Các kích thớc của cống nh sau: Tràn xả lũ làm nhiệm vụ xả lũ khi mùa lũ đến, ngoài ra còn làm nhiệm vụ bảo vệ cho đập cũng nh hồ chứa khi có lũ lớn đến, đồng thời có nhiệm vụ dẫn dòng th
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Nước ta có lượng nước dồi dào và mạng lưới sông ngòi phong phú Nguồnnước đã được sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau như giao thông vận tải, phátđiện, cấp nước sinh hoạt, cấp nước cho công nghiệp và nông nghiệp, nuôi trồngthuỷ sản
Ngày nay, trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, nhu cầu vềnước cho các ngành đòi hỏi tăng về số lượng và nâng cao về chất lượng Để đápứng các đòi hỏi trên, chúng ta cần làm tốt công tác về thuỷ lợi Khi công trình thuỷlợi được xây dựng xong có tác dụng to lớn đến điều kiện phát triển kinh tế xã hộikhu vực.Tuy nhiên khi các công trình thuỷ lợi, đặc biệt là các công trình dâng nước
bị hư hỏng, nước sẽ tuôn xuống hạ lưu với lưu tốc lớn có sức phá hoại ghê gớm,làm thiệt hại đến tính mạng và tài sản của nhân dân Vì vậy người kỹ sư thuỷ lợiphải nắm vững chuyên môn, phải nhận thức được đầy đủ tầm quan trọng của côngtrình cũng như hậu quả của sự cố để nâng cao ý thức trách nhiệm của mình trongcông tác khảo sát, thiết kế công trình thuỷ lợi
Chính vì vậy trước khi trở thành một kỹ sư thủy lợi thực sự thì quá trình làm
đồ án tốt nghiệp chính là cơ hội để mỗi sinh viên củng cố lại kiến thức đã học, đồngthời vận dụng những kiến thức đó vào thực tế thiết kế và xây dựng công trình
Hiểu rõ những điều đó trong suốt 14 tuần làm đồ án em đã nỗ lực khôngngừng, cùng với sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, đặc biệt là thầy giáoGVC Hà Quang Phú đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp với đề tài “ Thiết kế tổ chứcthi công công trình Việt Đức 1 ”
Trang 2Đồ ỏn tốt nghiệp TKTC Cụng trỡnh Việt Đức 1
MỤC LỤC
Chơng 1 Giới thiệu chung 1
1.1 Giới thiệu chung 1
1.1.1 Vị trí công trình 1
1.1.2 Nhiệm vụ công trình 1
1.1.3 Quy mô, kết cấu các hạng mục công trình 1
1.2 Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình 3
1.2.1 Điều kiện địa hình 3
1.2.2 Điều kiện khí hậu, thủy văn và đặc trng dòng chảy 4
1.2.3 Điều kiện địa chất và địa chất thủy văn 5
1.2.4 Tình hình dân sinh kinh tế, hiên trạng thuỷ lợi địa phơng: 8
1.3 Điều kiện thi công 11
1.3.1 Tình hình giao thông: 11
1.3.2 Nguồn vật liệu xây dựng, điện nớc 11
1.3.3 Nguồn cung cấp vật t, thiết bị, con ngời phục vụ thi công 11
1.4 Phân tích điều kiện và khả năng thi công 12
1.4.1 Thời gian thi công: 12
1.4.2 Những khó khăn và thuận lợi trong quá trình thi công: 12
CHƯƠNG 2 DềNG THI CễNG 13
2.1 Mục đích, ý nghĩa, nhiệm vụ và các nhân tố ảnh hởng đến dẫn dòng thi công 13
2.1.1 Mục đích, ý nghĩa 13
2.1.2 Nhiệm vụ của dẫn dòng thi công 13
2.1.3 Các nhân tố ảnh hởng đến dẫn dòng thi công 13
2.2 Chọn phơng án dẫn dòng thi công 15
2.2.1 Đề xuất phơng án dẫn dòng thi công 15
2.3 Chọn lu lợng thiết kế dẫn dòng thi công 19
2.3.1 Xác định tần suất thiết kế: 19
2.3.2 Xác định thời đoạn dẫn dòng thiết kế: 19
2.3.4 Chọn lu lợng thiết kế dẫn dòng: 19
2.4 Tính toán thủy lực phơng án dẫn dòng 20
2.4.1 Năm thi cụng thứ nhất (Dẫn dũng qua lũng sụng thu hẹp) 20
2.4.2 Năm thi cụng thứ hai (Dẫn dũng qua cống ngầm) 22
2.5 Thiết kế đê quai 29
2.5.1 Chọn tuyến đê quai: 29
2.5.2 Thiết kế đê quai: 29
2.6 Thiết kế ngăn dòng 31
2.6.1 Tầm quan trọng của cụng tỏc ngăn dũng 31
2.6.2 Chọn thời đoạn và lưu lượng ngăn dũng 32
SVTH: Nguyễn Xuõn Phỳc GVHD: Hà Quang Phỳ
Trang 3CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH CHÍNH THI
CÔNG CỐNG LẤY NƯỚC 34
3.1 Giíi thiÖu c«ng tr×nh 34
3.1.1 KÕt cÊu c«ng tr×nh 34
3.2 Công tác hố móng 35
3.2.1 Th¸o níc hè mãng 35
3.2 Thi công công trình chính – thi công bê tông cống 44
3.2.1 Phân khoảnh đổ bê tông 44
3.2.2 Phân đợt đổ bê tông 48
3.2.3 Tính toán cấp phối bê tông 50
3.2.4 Xác định năng xuất thực tế trạm trộn 56
3.2.5 Tính toán công cụ vận chuyển cốt liệu 60
3.2.6 Tính toán công cụ vận chuyển vữa bê tông 63
3.2.7 San và đầm bê tông 65
3.2.8 Kiểm tra điều kiện không phát sinh khe lạnh 67
3.2.9 Vai trò và nhiệm vụ của ván khuôn 71
CHƯƠNG 4 TIẾN ĐỘ THI CÔNG 84
4.1 Nguyên tắc cơ bản khi lập kế hoạch tiến độ thi công 84
4.1.1 Mục đích 84
4.1.2 Ý nghĩa 84
4.1.3 Nguyên tắc khi lập kế hoạch tiến độ thi công 84
4.2 Các bước lập kế hoạch tiến độ thi công 85
4.3 Các phương pháp lập kế hoạch tiến độ thi công 86
4.3.1 Phương pháp sơ đồ đường thẳng 86
4.3.2 Phương pháp sơ đồ mạng lưới 86
4.4 Các bước lập kế hoạch tiến độ thi công 87
4.4.1 Các bước lập kế hoạch tiến độ thi công 87
4.4.2 Lập kế hoạch tiến độ theo phương pháp chọn 87
CHƯƠNG 5 MẶT BẰNG THI CÔNG 91
5.1 Nguyên tắc bố trí mặt bằng 91
5.2 Nhiệm vụ bố trí mặt bằng 92
5.3 Bố trí quy hoạch nhà tạm trên công trường 92
5.3.1 Xác định số người ở trên công trường 92
5.3.2 Xác định diện tích nhà ở cần xây dựng 93
5.3.3 Kết cấu nhà ở trên công trường 94
5.4 Bố trí quy hoạch kho, bãi 94
5.4.1 Xác định lượng vật liệu dự trữ trong kho 94
5.4.2 Xác định diện tích kho 95
5.5 Tổ chức cấp nước cho công trường 97
Trang 4Đồ án tốt nghiệp TKTC Công trình Việt Đức 1
5.5.1 Lượng nước dùng cho sản xuất 98
5.5.2 Lượng nước cho sinh hoạt 98
5.5.3 Lượng nước dùng cho cứu hoả 99
5.5.4 Chọn nguồn nước 100
5.6.Tổ chức cung cấp điện cho công trường: 100
CHƯƠNG 6 LẬP DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 102
6.1 Mục đích, ý nghĩa lập dự toán 102
6.1.1 Mục đích 102
6.1.2 Ý nghĩa 102
6.2 Căn cứ lập dự toán 102
6.3 Tổng hợp dự toán 103
6.3.1 Chi phí trực tiếp 103
6.3.2 Chi phí chung 104
6.3.3 Thu nhập chịu thuế tính trước 104
6.3.4 Chi phí xây dựng trước thuế 104
6.3.5 Thuế giá trị gia tăng 104
6.3.6 Chi phí xây dựng sau thuế 104
6.3.7 Chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công 105
6.3.8 Tổng dự toán 105
LỜI CÁM ƠN 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
SVTH: Nguyễn Xuân Phúc GVHD: Hà Quang Phú
Trang 5Chơng 1 Giới thiệu chung 1.1 Giới thiệu chung
1.1.1 Vị trí công trình
Dự án Khu tới IA – K0 thuộc công ty cà phê Việt Đức nằm trên suối Ia – Gláethuộc xã IA-KO, huyện Ch-Sê, tỉnh Gia Lai, cách thị xã Plâycu khoảng 50 Km vềphía Tây-Nam Trải dài từ 13034’25” đến 13031’50” Vĩ độ Bắc và từ 07058’55” đến
108002’15” Kinh độ Đông Phía Bắc giáp suối Ia – Gláe, phía Nam giáp suối Ia –Lô, phía Đông giáp suối Ia – Kô, phía Tây Giáp chân núi Ch Sê
1.1.2 Nhiệm vụ công trình
Công trình thuỷ lợi Việt Đức đợc xây dựng trên suối Ia-Gláe thuộc xã IA-KO,huyện Ch-Sê tỉnh Gia Lai, cách thị xã Plâycu về phía Tây-Nam khoảng 50 Km.Công trình Thuỷ lợi Việt Đức có các nhiệm vị chính sau:
+ Công trình có nhiệm vụ cung cấp nớc tới cho 800 ha cà phê, cấp nớc tớiphục vụ sản xuất nông nghiệp cũng nh chống lũ cho khu vực
+ Tận dụng diện tích mặt hồ tơng đối rộng để nuôi trồng thuỷ sản
+ Cung cấp nớc sinh hoạt cho nhân dân trong vùng
+ Cải thiện điều kiện khí hậu khắc nghiệt của khu vực xây dựng công trình vàcác khu dân c lân cận
1.1.3 Quy mô, kết cấu các hạng mục công trình
Đập đất đợc xây dựng tại tuyến I, tại đầu khu tới I (đã trồng cà phê) Đây là
đập đồng chất đắp bằng đất đợc lấy từ các bãi vật liệu: bãi I (thợng lu bờ phải),bãi II(thợng lu bờ trái), bãi III (hạ lu bờ phải)
2 Gia cố mái:
- Mái thợng lu đợc lót lớp đá hộc dày 25 cm tiếp theo là lớp đệm dăm sỏi 15cm
và cát đệm bề dày 10 cm có cấu tạo nh một tầng lọc ngợc
- Mái hạ lu làm các rãnh tiêu nớc bằng đá xây dọc theo mái đập ở cao trình cơ
457 m Nớc ma sẽ theo các rãnh chảy về chân đập Phần mái trên cơ và dới cơ(ngoài phạm vi lót đá) làm các rãnh xiên chứa cát sỏi, các rãnh chân mái chia thànhcác ô vuông có kích thớc 2x2 m, trong các ô trồng cỏ
3 Đỉnh đập:
Đỉnh đập đợc rải một lớp cấp phối, lớp trên rải dăm sỏi dày 10cm và lớp dới làcát đệm dày 5cm
4 Thoát nớc thân đập:
Trang 6Đồ ỏn tốt nghiệp TKTC Cụng trỡnh Việt Đức 1
- Phạm vi lòng suối từ cao trình 452 m đến chân đập hạ lu có thiết bị thoát nớckiểu lăng trụ
- Phạm vi hai bên bờ (vai đập) dùng thiết bị thoát nớc kiểu ốp mái từ cao trình
4573
Mái đập hạ lu mh
mm
3,53,75
II Cống lấy nớc:
Cống lấy nớc làm nhiệm vụ dẫn dòng và cung cấp nớc phía dới hạ lu
+ Vị trí cống đợc bố trí ở bờ trái dới đập chính
+ Dựa vào kết quả tính toán bồi lắng lòng hồ theo tuổi thọ công trình xác định
đợc MNC = 455.5 m và chọn cao trình đáy cống là 454.4 m
+ Hình thức cống: Chọn hình thức cống là loại cống hộp đợc làm bằng BTCTM200, có tháp van đặt ở mái thợng lu Các kích thớc của cống nh sau:
Tràn xả lũ làm nhiệm vụ xả lũ khi mùa lũ đến, ngoài ra còn làm nhiệm vụ bảo
vệ cho đập cũng nh hồ chứa khi có lũ lớn đến, đồng thời có nhiệm vụ dẫn dòng thicông trong lúc thi công xây dựng công trình
Trang 7+ Tuyến kênh chính phải, xuất phát từ cuối kênh tháo, dài 269m tới cho khu 1a.+ Tuyến kênh chính trái, xuất phát từ cuối kênh tháo chạy dọc theo sờn cao tớicho khu 1b và một phần khu 1a Tổng chiều dài 2020m.
Dọc theo kênh chính bố trí 10 kênh cấp 2, 16 ống nhánh lấy nớc cấp 2 trực tiếp
từ kênh chính và một số vòi nớc tới cho vùng lân cận kênh chính
1.2 Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình
1.2.1 Điều kiện địa hình
Nhìn chung vùng dự án có địa hình dạng tơng đối bằng phẳng, lợn sóng nhẹthấp dần về hai phía Đông và Tây Cao độ trung bình là 460 m, nơi cao nhất có caotrình 505 m (khu tới I), nơi thấp nhất có cao trình 400 m (khu tới II), độ dốc trungbình của vùng từ 80ữ 100, điều kiện thuận lợi cho cơ giới hoá
I Địa hình tuyến đập
Tuyến đập đợc bố trí có hớng Bắc Tây Bắc, Đông Đông Nam, tạo bởi hớng bắc
1400, tuyến đập cắt qua lũng suối tơng đối bằng phẳng có chiều rộng khoảng 100m,hai bên sờn đập chủ yếu là đất đỏ Bazan có độ dốc 20-300 Hai vai đập là khu đấttrồng màu, còn thung lũng thì dân bản trồng lúa Chiều dài đập khoảng 320m và nên
Trang 8Đồ ỏn tốt nghiệp TKTC Cụng trỡnh Việt Đức 1
Nằm ở vai phải đập, trên sờn đồi đất đỏ Bazan, cây cối rậm rạp Địa hình mặt
đất thoải dần về hai phía thợng và hạ lu đập
Nhiệt độ cao nhất đo đợc vào tháng 4 là 360C Nhiệt độ thấp nhất đo đợc vào các
tháng 12 và tháng 1, nhiệt độ thấp nhất đo đợc là 5,70C
2 Gió:
Tốc độ gió trung bình năm là 2,8 m/s, tốc độ gió cao nhất có thể đạt đến 28 m/s
Hớng gió thịnh hành về mùa khô là Đông bắc, hớng gió về mùa ma là Tây nam
tới 90% lợng ma cả năm Mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, lợng
ma mùa khô chỉ chiếm 10% lợng ma cả năm Trung bình một năm có 154 ngày ma,
nhất là vào tháng 11, lạnh ẩm Lợng ma lớn nhất vào tháng 3, tháng 4 khi nhiệt độ
không khí bắt đầu tăng, các tháng mùa ma lợng bốc hơi giảm, lợng bốc hơi nhỏ nhất
vào các tháng mùa đông
II Điều kiện thủy văn và đặc trng dòng chảy
SVTH: Nguyễn Xuõn Phỳc GVHD: Hà Quang Phỳ4
Trang 91 Chế độ dòng chảy:
Mùa lũ bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 11, mùa kiệt bắt đầu từ tháng
12 và kết thúc vào tháng 4 Mô đuyn dòng chảy trung bình nhiều năm của khu vựcdao động trong khoảng 18ữ19 (l/s.km2)
2 Chế độ sông ngòi:
Trong vùng có các suối phân bố đều khắp, gồm các suối sau:
- Suối Ia-Gláe nằm ở ranh giới phía Bắc với chiều dài qua vùng 20 km, chiềurộng 2080 m, lợng nớc khá dồi dào, quanh năm có nớc Có khả năng xây dựng đậptới nớc từ 500ữ800 ha cà phê và hoa màu lơng thực
- Suối Việt Đức nằm ở ranh giới phía Đông của vùng, có khả năng đắp đậpphục vụ tới cho 200 ha
- Phía Nam và Tây của vùng có các suối nhánh đổ về suối Ia-Lâu, chảy theohớng Đông bắc- Tây nam, cũng có khả năng xây dựng đập thuỷ lợi nhỏ phục vụ tớicho dới 200 ha
a Dòng chảy năm:
Tính toán dòng chảy năm theo phơng pháp không có tài liệu dòng chảy, do
đó phải dùng tài liệu lu vực dòng chảy tơng tự Krông Buc, chọn các năm điển hìnhtheo nguyên tắc bất lợi và lu lợng trung bình năm xấp xỉ lu lợng thiết kế, sau đó tínhphân phối dòng chảy năm cho khu vực Krông Buc theo tỷ số phân phối dòng chảycủa lu vực tơng tự Mô hình phân phối dòng chảy đợc ghi ở bảng sau:
Bảng 1- 3: Lu lợng lớn nhất các tháng trong năm theo tần suất p=5%
Trang 10Đồ ỏn tốt nghiệp TKTC Cụng trỡnh Việt Đức 1
Đặc điểm địa chất chung: Vùng xây dựng công trình hồ chứa nớc để tới cho cà
phê nằm trên cao nguyên Plâycu có độ cao trung bình là 750 m nằm ở phía bắc khuvực Tây Nguyên Địa hình khu vực có dạng vòm phủ với bề mặt khá bằng phẳngnằm lọt giữa các vùng núi đá hoa cơng (gia nít) cao chót vót của vùng thợngKonTum Thị xã Plâycu là đỉnh của vòm ở độ cao 738 m, từ cao nguyên thoải dần vềphía Đông và phía Tây Dãy nam Trờng Sơn cao tới 1200 m đã ngăn cách chúng vớivùng duyên hải khiến cho lợng ma giảm nhiều so với xung quanh
Theo bản đồ phân bố đá bazan Tây Nguyên, vùng xây dựng nằm trong khu vựcbazan trẻ Plâycu thuộc tầng phủ Plei cu–Buôn Ma Thuột–Tầng phủ rộng lớn nhất.Tầng phủ này chia ra làm hai khối là bazan Buôn Ma Thuột và bazan Plei cu BazanPlei cu có thể chia ra thành 3 phần tơng ứng 3 thời kỳ phun trào là N2, Qi, QII-IV:
- Phần dới cùng là bazan Neogen (N2) màu xám đen xen kẹp trầm tích cát, sét
và sét than Neogen dày từ 30 mữ150 m hoặc dày hơn
- Phần giữa là bazan Plei stuxin sớm gồm có bazan olivin và bazan thuỷ tinhdày từ 70 mữ140 m
- Phần trên cùng là bazan Peistuxen giữa và muộn Đá có cấu tạo hạt mịn và vi
lỗ hổng chứa tích bazan, bazan lỗ hổng lớn, bazan đặc xít, bazan thuỷ tinh và bazanbọt Có lỗ khoan đã gặp tích bazan dày từ 30 m đến 70 m
1 Thổ nhỡng:
Trong vùng đợc hình thành trên đá bazan với hai loai đất dính:
- Đất nâu đỏ trên đá bazan chiếm tới 87,5 % diện tích của vùng, tầng đất nàydày trên 100 cm, có độ dốc từ 80ữ100 Đất tơi xốp và thoáng khí, hàm lợng các chấtdinh dỡng còn khá cao phù hợp với việc phát triển các loại cây công nghiệp dài ngày
nh cây cà phê, cây cao su…
- Đất nâu tím trên đá bazan chiếm 12,5 % diện tích của vùng, phân bố ở phía
đông bắc của vùng, có độ dốc từ 30ữ80, độ dinh dỡng trung bình, đất đang bị thoáihoá một số nơi có vón kết
SVTH: Nguyễn Xuõn Phỳc GVHD: Hà Quang Phỳ6
Trang 11- Lớp 2b: Đất sét màu xám, xanh nhạt, trạng thái dẻo mềm kém chặt Lớp 2bnằm phân bố rộng ở trong lũng suối tuyến thợng lu, bề dày lớn nhất 1,7mữ2m, ởtim dày từ 2,0mữ2,4m, tuyến hạ lu là 2,7m, nh vậy bề dày lớp 2b có xu hớng tăng
về phía hạ lu
- Lớp 4b: Đất sét màu vàng nhạt, đốm xanh đốm trắng, trạng thái dẻo cứng,chặt vữa Lớp 4b phân bố rộng trong lũng suối có bề dày 2,5m, ở tuyến tim giảmthay đổi từ 1,6ữ2,4m, ở tuyến hạ lu khoảng 2,2m
- Lớp 5b: Đất sét màu xám thẩm, chặt vừa, khô mịn Đất đợc phong hóa từ đáBazan, lớp này phân bố ở hai vai đập với bề dày thay đổi từ 2,0ữ3,0m
- Lớp 6b: Đất sét màu nâu đỏ, chứa ít sạn sỏi, chặt Đất đợc phong hóa từ đáBazan, lớp này nằm phía dới lớp 5b ở hai vai đập và nằm phía dới lớp 4b ở lũng suối,
bề dày lớp 6b thay đổi từ 2,4 ữ4,5m
- Lớp 7b: Đất loang lỗ màu nhạt, xám trắng, kết cấu chặt Đất đợc phong hóa
từ đá Bazan, bề dày khoảng 7,7m
Các chỉ tiêu cơ lý của đất ở bảng sau:
Bảng 1- 7: Chỉ tiêu cơ lý đất nền tuyến đập
Trang 12Đồ ỏn tốt nghiệp TKTC Cụng trỡnh Việt Đức 1
bề dày lớp 6b thay đổi từ 2,7 ữ3m
- Lớp 7b: Đất loang lỗ màu nhạt, xám trắng, kết cấu chặt Đất đợc phong hóa
từ đá Bazan, bề dày khoảng 3,6m
c Tuyến tràn
Các lớp đất ở tuyến tràn đều là đất trầm tích thành tạo do đá Bazan phong hóa
- Lớp 5b: Đất sét màu nâu thẩm, chặt vừa, khô mịn Đất đợc phong hóa từ đáBazan, bề dày thay đổi từ 2,0ữ2,4m
- Lớp 6b: Đất sét màu nâu đỏ, chứa nhiều sạn sỏi latenit, chặt, bề dày lớp 6bthay đổi từ 3ữ3,6m
- Lớp 7b: Đất loang lỗ màu nâu nhạt, xám trắng, kết cấu chặt Đất đợc phonghóa từ đá Bazan, bề dày khoảng 5,0m
3 Địa chất thủy văn
Nớc dới đất nằm khá sâu, không gặp trong các hố khoan thăm dò
1.2.4 Tình hình dân sinh kinh tế, hiên trạng thuỷ lợi địa phơng:
Khu vực xây dựng công trình hiện có 5 làng dân tộc đang sinh sống, đời sốngkinh tế phụ thuộc phần lớn vào việc sản xuất nông nghiệp Nói chung kinh tế cònkém phát triển, văn hoá xã hội cha cao
1 Hiện trạng nông nghiệp:
a Hiện trạng cây công nghiệp:
Là vùng có tiềm năng đất đai phong phú nhất là đất đỏ bazan có tầng dày trên
1 m, lại nằm trong vùng khí ẩm nhiệt đới gió mùa cao nguyên có lợng ma lớn vàtổng tích ôn cao nên rất phù hợp với việc phát triển các loại cây công nghiệp nh càphê, cây cao su… Mặc dù có đất đai, lao động song do thiếu vốn nên không có điềukiện đẩy mạnh sản xuất phát triển kinh tế, do đó số hộ đói nghèo hiện còn chiếm tới70% Để xoá đói giảm nghèo cho nhân dân trong khu vực cần phải mở rộng diện SVTH: Nguyễn Xuõn Phỳc GVHD: Hà Quang Phỳ8
Trang 13tích để sản xuất và để đạt đợc năng suất cao cần phải cung cấp đầy đủ nớc tới chokhu vực, để đáp ứng đợc nhu cầu đó ta cần phải xây dựng một số công trình thuỷ lợitại địa phơng.
Đất đai trong vùng xây dựng công trình hiện đợc sử dụng nh sau:
10032,912,5502,52,1
b Hiện trạng cây nông nghiệp:
Quanh vùng xây dựng công trình hiện có nhân dân của 5 làng dân tộc đangsinh sống với diện tích đất đang canh tác hiện đang đợc sử dụng nh sau:
30363
252375Nhân dân trong vùng nhìn chung sản xuất chủ yếu dựa vào vụ mùa, bằng ph-
ơng thức làm rẫy, quảng canh, năng suất thấp, đất đai ngay càng bị bạc màu và cóchiều hớng bị thoái hoá
Trang 14Đồ ỏn tốt nghiệp TKTC Cụng trỡnh Việt Đức 1
c Chăn nuôi:
Nhân dân trong vùng xây dựng công trình hiện nuôi đợc 498 con bò, 62 contrâu, 300 con lợn, 2500 con gia cầm Song phơng thức chăn nuôi còn rất lạc hậu, vậtnuôi vẫn còn thả rông gây mất vệ sinh, chậm lớn, chủ yếu là các giống bò lợn địaphơng, thể trọng thấp
2 Hiện trang thuỷ lợi:
Trong vùng xây dựng công trình Thuỷ lợi Việt Đức hiện nay cha có một côngtrình thuỷ lợi nào cả Từ trớc đến nay sản xuất nông nghiệp hoàn toàn phụ thuộc vàotình hình nguồn nớc tự nhiên nên sản xuất nông nghiệp đạt năng suất rất thấp, đất
đai ngày càng bị bạc màu và thoái hoá nên cần phải tổ chức lại sản xuất, chuyển đổicơ cấu cây trồng và nhất là phải xây dựng công thuỷ lợi để cung cấp nớc tới chovùng
3 Phơng hớng phát triển kinh tế:
Để khai thác tốt tiềm năng đất đai nông nghiệp và lao động cần phải chuyểndịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, đẩy mạnh sản xuất hàng hoá, góp phần giải quyếtcông ăn việc làm, xoá đói giảm nghèo cho nhân dân trong vùng xây dựng côngtrình Uỷ ban nhân huyện Ch-Sê đã có tờ trình đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Laicho Xí nghiệp Liên hiệp cà phê Việt Đức đợc vào liên kết trồng cà phê tại vùng phíaBắc xã IA-KO, với tổng diện tích tự nhiên là 1200 ha, tờ trình này đã đợc Uỷ bannhân dân tỉnh Gia Lai nhất trí Nếu cây cà phê đợc trồng và phát triển trên vùng đấtnày sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao, làm nhân tố thúc đẩy kinh tế địa phơng, phùhợp với ý nguyện của nhân dân địa phơng và đợc các già làng trởng bản đồng tìnhủng hộ
Mặt khác, Xí nghiệp Liên hiệp cà phê Việt Đức đợc thành lập theo quyết định
số 317/QĐ-NN do Bộ trởng Bộ Nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm ký ngày 5-1993 và là đơn vị chuyên trồng, chế biến, kinh doanh, xuất khẩu cà phê, cao su,hoạch toán độc lập, kinh doanh có hiệu quả, có đủ điều kiện mở rộng sản xuất và có
7-đủ t cách pháp nhân
Do vậy dự án phát triển cây cà phê tại xã IA-KO, huyện Ch Sê tỉnh Gia Lai
đã đợc lập và đợc Tổng công ty cà phê Việt Nam phê duyệt
SVTH: Nguyễn Xuõn Phỳc GVHD: Hà Quang Phỳ10
Trang 151.3 Điều kiện thi công
1.3.1 Tình hình giao thông:
Vị trí xây dựng công trình cách huyện lỵ Ch Sê (nằm trên đờng số 4) là 18
km và cách đờng ô tô vào xã Việt Đức (đờng cấp phối) là 1,5 km Tuy nhiên khi thicông phải làm thêm khoảng 1,5 km đờng để đảm bảo vận chuyển vật liệu tới châncông trình
1.3.2 Nguồn vật liệu xây dựng, điện nớc
- Vật liệu đắp đập phân bố theo diện rộng ở hai sờn đồi, đắp đập đạt 1,3 T/m3.Trữ lợng và cự vận chuyển trung bình của các bãi vật liệu đến tuyến công trình đợctổng hợp lại nh sau:
sâu bócbỏ(m)
Chiềusâu khaithác(m)
Cự ly trungbình đếntuyến đập(m)
Ghi chú
Các loại vật liệu xây lát khác:
+ Đá hộc, đá dăm khai thác tại mỏ đá Phú Cờng cách công trình 40 km, hoặckhai thác tại chỗ núi Ch Gô
+ Cát phải chuyên trở cách tuyến công trình 80 km
+ Xi măng, sắt thép lấy ở thị xã Plâycu
- Nguồn điện đợc lấy từ Việt Đức, khoảng cách 1,5km nên việc kéo đờng
điện phục vụ thi công cũng khá thuận lợi
- Nguồn nớc sinh hoạt và phục vụ thi công lấy từ suối tự nhiên Ia – Gláe
1.3.3 Nguồn cung cấp vật t, thiết bị, con ngời phục vụ thi công
- Đơn vị thi công có đầy đủ máy móc, thiết bị vật t, trình độ quản lý và tổchức thi công cho công trình Đảm bảo công trình thi công đúng tiến độ, an toàn vàchất lợng
- Nhân công có thể tận dụng lấy ở địa phơng để thi công kịp thời và thuận lợi
Trang 16Đồ ỏn tốt nghiệp TKTC Cụng trỡnh Việt Đức 1
1.4 Phân tích điều kiện và khả năng thi công
1.4.1 Thời gian thi công:
Công trình thuỷ lợi đầu mối Việt Đức đợc thi công với thời gian là 2 năm,công trình bắt đầu khởi công vào 1/12 của năm thi công thứ nhất và kết thúc vàongày 30/11 của năm thi công thứ hai
1.4.2 Những khó khăn và thuận lợi trong quá trình thi công:
- Đơn vị thi công có đầy đủ máy móc, thiết bị vật t, trình độ quản lý và tổchức thi công cho công trình Đảm bảo công trình thi công đúng tiến độ, an toàn vàchất lợng
- Vật liệu đắp đập đợc lấy tại các mỏ đất ở sát khu xây dựng công trình nênthuận lợi và đáp ứng kịp thời
- Mặt bằng thi công, các bãi tập kết vật liệu rộng rãi thuận lợi cho thi công
- Nớc sinh hoạt và nớc thi công đợc lấy ở suối Ia – Gláe nên rất thuận lợi
- nguồn nhân lực tận dụng đợc ở địa phơng
- phải làm đờng thi công dài 1,5km vào công trờng, đờng thi công này có thểlàm kiên cố để thuận tiện cho việc quản lý sau này
- Tuy nhiên các vật liệu khác: Cát, đá, sắt thép, xi măng…đợc lấy từ huyện lỵcách xa công trờng nên phải có thời gian tập kết và bảo quản
SVTH: Nguyễn Xuõn Phỳc GVHD: Hà Quang Phỳ12
Trang 17CHƯƠNG 2 DềNG THI CễNG 2.1 Mục đích, ý nghĩa, nhiệm vụ và các nhân tố ảnh hởng đến dẫn dòng thi công.
2.1.1 Mục đích, ý nghĩa.
Đặc điểm chủ yếu của các công trình thuỷ lợi là xây dựng trên các lòng sông,suối, biển… và là loại công trình thờng có khối lợng lớn Điều kiện thi công khôngthuận lợi do tác dụng của dòng chảy nớc mặt, nớc ngầm, nớc trong vật liệu, nớc rửamáy móc… và các diều kiện thời tiết khác Do vậy, trong quá trình thi công cần phải
đảm bảo cho hố móng luôn đợc khô ráo và đảm bảo điều kiện lợi dụng tổng hợpdòng chảy Muốn vậy, dẫn dòng thi công phải giải quyết đợc 3 mục đích cơ bản sau:
+ Ngăn chặn tác dụng phá hoại của dòng chảy
+ Đảm bảo sinh hoạt bình thờng của hạ lu vùng xây dựng công trình
+ Đảm bảo cho công trình trong quá trình thi công đợc an toàn, chất lợng vàhoàn thành đúng tiến độ
2.1.2 Nhiệm vụ của dẫn dòng thi công.
Để dảm bảo cho hố móng công trình luôn đợc khô ráo mà vẫn đảm bảo đợcyêu cầu lợi dụng tổng hợp dòng chảy trong quá trình thi công ta phải tiến hành côngtác dẫn dòng thi công Do vậy nhiệm vụ của dẫn dòng thi công là:
+ Xây dựng các công trình ngăn nớc nh đắp đê quai, bơm cạn nớc hố móng,tiến hành công tác nạo vét… để đảm bảo công trình xây dựng trên khô, an toàn, chấtlợng và đúng tiến độ
+ Xây dựng các công trình dẫn nớc nh kênh, cống, tràn, xi phông… dẫn dòngchảy về hạ lu công trình, đảm bảo sinh hoạt bình thờng của vùng hạ lu
360C Nhiệt độ thấp nhất vào các tháng 12, tháng 1, nhiệt độ thấp nhất đo đợc là5,70C
Trang 18Đồ ỏn tốt nghiệp TKTC Cụng trỡnh Việt Đức 1
Mùa ma bắt đầu từ rất sớm và kéo dài từ tháng 5 cho đến tháng 11 Độ ẩmkhông khí tơng đối cao vào các tháng mùa ma, dao động từ 80ữ90% Lợng ma mùa
ma chiếm tới 90% lợng ma cả năm, lợng ma trung bình nhiều năm là 1664 mm.Mùa khô bắt đầu từ tháng 12 và kết thúc vào tháng 4, lợng ma ít chỉ chiếm khoảng10% lợng ma cả năm Trung bình một năm có 154 ngày ma, trong đó có khoảng 40ngày dông
Một năm trung bình có 2377 giờ nắng, nắng nhiều vào các tháng mùa khô,trung bình một tháng có trên 230 giờ nắng
Lợng bốc hơi trung bình nhiều năm tại Plâycu là 914 mm, lợng bốc hơi lớnnhất vào các tháng 2 đến tháng 5 là các tháng ít ma, lợng bốc hơi nhỏ vào tháng 11
do điều kiện khí hậu lạnh ẩm Lợng bốc hơi lớn nhất vào tháng 3, tháng 4 khi nhiệt
độ bắt đầu tăng, các tháng mùa ma lợng bốc hơi giảm, các tháng mùa đông có lợngbốc hơi nhỏ nhất
Điều kiện khí hậu thuỷ văn cho thấy ta phải xây dựng các công trình cốngngầm và tràn xả lũ trớc khi vào mùa lũ để kịp thời dẫn dòng, phần đập lòng sôngnên thi công vào mùa khô và đắp đập đạt tới cao trình thiết kế trong mùa lũ
Lu lợng lớn nhất mùa lũ Q5%max = 510m3/s , trong khi mùa kiệt Q5%max =7,2m3/s, chênh lệc lu lợng giữa hai mùa rất lớn Do đó nên lựa chọn phơng án dẫndòng theo mùa để giảm bớt chi phí, khối lợng cho các công trình dẫn dòng
- Dự kiến thời đoạn dẫn dòng: Với điều kiện thủy văn nh vậy nên chọn thời
đoạn dẫn dòng thi công theo mùa là thích hợp
II Điều kiện địa hình:
Vùng xây dựng công trình có địa hình dạng tơng đối bằng phẳng, lợn sóngnhẹ thấp dần về hai phía Đông và Tây, có cao độ trung bình là 460 m Do vậy rấtthuận lợi cho việc thi công công trình, việc đắp đê quai ngăn dòng nhiều đợt tơng
đối thuận lợi
III Điều kiện địa chất và địa chất thuỷ văn:
Trên bề mặt của lòng suối Ia-Gláe có một lớp bùn sét hữu cơ, màu xám đen,xám xanh Trạng thái dẻo chảy đất yếu, nguồn gốc aluvi Bề dày khoảng hơn 1 mphân bố dọc lòng suối ở vai đập có lớp á sét màu nâu nhạt, trạng thái bở lẫn rễ cây
đang phân huỷ, kết cấu xốp, bề dày từ 0,5 ữ1,5 m, có diện phân bố hẹp Ngoài racòn có lớp đất sét màu nâu sẫm, trạng thái 1/2 cứng, đất sợng đồi đồng nhất, bề dày
từ 4,5ữ6 m, có diện phân bố rộng ở hai vai đập
Xét các điều kiện địa chất trên, khi xây dựng công trình dẫn dòng và đàomóng công trình cần phải bóc bỏ để đảm bảo công trình thi công đợc an toàn và chấtlợng, đúng tiến độ
Thuỷ văn nớc ngầm: Khu vực xây dựng công trình cha có tài liệu điều tra nớcngầm, nhng quan sát các giếng đào trong vùng cho thấy: nớc ngầm mạch nông về
SVTH: Nguyễn Xuõn Phỳc GVHD: Hà Quang Phỳ14
Trang 19mùa khô ở độ sâu 10ữ20 m, về mùa ma ở độ sâu 5ữ10 m Khi xây dựng công trìnhdẫn dòng cần phải gia cố nền để chống thấm và xói mái đập.
IV Điều kiện lợi dụng tổng hợp dòng chảy:
Trong quá trình thi công công trình chỉ yêu cầu đảm bảo cung cấp đầy đủ ợng nớc cho hạ lu vùng xây dựng công trình, không đòi hỏi giao thông vận tải thuỷ
l-Do vậy không ảnh hởng nhiều đến phơng án dẫn dòng thi công
V Cấu tạo và sự bố trí công trình thuỷ lợi:
Đặt ở cao trình 459,8 m ở phần vai phải đập chính, đến đầu mùa khô năm hai
có thể thi công xong để dùng cho việc dẫn dòng vào mùa lũ của giai đoạn cuối
VI Điều kiện và khả năng thi công:
Vật liệu: Vật liệu xây dựng công trình khai thác tại địa phơng, đất đắp đậpkhai thác ở hai sờn đồi và đắp đập đạt γk= 1,30 T/m3, khoảng cách của bãi vật liệu
xa nhất là 700 m Các loại vật liệu khác nh cát, đá khai thác ở xung quanh vùng xâydựng công trình Xi măng, sắt thép mua ở thị xã Plâycu
Khả năng thiết bị vật t: Đơn vị thi công có đầy đủ máy móc, thiết bị vật t,trình độ quản lý và tổ chức thi công cho công trình Có thể đảm bảo thi công côngtrình an toàn, chất lợng và đúng tiến độ
Trang 20Đồ ỏn tốt nghiệp TKTC Cụng trỡnh Việt Đức 1
- Cụng tỏc mặt bằng
- Làm đường thi cụng
- Mở múng và thi cụng hoàn thành cống ngầm dưới thõn đập
- Đào múng đắp đập đợt 1 ở 2 vai đập đến cao trỡnh chống lũ
- Đào múng tràn xả lũ
Mựa lũ từ thỏng
6 đến thỏng 11
Dẫn dũng qualũng sụng thuhẹp
- Thi công đắp đập đợt 2 ở hai bênvai đập từ cao trình chống lũ đếncao trình thiết kế
- Tiếp tục thi công tràn
- Đắp đê quai ngăn dòng thợng, hạlu
Ngày 1/12 bắt đầu chặndòng
- Đắp đập đợt 3 đến cao trình chốnglũ
- Hoàn thành tràn chính
Mựa lũ từ thỏng
6 đến thỏng 11
Dẫn dũng quatràn chớnh đó thicụng xong
- Đắp đập đợt 4 còn lại đến caotrình thiết kế, hoàn thành đập
- Hoàn thành các hạng mục côngtrình, tích nớc lòng hồ
- Tiến hành nghiệm thu và bàn giaocông trình, đa công trình vào sửdụng
SVTH: Nguyễn Xuõn Phỳc GVHD: Hà Quang Phỳ16
Trang 21- Làm đường thi cụng
- Công tác mặt bằng
- Đào kênh nắn dòng về bờ phải
- Đắp đập đợt 1 phía bờ trái đến caotrình chống lũ
- Đào móng và thi công hoàn thànhcống ngầm dới thân đập
Mựa lũ từ thỏng
6 đến thỏng 11
Dẫn dũng qualũng sụng thuhẹp
- Tiếp tục thi công đập chính đợt 2 ởvai trái đến cao trình thiết kế
- Đào móng thi công một phần trànxả lũ
- Đắp đê quai ngăn dòng thợng, hạlu
- Đắp đập 3 phần còn lại của lòngsông thu hẹp và phía bờ phải đập
- Công tác hoàn thiện, tích nớc lònghồ
- Tiến hành nghiệm thu và bàn giaocông trình, đa công trình vào sửdụng
+ Năm thứ hai mùa khô mới tiến hành chặn dòng đắp đập phần lòng sông vàvai phải đập đến cao trình vợt lũ nên việc thi công đợc đảm bảo khô ráo
- Nhợc điểm:
Trang 22Đồ ỏn tốt nghiệp TKTC Cụng trỡnh Việt Đức 1+ Phải thi công cống dẫn dòng, tốn kém về kinh tế và mất thời gian thêm.+ Mùa lũ năm thứ nhất đắp hai vai đập nên khó khăn trong trờng hợp gặp lũtiểu mạn, ma lớn.
+ Khối lợng công việc đắp đập chủ yếu dồn vào năm thi công thứ hai nên tiến
độ thi công đòi hỏi phai cao, khó đảm bảo đợc tiến độvà an toàn khi gặp lũ quét.+ Phơng án này đòi hỏi phải vận chuyển vật liệu nhanh vì khối lợng công việc lớn, tiến độ nhanh sau khi chặn dòng Dẫn đến chi phí và nhân công lớn, hơn nữatrong quá trình thi công còn bị gián đoạn, chênh lệch về cờng độ trong các giai
+ Các đợt đắp đợc đảm bảo, an toàn trong công tác lu lèn
2.2.3 Tiến độ khống chế theo phơng án dẫn dòng thiết kế
SVTH: Nguyễn Xuõn Phỳc GVHD: Hà Quang Phỳ18
Trang 23+ Thời gian thi công là 2 năm, dẫn dòng 2 mùa khô.
+ Tần suất lu lợng thiết kế dẫn dòng của công trình là P= 10%
2.3.2 Xác định thời đoạn dẫn dòng thiết kế:
- Thời gian thi công 2 năm 2 mùa khô, 2 mùa ma
- Qua nghiên cứu đặc điểm khí tợng thuỷ văn, địa hình, địa chất… của khuvực xây dựng công trình và kết cấu của công trình, ta thấy đây là công trình làmbằng đất đắp nên không thể cho nớc tràn qua, khối lợng thi công lớn, không thểhoàn thành trong một mùa khô Hơn nữa thợng lu lại có khả năng hình thành hồchứa Do vậy ta có thể chia ra làm hai thời đoạn dẫn dòng thi công: Mùa khô đắp đêquai ngăn nớc, mùa lũ dùng đập chính chắn nớc, một phần trữ lại trong hồ và phầncòn lại tháo qua công trình dẫn dòng
Trang 24Đồ án tốt nghiệp TKTC Công trình Việt Đức 1
- Xác định quan hệ Q ~ ZTL khi dẫn dòng qua lòng sông thu hẹp
- Xác định cao trình đắp đập chống lũ cuối mùa khô
- Kiểm tra điều kiện lợi dụng tổng hợp dòng chảy
Hình 2.1 Mặt cắt ngang sông tại cửa co hẹp
Hình 2.2 Mặt cắt dọc sông tại cửa co hẹp
*Tính thủy lực qua lòng sông thu hẹp:
Theo tiêu chuẩn ngành thiết kế dẫn dòng trong xây dựng công trình thuỷ lợi14TCN 57-88 mức độ thu hẹp của lòng sông mùa kiệt xác định theo công thức: SVTH: Nguyễn Xuân Phúc GVHD: Hà Quang Phú
Trang 252
1 ×
=ω
ω
K
Trong đó : K -Là mức độ thu hẹp lòng sông, thường 30÷60%
ω1-Tiết diện ướt của lòng sông mà đê quai và hố móng chiếm chỗ (m2)
ω2:Tiết diện ướt ban đầu của lòng sông (m2)
Ứng với QTK
L %10 = 420 (m3/s) tra quan hệ Q-Zhl được Zhl = 452,15m , đo trênmặt cắt ngang sông tại bản vẽ N02 ta được ω1 = 116,36 (m 2) , ω2 = 336,62 (m 2).a) Xác định mức độ thu hẹp lòng suối K
Vc =
)( 2 1
% 10
ωω
TK L
Q V
Trang 26Đồ ỏn tốt nghiệp TKTC Cụng trỡnh Việt Đức 1
0
0 ϖ
mk dd
Q
0
ϖ : là diện tớch ướt của lũng suối ứng với mực nước Zhl + ∆Z
- Giả thiết cỏc ∆Zgt => Ztl = Zhl + ∆Zgt => Đo diện tớch trờn mặt cắt ngangđược ω0 , tớnh V0 theo cụng thức (2-4-4) Thay vào cụng thức (2-4-3) tớnh ∆Ztt
so sỏnh giỏ trị ∆Zgt và ∆Ztt Nếu ∆Zgt ≈ ∆Ztt thỡ dừng lại
Bảng 2.1 Kết quả tớnh toỏn ∆Z mựa lũ
2.4.2 Năm thi cụng thứ hai (Dẫn dũng qua cống ngầm).
1 Đặc điểm cống ngầm:
Cống ngầm đợc xây dựng phía bờ trái dới chân đập chính có các thông số kỹthuật sau:
Cống ngầm có dạng hộp làm bằng bê tông cốt thép với dạng mặt cắt hình chữnhật bxh= 0,9x1,2 (m)
Cao trình đáy cửa vào: +454,4 m
Cao trình đáy cửa ra: +454,2 m
Chiều dài của cống ngầm: L = 65 m
Độ dốc đáy cống: i = 0,003
Độ nhám lòng cống: n = 0,017
SVTH: Nguyễn Xuõn Phỳc GVHD: Hà Quang Phỳ22
Trang 27Lu lợng tháo qua cống V = 1,4m/s
2 Tính toán thuỷ lực qua cống ngầm:
a Mục đích:
Lập quan hệ giữa lu lợng qua cống và mực nớc thợng lu cống: (Q~ZTLC)
- Cống được xõy dựng để dẫn nước cung cấp cho hạ lưu Trong thời kỳ xõydựng ta lợi dụng để dẫn dũng vào mựa kiệt
- Xỏc định mực nước trước cống để xỏc định cao trỡnh đờ quai thuợng lưu
- Kiểm tra sự an toàn của cống khi dẫn dũng
b Tính toán thuỷ lực qua cống với lu lợng dẫn dòng Q TK
+ H > 1,4 D : Chảy cú ỏp
+ 1,2D < H < 1,4D : Chảy bỏn ỏp
+ H < 1,2D : Chảy khụng ỏp
Cỏc bước tớnh toỏn như sau:
+ Giả thiết cỏc cấp lưu lượng Qi
+ Giả thiết chế độ chảy qua cống
+ Áp dụng cỏc cụng thức trong thủy lực để tớnh ra cột nước trước cống H.+ So sỏnh H với độ cao cống D Từ đú xỏc định chế độ chảy trong cống theochỉ tiờu kinh nghiệm ở trờn
+ Kiểm chứng lại chế độ chảy ở trờn với chế độ chảy đó giả thiết, nếu thấyđiều kiện giả thiết thoả món thỡ kết quả tớnh cột nước H là đỳng nếu khụng đỳng thỡphải giả thiết lại
H
Trang 28Đồ án tốt nghiệp TKTC Công trình Việt Đức 1
Qi
×
×α
g: Gia tốc trọng trường g = 9.81 (m3/s)b: Bề rộng 1 khoang cống b = 0,9m
α: Hệ số cột nước lưu tốc, lấy α = 1
* Tính toán cụ thể với cấp lưu lượng Q = 3,9 (m3/s)
+ hkcn = 3
2 2
81 , 9 1
9 , 3 1
= 1,24 (m)
b) Độ sâu dòng đều h 0
9,3
003,042,3
*44
Q
i o
m R
Mục đích là xác định được cột nước đầu cống hx từ đó giả thiết chính xác được chế
độ chảy đầu cống cũng như trạng thái làm việc của cống
Cách lập bảng:
SVTH: Nguyễn Xuân Phúc GVHD: Hà Quang Phú24
Trang 29Xuất phát từ dòng chảy cuối cống hcc = hk ta tính ngược lên đầu cống xác địnhcột nước hx
Giả thiết các cột nước hx từ hcc = hk đến h0
Q
ωBán kính thuỷ lực trong cống
Ri =
i
i
χωXác định hệ số Sezi
1
1
i R n
Tính trị số độ dốc thuỷ lực
Ji =
i i
i
R C
V
2 2
Bảng tính đường mặt nước b 1 trong cống xem phụ lục 2
Trang 30Đồ án tốt nghiệp TKTC Công trình Việt Đức 1
Phụ lục 2 :Bảng tính đuờng mặt nước trong cống ứng với Q = 3,9 (m 3 /s)
Trang 31*) Xỏc định trạng thỏi chảy đầu cống :
79.1
n.b.h 2.g.(H h
x 2 2 n
2
hg.2.h.b
QH
9,3
2 2 2
2
=
So sánh thấy: H > (1,14ữ1,18).d= (1,368ữ1,416) m
Vậy giả thiết cống chảy không áp là không đúng
2
2,12
d
)hL.iH.(
g2
L g
c
c
.21
2
ξαϕ
Trang 32
Đồ ỏn tốt nghiệp TKTC Cụng trỡnh Việt Đức 1
Trong đó: ∑ξc- Tổng tổn thất cục bộ: ∑ξc =ξCV +ξCR
Tính tổn thất cửa vào: Cửa vào thuận và vát ta có: ξCV =0,15
Tính tổn thất cửa ra:
Giả thiết a/H= 0,25; tra bảng (16-1)_BTTL, ta đợc: ε= 0,622
622,0
9,02,1(
9,0.2,1
+
=
=χ
Trang 33Bảng 2–7: Cao trỡnh đờ quai thượng hạ lưu
2.5 Thiết kế đê quai
Đê quai có tác dụng bảo vệ hố móng, đảm bảo cho hố móng luôn đợc khô ráotrong quá trình thi công và đảm bảo công trình thi công đợc an toàn Theo phơng ándẫn dòng đã chọn, ta phải thiết kế đê quai có cao trình đỉnh đê quai lớn hơn caotrình mực nớc thợng lu ứng với lu lợng dẫn dòng qua cống
2.5.1 Chọn tuyến đê quai:
Các yêu cầu cần thiết khi chọn tuyến đê quai:
- Chiều dài đê quai là nhỏ nhất
- Đê quai phải thuận với dòng chảy
- Diện tích hố móng đợc đê quai bảo vệ phải đủ rộng để thi công đào móng,phải bố trí hệ thống tiêu nớc hố móng, đờng thi công và đờng lên xuống Phải đảmbảo cho công trình trong quá trình thi công đợc an toàn
Trên cơ sở các nguyên tắc này, ta vạch đợc tuyến đê quai thợng lu và hạ lucho các giai đoạn đắp đập Phần đập trên bãi bồi tuyến đê quai không đáng kể, chủyếu là đê quai chặn dòng của giai đoạn hai Tuyến đê quai đã vạch xem chi tiết trênbản vẽ dẫn dòng
2.5.2 Thiết kế đê quai:
Vật liệu làm đê quai thợng lu, hạ lu là đất đắp Qua phân tích các điều kiện
và khả năng cung cấp của các bãi vật liệu, ta thấy khu vực xây dựng công trình có babãi vât liệu có khả năng cung cấp đầy đủ đất đắp cho thi công đê quai và đập đất
Trang 34Đồ ỏn tốt nghiệp TKTC Cụng trỡnh Việt Đức 1Mặt khác, có thể tận dụng đợc lợng đất đào của hố móng, đảm bảo đợc yêu cầu vềchất lợng cho việc thi công đê quai.
Trong giai đoạn I, II dòng chảy đợc dẫn qua lòng sông tự nhiên, do vậy takhông phải thiết kế đê quai cho giai đoạn này
1 Thiết kế đê quai dẫn dòng cho giai đoạn III:
Giai đoạn này, đê quai phải có cao trình đỉnh đê lớn hơn cao trình mực nớccủa lũ tiểu mãn Do khi chặn dòng, mực nớc thợng lu dâng lên rất nhanh nên phải
đắp đê quai trớc khi chặn dòng vào ngày 1/12 Sau đó ngăn dòng, dòng chảy mùakiệt đợc dẫn qua cống ngầm, nên ta dùng quan hệ (Q~ZC) để xác định cao trình đỉnh
δ- Là độ vợt cao an toàn của đê quai
- Xác định cao trình mực nớc hạ lu: Từ đờng quan hệ (Q~ZHL), ứng với lu ợng đỉnh lũ lớn nhất QĐL10%= 3,9 (m3/s) ta tra đợc ZHL= 455,4 (m)
l Độ vợt cao an toàn của đê quai: δ= 0,5ữ0,75 (m), ở đây ta chọn δ= 0,6 (m).Vậy cao trình đỉnh đê quai hạ lu là:
∇ĐQHL= 455,4 + 0,6= 456,0 (m)
+ Cao trình đỉnh đê quai thợng lu: Cao trình đỉnh đê quai thợng lu chủ yếu phụthuộc vào lu lợng thiết kế dẫn dòng và khả năng xói của các công trình tháo nớc, khảnăng điều tiết của hồ chứa Cao trình đỉnh đê quai đợc xác định nh sau:
∇ĐQTL= ZT+δ.Trong đó: ZT- Cao trình mực nớc thợng lu
δ- Độ vợt cao an toàn của đê quai thợng lu
- Xác định mực nớc thợng lu: Từ quan hệ (Q~ZCTL) ứng với lu lợng mùa kiệtlớn nhất: QmaxMK= 3,9 (m3/s), ta tra đợc ZTL= 458,4 (m)
- Xác định độ vợt cao an toàn δ: Ta chọn độ vợt cao an toàn của đê quai thợng
Trang 35- Bề rộng đỉnh đê quai: Đê quai thợng lu không sử dụng làm đờng thi công,
2.6.1 Tầm quan trọng của cụng tỏc ngăn dũng
- Trong quỏ trỡnh thi cụng cỏc cụng trỡnh thuỷ lợi trờn sụng, suối hầu hết đềuphải tiến hành cụng tỏc ngăn dũng Nú là một khõu quan trọng hàng đầu, khống chếtoàn bộ tiến độ thi cụng, nhất là tiến độ thi cụng cụng trỡnh đầu mối
- Do đú đũi hỏi chỳng ta phải nắm chắc qui luật của dũng chảy để chọn đỳngthời cơ, xỏc định được thời gian và lưu lượng ngăn dũng hợp lý
Trang 36Đồ án tốt nghiệp TKTC Công trình Việt Đức 1
2.6.2 Chọn thời đoạn v l à ưu lượng ngăn dòng
a, Chọn thời đoạn ngăn dòng
Thời đoạn ngăn dòng cần đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Là thời kỳ nước sông kiệt nước để có lưu lương tính toán nhỏ, công trình dẫnnước phải hoàn thành, ngăn dòng thuận lợi nhanh chóng, an toàn, giá thành hạ, ảnhhưởng đến việc lợi dụng dòng chảy là ít nhất
- Đảm bảo trước khi ngăn dòng có đủ thời gian cho công tác chuẩn bị
- Sau khi ngăn dòng phải còn đủ thời gian để thực hiện công tác hố móng đắpđâp đến cao trình vượt lũ chính vụ
- Qua phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian ngăn dòng, chọn thời gianngăn dòng bắt đầu vào tháng 1 khi có lưu lượng nước ít nhất
b, Chọn tần suất và lưu lượng ngăn dòng
Lưu lượng thiết kế ngăn dòng phụ thuộc vào thời gian ngăn dòng và tần suấtngăn dòng thiết kế, theo TCVN 5060-90, tần suất ngăn dòng P =10%, ngăn dòngvào tháng 12 với lưu lượng ngăn dòng là Q = 3,2(m3/s)
SVTH: Nguyễn Xuân Phúc GVHD: Hà Quang Phú 32
Trang 38Đồ ỏn tốt nghiệp TKTC Cụng trỡnh Việt Đức 1
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CễNG CễNG TRèNH CHÍNH
THI CễNG CỐNG LẤY NƯỚC 3.1 Giới thiệu công trình
bề dày lớp 6b thay đổi từ 2,7 ữ3m
- Lớp 7b: Đất loang lỗ màu nhạt, xám trắng, kết cấu chặt Đất đợc phong hóa
từ đá Bazan, bề dày khoảng 3,6m
4 Địa chất thủy văn
Trang 395 Thời gian thi cụng cống theo phương ỏn dẫn dũng:
Theo phương ỏn dẫn dũng, cống lấy nước phải hoàn thành trong mựa khụnăm thứ nhất để cú thể lợi dụng làm cụng trỡnh dẫn dũng trong mựa khụ năm thứhai
3.2 Cụng tỏc hố múng.
3.2.1 Tháo nớc hố móng
Mục đích và nhiệm vụ:
Trong quá trình thi công công trình thuỷ lợi, việc tiêu nớc hố móng là mộtcông tác quan trọng Hố móng của công trình thuỷ lợi thờng đợc xây dựng ở lòngsuối, sông và thờng xuyên phải chịu tác động của các loại nớc mặt, nớc ngầm, khithi công nớc thờng đổ dồn vào gây khó khăn cho công tác hố móng Chính vì thế,mục tiêu của việc tháo nớc hố móng là đảm bảo cho hố móng đợc khô ráo tạo điềukiện thuận lợi cho việc thi công công trình
Nhiệm vụ của tiêu nớc hố móng là:
+ Chọn phơng pháp thích hợp với từng thời kỳ thi công
+ Xác định lợng nớc, cột nớc cần tiêu từ đó chọn các thiết bị để tiêu nớc
+ Bố trí hệ thống tiêu nớc và thiết bị thích hợp với từng thời kỳ thi công
Phơng pháp này thờng dùng trong các trờng hợp sau:
+ Hố móng đợc xây dựng ở tầng đất hạt thô, có hệ số tơng đối lớn, trờng hợptầng đất có hạt nhỏ thì không dùng phơng pháp này vì dễ sinh áp lực thuỷ động gâysạt mái, chảy cát
+ Đáy hố móng đặt trên nền đất tơng đối dày, hoặc không có tầng nớc ngầm
áp lực Nếu không khi đào móng có thể sinh ra hiện tợng nớc đùn ngợc phá huỷ nền
Phơng pháp tháo nớc mặt thích hợp với phơng pháp đào móng từng lớp, vìtiêu nớc trên mặt không thể hạ thấp mực nớc quá sâu đợc
2 Phơng pháp hạ thấp mực nớc ngầm
Phơng pháp hạ thấp mực nớc ngầm thờng dùng cho các trờng hợp sau:
+ Hố móng rộng, ở vào tầng đất hạt nhỏ, có hệ số thấm nhỏ nh đất cát hạtnhỏ và vừa, đất phù sa…
+ Đáy móng ở trên nền không thấm tơng đối mỏng, dới là tầng nớc áp lực.Khi yêu cầu thi công đòi hỏi phải hạ thấp mực nớc ngầm
Trang 40Đồ ỏn tốt nghiệp TKTC Cụng trỡnh Việt Đức 1
3 Chọn phơng pháp tiêu nớc hố móng
Căn cứ vào điều kiện địa chất công trình, khí tợng thuỷ văn của khu vực xâydựng công trình, hố móng ở trên nền tơng đối dày Vỡ ở đõy đỏy múng cống nằmtrờn mực nước ngầm, do vậy khụng cần tiờu nước hố múng
3.2.2 Thi cụng đào múng
Cụng việc mở múng cống dựa vào cỏc nguyờn tắc sau:
- Khối lượng đào đất là ớt nhất
Bm = b + 2cTrong đú :
Bm : Chiều rộng mở múng lớn nhất (m)
b : Chiều rộng cụng trỡnh, (m) b = 1,7m (Chiều rộng đỏy lớn nhất)
c : Độ lưu khụng , (m) c = (0.5 ữ 1,5)m, chọn c =1,5m
Phạm vi mở múng được thể hiện trong bản vẽ :
SVTH: Nguyễn Xuõn Phỳc GVHD: Hà Quang Phỳ 36