1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giải pháp quản lý chi phí xây dựng công trình đường đh 1 tại trung tâm QLKT CTCC huyện đức trọng tỉnh lâm đồng

138 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 2,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đặc điểm của sản xuất xây dựng và đặc thù công trình xây dựng nên mỗi công trình có chi phí khác nhau được xác định theo đặc điểm, tính chất kỹ thuật và yêu cầu công nghệ trong quá tr

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

TRẦN QUANG TRUNG

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG ĐH.1 TẠI TRUNG TÂM QL&KT CTCC HUYỆN ĐỨC TRỌNG – TỈNH LÂM ĐỒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NINH THUẬN, NĂM 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

TRẦN QUANG TRUNG

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG ĐH.1 TẠI TRUNG TÂM QL&KT CTCC HUYỆN ĐỨC TRỌNG – TỈNH LÂM ĐỒNG

Chuyên ngành: QUẢN LÝ XÂY DỰNG

Mã số: 8580302

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS NGUYỄN TRỌNG TƯ

NINH THUẬN, NĂM 2019

Trang 3

i

LỜI CAM ĐOAN

Học viên xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chính bản thân học viên Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất

kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Trong quá trình làm luận văn học viên

có tham khảo tài liệu liên quan nhằm khẳng định thêm sự tin cậy và cấp thiết của đề tài Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định Học viên không sao chép từ bất kỳ nguồn thông tin nào khác, nếu vi phạm Học viên xin chịu trách nhiệm trước Khoa và trước Nhà trường

Tác giả luận văn

Trần Quang Trung

Trang 4

ii

LỜI CÁM ƠN

Trong quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thiện luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản

lý xây dựng với đề tài “Nghiên cứu giải pháp quản lý chi phí xây dựng công trình đường ĐH.1 tại Trung tâm QL&KT CTCC huyện Đức Trọng – tỉnh Lâm Đồng”, là

kết quả của quá trình cố gắng không ngừng của bản thân và được sự giúp đỡ tận tình của các cấp lãnh đạo, sự hướng dẫn nhiệt tình của các thầy cô giáo, sự động viên khích

lệ của bạn bè đồng nghiệp và gia đình

Học viên xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến các thầy cô giáo đã nhiệt tình giảng dạy, trang bị kiến thức để học viên có cơ sở khoa học hoàn thành luận văn Đặc biệt, học viên xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến thầy hướng dẫn khoa học

Phó giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Trọng Tư đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ học viên trong

quá trình hình thành đề tài, triển khai, nghiên cứu và hoàn chỉnh luận văn

Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện luận văn không thể tránh khỏi những sai sót Học viên rất mong được sự đóng góp quý báu của các thầy, cô giáo, đồng nghiệp, bạn đọc

để luận văn được hoàn thiện và có giá trị đi vào thực tiễn

Học viên xin chân thành cảm ơn quý Lãnh đạo trường Đại học Thủy Lợi, khoa Công nghệ và quản lý xây dựng đã tạo điều kiện cho học viên hoàn thành tốt công việc nghiên cứu khoa học của mình

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

iii

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ ix

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 5

1.1 Khái quát chung về công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình: 5

1.1.1 Các khái niệm về chi phí đầu tư xây dựng: 5

1.1.2 Khái niệm về QLCP đầu tư xây dựng: 7

1.2 Đặc điểm xây dựng công trình giao thông và chi phí: 7

1.2.1 Khái niệm công trình giao thông đường bộ: 7

1.2.2 Đặc điểm Công trình giao thông đường bộ: 8

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công trình giao thông đường bộ: 9

1.2.4 Dự án đầu tư xây dựng CTGTĐB: 10

1.2.5 Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ: 11 1.3 Các yêu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình: 12

1.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí ĐTXDCT: 12

1.3.2 Nhân tố ảnh hưởng đến đến chi phí đầu tư xây dựng công trình Giao thông: 13

1.3.3 Nhân tố pháp lý, chính sách: 15

1.3.4 Nhân tố chất lượng nguồn nhân lực: 15

1.3.5 Nhân tố khoa học công nghệ: 16

1.3.6 Nhân tố thị trường: 16

1.3.7 Yếu tố con người và tính chuyên nghiệp trong công tác quản lý dự án: 17

1.3.8 Chế độ chính sách kinh tế thay đổi: 18

1.3.9 Chất lượng công tác lựa chọn các nhà thầu tư vấn lập dự án, thiết kế, thi công, giám sát thi công xây dựng công trình: 18

1.3.10 Quy định mức chi phí dự phòng chưa phù hợp: 18

1.3.11 Công tác giải phóng mặt bằng thi công: 18

Trang 6

iv

1.3.12 Công tác kiểm soát chất lượng khảo sát, thiết kế và giám sát chất lượng

thi công công trình: 19

1.3.13 Tính khẩn cấp trong thi công xây dựng công trình do yêu cầu đẩy nhanh tiến độ: 20

1.4 Tình hình quản lý chi phí đầu tư XD Công trình giao thông hiện nay: 20

1.4.1 Việc xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý về quản lý chi phí ĐTXD: 20

1.4.2 Về sự thay đổi giá từ thời điểm lập dự án đến khi hoàn thành dự án: 22

1.4.3 Những kinh nghiệm trong công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng dự án Nâng cấp mở rộng QL1A và QL14 qua Tây Nguyên, phần sử dụng vốn NSNN: 24 Kết luận chương 1 27

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 28

2.1 Các quy định của Pháp luật trong quản lý và xác định chi phí đầu tư xây dựng công trình: 28

2.1.1 Các văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội ban hành: 28

2.1.2 Các văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ ban hành: 28

2.1.3 Các văn bản quy phạm pháp luật do các Bộ, UBND tỉnh ban hành 29

2.1.4 Một số văn bản khác có liên quan: 31

2.2 Phương pháp lập, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình: 31

2.2.1 Phương pháp lập chi phí đầu tư xây dựng công trình: 31

2.2.2 Dự toán xây dựng công trình: 45

2.3 Các nguyên tắc cơ bản trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng: 51

2.3.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư 53

2.3.2 Giai đoạn thực hiện dự án: 54

2.3.3 Giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa công trình vào sử dụng: 56

2.4 Các chú ý trong công tác quản lý chi phí dự án: 57

Kết luận chương 2 60

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHI PHÍ XÂY DỰNG CHO DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG ĐH.1 (LIÊN NGHĨA – N’THÔL HẠ - TÂN HỘI) TẠI TRUNG TÂM QL&KT CTCC HUYỆN ĐỨC TRỌNG, TỈNH LÂM ĐỒNG 61

3.1 Giới thiệu chung về công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án thuộc Trung tâm QL&KT CTCC huyện Đức Trọng 61

Trang 7

v

3.1.1 Giới thiệu chung về Ban quản lý dự án thuộc Trung tâm QL&KT CTCC

huyện Đức Trọng: 61

3.1.2 Giới thiệu một số dự án ĐTXD công trình do Ban quản lý dự án thuộc Trung tâm QL&KT CTCC huyện Đức Trọng tham mưu thực hiện: 68

3.1.3 Quy trình tổ chức quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình 74

3.2 Thực trạng công tác quản lý chi phí tại Ban Quản lý dự thuộc Trung tâm QL&KT CTCC huyện Đức Trọng 77

3.2.1 Trình độ của cán bộ Ban quản lý dự án: 80

3.2.2 Công tác Quản lý chi phí trong các giai đoạn đầu tư: 81

3.2.3 Quản lý chi phí xây dựng và thiết bị: 82

3.2.4 Quản lý chi phí đối với công tác GPMB và hỗ trợ tái định cư: 83

3.2.5 Chi phí Quản lý dự án, chi phí khác và chi phí dự phòng: 83

3.2.6 Quản lý chi phí đối với các hoạt động tư vấn: 85

3.3 Xác định khối lượng chi phí đầu tư xây dựng công trình đường ĐH.1, tại Trung tâm QL& KT CTCC huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng: 87

3.3.1 Giới thiệu chung về công trình: 87

3.3.2 Quy trình, Quy phạm áp dụng cho thiết kế công trình: 87

3.3.3 Điều kiện tự nhiên 89

3.3.4 Phạm vi, Quy mô thiết kế: 91

3.3.5 Tổ chức thi công: 101

3.4 Xác định các thành phần trong tổng mức đầu tư của dự án đường ĐH.1 (Liên nghĩa – N’Thol Hạ - Tân Hội) huyện Đức Trọng: 102

3.4.1 Cơ sở lập tổng mức đầu tư Các điều kiện cung ứng vật tư, thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ hạ tầng 102

3.4.2 Tổng mức đầu tư xây dựng đường ĐH.1 (Liên Nghĩa - N'thol hạ - Tân Hội), huyện Đức Trọng: 106

3.5 Đề xuất giải pháp QLCP dự án đầu tư xây dựng Đường ĐH.1 (Liên Nghĩa – Nthol Hạ - Tân Hội) tại Trung tâm QL&KT CTCC huyện Đức Trọng: 108

3.5.1 Nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn của cán bộ Ban QLDA Trung tâm QL&KT CTCC huyện Đức Trọng: 109

3.5.2 Nâng cao năng lực Ban QLDA, tăng cường cở sở vật chất Ban QLDA.111 3.5.3 Nâng cao hiệu quả trong công tác lựa chọn nhà thầu 112

3.5.4 Giải pháp về công tác QLCP theo các giai đoạn đầu tư: 114

Trang 8

vi

3.5.5 Một số giải pháp khác: 119

3.5.6 Giải pháp thực hiện: 120

Kết luận chương3 122

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ: 123

TÀI LIỆU THAM KHẢO 125

Trang 9

vii

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 2-1 Cơ cấu các thành phần chi phí của tổng mức đầu tư dự án 32Hình 2-2 Chi phí đầu tư xây dựng qua các giai đoạn đầu tư XDCT 52Hình 3-1 Mô hình Trung tâm QL&KT CTCC huyện Đức Trọng 63Hình 3-2 Mô hình QLDA của Ban quản lý dự án trực thuộc Trung tâm QL&KT

CTCC huyện Đức Trọng 66Hình 3-3 Đường Tà Hine – Đà Loan – Tà Năng, huyện Đức Trọng 69Hình 3-4 Dự án xây dựng vỉa hè, điện chiếu sáng và trồng cây xanh quốc lộ 20, qua địa bàn huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng 71

Hình 3-5 Hồ chứa nước Nam Sơn, thị trấn Liên Nghĩa, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm

Đồng 72

Hình 3-6 Dự án Xây dựng hạ tầng giao thông lô Thanh Thanh, thị trấn Liên Nghĩa, huyện Đức Trọng 73Hình 3-7 Xây dựng hạ tầng giao thông khu Quy hoạch Tái định cư sân bay Liên

Khương, lô 90, thị trấn Liên Nghĩa, huyện Đức Trọng 73 Hình 3-8 Sơ đồ thất thóat chi phí ĐTXD trong giai đoạn thiết kế 116

Trang 10

viii

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Bảng tổng hợp TMĐT điều chỉnh các dự án 81

Bảng 3.2 Bảng tổng hợp Quy trình, Quy phạm và Tiêu chuẩn 88

Bảng 3.3 Bảng tổng hợp kết quả thiết kế mặt cắt dọc 95

Bảng 3.4 Bảng tổng hợp cống thiết kế mới 98

Bảng 3.5 Bảng tổng hợp chi phí đầu tư xây dựng đường ĐH.1 (Liên Nghĩa - N'thol hạ - Tân Hội), huyện Đức Trọng 106

Trang 11

ix

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ

QL&KT CTCC Quản lý và khai thác công trình công cộng

Trang 12

x

Trang 13

1

MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, Việt Nam đang trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, hội nhập kinh tế quốc tế, đất nước đang trong quá trinh phát triển mạnh mẽ, để đáp ứng được nhu cầu của phát triển kinh tế bền vững và tốc độ phát triển ngày càng nhanh của đất nước thì ngành xây dựng là một trong những ngành biểu hiện mạnh mẽ của sự phát phát triển cho một xã hội Sản phẩm xây dựng gắn liền với tất cả các ngành sản xuất, với tất cả các lĩnh vực kinh tế nhất là trong giai đoạn phát triển ban đầu Quá trình xây dựng các công trình người ta phải vận dụng sáng tạo những thành tựu của tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ, khai thác tiềm năng tự nhiên v.v…nhằm mục đích không những cần phải đảm bảo chất lượng xây dựng công trình mà còn phải tiết kiệm, tối đa hóa nguồn vốn đầu tư Vì vậy, việc tính đúng, tính đủ các loại chi phí xây dựng và áp dụng các biện pháp giảm thiếu chi phí xây dựng cần được tính toán xem xét kỹ lưỡng Trong đó, việc áp dụng định mức chi phí trong quản lý chi phí xây dựng cho các công trình ở Việt Nam hiện nay mặc dù là một vấn đề quan trọng nhưng vẫn còn tồn tại nhiều bất cập Vì vậy, cần nghiên cứu việc áp dụng định mức chi phí trong quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình và đề xuất các giải pháp tăng cường hiệu quả của công tácnày

Đề tài luận văn không chỉ dừng ở việc nghiên cứu áp dụng quản lý chi phí dự án đầu

tư xây dựng công trình mà còn hướng tới việc đề xuất các giải pháp quản lý, ứng dụng định mức và dự toán trong xác định chi phí cho dự án đầu dư xây dựng công trình: Xây dựng đường ĐH.1 tại Trung tâm QL&KT CTCC huyện Đức Trọng

Tuyến đường ĐH.1 (Liên Nghĩa – N’Thôl Hạ - Tân Hội) có chiều dài 16,16 km Trong

đó có 11,58km đã được đầu tư xây dựng từ năm 1997 với tiêu chuẩn đường cấp IV miền núi, bề rộng nền đường là 7,5m; bề rộng mặt đường là 5,5m lề đất mỗi bên 1m Đoạn còn lại là đường mòn (đường đất) do người dân tự mở Qua quá trình sử dụng hiện nay đường hư hỏng, xuống cấp nghiêm trọng làm ảnh hưởng đến đời sống của người dân nhất là vùng đồng bào dân tộc thiều số tại xã N’Thôl Hạ, ảnh hưởng đến

Trang 14

2

kinh tế xã hội trong khu vực nhất là việc nhân dân sản xuất ra nông sản, thực phẩm phải chịu nhiều thiệt thòi do nguyên vật liệu đầu vào cao làm tăng chi phí sản xuất nhưng giá bán lại thấp, thậm chí là bán không được hàng hóa vào mùa mưa bão tuyến đường hư hỏng không thể vận chuyển được hàng hóa từ vùng nông thôn ra thành thị

để tiêu thụ Chính vì vậy UBND tỉnh Lâm Đồng đã quyết định chủ trương việc lập dự

án đầu tư xây dựng tuyến đường nhằm ổn định và nâng cao đời sống cho nhân dân khu vực đồng bào dân tộc, đồng thời tạo điều kiện để vận chuyển lưu thông hàng hóa, giảm chi phí vận chuyển giữa các huyện trong tỉnh, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trong tỉnh Qua nghiên cứu khảo sát lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư thì việc nghiên cứu khu vực khai thác đất để đắp, nguồn vật liệu cát đá, xi măng, sắt thép, nhựa v.v , nhân công và máy thi công để đáp ứng nhu cầu thi công và tính toán chi phí để xây dựng công trình là rất quan trọng liên quan đến việc cân đối vốn đầu tư, thẩm định nguồn vốn để thực hiện và việc sử dụng chi phí xây dựng dự án tiết kiệm đạt hiệu quả cao tránh lãng phí và thất thoát vốn ngân sách thì vấn đề quản lý chi phí xây dựng dự

án một vấn đề quan trọng cần xem xét kỹ lưỡng Đồng thời, việc đề xuất các giải pháp quản lý chi phí, giúp Ban quản lý dự án có thể quản lý tốt các chi phí xây dựng trong quá trình triển khai thực hiện dự án đầu tư

Vì vậy, tác giả chọn đề tài “Nghiên cứu giải pháp quản lý chi phí xây dựng công trình đường ĐH.1 tại Trung tâm QL&KT CTCC huyện Đức Trọng – tỉnh Lâm Đồng”

2.Mục tiêu nghiên cứu:

Mục tiêu của đề tài là Vận dụng các văn bản quy định của pháp luật liên quan về xây dựng và đưa ra được giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng, đồng thời nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình tại Trung tâm QL&KT CTCC huyện Đức Trọng Ứng dụng cho dự án đầu tư xây dựng tuyến đường ĐH.1 Kết quả nghiên cứu của luận văn được coi là những đóng góp nhỏ nhằm quản lý có hiệu quả nguồn vốn ngân sách của Nhà nước

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài:

Trang 15

3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài:

Trong khuôn khổ của luận văn học viên tập trung vào phân tích, nghiên cứu những ảnh hưởng có liên quan đến công tác quản lý chi phí các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước để đề xuất những giải pháp quản lý có hiệu quả và ứng dụng lập chi phí đầu tư xây dựng công trình đường ĐH.1 tại Trung tâm QL&KT CTCC huyện Đức

Nghiên cứu những vấn đề tồn tại đối với các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước tại Trung tâm QL&KT CTCC huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng

4.2 Phương pháp nghiên cứu của đề tài:

Phương pháp nghiên cứu đề tài áp dụng trong điều kiện của Việt Nam hiện nay; bao gồm:

- Phương pháp kế thừa;

- Phương pháp đối chiếu với văn bản quy phạm pháp luật hiện nay;

- Phương pháp thống kê;

Trang 16

4

- Phương pháp nghiên cứu khảo sát thực tế;

- Phương pháp phân tích, so sánh;

- Và một số phương pháp kết hợp khác

5 Cấu trúc của luận văn

Luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý chi phí xây dựng công trình

Chương 3: Thực trạng và giải pháp quản lý chi phí xây dựng cho dự án đầu tư xây dựng công trình đường ĐH.1 tại Trung tâm QL&KT CTCC huyện Đức Trọng

Trang 17

5

DỰNG CÔNG TRÌNH

1.1 Khái quát chung về công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình:

1.1.1 Các khái niệm về chi phí đầu tư xây dựng:

Chi phí đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị kỹ thuật công trình Do đặc điểm của sản xuất xây dựng và đặc thù công trình xây dựng nên mỗi công trình có chi phí khác nhau được xác định theo đặc điểm, tính chất kỹ thuật và yêu cầu công nghệ trong quá trình xây dựng;

Chi phí đầu tư xây dựng công trình được biểu thị qua chỉ tiêu tổng mức đầu tư của dự

án ở giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình ở giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng, giá trị thanh toán, quyết toán vốn đầu tư khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng;

Tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứ khả thi đầu tư xây dựng Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng bao gồm: Chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thường hỗ trợ và tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng;

Dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng công trình được xác định ở giai đoạn thực hiện dự án phù hợp với thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và các yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình Dự toán công trình bao gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng của công trình

Nội dung của tổng mức đầu tư chỉ khác với Tổng dự toán ở mục chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Nội dung cụ thể của các khoản chi phí như sau (theo Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015):

- Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm chi phí bồi thường về đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chi phí bồi thường khác

Trang 18

6

theo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng (nếu có); chi phí di dời, chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng (nếu có) và các chi phí có liên quan khác;

- Chi phí xây dựng gồm chi phí phá dỡ các công trình xây dựng, chi phí san lấp mặt bằng xây dựng, chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình, xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công;

- Chi phí thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ; chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí vận chuyển, bảo hiểm; thuế và các loại phí, chi phí liên quan khác;

- Chi phí quản lý dự án gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự

án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng;

- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng gồm chi phí tư vấn khảo sát, lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có), lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, chi phí thiết kế, chi phí tư vấn giám sát xây dựng công trình và các chi phí tư vấn khác liên quan;

- Chi phí khác gồm chi phí hạng mục chung và các chi phí không thuộc chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí dự phòng Trong đó, Chi phí hạng mục chung gồm chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện trường, chi phí di chuyển thiết bị thi công và lực lượng lao động đến và ra khỏi công trường, chi phí an toàn lao động, chi phí bảo đảm an toàn giao thông phục vụ thi công (nếu có), chi phí bảo vệ môi trường cho người lao động trên công trường và môi trường xung quanh, chi phí hoàn trả mặt bằng và hạ tầng kỹ thuật

do bị ảnh hưởng khi thi công công trình (nếu có), chi phí thí nghiệm vật liệu của nhà thầu và một số chi phí có liên quan khác liên quan đến công trình;

- Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án

Trang 19

7

1.1.2 Khái niệm về QLCP đầu tư xây dựng:

Quản lý chi phí xây dựng được hiểu là điều khiển việc hình thành chi phí, giá xây dựng công trình sao cho không phá vỡ hạn mức đã được xác định trong từng giai đoạn,

là việc làm thường xuyên, liên tục điều chỉnh những phát sinh trong suốt quá trình quản lý dự án nhằm bảo đảm cho dự án đạt được hiệu quả kinh tế đầu tư, lợi ích xã hội được xác định

Quản lý chi phí đầu tư xây dựng là công việc giám sát các chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện việc đầu tư dự án từ khâu chuẩn bị đầu tư đến khi bàn giao đưa vào sử dụng của các đối tượng quản lý

Quản lý chi phí là việc giúp dự án được thực hiện trong phạm vi ngân sách đã có, lưu ý các vấn đề phát sinh về mặt chi phí có thể xảy ra nhằm đưa ra các biện pháp giải quyết hay giảm thiểu chi phí

Quản lý chi phí kỹ thuật được sử dụng để giám sát chi phí cho dự án từ giai đoạn ý tưởng đến giai đoạn quyết toán của dự án đầu tư xây dựng

1.2 Đặc điểm xây dựng công trình giao thông và chi phí:

1.2.1 Khái niệm công trình giao thông đường bộ:

Công trình giao thông đường bộ (CTGTĐB) bao gồm hệ thống các công trình đường ô

tô, đường phố, đường ô tô cao tốc, đường ô tô chuyên dùng, đường giao thông nông thôn và hệ thống các loại cầu, cống (cầu vượt, cầu chui ) cùng những cơ sở vật chất khác phục vụ cho việc vận chuyển trên bộ như: bến bãi đỗ xe, đèn tín hiệu, biển báo giao thông, đèn đường chiếu sáng, vạch kẻ đường, cọc tiêu, rào chắn, đảo giao thông, dải phân cách, cột cây số, tường, kè, hệ thống thoát nước, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí và các công trình, thiết bị phụ trợ đường bộ khác phục vụ vận tải và đi lại trên mặt đất cho người đi bộ, ôtô, xe máy và các phương tiện vận chuyển khác được thuận tiện, thông suốt, nhanh chóng, an toàn và đạt hiệu quả cao

Trang 20

8

1.2.2 Đặc điểm Công trình giao thông đường bộ:

Bên cạnh có những đặc điểm chung như những công các công trình xây dựng khác, công trình giao thông đường bộ có những đặc điểm riêng biệt, chuyên sâu cơ bản như sau:

- Tính hệ thống: Công trình giao thông vận tải có vai trò nền móng là tiền đề vật chất hết sức quan trọng cho mọi hoạt động vận chuyển, lưu thông hàng hóa nếu không có một hệ thống đường giao thông đầy đủ đảm bảo tiêu chuẩn thì các phương tiện vận tải như các loại xe ô tô, tàu hỏa, máy bay sẽ không thể hoạt động tốt được, không đảm bảo an toàn, nhanh chóng khi vận chuyển hành khách và hàng hóa

- Tính đồng bộ: Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ với một số công trình hiện đại Nâng cao chất lượng quy hoạch xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, bảo đảm hiệu quả tổng hợp và tính hệ thống, nhất là mạng lưới giao thông, điện, nước, thủy lợi, giáo dục, y tế, hạ tầng viễn thông và công nghệ thông tin là điều kiện tiên quyết ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động vận tải nói riêng và ảnh hưởng đến sự phát triển của nền sản xuất kinh tế - xã hội nói chung Một xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu vận tải ngày càng tăng đòi hỏi cơ sở hạ tầng giao thông phải được đầu tư đồng

bộ, thích đáng kể cả chất và lượng

- Tính tiên phong, định hướng; Đầu tư xây dựng mạng lưới giao thông vững mạnh là

cơ sở, nền tảng đảm bảo sự phát triển vững bền cho cả một hệ thống hạ tầng kinh tế -

xã hội của một quốc gia Cơ sở hạ tầng giao thông vận tải là một bộ phận cấu thành nên kết cấu hạ tầng của một nền kinh tế Đầu tư xây dựng công trình giao thông đem lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế - xã hội và mang tính định hướng cho việc phát triển mạng lưới điện, nước, thủy lợi, giáo dục, y tế, hạ tầng viễn thông và công nghệ thông tin

- Tính vùng: Đầu tư xây dựng mạng lưới giao thông thường liên quan đến nhiều vùng, lãnh thổ các nhà quản lý cần tính đến khả năng này để tăng cường việc đồng bộ hóa trong khai thác tối đa các tiềm năng của vùng lãnh thổ, các thành phần kinh tế để phát triển giao thông nhằm, giảm hao phí lao động cho xã hội Phát triển nhanh chóng mạng lưới giao thông, nhờ đó thúc đẩy quá trình phát triển sản xuất hàng hóa và lưu thông

Trang 21

9

hàng hóa giữa các vùng trong cả nước, sử dụng hợp lý mọi mọi tiềm năng của đất nước nhất là ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa còn lạc hậu, mở rộng giao lưu kinhy tế văn hóa và nâng cao tính đồng đều về đầu tư giữa các vùng trong cả nước

- Tính cố định, lâu dài, chi phí lớn:

Công trình giao thông sẽ được xây dựng ở ngay vị trí mà nó được xây dựng cho nên các điều kiện về địa lý, địa hình có ảnh hưởng đến quá trình thực hiện đầu tư vì vậy khi tiến hành xây dựng phải có sự liên kết chặt chẽ giữa các ngành, các cấp trong quá trình xây dựng, cần phải bố trí hợp lý, phù hợp với kế hoạch, quy hoạch, xây dựng tại

vị trí có điều kiện thuận lợi để khai thác lợi thế giữa các vùng, quốc gia, đồng thời đảm bảo được sự phát triển cân đối giữa các vùng, lãnh thổ

Thành quả của việc đầu tư xây dựng công trình giao thông là có giá trị sử dụng lâu dài, hàng chục năm, có khi là hàng trăm năm, thậm chí là tồn tại mãi mãi…

Đầu tư xây dựng Công trình giao thông đòi hỏi một số lượng vốn lao động, vật tư lớn, nguồn vốn này nằm khê động trong suốt quá trình đầu tư Vì vậy, trong quá trình đầu

tư chúng ta phải có kế hoạch huy động và sử dụng nguồn vốn một cách hợp lý, đồng thời có kế hoạch phân bổ nguồn lao động, vật tư thiết bị phù hợp đảm bảo cho công trình hoàn thành trong thời gian ngắn, chống lãng phí nguồn lực

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công trình giao thông đường bộ:

Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên: Cùng với sự phát triển kinh tế – xã hội, tốc độ phát triển giao thông, đô thị hóa ngày một gia tăng và đã có những tác động tiêu cực đến điều kiện tự nhiên của mỗi vùng lãnh thổ Trong khi đó, các biện pháp khắc phục lại kém hiệu quả đã dẫn đến những nguy cơ đe dọa sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia

Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng lớn đến công tác thiết kế và khai thác các công trình giao thông vận tải, điều kiện tự nhiên không thuận lợi thì chi phí xây dựng cũng lớn hơn nhiều

Để giảm bớt những yếu tố không có lợi của điều kiện tự nhiên các biện pháp thay đổi

vị trí, địa hình được sử dụng khá phổ biến để giảm tác động xấu đến môi trường sinh

Trang 22

- Cơ chế chính sách liên quan đến phát triển GTĐB

Thứ nhất, Nhà nước cần ban hành các chủ trương, hoàn thiện luật xây dựng, hoàn thiện chính sách pháp lý, các cơ chế, chính sách về tạo vốn ngân sách, trong đó có tạo vốn từ ngân sách cho phát triển hạ tầng nói chung, hạ tầng giao thông đường bộ nói riêng

Thứ hai, cần đa dạng hóa thu hút nguồn lực tài chính cho phát triển hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ

1.2.4 Dự án đầu tư xây dựng CTGTĐB:

1.2.4.1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng CTGTĐB:

Dự án ĐTXD CTGTĐB là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng

1.2.4.2 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng CTGTĐB:

Quy mô về vốn, vật tư, lao động rất lớn, thời gian thực hiện hoạt động ĐTXD thường kéo dài, trải dài qua nhiều địa bàn hành chính khác nhau, qua nhiều khu vực có địa hình phức tạp nên khó khăn trong công tác phối hợp quản lý và bị tác động trực tiếp bởi thời tiết, có độ rủi ro cao, chịu ảnh hưởng lớn của quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng đô thị

Trang 23

11

1.2.5 Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ:

1.2.5.1 Khái niệm quản lý chi phí dự án ĐTXD CTGTĐB:

Quản lý chi phí dự án ĐTXD CTGTĐB theo hình thức BOT là quá trình quản lý các chi phí phát sinh từ khâu: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư đến khâu kết thúc đầu tư đưa dự án vào vận hành khai thác Theo đó, quá trình thực hiện quản lý chi phí thực chất là kiểm soát xây dựng công trình theo đúng thiết kế, TMĐT được duyệt, theo đúng hợp đồng dự án đã ký đảm bảo mục tiêu đầu tư và hiệu quả của dự án đầu tư trên

cơ sở không vượt TMĐT đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

1.2.5.2 Nội dung quản lý chi phí dự án ĐTXD CTGTĐB:

Quản lý chi phí đầu tư xây dựng gồm tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng, giá hợp đồbng xây dựng, định mức và giá xây dựng, chi phí quản lý dự án

và tư vấn đầu tư xây dựng, thanh toán và quyết toán hợp đồng xây dựng, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình, quyền và nghĩa vụ của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng gồm:

- Xác định chi phí đầu tư giai đoạn chuẩn bị dự án: Tổng mức đầu tư và huy động vốn, phân tích tài chính, rủi ro, chi phí khai tah1c sử dụng công trình, đành giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; kiến nghị cơ chế phối hợp, chính sách ưu đãi, hỗ trợ thực hiện dự án;

- Xác định chi phí đầu tư giai đoạn thực hiện đầu tư dự án: Tổng mức đầu tư Trong đó gồm: (chi phí bồi thường hỗ trợ tái định cư; chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư cxa6y dựng; cki phí khác và chi phí dự phòng)

- Xác định chi phí giai đoạn kết thúc đầu tư và đưa dự án vào khai thác vận hành: Nghiệm thu đưa công trình vào khai thác vận hành, thanh toán và quyết toán hợp đồng xây dựng, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình, chi phí vận hành chạy thử, chi phí bảo hành, chi phí vận hành, bảo trì, duy tu sửa chữa hàng năm ;

- Kiểm tra, giám sát chi phí gồm: Giai đoạn chuẩn bị dự án, giai đoạn thực hiện dự án, giai đoạn kết thúc dự án

Trang 24

12

- Tiêu chí đánh giá quản lý chi phí dự án ĐTXD CTGTĐB gồm: Đảm bảo tính đúng, tính đủ theo thiết kế; Kiểm soát chi phí theo từng giai đoạn của dự án tránh gây thất thoát, lãng phí, đảm bảo không vượt tổng mức đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

1.3 Các yêu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình:

1.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí ĐTXDCT:

Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình nói chung

Tổng mức đầu tư xây dựng công trình là khoản chi phí có thể chi trả theo dự định, tính toán ban đầu Nhưng trong quá trình thực hiện dự án do biến động của giá cả thị trường dẫn đến chi phí nhân công ngày càng tăng cao, chi phí mua, thuê nguyên vật liệu thiết bị máy móc biến động trong quá trình thực hiện dự án, Ngoài ra còn có những tác động rủi ro như tác động của yếu tố môi trường, yếu tố con người và những thiên tai bất thường dẫn đến tổng mức đầu tư cũng thay đổi Do vậy trong quá trình thực hiện dự án nhiều dự án phải thực hiện công tác điều chỉnh tổng mức đầu tư Công tác lập dự toán công trình phải được tính đúng, tính đủ các khoản chi phí theo luật định, được chủ đầu tư thẩm định và phê duyệt dự toán hoặc thuê các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực, kinh nghiệm chuyên môn để thẩm tra dự toán thì kết quả thẩm tra như nội dung thẩm định của chủ đầu tư Chi phí thẩm tra, thẩm định được xác định theo hướng dẫn của Bộ xây dựng

Để đảm bảo cho công tác lập dự toán được tính đúng, tính đủ thì người lập dự toán, kiểm tra dự toán, thẩm tra dự toán và phê duyệt dự toán phải áp dụng đúng chế độ chính sách, định mức nhà nước, thực tế thị trường và nguồn vật liệu cung cấp của từng địa phương, vùng miền Phải biết vận dụng sáng tạo để áp dụng các nguồn vật liệu sẵn

có, chi phí hợp lý mà có hiệu quả, tránh áp dụng các định mức không phù hợp hoặc các nguồn vật liệu phải tìm kiếm ở một điều kiện khó khăn trong khi vật liệu địa phương có thể áp dụng được

Thời gian thực hiện dự án: Thời gian kéo dài không đúng quy trình làm tăng chi phí phục vụ dự án, đặc biệt các công trình thủy lợi thì quá trình thi công lại phụ thuộc vào

Trang 25

13

mùa vụ và quá trình tưới, tiêu canh tác của nhân dân, ngoài ra còn phụ thuộc vào thời tiết mưa, nắng và nguồn nước trong quá trình thi công Nếu thời gian thi công thích hợp sẽ làm tăng hiệu quả công việc và chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí

Quá trình thực hiện dự án phải được các cơ quan chức năng kiểm tra giám sát thường xuyên, trong quá trình thi công nếu thấy có sự không hợp lý bất thường, không thuận lợi trong quá trình khai thác sử dụng thì cần phải có điều chỉnh kịp thời, mặt khác nhiều khi do nhà thầu thiết kế yếu nên không phản ánh hết được những điềm thuận lợi, khó khăn trong quá trình vận hành, khai thác nên bản vẽ thiết kế khi thi công xong lại thấy bất hợp lý cần điều chỉnh làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình và thời gian thi công hoàn thành công trình

Thanh toán, quyết toán đầu tư xây dựng công trình chậm hoặc bố trí nguồn vốn không hợp lý cho từng giai đoạn thực hiện dự án dẫn đến thanh quyết toán vốn chậm làm ảnh hưởng tới quá trình thi công và nguồn vốn cho thực hiện các công việc tiếp theo, điển hình nhiều công trình do không bố trí được nguồn vốn cho công trình nên khi nhà thầu thi công được một giai đoạn công việc nào đó lại phải dừng lại do năng lực yếu hoặc nhà thầu không bố trí được nguồn vốn kịp thời dẫn đến công trình phải tạm dựng hoặc kéo dài làm ảnh hưởng tới các khoản chi phí tiếp theo thực hiện dự án

Quá trình khai thác sử dụng nhận thấy dự án khi hoàn thành không đáp ứng được nhu cầu mong mỏi của người sử dụng, trong quá trình sử dụng gặp nhiều khó khăn trong vận hành, chi phí để duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa tăng cao, không cập nhật với tính năng và nhu cầu phát triển của thời đại Như vậy hiệu quả sau quá trình khai thác sử dụng làm không cao

1.3.2 Nhân tố ảnh hưởng đến đến chi phí đầu tư xây dựng công trình Giao thông:

Trong phần này luận văn sẽ trình bày chi tiết về đặc điểm của dự án ĐTXDCT giao thông ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí thông qua việc lập TMĐT, tổng dự toán, giá xây dựng và thanh quyết toán dự án hoàn thành

Các công trình giao thông nói chung thường có khối lượng lớn có khi lên đến hàng trăm ngàn, triệu m3, diện tích thu hồi đất để thực hiện các dự án là rất lớn, vấn đề di

Trang 26

14

dân tái định cư đòi hỏi sự phối hợp rất chặt chẽ giữa các cấp quản lý với chính quyền địa phương, đôi khi không thể thực hiện được do không giải phóng được mặt bằng Công trình giao thông là tổng hợp và kết tinh sản phẩm của nhiều ngành sản xuất như ngành chế tạo máy, ngành công nghiệp, vật liệu xây dựng, ngành năng lượng, hóa chất, luyện kim vì vậy khi lập dự toán công trình đòi hỏi phải định giá tốt mới có thể tiết kiệm được chi phí thực hiện dự án

Điều kiện thi công khó khăn, phạm vi xây dựng rộng đối với thi công các công trình cầu lớn lại phải tiến hành trên lòng sông suối, địa hình chật hẹp, mấp mô, địa chất xấu

và chịu ảnh hưởng của dòng nước, nước mưa, nước ngầm do đó thi công rất khó khăn, đòi hỏi phải sử dụng lực lượng lao động rất lớn trong thời gian thi công dài Điều này dẫn đến có khi vốn bị ứ đọng chậm giải ngân hay gặp rủi ro trong quá trình thi công Sản phẩm xây dựng mang tính chất tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, văn hoá, xã hội, nghệ thuật và quốc phòng Đặc điểm này đòi hỏi phải có sự đồng bộ giữa các khâu từ khi chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị xây dựng cũng như quá trình thi công, từ công tác thẩm tra, thẩm định dự án, đấu thầu xây lắp, mua sắm thiết bị, kiểm tra chất lượng, kết cấu công trình đến khi nghiệm thu từng phần, tổng nghiệm thu và quyết toán dự án hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng để kiểm soát chi phí ĐTXD công trình

Việc sản xuất xây dựng luôn luôn biến động, thiếu ổn định theo thời gian và đặc điểm Đặc điểm này xuất phát từ tính chất của sản phẩm xây dựng là cố định Điều này gây khó khăn cho việc tổ chức thi công xây dựng công trình, quá trinh thi công thường hay

bị gián đoạn Đòi hỏi trong công tác quản lý phải lựa chọn hình thức tổ chức linh hoạt,

sử dụng tối đa lực lượng xây dựng tại nơi công trình xây dựng đặc biệt là lao động phổ thông để tiết kiệm chi phí nhân công Mặt khác có những địa điểm lại rất khó khăn cho việc cung ứng vật liệu nên phải chuyển từ nơi khác đến gây tổn thất chi phí cho việc xây dựng

Nhìn chung đặc điểm của các dự án ĐTXD công trình giao thông có ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý, đặc biệt vấn đề về quản lý chi phí của dự án

Trang 27

15

1.3.3 Nhân tố pháp lý, chính sách:

Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình nguyên nhân do các quy định, pháp lệnh, các luật và nghị định quy định về công tác quản lý chi phí xây dựng còn chưa thống nhất giữa các văn bản luật và nghị định Các văn bản quy định giữa trung ương và địa phương còn chưa thống nhất, các quy định giữa các ngành cũng xảy ra sự chồng chéo dẫn đến khó khăn trong việc áp dụng các quy định vào trong công tác quản lý Chính vì vậy việc áp dụng các văn bản Luật và Nghị định vào công tác quản lý chi phí xây dựng còn gặp nhiều bất cập gây khó khăn trong việc áp dụng, và việc quản lý chi phí dẫn đến ảnh hưởng không nhỏ trong việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

Những chính sách của Nhà nước như tiền lương, bảo hiểm, thuế, nguồn vốn đầu tư

áp dụng cho lĩnh vực xây dựng cũng làm ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí xây dựng công trình

1.3.4 Nhân tố chất lượng nguồn nhân lực:

Quản lý nhân sự trong công tác thực hiện dự án là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Việc nhận định các yếu tố ảnh hưởng đến chậm trễ và vượt chi phí của dự án trong giai đoạn thi công gồm 4 yếu tố hàng đầu là: Yếu kém của Ban/công tác QLDA; tổ chức quản lý và giám sát yếu kém; khả năng tài chính của Chủ đầu tư; khả năng tài chính của nhà thầu Giữa Chủ đầu tư

và nhà thầu có một sự khác biệt giữa yếu tố đứng đầu: Khả năng tài chính của Chủ đầu

tư đối với nhà thầu; khả năng tài chính của nhà thầu đối với Chủ đầu tư, điều này cũng

là một điều dễ hiểu do mối quan hệ và sự kỳ vọng giữa hai bên trong dự án Trình độ

kỹ thuật, tay nghề của con người trong việc quản lý và xây dựng ảnh hưởng rõ đến công tác quản lý chi phi xây dựng công trình

Đối với nhà thầu, vật tư thiếu là một yếu tố quan trọng, Chủ đầu tư lại cho rằng các sai sót trong thiết kế ảnh hưởng lớn đến việc vượt chi phí và chậm tiến độ ở các dự án của

họ Sự khác biệt giữa điều kiện thực tế so với khi khảo sát, thiết kế đối với Chủ đầu tư

và nhà thầu là yếu tố quan trọng, tất cả các bên trong dự án cho rằng việc chậm trễ chi

Trang 28

1.3.5 Nhân tố khoa học công nghệ:

Đối với phương pháp và công nghệ khảo sát thiết kế, thi công lạc hậu, 90% tư vấn và nhà thầu cho rằng nó ảnh hưởng đến tiến độ và chi phí dự án nhưng Chủ đầu tư lại không quan tâm đến vấn đề này

Việc áp dụng khoa học công nghệ vào trong khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng công trình là một trong những giải pháp quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng, tiến độ công trình, làm giảm chi phí, nhân lực lao động trong thi công Giúp con người sử dụng máy móc thiết bị vật liệu mới một cách nhẹ nhàng và chính xác cao, giảm được thời gian, nhân lực, chi phí

Ngày nay việc áp dụng khoa học công nghệ vào trong công tác xây dựng ngày càng được áp dụng rộng dãi, việc sử dụng vật liệu mới có tính hiệu quả cao giảm chi phí giá thành nhân công là sự lựa chọn hàng đầu của các nhà xây dựng Khoa học công nghệ, máy móc thiết bị áp dụng vào xây dựng nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công nâng cao chất lượng xây dựng công trình và làm ảnh hưởng không nhỏ đến chi phí xây dựng công trình

1.3.6 Nhân tố thị trường:

Sự biến động về giá cả, tiền lương, vật tư vật liệu thiết bị làm ảnh hưởng không nhỏ đến tổng mức đầu tư xây dựng công trình Sự thay đổi về giá cả làm cho việc kiểm soát quản lý chi phí trong xây dựng gặp nhiều khó khăn Ngoài ra còn một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí xây dựng công trình như: Thay đổi khối lượng; chi phí phát sinh không lường trước; các nhân tố bất khả kháng khác

Trang 29

17

1.3.7 Yếu tố con người và tính chuyên nghiệp trong công tác quản lý dự án:

1.3.7.1 Yếu tố con người trong công tác quản lý dự án:

Để thực hiện một dự án nào đó thì Ban QLDA thuộc Trung tâm QL&KT CTCC đã phân loại công trình, loại hình cấp độ công trình để giao trách nhiệm cho các đơn vị trực thuộc làm chủ đầu tư và thực hiện dự án đó theo đúng chuyên môn nghiệp vụ quản lý của mình

Ban quản lý dự án thuộc Trung tâm QL&KT CTCC huyện Đức Trọng được UBND tỉnh Lâm Đồng, UBND huyện Đức Trọng giao làm chủ đầu tư một số dự án, để hoàn thành tốt công tác quản lý chi phí cần có đội ngũ cán bộ năng động, sáng tạo, nắm bắt được công việc và thực hiện đúng đường lối chính sách của nhà nước, và phải thực hiện từ giai đoạn đầu của dự án đến khi kết thúc bàn giao dự án cho đơn vị quản lý sử dụng

Mặc dù vậy do khối lượng công việc nhiều, một số cán bộ chưa nắm bắt và hiểu hết quy trình thực hiện công việc dẫn đến hiệu quả công việc không cao, công tác quản lý giám sát các khâu của dự án còn chậm tiến độ, chưa kịp thời giải quyết công việc một cách nhanh gọn thỏa đáng, trong quá trình kiểm tra thực hiện còn nhầm lẫn và chưa tính toán kiểm tra lại các hồ sơ thiết kế, các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật và trong quá trình giám sát thi công chưa chặt chẽ, chưa tính toán cụ thể các công việc đang tiến hành thi công dẫn đến quá trình kiểm tra nghiệm thu thanh quyết toán còn sai sót khối lượng so với thực tế hiện trường thi công

1.3.7.2 Tính chuyên nghiệp trong công tác QLDA:

Để đảm bảo tính chuyên nghiệp cần phân định rõ trách nhiệm từng phòng, bộ phận chuyên môn như GPMB, kiểm soát chất lượng khảo sát, thiết kế, thi công, nghiệm thu khối lượng và thanh quyết toán công trình Giữa các phòng, bộ phận chuyên môn phải

có sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng, đồng thời đề cao tính chủ động sáng tạo Phân cấp mạnh để từng cá nhân, bộ phận tránh thụ động trong việc giải quyết công việc Mặt khác phải cải cách thủ tục hành chính, giảm bớt các khâu, trình tự thủ tục rườm rà Trang sắm thiết bị phục vụ công tác chuyên môn đảm bảo đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ

Trang 30

18

1.3.8 Chế độ chính sách kinh tế thay đổi:

Trong thời gian vừa qua một số dự án đã kéo dài không thực hiện được đúng tiến độ

đề ra là do tác động của nền kinh tế thị trường, nhiều doanh nghiệp đã lâm vào tình trạng phá sản do thiếu nguồn kinh phí thực hiện dự án cũng như không thu hồi được nguồn kinh phí khi hoàn thành dự án theo quy định, trong quá trình thực hiện dự án do biến động của giá nguyên vật liệu tăng cao, chế độ tiền lương thay đổi, việc bố trí nguồn kinh phí thực hiện dự án bị hạn chế, chậm so với tiến độ thực hiện dự án hoặc thay đổi nguồn vốn

1.3.9 Chất lượng công tác lựa chọn các nhà thầu tư vấn lập dự án, thiết kế, thi

công, giám sát thi công xây dựng công trình:

Do năng lực của các nhà thầu tư vấn chưa đáp ứng kịp thời với những thay đổi của chế

độ chính sách, chưa phân tích được các yếu tố tác động từ bên ngoài cũng như nội lực của dự án, dẫn đến quá trình thực hiện dự án phải điều chỉnh, bổ sung thiết kế Công tác lựa chọn nhà thầu thi công còn chưa công bằng xác thực, vẫn còn tình trạng chỉ định thầu hoặc sắp đặt cho các đơn vị thi công có năng lực yếu không đáp ứng được nhu cầu của dự án dẫn đến kéo dài thời gian thực hiện dự án, đồng nghĩa với chi phí thực hiện dự án sẽ tăng cao

1.3.10 Quy định mức chi phí dự phòng chưa phù hợp:

Do biến động của cơ chế thị trường và giá trị đồng tiền luôn trượt giá theo thời gian thi công Một số dự án lại chia làm nhiều giai đoạn thi công khác nhau Trong quá trình thi công kéo dài dẫn đến chi phí tăng cao nhưng chi phí dự phòng trong công tác lập tổng mức đầu tư dự án ban đầu không đủ để thực hiện dự án, vì vậy phải điều chỉnh tổng mức đầu tư, một số dự án điều chỉnh còn chậm do thiếu nguồn vốn vì vậy dự án

đi vào quản lý sử dụng không đồng bộ dẫn đến hiệu quả của dự án không cao, gây lãng phí nguồn kinh phí của nhà nước đã đầu tư

1.3.11 Công tác giải phóng mặt bằng thi công:

Các công trình mà Ban QLDA thuộc Trung tâm QL&KT CTCC huyện Đức Trọng quản lý phần lớn là các công trình giao thông, thủy lợi và xây dựng Phần lớn công trình giao thông, thủy lợi theo tuyến dài như các tuyến đường liên xã, hệ thống kênh

Trang 31

19

mương phục vụ sản xuất, hệ thống cấp nước sinh hoạt nông thôn, các hệ thống kênh phòng chống lụt bão, các hệ thống kè hộ chân đê và các công trình kè chống sạt lở bờ sông suối Vì vậy công tác giải phóng mặt bằng kéo dài đi qua nhiều địa bàn hành chính khác nhau quản lý, do vậy công tác giải phóng mặt bằng thường xuyên gặp khó khăn trong việc lập hồ sơ, phương án bồi thường giải phóng mặt bằng

Mặt khác do chế độ chính sách luôn thay đổi hàng năm, giá cả thị trường tăng cao, đơn giá bồi thường đất, cây trồng và các công trình trên đất còn thấp chưa thỏa đáng với nhu cầu thực tế của người dân dẫn đến quá trình giải phóng mặt bằng thường xuyên phải giải quyết những vướng mắc, tồn tại gây ảnh hưởng tới tiến độ giải phóng mặt bằng cũng như thực hiện dự án

1.3.12 Công tác kiểm soát chất lượng khảo sát, thiết kế và giám sát chất lượng thi

công công trình:

Kiểm soát chất lượng khảo sát, thiết kế là yếu tố quan trọng đảm bảo hiệu quả đầu tư

và chất lượng công trình Chất lượng tài liệu khảo sát tốt sẽ có hồ sơ thiết kế phù hợp với thực tế, không phải điều chỉnh, bổ sung phát sinh quá trình thi công Chất lượng hồ

sơ thiết kế tốt là yếu tố quan trọng để có thành phẩm là công trình đáp ứng hai yếu tố kinh tế và kỹ thuật

Giám sát thi công xây dựng công trình là một trong hoạt động giám sát xây dựng để theo dõi, kiểm tra về chất lượng, khối lượng, tiến độ xây dựng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong thi công xây dựng công trình theo đúng hợp đồng kinh tế, thiết

kế được duyệt và các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành, các điều kiện kỹ thuật của công trình Giám sát thi công xây dựng giúp phòng ngừa các sai sót dẫn đến hư hỏng hay sự

cố Giám sát thi công xây dựng công trình có nhiệm vụ theo dõi - kiểm tra - xử lý - nghiệm thu - báo cáo các công việc liên quan tại công trường Mặc dù vậy trong công tác giám sát chất lượng công trình một số cán bộ thực sự sát sao với công việc, chưa nắm vững được quy trình quản lý giám sát, mặt khác cũng do điều kiện công trình thi công theo tuyến dài lên cán bộ giám sát không thể có mặt ở tất cả cac điểm đang thi công

Trang 32

1.4 Tình hình quản lý chi phí đầu tư XD Công trình giao thông hiện nay:

Trong khoảng 20 năm đổi mới và hội nhập của đất nước, kết cấu hạ tầng giao thông ngày càng được hoàn thiện và thay đổi mạnh mẽ, đóng góp to lớn vào công cuộc phát triển Kinh tế - Xã hội - An ninh Quốc phòng của đất nước Số lượng công trình, dự án ngày càng tăng đồng nghĩa với lượng vốn đầu tư vào các dự án dưới các hình thức khác nhau: Vốn Ngân sách nhà nước, vốn vay ODA hoặc viện trợ không hoàn lại, vốn đầu tư trực tiếp (BOT) v.v ngày càng lớn Dưới sự lãnh đạo của Nhà nước, Chính phủ, với sự phối hợp của các Bộ, Ngành, địa phương liên quan trong suốt mấy chục năm qua đã và đang không ngừng nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ quản lý nguồn chi phí ĐTXD và hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông như ngày nay Tuy vẫn còn những hạn chế nhất định trong những dự án, công trình cụ thể song có thể đánh giá những kết quả mà ngành đã đạt được là đáng kể, được xã hội ghi nhận

1.4.1 Việc xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý về quản lý chi phí

ĐTXD:

Từ năm 2007 tới nay, Chính phủ đã ban hành 03 Nghị định về quản lý chi phí ĐTXD: Nghị định 99/NĐ-CP (2007), Nghị định 12/NĐ-CP (2009) và Nghị định 32/NĐ-CP (2015), sau khi Quốc hội phê chuẩn Luật Xây dựng sửa đổi 2014 Bộ Xây dựng là cơ quan chủ trì soạn thảo các Nghị định, tổng hợp ý kiến các Bộ ngành liên quan trong đó

có Bộ GTVT, trình Chính phủ quy định ban hành

Đến bản Nghị định gần nhất là Nghị định 32/NĐ- CP (2015) về quản lý chi phí ĐTXD các nội dung quy định về quản lý chi phí ĐTXD đã khá hoàn chỉnh, thể hiện quan điểm và phương pháp nhất quán của nhà nước về quản lý chi phí ĐTXD hướng tới hội nhập quốc tế theo điều kiện nền kinh tế thị trường của nước ta

Trang 33

21

Về nội dung định mức, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng (Chương IV) đã có sự phân cấp rành mạch công tác xây dựng định mức giữa Bộ XD và các Bộ quản lý chuyên ngành, các địa phương, trách nhiệm của Chủ đầu tư trong việc xây dựng và quản lý giá xây dựng công trình, phân cấp trách nhiệm xây dựng chỉ số giá xây dựng cho UBND cấp tỉnh và Chủ đầu tư

Theo đó, các Bộ quản lý chuyên ngành và địa phương có thẩm quyền lập và công bố các định mức xây dựng cho các công việc đặc thù của ngành và địa phương sau khi có

ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng Đối với công trình giao thông do còn nhiều định mức cũ được xây dựng trên cơ sở công nghệ, thiết bị lạc hậu với năng suất thấp, chưa theo kịp những đổi mới về thiết bị, công nghệ tiên tiến, Bộ GTVT đã chỉ đạo các Cục,

Vụ chức năng xây dựng và công bố được 114 định mức mới trong 05 năm từ 2009 -

2014 Riêng trong năm 2015, Bộ GTVT đã công bố được 54 định mức mới, đã hoàn thành xin thỏa thuận của Bộ Xây dựng để công bố 30 định mức, đang hoàn thiện hồ sơ cho 36 định mức và tiếp tục nghiên cứu ở một số dự án khác để đủ điều kiện công bố

10 định mức mới Trong số các định mức đã công bố có những định mức vướng mắc nhiều năm như định mức cọc cát đầm chặt D700 áp dụng cho đường cao tốc Hà Nội-Hải Phòng, hay 42 định mức cầu treo dân sinh, 11 định mức cho cầu yếu (vốn JICA)

đã góp phần thiết thực vào việc hoàn thành dự án 187 cầu treo dân sinh và hơn 70 cầu yếu trên các tuyến quốc lộ sử dụng vốn vay ODA

Tại Chương VII qui định quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia trong quản lý chi phí ĐTXD Trong đó, người quyết định đầu tư phê duyệt và phê duyệt điều chỉnh Tổng mức đầu tư (TMĐT), dự toán xây dựng công trình Chủ đầu tư có nghĩa vụ lập và điều chỉnh TMĐT, dự toán xây dựng công trình trình người quyết định đầu tư phê duyệt và

có thẩm quyền quản lý chi phí ĐTXD trong khuôn khổ TMĐT, dự toán xây dựng công trình được phê duyệt

Những quy định này đã thể hiện sự phân cấp mạch lạc, rõ ràng, không còn có sự chồng chéo về thẩm quyền của Người quyết định đầu tư và Chủ đầu tư Theo đó, người quyết định đầu tư có vai trò quan trọng hàng đầu trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư và phê duyệt TMĐT, TMĐT điều chỉnh, còn Chủ đầu tư có vị trí, vai trò và nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong quá trình thực hiện đầu tư Với những qui định này, Chủ đầu tư

Trang 34

rà soát, chịu trách nhiệm trở nên chỉ là hình thức phải có theo qui định Có nhiều ý kiến đề xuất nên đối chiếu với các thủ tục, hồ sơ qui định để nghiệm thu, thanh toán như đối với dự án ODA để biên soạn thành hướng dẫn cho các dự án sử dụng nguồn vốn khác thực hiện, vừa cắt giảm nhiều thủ tục, vừa hướng tới hội nhập theo thông lệ quốc tế

Về công tác Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán: tại Khoản 4, Điều 3, Nghị định

32/NĐ-CP đã qui định việc căn cứ vào các nội dung qui định tại Nghị định này để thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm toán Tuy nhiên, vẫn còn những ý kiến phản ánh việc cơ quan thanh tra yêu cầu giải trình hoặc đưa ra kết luận nhiều khi còn trên cơ sở tham chiếu những nội dung qui định tại các văn bản pháp lý khác, kể cả những qui định còn bất cập về thẩm quyền của các cấp quyết định đầu tư và Chủ đầu tư

1.4.2 Về sự thay đổi giá từ thời điểm lập dự án đến khi hoàn thành dự án:

Căn cứ vào những qui định tại Chương II - TMĐT xây dựng của Nghị định 32/NĐ-CP thì TMĐT xây dựng đã bao gồm đầy đủ các khoản chi phí, bao gồm chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án Chủ đầu tư có trách nhiệm lập TMĐT hoặc TMĐT điều chỉnh trình người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định và phê duyệt theo qui định

Như vậy, sự thay đổi TMĐT chỉ có thể do các nguyên nhân chính sau đây:

a- Những thay đổi về cơ chế, chính sách, đặc biệt là tiền lương, chi phí giải phóng mặt bằng

Trang 35

dự án từ trên 300 triệu USD đến hơn 1 tỷ USD Điều quan trọng là suất đầu tư cho mỗi

Km của các dự án này đều lớn hơn nhiều so với số liệu thống kê từ các dự án tương tự

ở các nước khác, trong điều kiện các giải pháp kỹ thuật của các dự án này không qua phức tạp, tỷ lệ chiều dài các đoạn đường ngầm (metro) không lớn, chủ yếu là cầu cạn Theo dõi những diễn biến vừa qua cho thấy mặc dù việc đội giá quá lớn có gây nhiều bức xúc và thời gian tranh luận kéo dài song cuối cũng thì bên đi vay vốn cũng vẫn buộc phải chấp nhận sự điều chỉnh tăng giá

Việc này đặt ra câu hỏi lớn cần tìm ra những lỗ hổng và biện pháp ngăn chặn, hạn chế khi thực hiện những qui định trong quản lý chi phí ĐTXD Có thể nêu ra những vấn đề chính sau đây:

- Một là, cần xác định rõ mức tăng chi phí cho từng nguyên nhân đã nêu ở mục này (2) Nếu những nguyên nhân thuộc về nhóm (a) thì phải chấp nhận điều chỉnh, thuộc nhóm (b) thì phải đánh giá lại hiệu quả đầu tư, đặc biệt là hiệu quả tài chính để quyết định việc có tiếp tục đầu tư; nếu nguyên nhân thuộc nhóm (c) thì phải qui định rõ trách nhiệm các bên liên quan, trước hết là Tư vấn

Cần phải rà soát qui định về chế tài xử lý trong hợp đồng tư vấn và xử lý thích đáng nếu nhà tư vấn lập dự án yếu kém là nguyên nhân chính làm tăng TMĐT trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật tiếp theo

- Hai là, cần tổng hợp số liệu thống kê về suất đầu tư cho từng loại công trình: đường, cầu, cầu dẫn, cầu đặc biệt, hầm các loại v.v ở các nước tiên tiến và khu vực, quy đổi

Trang 36

24

về mặt bằng giá cùng một thời điểm để tham khảo khi rà soát sơ bộ TMĐT Việc này

đã có làm đối với suất đầu tư đường ô tô cao tốc được Bộ Xây dựng công bố mấy năm trước song thực chất của vấn đề vẫn chưa được giải quyết đúng mức Cần bố trí kinh phí, giao cho tổ chức tư vấn có kinh nghiệm thực hiện việc này và cập nhật thường kỳ một năm hoặc vài năm để có căn cứ tương đối chính xác tham khảo khi cần thiết

- Ba là, đối với các dự án ODA đặc biệt là các dự án vay vốn đặc biệt cần tính toán kỹ lưỡng các điều kiện qui định trong Hiệp định vay vốn sẽ làm cho TMĐT tăng thêm khoảng bao nhiêu phần trăm so với điều kiện vay vốn bình thường?

Những công việc nêu trên thực ra cần phải làm tốt ngay từ khâu chuẩn bị đầu tư, kể cả việc điều chỉnh TMĐT trước khi tổ chức đấu thầu Nếu để đến khi thực hiện đầu tư mới có sự điều chỉnh lớn như vừa qua là thiếu sót nghiêm trọng

1.4.3 Những kinh nghiệm trong công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng dự án

Nâng cấp mở rộng QL1A và QL14 qua Tây Nguyên, phần sử dụng vốn

NSNN:

Thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16/01/2012 của Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI và chỉ đạo của Chính phủ đến tháng 7/2015 Bộ GTVT đã hoàn thành mở rộng QL14 qua Tây Nguyên và dự kiến cuối năm 2015 sẽ hoàn thành dự án QL1A từ Thanh Hóa - Cần Thơ, rút ngắn thời gian thi công so với kế hoạch khoảng 1 năm

Bộ GTVT đã có Văn bản số 14383/BGTVT-KHDT ngày 28/10/2015 gửi Ủy ban Tài chính - Ngân sách Quốc hội khóa XIII về việc giải trình, tiếp thu ý kiến liên quan đến vốn dư và sử dụng vốn dư của 2 dự án nêu trên

Văn bản giải trình nêu rõ “vốn dư của 2 dự án cải tạo nâng cấp QL1A và đường Hồ Chí Minh đoạn qua Tây Nguyên là 14.252 tỷ đồng Nguyên nhân dư vốn do: chênh lệch tổng nguồn vốn bố trí cho các dự án theo Nghị quyết số 65/2013/QH13 và TMĐT được duyệt; làm đúng, vượt tiến độ, không phải sử dụng vốn dự phòng trượt giá; rà soát, điều chỉnh thiết kế cho phù hợp; biện pháp tổ chức thi công hợp lý; tiết giảm 5%

dự toán theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ Trong tổng số vốn NSNN được bố trí 64.294 tỷ đồng thì tổng số vốn giảm được khoảng 22%

Trang 37

25

Báo cáo đã liệt kê các số liệu chính như sau:

a Giảm 4.485 tỷ đồng do chênh lệch giữa tổng nguồn vốn bố trí cho các dự án là 64.294 tỷ đồng (theo “đăng ký kế hoạch vốn”) so với TMĐT các dự án đã được phê duyệt là 59.809 tỷ đồng

b Giảm 1.070 tỷ đồng do áp dụng hình thức chỉ định thầu, tiết giảm 5% chi phí xây lắp theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ

c Giảm khoảng 686 tỷ đồng chi phí GPMB (theo quyết định phê duyệt là 9.470 tỷ đồng) do công tác GPMB được hoàn thành sớm

d Giảm khoảng 6.290 tỷ đồng do rút ngắn thời gian thi công khoảng 1 năm (thực tế thi công 3/4 năm) và ít phải sử dụng 10% dự phòng khối lượng

e Giảm khoảng 1.728 tỷ đồng do Bộ GTVT chỉ đạo sát sao việc rà soát, kiểm tra chặt chẽ các khâu thiết kế, dự toán, biện pháp tổ chức xây dựng dẫn đến sự khác biệt giữa

dự án và thiết kế kỹ thuật

Từ các nội dung nêu trên có thể nhận xét:

- Chi phí tiết giảm tại các mục a, b (tổng cộng 5.555 tỷ đồng) thực tế là do có sự khác biệt về số liệu giữa bước “đăng ký vốn” với quyết định phê duyệt TMĐT và do quy định của cấp thẩm quyền (tiết giảm 5%)

- Chi phí tiết giảm ở mục (c): cần ghi nhận sự nỗ lực của các địa phương trong việc thực hiện GPMB, song sự chệnh lệch này trước hết phải có nguyên nhân từ khối lượng GPMB thực tế có khác với dự kiến

- Chi phí tiết giảm ở mục (d) 6.290 tỷ đồng, chiếm khoảng 10% TMĐT Theo quy định trong TMĐT có 16% dự phòng trượt giá cho 4 năm, tính sơ bộ rút ngắn được 1 năm/4 năm thì tiết kiệm được 4%, tương đương khoảng 2.400 tỷ đồng Khoản còn lại

do việc chỉ sử dụng 6% dự phòng tăng khối lượng, tương đương khoảng 3.900 tỷ đồng Dự phòng thấp là do khâu khảo sát, thiết kế và điều chỉnh thiết kế kỹ thuật kịp thời ngay từ khi lập và phê duyệt thiết kế kỹ thuật nên khối lượng phát sinh không lớn

Trang 38

26

Như vậy, thực tế có khoảng 8.020 tỷ đồng (bao gồm hai khoản (d) và (e)) tiết kiệm được là do sự chỉ đạo, kiểm soát chặt chẽ từ các khâu thiết kế, dự toán, biện pháp thi công của Chủ đầu tư Trên thực tế, đối với “đại công trường” mở rộng QL1A và QL14 qua Tây Nguyên, Bộ GTVT đã có sự chỉ đạo quyết liệt, chặt chẽ từ đầu Về Tư vấn khảo sát, thiết kế, Bộ đã giao cơ quan Tư vấn đầu ngành TEDI chịu trách nhiệm tổng thể Bộ đã quyết định thành lập nhiều tổ công tác của Bộ đáp ứng các chức năng nhiệm

vụ phù hợp trong từng giai đoạn như: Tổ rà soát thiết kế trong giai đoạn thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật và dự toán, Tổ rà soát các cầu yếu liên quan đến quyết định tháo dỡ các cầu cũ, Tổ rà soát hiện trường kiểm tra giải quyết kịp thời các vấn đề trong quá trình thi công, Tổ khắc phục hiện tượng hằn lún vệt bánh xe

Vai trò của Bộ GTVT là Chủ đầu tư, các Ban Quản lý dự án, các Cục, Vụ tham mưu

và sự phối hợp chặt chẽ của các Bộ, Ngành, địa phương liên quan đã được thể hiện liên tục, mạnh mẽ trong suốt quá trình thực hiện dự án để đạt được các kết quả nêu trên Chủ đầu tư đã thực sự huy động toàn bộ sức mạnh tổng hợp của cả bộ máy để hoàn thành dự án như “xây dựng ngôi nhà của mình” Đó cũng chính là những kinh nghiệm quý báu để thực hiện tốt việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với các dự

án xây dựng công trình giao thông

Trang 39

27

Kết luận chương 1

Quản lý chi phí ĐTXDCT trong hoạt động xây dựng có vai trò, ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình, chủ động phòng chống tham nhũng, ngăn ngừa thất thoát trong xây dựng, ngăn chặn được các sự cố đáng tiếc xảy

ra, tạo nên sự ổn định an sinh chính trị đóng góp vào sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước

Tăng cường công tác quản lý chi phí ĐTXD công trình được xem là một trong những nhiệm vụ hàng đầu của nền kinh tế, của các cấp, các ngành và của các nhà đầu tư, là một đòi hỏi khách quan của sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước

Qua chương 1 Học viên đã khái quát được tổng quan công tác quản lý chi phí ĐTXDCT; nêu ra được đặc điểm xây dựng công trình giao thông và chi phí, đồng thời nêu ra được các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí của công trình xây dựng công trình Đây là yếu tố định hình để học viên nắm bắt tổng quan đến chi phí ĐTXDCT cho tuyến đường, các đặc điểm của chi phí xây dựng công trình giao thông, các yếu tố ảnh hưởng đến công tác lập và quản lý chi phí cho công trình Xây dựng đường ĐH.1 (Liên Nghĩa – N’Thôl Hạ - Tân Hội), huyện Đức Trọng

Trang 40

tư xây dựng đang được áp dụng tại thời điểm hiện nay được học viên thống kê như sau:

2.1.1 Các văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội ban hành:

Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 1 tháng 7 năm 2014 của Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

2.1.2 Các văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ ban hành:

Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự

án đầu tư xây dựng công trình;

Ngày đăng: 06/05/2020, 21:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w