Điều kiện địa hình 1.4.1.1 Tuyến đập Công trình Thủy điện Nậm Chanh 1 được xây dựng trên đặc điểm địa hình củađoạn sông có sự chênh lệch cột nước giữa thượng lưu khu vực đặt công trình đ
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG -4
1.1 Vị trí công trình. -4
1.2 Nhiệm vụ công trình. -4
1.3 Quy mô, kết cấu các hạng mục công trình. -4
1.3.1 Cấp công trình -4
1.3.2 Tần suất thiết kế -4
1.3.3 Các thông số kỹ thuật -5
1.4 Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình -6
1.4.1 Điều kiện địa hình -6
1.4.2 Điều kiện khí hậu, thuỷ văn và đặc trưng dòng chảy. -7
1.4.3 Điều kiện địa chất. -9
1.4.4 Điều kiện dân sinh, kinh tế khu vực. -10
1.5 Điều kiện giao thông. -10
1.6 Nguồn cung cấp điện, nước. -10
1.6.1 Nguồn nước -10
1.6.2 Nguồn điện -10
1.7 Điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nhân lực. -11
1.8 Thời gian thi công được phê duyệt. -11
1.9 Những khó khăn và thuận lợi trong quá trình thi công. -11
1.10 Dẫn Dòng Thi Công -12
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ THI CÔNG CÔNG TRÌNH CHÍNH -14
2.1 Công tác hố móng -14
2.1.1 Xác định phạm vi mở móng -14
2.2.Công tác thi công bê tông -24
2.2.1 Phân đợt phân khoảnh đổ bê tông -24
2.2.2 Tính toán khối lượng bê tông -25
Trang 22.2.6 Đổ, san, đầm và dưỡng hộ bê tông -62
CHƯƠNG 3: TIẾN ĐỘ THI CÔNG -71
3.1 Các nguyên tắc cơ bản khi lập kế hoạch tiến độ thi công -71
3.2 Các phương pháp lập kế hoạch tiến độ thi công -72
3.2.1 Phương pháp sơ đồ đường thẳng -72
3.2.2 Phương pháp sơ đồ mạng lưới -72
3.3 Các bước lập kế hoạch tiến độ thi công -73
3.4 Nhận xét đánh giá khả năng thực hiện -74
CHƯƠNG4: MẶT BẰNG THI CÔNG -83
4.1 Nguyên tắc bố trí mặt bằng -83
4.2 Nhiệm vụ bố trí mặt bằng -83
4.3 Bố trí quy hoạch nhà tạm trên công trường -84
4.3.1 Xác định số người ở trên công trường -84
4.3.2 Xác định diện tích nhà ở cần xây dựng -85
4.3.3 Kết cấu nhà ở trên công trường -85
4.4 Bố trí quy hoạch kho, bãi -85
4.4.1 Xác định lượng vật liệu dự trữ trong kho -86
4.4.2 Xác định diện tích kho -87
4.4.3 Các loại kho chuyên dùng -88
4.5 Hệ thống cung cấp điện -88
4.6 Tổ chức cấp nước cho công trường -88
4.6.1 Lượng nước dùng cho sản xuất -89
4.6.2 Lượng nước cho sinh hoạt -90
4.6.3 Lượng nước dùng cho cứu hoả -90
4.6.4 Chọn nguồn nước -91
CHƯƠNG5: LẬP DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH -92
5.1 Cở sở để thiết lập dự toán -92
5.2 Kê khai các khối lượng công trình -92
5.3 Dự toán xây lắp hạng mục cống -92
5.3.1 Chi phí trực tiếp (T) -92
Trang 35.3.2 Chi phí chung (C) -93
5.3.3 Thu nhập chịu thuế tính trước (TL) -93
5.3.4 Giá trị dự toán xây dựng trước thuế (G) -93
5.3.5 Thuế giá trị gia tăng (GTGT) -93
5.3.6 Giá trị dự toán xây dựng sau thuế (GXDST) -93
5.3.7 Chi phí xây dựng nhà tạm, nhà điều hành (GXDNT) -93
5.3.8 Chi phí dự phòng (GDP) -93
KẾT LUẬN -94
Trang 4CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Vị trớ cụng trỡnh.
Cụng trỡnh Thủy điện Nậm Chanh 1 trờn suối Nậm chanh được dự kiến xõy dựngtại địa phận Thị xó Sơn La tỉnh Sơn La Đập đầu mối dự kiến xõy dựng trờn suốiNậm chanh tại địa phận xó Mường Chanh – thị xó Sơn La, nhà mỏy đặt tại địa phận
xó Hua La, bờn bờ trỏi Nậm Chanh và đổ nước trở lại Nậm Chanh
Tọa độ địa lý tuyến đập:
Xõy dựng trạm thủy điện Nậm Chanh 1 sẽ gúp phần tăng sản lượng tổng sảnlượng cụng nghiệp của địa phương, tạo cụng ăn việc làm và mở mang cỏc hoạt độngkhỏc gúp phần nõng cao dõn trớ cho vựng cao
Cụng trỡnh Thủy điện Nậm Chanh 1 được xõy dựng sẽ tạo điều kiện thỳc đẩy cho
sự phỏt triển kinh tế, xó hội vựng dự ỏn, đồng thời tăng thờm nguồn điện năng gúpphần ổn định và nõng cao chất lượng cung cấp điện, giảm giỏ thành điện năng chođịa phương và đem lại lợi nhuận cho nhà Đầu tư
1.3 Quy mụ, kết cấu cỏc hạng mục cụng trỡnh.
1.3.1 Cấp cụng trỡnh
Theo TCXDVN 285 – 2002, cụng trỡnh đầu mối cấp IV
1.3.2 Tần suất thiết kế
Tần suất lũ thiết kế: P = 1,0%
Tần suất lũ kiểm tra: P = 0,2%
Mức bảo đảm tưới thiết kế: P = 75%
Dẫn dũng thi cụng với lưu lượng dẫn dũng: P = 10%
1.3.3 Cỏc thụng số kỹ thuật
Trang 5Khu công trình đầu mối bao gồm hồ chứa, đập dâng, đập tràn, cống dẫn dòng kếthợp cống xả cát
Bảng 1 -1: Bảng quy mô các hạng mục công trình
813.50809.603.030x1
II Tuyến năng lượng
1 Cửa lấy nước
- Kích thước cửa
- Cao trình ngưỡng
m2m
1.8x1.5805.5
2 Kênh dẫn nước
- Chiều dài
- Mặt cắt kênh chữ nhật bxh
mm
41.111.3x1.5
28.003.00806.90806.82806.51
mm
4720.850.0% -:- 106%
672.50671.87
Trang 6- Chiều dài
- Chiều rộng
Kmm
2.17.5
1.4 Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình
1.4.1 Điều kiện địa hình
1.4.1.1 Tuyến đập
Công trình Thủy điện Nậm Chanh 1 được xây dựng trên đặc điểm địa hình củađoạn sông có sự chênh lệch cột nước giữa thượng lưu (khu vực đặt công trình đầumối) và hạ lưu (khu vực đặt nhà máy) của suối Nậm Chanh khoảng 127 m
Thuỷ điện Nậm Chanh 1 tạo cột nước bằng cột nước địa hình và đập dâng để phátđiện, hồ chứa nông, dung tích nhỏ nên không có khả năng điều tiết dài hạn
1.4.1.2 Tuyến năng lượng
Tuyến kênh dẫn nước nằm phía bên phải suối Nậm Chanh chạy dọc từ đập đầumối về bể xả thừa và bể áp lực có địa hình tương đối phức tạp, tuyến đường ống áplực đặt trên sườn dốc của núi đá cao có địa hình phức tạp Địa hình địa mạo như vậyvấn đề thi công sẽ không tránh khỏi những khó khăn và tốn kém
Trang 71.4.1.3 Tuyến nhà máy và trạm phân phối
Địa hình tuyến nhà máy tương đối bằng phẳng Cao độ tự nhiên khu vực nhà máykhoảng 740 m, khu đất này nằm trong phạm vi đất canh tác của dân dịa phương
1.4.2 Điều kiện khí hậu, thuỷ văn và đặc trưng dòng chảy.
a Về khí hậu:
Chế độ nhiệt trong khu vực biến đổi theo mùa và theo địa hình một cách rõrệt Tương tự như các vùng miền núi khác ở phía Bắc, mùa hè ở đây thườngkéo dài từ tháng IV tới tháng X, và mùa đông từ tháng XI tới tháng III năm sau(theo trạm Sơn La)
Trang 8Gió : Hướng gió thịnh hành chung cho toàn khu vực là hướng Tây và Tây Nam.Trong năm có hai mùa gió phân biệt: Gió mùa Đông từ tháng XI đến tháng III nămsau với gió thịnh hành là gió mùa Đông Bắc mang không khí lạnh và khô, gió mùa
hè với hướng gió thịnh hành Tây Nam xuất hiện từ tháng IV tới tháng X
b Về Thủy văn:
Lượng mưa: Bình quân cả năm trên lưu vực 1500mm
Tổng lượng bốc hơi năm : 939,9mm (theo trạm Sơn La)
Đặc điểm nổi bật nhất của các con sông suối ở lưu vực này là lòng sông rấtdốc, chảy quanh co qua nhiều thác, đá lộ thiên ở lòng và hai bên vách suối
Với Nậm Chanh có các đặc trưng sau:
o Mô đuyn dòng chảy trung bình năm Mo = 36,27 l/s.km2
Dòng chảy rắn (phù sa) :
o Độ đục bình quân = 274 g/m3
o Lưu lượng trung bình nhiều năm 1,15 m3/s
o Tỷ lệ di đẩy so với chất lơ lửng là 0,3
Dòng chảy trung bình thời khoảng 10 ngày lớn nhất các tháng mùa kiệt
Bảng 1 - 2: Lưu lượng trung bình lớn nhất thời khoảng 10 ngày tại
Lưu lượng dòng chảy ứng với tần suất P=10 % của các tháng mùa khô như sau:
Bảng 1 – 3: Lưu lượng dòng chảy bình quân lớn nhất các tháng mùa khô ứng với
tần suất P=10% (m3/s)Thán
Trang 9Bảng 1 – 4: Bảng quan hệ Q~Z h
Q (m3/s) 798.5 478.6 372.94 308.32 218.6 13.6
Z (m) 808.2 807.98 807.78 807.42 806.6 804.5
Dòng chảy lũ thiết kế ứng với tần suất 10 % ta có lưu lượng đỉnh lũ 113
m3/s, đường quá trình lũ có dạng tam giác, tổng lượng lũ W10%=4,1*106 m3
Quan hệ dung tích hồ và cao trình mực nước hồ như sau:
Bảng 1 – 5: Quan hệ dung tích hồ và cao trình mực nước hồ V~Z hồ
Zhồ (m) 806.75 809.6 812.57 812.97
802 804 806 808 810 812 814
Hình 1 – 1: Quan hệ dung tích hồ và cao trình mực nước hồ
1.4.3 Điều kiện địa chất.
1.4.3.1 Tuyến đập
Tại tuyến đập dự kiến lòng suối có đá gốc lộ, đá gốc thuộc loại Granit Biotit Đámàu xám xanh, tỷ trọng nặng cấu tạo khối rắn chắc Tại vị trí tuyến đập đá bị phonghoá nông, khoảng từ 2 - 5m đã có đá tươi Nhìn chung điều kiện địa chất khá thuậnlợi cho việc xây dựng công trình
1.4.3.2 Tuyến năng lượng
Dọc trên tuyến kênh đào qua các lớp đá khác nhau, nhiều chỗ đào qua đá phonghoá, theo dọc lộ trình đo vẽ tuyến kênh nằm chủ yếu nằm trong nền đất, có một sốđoạn nằm trong nền đá phong hoá mạnh đến vừa
1.4.3.3 Tuyến nhà máy và trạm phân phối
Nhà máy dự kiến đặt bên bờ trái, ngay sát mép suối Nậm Chanh Địa tầng khuvực nhà máy có các lớp đất đá: lớp đất hỗn hợp không phân chia edQ+ IA1 có chiều
Trang 10tươi (IIA) Với cao trình lắp máy như thiết kế, nền nhà máy hoàn toàn nằm trongđới đá phong hoá nhẹ (IIA), là đới khá ổn định, chịu tải tốt cho công trình.
1.4.4 Điều kiện dân sinh, kinh tế khu vực.
Khu vực xây dựng thuộc địa phận các xã Mường Chanh và Hua La – thị xã Sơn
La - tỉnh Sơn La Đập đầu mối dự kiến xây dựng trên suối Nậm Chanh tại địa phậnbản Nong Ke- xã Mường Chanh – thị xã Sơn La, nhà máy thuộc bản San – xã Hua
La – thị xã Sơn La đặt bên trái suối Nậm Chanh
Dân cư trong vùng chủ yếu sống bằng nghề nông nghiệp làm nương rẫy, phân bốthưa thớt Đây là vùng miền núi xa, hẻo lánh, chủ yếu là tự cung, tự cấp
1.5 Điều kiện giao thông.
Công trình Thủy điện Nậm Chanh 1 có nhà máy, trạm phân phối điện nằm cách thị
xã Sơn La 15 km Dọc tuyến công trình cạnh tuyến đường 135 đã rải đá nên rấtthuận lợi cho thi công vào đập đầu mối, nhà máy, bể áp lực, đường ống áp lực Saukhi xong công trình sẽ nâng cấp đường thi công thành đường vận hành
1.6 Nguồn cung cấp điện, nước.
1.6.2 Nguồn điện
Đường dây cấp điện thi công cho công trường thủy điện Nậm Chanh 1 là đoạn nốitiếp đường dây 35kV, kéo đường dây 35kV bằng dây dẫn AC.50 là tuyến cấp điệnthi công cho nhà máy và công trình đầu mối, cũng sẽ là đường cấp điện vận hành dựphòng cho nhà máy và khu đập đầu mối sau này
Để đảm bảo thi công không bị gián đoạn, công trường cần có máy phát điệnDiesel dự phòng với công suất 200kW điện áp 400/230V ở cả 2 trạm biến áp
Trang 11Trên cơ sở tổng mặt bằng thi công, dự kiến sẽ lắp đặt các TBA hạ thế tại các khuphụ trợ với công suất như sau:
- Khu phụ trợ đập đầu mối: 1 TBA 250 kVA - 35/0,4kV
Trạm này sẽ được tận dụng để vận hành công trình đầu mối
- Khu phụ trợ cụm nhà máy : 1 TBA 350kVA - 35/0,4kV
Trạm này sẽ được tận dụng làm nguồn dự phòng TD3 cho nhà máy
1.7 Điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nhân lực.
- Vật liệu đá cứng, cát sỏi, đất: Mua từ nơi khác về
- Đá, xi măng, sắt, thép
Đá, xi măng, sắt, thép và các vật liệu xây dựng khác mua từ nơi khác về
1.8 Thời gian thi công được phê duyệt.
Nhà nước đã quyết định công trường thi công trong 1 năm 6 tháng
1.9 Những khó khăn và thuận lợi trong quá trình thi công.
Công trình được xây dựng trên khu vực có điều kiện tự nhiên không đượcthuận lợi:
- Tuyến kênh dẫn nước nằm phía bên phải suối Nậm Chanh chạy dọc từ đậpđầu mối về bể xả thừa và bể áp lực có địa hình tương đối phức tạp, tuyến đường ống
áp lực đặt trên sườn dốc của núi đá cao có địa hình phức tạp Địa hình địa mạo nhưvậy vấn đề thi công sẽ không tránh khỏi những khó khăn và tốn kém
- Chế độ nhiệt trong khu vực biến đổi theo mùa và theo địa hình một cách rõ rệtTuy nhiên vẫn có những thuận lợi như:
- Điều kiện địa chất khá thuận lợi cho việc xây dựng công trình
- Nhân lực huy động tại địa phương với giá nhân công phù hợp
- Tạo công ăn việc làm và mở mang các hoạt động khác góp phần nâng caodân trí cho vùng cao
Kết luận: Với những khó khăn và thuận lợi nêu trên công trình đủ điều kiệnxây dựng
1.10 Dẫn Dũng Thi Cụng
Do địa hình khu vực tuyến đập hai bên vai đập tương đối dốc, đập tràn ngănsông dài (chiều rộng nước tràn 30m), cao 6.5m Chiều dài theo đỉnh đập 54.00m
Trang 12Nên chọn giải pháp mở rộng lòng sông đào kênh dẫn dòng, kết hợp dẫn dòng quacống xả cát theo phương pháp phân đoạn thi công
Chọn lưu lượng dẫn dòng Tần suất thiết kế lưu lượng dẫn dòng thi công theoTCXDVN285-2002 cho công trình này là 10% Công tác dẫn dòng thi công đượctiến hành trong thời gian thi công đập Thời đoạn thi công chủ yếu vào một mùa kiệtmùa kiệt Theo tính toán thuỷ văn, lưu lượng dẫn dòng mùa kiệt ứng với tần suất10%max ở bảng dưới đây :
Bảng 3-1: lưu lượng dẫn dòng thi công theo tháng
Qmax10% (m3/s) 1.22 1.75 1.83 6.24 38.1 4.01 4.02Chọn thời đoạn dẫn dòng từ tháng XI đến tháng V, chọn lưu lượng dẫn dòngthiết kế qua kênh xế với lưu lượng của tháng XI là 38.1m3/s
Cỏc giai đoạn dẫn dũng thi cụng cụm đầu mối
Giai đoạn 1: Từ đầu tháng 12 năm XD 1 đến giữa tháng 2 năm XD 2
Dẫn dòng qua kênh dẫn dòng bờ phải, lưu lượng dẫn dòng là 38.1 m3/s
Đầu tháng 1 năm xây dựng thứ I đến hết tháng 4 năm xây dựng thứ I tiếnhành đào đất, nổ mìn phá đá bờ trái và bờ phải, đồng thời đào kênh dẫn dòng nổmìn phá đá móng đập phần trên mực nước sông đắp xong đê quai dọc giai đoạn 1 vàđào xong kênh dẫn dòng, đồng thời dòng chảy được dẫn qua kênh dẫn dòng phía
bờ phải Kết cấu đê quai chủ yếu bằng đá nổ mìn đào kênh và hố móng đập, bề rộngđỉnh đê quai 2m
Giữa tháng 3 năm thi công thứ I đến giữa tháng 12 năm thi công thứ I thicông bê tông xong cửa lấy nước, cống xả cát bờ phải, bể tiêu năng…
Giữa tháng 1 năm thi công thứ II tiến hành đắp đê quai giai đoạn 2, phá đêquai giai đoạn 1
Trang 13Giai đoạn 2: Giữa tháng 2 năm XD 2 đến cuối tháng 5 năm XD2
Dẫn dòng qua cống xả cát và tràn thi công trong mùa lũ, lưu lượng dẫn dòng
là 38.1 m3/s
Đến cuối tháng 1 năm xây dựng thứ II đắp xong đê quai giai đoạn 2 chặndòng phía bờ trái Sau khi đắp xong đê quai giai đoạn 2 thì tiến hành nổ mìn phá đáđào xong móng đập phía bờ trái
Đầu tháng 2 đến cuối tháng 4 năm thi công thứ II dẫn dòng qua tràn thi công
và đổ bê tông tràn, đập dâng đến hết cao trình thiết kế Đồng thời thi công bể tiêunăng và hoàn thiện toàn bộ công việc thi công cơ bản của cụm công trình đầu mối Trong quá trình thi công phải nắm bắt dự báo thời tiết 24h tiếp theo để ngừng thicông đổ bê tông hoặc dùng phụ gia đông cứng nhanh
Trong quá trình thi công cần làm khô hố móng Đê quai đượcđắp bằng đá, cólớp chống thấm Để ngănnướcrò rỉ qua đê quai bằng việc đào rãnh sau chân đê, cácrãnh trong phạm vi móng, chia ô và tập trung nước vào hố ga tập trung nớc để bơm
ra ngoài lượng nước rò rỉ và nước ngầm tuỳ thuộc độ nứt nẻ đá nền, đợc xác địnhkhi có kết quả khảo sát trong giai đoạn sau Dự kiến phải bố trí máy bơm lưu lượngtối thiểu 50-150m3/h
Trang 14CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ THI CÔNG CÔNG TRÌNH CHÍNH
2.1 Công tác hố móng
2.1.1 Xác định phạm vi mở móng
Nhằm đảm bảo công tác thi công dược thuận lợi, công tác dựng lắp chống đỡ vánkhuôn, thoát nước hố móng và các điều kiện khác dễ dàng nhanh chóng thì ngoàiphần kích thước tràn tiến hành mở rộng độ lưu không về hai phía
- Xác định theo công thức: Bm = B+ 2C
Trongđó: Bm - chiều rộng mở móng
B - chiều rộng ngoài của tràn
C - độ lưu không hai phía, chọn C = 0,5 m
* Hệ số mái mở móng:
+ Căn cứ vào kết cấu tràn đã thiết kế trong bản vẽ thuỷ công, ta xác định được kíchthước, cao trình của hố móng cần phải mở Theo đó để thi công thuận lợi như: lắpdựng ván khuôn, làm rãnh thoát nước hay đi lại Đáy hố móng được thiết kế rộnghơn mặt đáy công trình 1m về mỗi bên
+ Căn cứ vào khả năng chịu lực và khả năng ổn định của đất đá khu vực xây dựng,
ta xác định được độ dốc của mái hố móng ứng với từng lớp đất đá như sau:
Với tầng đá: Khả năng chịu lực và ổn định cao, nên lấy hệ số mái hố móng là:
Trên các đặc điểm đã nêu ta thiết kế được hố móng hoàn chỉnh, chi tiết được thểhiện trong bản vẽ
2.1.1.1.Tính khối lượng đào và đắp hố móng:
+ Căn cứ vào kích thước hố móng, các mặt cắt địa hình, địa chất tại tuyến xây dựngtràn ta đi tính toán khối lượng đào đất, đá cần phải đào đắp
+ Khối lượng đất đá đào và đắp được xác định theo phương pháp gần đúng sau: Chia hố móng thành nhiều đoạn bởi các mặt cắt ngang dọc theo chiều dài được thể hiện
cụ thể trên bản vẽ mở móng
Tính thể tích đất, đá đào cho từng đoạn theo công thức:
Vđoạn = Fđoạn Lđoạn
Trang 15Trong đó:
Lđoạn: chiều dài đoạn xét giới hạn bởi 2 mặt cắt ngang
Fđoạn: diện tích đất đá trung bình của các mặt cắt ngang giới hạn đoạn đang xét
Fđoạn =
F dau+F cuoi
2 ( Với Fđầu, Fcuối lần lượt là diện tích ứng với mặt cắt đầu và cuối đoạn đang xét )Cộng dồn khối lượng đất, đá các đoạn trên ta được khối lượng đất đá cần đào và đắp của
hố móng Kết quả tính toán được thể hiện trong bảng 3-1 dưới đây:
Bảng 2-1 – Khối lượng thi công đào đất hố móng
Trang 16+ Khối lượng đất đào: 2244,12m3
Bảng 2-2 – Khối lượng thi công đào đá hố móng
(cäc)
Kho¶ng c¸ch
+ Khối lượng đá đào: 5441,69 m3
2.1.1.2.Đề xuất và lựa chọn phương án bóc lớp đất tầng phủ hố móng công trình:
a Các điều kiện đã cho:
Trang 17b Các phương án và lựa chọn:
Để đào bóc tầng phủ và vận chuyển đất thải, có thể thực hiện theo cácphương án sau:
- Phương án 1: Dùng máy đào kết hợp với ô tô
- Phương án 2: Dùng máy đào kết hợp với máy ủi và ôtô
- Phương án 3: Dùng máy cạp
- Phương án 4: Dùng lao động thủ công
Căn cứ vào tình hình thực tế của công trình, ta lựa chọn phương án 2 Theo
đó, dùng máy đào đào đất đổ lên ô tô, máy ủi gom xúc, xúc đổ lên ô tô chở đất đáxuống phía trái đuôi tràn tạo mặt bằng thi công cho giai đoạn tiếp
c.Tính toán cho phương án chọn:
*Lựa chọn xe máy:
Dựa vào điều kiện thi công, tra “ sổ tay chọn máy thi công - NXBXD - 2005
“, sơ bộ ta chọn được các loại xe máy sau:
Máy đào: chọn loại gầu xấp, mã hiệu JCB311 của hãng TOMEN KENKI HANBAIKAISA có dung tích gầu q = 0,8m3
Ô tô: chọn loại ôtô tự đổ, mã hiệu LB700 của hãng HINO MOTORS có tảitrọng 7T, dung tích thùng xe 4,6m3
Máy ủi: chọn máy mã hiệu D50A-16 của hãng KOMATSU, có lực kéo110Cv
*Tính số lượng xe máy:
+ Xác định năng suất từng loại máy và cường độ đào đất
Theo “ định mức dự toán XDCT-2005 ” để tra số ca máy cho 100m3 đất hốmóng tương ứng với từng loại công việc của máy Với các loại máy đã chọn ta tínhđược như bảng sau:
Trang 18Bảng 2-3-Năng suất xe máy
Mã hiệu định mức Máy thi công Số ca hao phí cho
100m3 Năng suất (m3/ca)
3
/ca)
Trong đó: n: số ngày thi công
T:số ca làm việc trong ngày, T = 2 ca+ Xác định số lượng xe máy cho từng loại:
Số lượng máy đào ( nmđ):
nmđ =
Q dao
N md ¿
224.41225.75=¿ 0.99Vậy số máy đào phải làm là 1 xe
Số ô tô cần để vận chuyển ( nôtô ):
nôtô =
Q dao
N oto =
224.41135.14 = 1.76 (xe) Vậy số ô tô phải làm là 2 xe, chọn 1xe dự trữ nôtô = 2 + 1 = 3 xe
Chọn số máy ủi: số máy ủi phụ thuộc vào ôtô với 2 ôtô ta chọn 1 may ủi
Vậy số máy ủi cần làm là 1 xe
+ Số gầu xúc đầy xe ô tô: theo kinh nghiệm Liên Xô m = 4 7
Công thức xác định:
m= Q K P
q γ K K N
Trong đó: Q: trọng tải của ô tô: Q = 7 T
-q: dung tích gầu của máy đào, q = 0,8m3
-K: dung trọng đất tầng phủ, K = 1,75 T/m3
- KN: hệ số đầy gầu, KN = 0,9 với máy đào gầu ngửa
Trang 19-KP: là hệ số tơi xốp của đất, KP = 1,2, tra bảng 6-7 giáo trình “ thi côngCTTL I “ cho đất á sét nhẹ
Thay vào công thức trên được:
m =
7.1,2
0,8 1,75 0,9 =6,67 7
So sánh thấy m = 7 thoả mãn điều kiện trên
+Điều kiện ưu tiên máy chủ đạo:
Nđ = 255,75(m3/ca) ¿ ∑n oto N oto=2.135,14=270,28
Như vậy số xe máy phục vụ công tác bóc tầng phủ là:
- 1 máy đào mã hiệu JCB311 của hãng TOMEN KENKI HANBAI KAISA
- 2 ô tô LB700 ( trong đó 1 ô tô dự trữ )
- 1 máy ủi D50A-16
2.1.1.3.Đề xuất và lựa chọn phương án phá đá hố móng công trình:
a.Các điều kiện đã cho:
- Khối lượng đá cần đào: 5441.69m3a
- Cấp đá thuộc nhóm cấp III, với đá bột kết phong hoá nứt nẻ, dập vỡ mạnhđến đá cát kết, bột kết phong hoá nứt nẻ vừa
- Thời gian thi công: dự định trong 10 ngày
b.Các phương án lựa chọn:
+ Căn cứ vào tính chất của phần đá cần bóc bỏ và khả năng thi công ta đưa ra
3 phương án đào bóc đá hố móng như sau:
Phương án 1: khoan nổ mìn lỗ nông, bốc xúc và vận chuyển đá bằng tổ hợpmáy gồm: máy đào có dung tích gầu 0,8m3, ô tô tải trong 5 7 tấn và máy ủi cósức kéo 110CV Đào đá hoàn thiện hố móng bằng thủ công ( dùng choòng máy )
Phương án 2: Khoan nổ mìn lỗ nông, bốc xúc và vận chuyển đá bằng tổ hợpmáy lớn: máy có dung tích gầu 1m3, ô tô tải trọng 10 tấn và máy ủi có sức kéo110CV Đào đá hoàn thiện hố móng bằng thủ công
Phương án 3: khoan nổ mìn lỗ sâu, bốc xúc và vận chuyển đá bằng tổ hợpmáy lớn: máy có dung tích gầu 1,25m3, ô tô tải trọng 12 tấn và máy ủi có sức kéolớn hơn 110CV Đào đá hoàn hiện hố móng bằng thủ công
Trang 20Dựa vào tình hình thực tế của công trình ta lựa chọn phương pháp nổ mìn
lỗ nông và sử dụng luôn tổ hợp máy đã được chọn dùng trong công tác bóc bỏ tầngphủ Tổ hợp máy gồm: máy đào mã hiệu JCB311 có dung tích gầu q = 0,8m3, máy
ủi D50A-16 sức kéo 110 CV, ô tô LB700 tải trọng 7T sửa, hoàn thiện hố móngbằng thủ công ( dùng choòng máy )
c.Tính toán cho phương án chọn
Các hạng mục công trình mà nền và mái hố móng của chúng sau khi nổ mìn không cho phép mở rộng và kéo dài khe nứt tự nhiên mà cũng không cho phép tạo thêm các khe nứt mới, bao
Chọn phá đá hố móng công trình bằng máy khoan D42mm
K T-hệ số xét đến diều kiện địa chất Đối với đá liền khối K T= 0 9
D - Đường kính bao thuốc (lấy bằng đường kính lỗ khoan) d= 0.042m
∆ e- Mật độ thuốc nổ trong bao thuốc (kg/dm3)Tra bảng (11-4) GTTC Tập 1Với thuốc nổ Amônit N09 ta có ∆e=850 (kg/m3)
Theo điều kiện địa chất chọn H = 1,8m
c Chiều sâu khoan thêm lkt
Trang 21lkt = 10.d = 10.0,042 = 0,42 (m).
Với d là đường kính mũi khoan, d = 0,042 (m)
d Chiều sâu lỗ khoan l
Vì nổ vi sai nên ta chọn a=1.5W →a=1,5.1=1,5(m)
f Khoảng cách giữa hai hàng gần nhau
Vì nổ vi sai nên ta chọn b=W →b=1,0(m)
g Khối lượng thuốc nổ cần nạp Q được tính theo công thức
Q=qWaLTrong đó:
+ q- Lượng hao thuốc đơn vị (kg/m3)
Với phương pháp nổ om, loại thuốc Amônit đá nổ là đá cứng tra bảng (11-1)
Ta được q=0,5(kg/m3)
+ W - Đường cản ngắn nhất W=1,0 (m)
+ a - Khoảng cách gi ữa hai lỗ khoan trong cùng một hàng a=1,5(m)
+ L- Chiều cao tầng nổ.(chiều sâu lỗ khoan) L = 2,22 (m)
Vậy Q=0,5.1,0.1,5.2,22=1,67 (kg)
h Kiểm tra điều kiện nạp thuốc
Sau khi có Q cần kiểm tra điều kiện nạp thuốc để đảm bảo chiều dài lấp bua LlbLlb ≥0,3.L =0,67 (m)
Với L là chiều sâu lỗ khoan.L=2,22(m)
Tính chiều dài lấp bua Llb
16d ≤ Llb ≤ 32d chọn Llb=20d =20.0,042=0,84 (m)Vậy Llb=0,84 ≥0,3.L =0,67 (m)
Vậy điều kiện nạp thuốc được đảm bảo để nổ mìn đào móng cống
i Thời gian nổ vi sai (t):
Theo GTTC tập 1 trang 268 thì thời gian nổ vi sai t có thể lấy bằng 1020
t
Trang 22Ta bố trí vụ nổ điển hình với diện tích mặt bằng là 3x15 m.
*) Bố trí mặt bằng
Theo tính toán phần trên ta có: khoảng cách giữa 2 lỗ trong 1 hàng a = 1,5m
và khoảng cách giữa 2 hàng gần nhau b = 1m
Mặt bằng bố trí lỗ khoan cho vụ nổ điển hình
*) phương pháp gây nổ
Chọn phương pháp nổ vi sai
Hình 2.2
Mạng dây nổ mắc nối tiếp kiểu hỗn hợp kíp điện – dây nổ
1- Nguồn điện 2-Dây dẫn chính3- Kíp điện 4 Dây nổ 5- Bao thuốc nổ
Trang 23*) Lượng thuốc nổ cần dùng.
Số lỗ khoan là n =3x10 = 30 lỗ
Số thuốc nổ cần dùng là:
Q thuốc nổ= n.Q = 30.1,67 = 50,1 (kg)
2.1.1.6 Dự trù khối lượng vật tư cho công tác nổ phá:
Căn cứ theo “ định mức dự toán XDCT 24/2005/QĐ-BXD “, ứng với khối lượng
đá nguyên khai cần nổ phá là 5441,69m3, đá cứng cấp III ta tính được khối lượngvật tư như bảng 2-6:
Bảng 2-4 _ Khối lượng vật tư cho công tác nổ phá đá
Mã hiệu
định mức Loại vật tư Đơn vị
Khối lượng tính cho 100m3
đá nguyên thể
Khối lượng cầncung cấpAB.5123
2.1.1.7.Tính toán bốc xúc vận chuyển đá sau nổ mìn
a Tổ hợp xe máy thi công và năng suất của chúng:
- Tổ hợp xe máy thi công chính là tổ hợp xe máy dùng trong đào, vận chuyển đất
- Năng suất xe máy: xác định theo “Định mức dự toán XDCT 24/2005/QĐ-BXD “
Năng suất máy(m3/ca)
AB.5211 Xúc đá nổ mìn lênphương tiện vận
¿300 m
Trang 24b Tính số lượng xe máy đào, bốc xúc và vận chuyển đá sau nổ mìn:
Thời gian khoan nổ mìn và thời gian bốc xúc dự định là 10 ngày
Khối lượng đá cần bóc bỏ 5441,69 m3, trong đó:
+ Số lượng máy đào ( máy chủ đạo ): ):
n md= V đ
T N mđ=
5441,6920.200 =1,36 ( trong đó, T = số ca trong ngày nhân số ngày bốc xúc = 2.10 = 260 ca )
Chọn số máy đào làm việc là 2 máy
+ Số lượng ôtô:
n oto= V đ
T N oto=
5441,6920.132,6=1,98Chọn số ô tô làm việc là 2 xe, cộng thêm 1 xe dự trữ Vậy nô tô = 2 + 1 =3 xe
+ Số lượng máy ủi:
n ủi= V ủi
T N ủi=
5441,6920.82,305=2.7
Vậy chọn 3 máy ủi để làm việc
2.2.Công tác thi công bê tông
2.2.1 Phân đợt phân khoảnh đổ bê tông
Phân khoảnh, đợt đổ bê tông nhằm chỉ ra giới hạn thể tích đổ và cường độ thicông bê tông dựa vào các yếu tố sau:
- Khối lượng bê tông
Trang 25- Kết cấu của công trình
- Điều kiện thi công
2.2.2 Tính toán khối lượng bê tông
Để tính toán khối lượng bê tông trong kết cấu bê tông và bê tông cốt thép tadựa vào các bản vẽ thiết kế của kết cấu đập và chia đập thành những hình khối cơbản rồi áp dụng công thức tính thể tích để tính toán khối lượng bê tông từ đó xâydựng tổng hợp được khối lượng bê tông của cống như sau
Bảng 2 – 6:Bảng tính khối lượng bê tông
lượng(m3)