ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ---o0o--- NGUYỄN THỊ SEN HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI SỞ GIAO DỊCH CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ P
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-o0o -
NGUYỄN THỊ SEN
HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI SỞ GIAO DỊCH CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Hà Nội - 2016
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-o0o -
NGUYỄN THỊ SEN
HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI SỞ GIAO DỊCH CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN THỊ KIM CHI
Hà Nội - 2016
Trang 4i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT Ký hiệu Nguyên nghĩa
Trang 5ii
DANH MỤC BẢNG
1 Bảng 2.1 Cơ cấu vốn huy động của Sở giao dịch – Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 43
3 Bảng 2.3 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu dịch vụ 46
4 Bảng 2.4 Kết quả hoạt động thanh toán quốc tế giai đoạn
5 Bảng 2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ giai đoạn
6 Bảng 2.6 Báo cáo tài chính của doanh nghiệp 70
7 Bảng 2.7 Chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp 77
8 Bảng 2.8 Tỷ lệ nợ quá hạn của Sở giao dịch 79
12 Bảng 2.12 Bảng các khoản phải trả của doanh nghiệp 95
13 Bảng 2.13 Bảng phương án kinh doanh cho năm 2015 96
Trang 63
LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Lịch sử ra đời và phát triển của Ngân hàng thương mại gắn liền với quá trình phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hóa, trước hết nó đáp ứng các nhu cầu về vốn của các cá nhân và tập thể, muốn phát triển sản xuất kinh doanh nhưng lại thiếu vốn, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, các Ngân hàng thương mại ngày càng xâm nhập sâu sắc hơn vào mọi hoạt động của nền kinh tế, trở thành một trung gian tài chính quan trọng bậc nhất của mọi nền kinh tế
Trong các hoạt động của Ngân hàng thì tín dụng đóng vai trò quan trọng Tín dụng là tài sản chiếm tỷ trọng cao nhất, tạo thu nhập từ lãi lớn nhất và cũng là hoạt động mang lại rủi ro nhất Vì thế, đảm bảo và nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng vừa là mục tiêu vừa là nhân tố quan trọng để cạnh tranh và phát triển của mỗi Ngân hàng thương mại Trước mỗi quyết định tài trợ, Ngân hàng luôn phải cân nhắc
kỹ lưỡng, ước lượng khả năng rủi ro và sinh lời dựa trên phân tích các khía cạnh tài chính, phi tài chính theo một quy trình nghiệp vụ nghiêm ngặt, mang tính khoa học cao, phân tích tài chính khách hàng là một trong những nội dung đó
Như vậy, quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng và khách hàng (đặc biệt là các Doanh nghiệp) ngày càng gắn bó, tương tác lẫn nhau Khách hàng không trả được
nợ đến hạn, doanh thu của Ngân hàng giảm, ảnh hưởng đến việc cho khách hàng vay vốn, ảnh hưởng đến sự tồn tại của Ngân hàng Để tránh được những rủi ro tín dụng này, trong quá trình thẩm định cho vay, Ngân hàng cần nâng cao chất lượng khâu phân tích đánh giá tình hình tài chính đối với khách hàng-khâu quyết định xem khách hàng có đủ điều khiện để vay vốn của Ngân hàng không
Đối với các Ngân hàng thương mại Việt Nam, hoạt động cho vay luôn chiếm
tỷ trọng từ 85%-95% doanh thu, tuy nhiên công tác phân tích tín dụng, trong đó có phân tích tình hình tài chính của khách hàng vẫn còn nhiều bất cập dẫn đến hiệu quả cho vay chưa cao, tỷ lệ nợ quá hạn còn cao…Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam cũng không nằm ngoài trong số đó Vì vậy đảm bảo an toàn trong cho vay là mối quan tâm hàng đầu của mỗi Ngân hàng thương mại Để ra quyết định cho vay
Trang 74
cũng như giám sát khách hàng sau khi cho vay, phân tích tài chính doanh nghiệp là một khâu rất quan trọng, quyết định đến chất lượng cho vay của mỗi ngân hàng Xuất phát từ tầm quan trọng của việc phân tích tài chính doanh nghiệp khi quyết định cho vay cũng như thực tiễn công tác phân tích tài chính doanh nghiệp tại
Sở giao dịch Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam còn nhiều hạn chế, phân tích tài chính doanh nghiệp cũng được Sở giao dịch quan tâm đặc biệt và luôn tìm cách
cải tiến, hoàn thiện hơn Chính vì vậy, đề tài: "Hoàn thiện phân tích tài chính
doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại Sở giao dịch của Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Việt Nam" đã được lựa chọn làm đề tài nghiên cứu của luận văn
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu nhất và cũng gặp nhiều rủi ro nhất, đòi hỏi ngân hàng phải thường xuyên quản lý chặt chẽ hoạt động này Do đó việc phân tích tình hình tài chính đối với doanh nghiệp là việc làm cần thiết để tìm ra những mặt mạnh, yếu kém với nguyên nhân của doanh nghiệp này trên cơ sở đó đề xuất giải pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay tại Sở giao dịch của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Khi tiến hành phân tích tài chính của doanh nghiệp luận văn sẽ tập trung vào nhũng vấn đề sau:
+ Hệ thống hóa những vấn đề lý thuyết cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp + Phân tích thực trạng công tác phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động thẩm định tín dụng tại Sở giao dịch của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam + Xây dựng hệ thống những giải pháp, đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện phân tích tài chính doanh nghiệp trong cho vay tại Sở giao dịch của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Trang 85
Luận văn tập trung nghiên cứu tình hình phân tích tài chính của doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng (trên khía cạnh cho vay) tại Sở giao dịch của Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Không gian: phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại Sở giao dịch của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
- Thời gian: từ năm 2009 đến 2014
Giai đoạn từ năm 2009-2011: là những năm nền kinh tế trong nước gặnhiều
khó khăn, tỷ lệ lạm phát cao buộc chính phủ phải thực hiện chính sách tiền tệ chặt chẽ, chính sách tài khóa thắt chặt, cắt giảm đầu tư công Tốc độ tăng GDP năm
2010 đạt 7,7% năm 2011 chỉ đạt 5,9% Điều này ảnh hưởng đến mục tiêu tăng trưởng nói chung của các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh, xây dựng Do vậy việc xem xét, phân tích kỹ lưỡng báo cáo tài chính của các các doanh nghiệp trước khi quyết định có cho vay hay không là việc vô cùng quan trọng đối với các ngân hàng thương mại
Giai đoạn từ năm 2012-2014:từ năm 2012, chính sách kinh tế nước ta đã
chuyển sang mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô Tuy nhiên, sức mua chung của nền kinh tế suy giảm tạo nên vòng luẩn quẩn: sức mua giảm - tồn kho tăng- sản xuất giảm - nợ xấu tăng – tín dụng giảm Điều này dẫn tới tăng truởng GDP bình quân 4 năm 2011- 2014 chỉ đạt 5,7%/năm, khá thấp so với mục tiêu Đại hội XI đề ra bình quân 7-7,5%/năm và thấp hơn mức điều chỉnh theo Nghị quyết của Quốc hội 6,5-7%/năm (tốc độ tăng GDP bình quân giai đoạn 2006-2010 là 7%/năm) Có thể nói giai đoạn 2011-2014 là thời kỳ nền kinh tế tang trưởng dưới tiềm năng và mục tiêu quan trọng nhất của chính sách Nhà nước là vĩ mô, khắc phục tình trạng bất ổn kéo dài
Trong 3 năm 2012-2014, hệ quả của các biện pháp giảm tổng cầu đã tác động kiềm hãm sức mua của thị trường và tốc độ tăng trưởng kinh tế Số lượng doanh nghiệp ngừng hoạt động, phá sản, giải thể có xu hướng tăng nhanh từ năm
2012 và kéo dài sang năm 2014
Trang 96
Vì thế, trong suốt năm 2013 và 2014 nền kinh tế vẫn đối diện với 4 thách thức:
Một là: nguy cơ tái lạm phát cao kèm theo sự trì trệ của thị trường đã thu hẹp
dư địa của các chính sách tài khóa và tiền tệ
Hai là: tình hình nợ xấu chưa được cải thiện nên dòng tín dụng vẫn bị tắc
nghẽn, nền kinh tế không hấp thụ được vốn.Tình trạng thừa tiền thiếu vốn còn kéo dài.Khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp vẫn còn khó khăn, nhất là DN nước ngoài
Ba là: do lạm phát kỳ vọng cả năm 6,5-7%, nên kéo giảm lãi suất tiết kiệm
tiền gửi bị hạn chế và lãi suất cho vay dù đã kéo giảm nhiều lần nhưng vẫn còn khá cao, đặc biệt lãi suất trung-dài hạn , nên không kích thích được DN đang có thị trường mở rộng đầu tư và vẫn là nguy cơ làm tăng nợ xấu đối với những DN đang
nợ lực phục hối sản xuất
Bốn là: những nỗ lực để làm ấm thị trường bất động sản chưa mang lại nhiều
kết quả, nên thanh khoản của thị trường này ít được cải thiện
Cho đến thời điểm cuối năm 2014, có thể nói những khó khăn của nền kinh
tế đã được cải thiện phần nào Theo đó, GDP năm 2014 tăng 5,93%; lạm phát được kiểm soát (tăng 1,86%), thấp nhất trong 10 năm qua Đặc biệt hàng tồn kho ngành công nghiệp chế biến chỉ tăng 9,4% so với mức tăng 21,5% cùng kỳ 2013; thanh khoản ngân hàng thương mại (NHTM) có sự ổn định hơn so với các năm trước; thành quả nổi bật là kinh tế vĩ mô ổn định hơn, lạm phát được kiểm soát, lãi suất giảm, tỷ giá ổn định…
4 Những đóng góp mới của luận văn
Phân tích tài chính doanh nghiệp luôn là nội dung quan trọng nhất của quá trình cung cấp tín dụng cho khách hàng Ngân hàng chỉ có thể đảm bảo được mục tiêu an toàn tín dụng khi thực hiện nghiêm túc và có chất lượng công tác phân tích tài chính khách hàng nói riêng Qua nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tế hoạt động phân tích TCDN tại Sở giao dịch của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, luận văn đã đưa ra một số giải pháp và kiến nghị chủ yếu với hy vọng giải quyết phần nào những vướng mắc nhằm hoàn thiện công tác phân tích tài chính doanh nghiệp tại Sở giao dịch của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Luận văn có những đóng góp mới sau:
Trang 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1 Lưu Thiên Hương, 2010 Tài chính doanh nghiệp Khoa tài chính ngân hàng
– ĐH Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội
2 Nguyễn Minh Kiều, 2008 Nghiệp vụ ngân hàng thương mại Hà Nội: NXB
Thống Kê
3 Nguyễn Minh Kiều, 2008 Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng Hà
Nội: NXB Tài chính
4 Trịnh Thị Hoa Mai, 2009 Giáo trình Kinh tế học tiền tệ ngân hàng Hà Nội:
NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội
5 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, 2012, 2013, 2014 Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của 3 năm Hà Nội
6 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Sở giao dịch I, 2012, 2013,
2014 Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của 3 năm Hà Nội
7 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, 2009 Quy định về trình tự cấp tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp Hà Nội
8 Quốc hội, 2010 Luật các tổ chức tín dụng của Việt Nam Hà Nội
9 Nguyễn Văn Tiến, 2005 Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng Hà
Nội: NXB Thống Kê
10 Lê Đức Thọ, 2005 Hoạt động tín dụng của hệ thống ngân hàng thương mại nhà nước ở nước ta hiện nay Luận án tiến sĩ kinh tế
11 Liễu Thu Trúc và Võ Thành Danh, 2012 Phân tích hoạt động kinh doanh của hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Tạp chí khoa học
Tiếng nước ngoài
12 Athanasoglou, P.,P., Delis, M., D and Staikouras, C., K., 2006
Determinants of Bank Profitability in the South Eastern European Region
MPRA Paper No.10274
Trang 118
13 Berger, A., N., 1995a The Relationship Between Capital and Earnings in
Banking Journal of Money Credit and Banking, vol.27, No.2, pages
432-456
14 Guru, B, K., Staunton, J and Shamugam, B., 2002 Determinants of Commercial Bank Profitability in Malaysia University Multimedia
Working Papers
15 Hoffman, P., S., 2011 Determinants of the Profitability of the US banking
Industry International Journal of Business and Social Science, Vol.2, No.22
16 Olwney, T and Shipho, T., M., 2011 Effects of Banking Sectoral Factors on
the Profitability of Commercial Banks in Kenya Economics and Finance Review, Vol 1(5), pages 01-30
17 Sufian, F., 2011 Profitability of the Korean Banking Setor: Panel Evidence
on Bank- Specfic and Macroeconomic Determinants, Journal of Economics and Management, Vol 7, No.1, Pages 43-72
18 Sufian, F and Chong, R., R., 2008 Determinants of bank Profitability in a Developing Economy: Empirical Evidences From The Philippines Asian Academy of Management Journal of Accounting and Financial , Vol.4, No.2,
pages 91-112
19 Vong, P., J and Chan, H., S, 2006 Determinants of Bank Profitability in
Macau Journal of Banking and Finance
20 Uzhegova, O., 2010 The Relative Importance of Bank- specific Factors for
Bank Profitability in Developed and Emerging Economics Working paper
2010/02
Website:
21 http://bidv.com.vn
22 http://vneconomy.vn
23 http://gso.gov.vn
24 http://vcb.com.vn
25 http://luanvanthacsi.com