bán / DTT(%)

+ Tỷ suất chi phí bán hàng/ DTT(%)

+ Tỷ suất chi phí quản lý DN/DTT

Chi tiêu phản ánh khả năng sinh lời của dn

+ Tỷ suất lợi nhuận gộp /DTT

+Tỷ suất lợi nhuận thuần /(DTT+DTTC)

+ Tỷ suất lợi nhuận kế toán trước thuế/ LCT( LCT= DTBH+DTTC+DT

KHÁC)

Pp phân tích :

Sử dụng pp so sánh các chỉ tiêu trên bảng báo cáo kết quả kinh doanh ở kỳ này

so với kỳ trước nhằm xác định sự biến động về kết quả kinh doanh của dn

Sử dụng pp so sánh các chỉ tiêu phản ánh mức độ chi phí và các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của dn ở kỳ này so với kỳ trước để đánh giá sự biến động

về kết quả kinh doanh của dn

Ngày đăng: 21/09/2015, 23:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân tích sự biến động và cơ cấu nguồn vốn - phân tích tài chính doanh nghiệp
Bảng ph ân tích sự biến động và cơ cấu nguồn vốn (Trang 1)
BẢNG PHÂN TÍCH - phân tích tài chính doanh nghiệp
BẢNG PHÂN TÍCH (Trang 12)
Bảng phân tích rủi ro tài chính - phân tích tài chính doanh nghiệp
Bảng ph ân tích rủi ro tài chính (Trang 19)
Bảng phân tích mức độ tạo tiền của Dn - phân tích tài chính doanh nghiệp
Bảng ph ân tích mức độ tạo tiền của Dn (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w