Việc học chay học theo lý thuyết mà không có thực hành là một thực trạng một vấn đề trong các nhà trường của ngành giáo dục nước ta hiện nay.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN I: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY 2 1 Thông tin chung về Công ty 2
2 Lịch sử hình thành và phát triển 2
3 Lĩnh vực kinh doanh 3
PHẦN II: ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH 5
1 Cơ cấu tổ chức 5
1.1 Bộ máy Quản trị 5
1.2 Cơ cấu hệ thống sản xuất 7
2 Đội ngũ lao động 8
3 Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty 10
4 Tình hình tài chính 11
5 Sản phẩm,khách hàng, thị trường 13
PHẦN III: KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2005-2008 15
1 Những thành tích đạt được 15
2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 15
2.1 Về sản phẩm 15
2.2 Về khách hàng 17
2.3 Doanh thu, lợi nhuận 18
2.4 Một số kết quả khác 20
PHẦN IV: MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA CÔNG TÁC QUẢN TRỊ .22 1 Quản trị nhân lực 22
2 Quản trị chất lượng 23
3 Công tác xây dựng chiến lược và kế hoạch kinh doanh 23
4 Hoạt động quản trị tiêu thụ 24
PHẦN V: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG THỜI GIAN TỚI 26
1 Định hướng phát triển chung 26
2 Một số mục tiêu chủ yếu 26
3 Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2009 27
KẾT LUẬN 28
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Việc học chay học theo lý thuyết mà không có thực hành là một thực trạngmột vấn đề trong các nhà trường của ngành giáo dục nước ta hiện nay Khắcphục tình trạng trên Trường Đại học Kinh tế quốc dân đã tạo điều kiện cho sinhviên năm cuối có một kỳ thực tập học hỏi vận dụng kiến thức vào thực tiễn.Thông qua đợt thực tập tìm hiểu doanh nghiệp này một mặt giúp cho sinhviên làm quen với việc thu thập các thông tin tập hợp tài liệu, cách thức trìnhbày và phương pháp nghiên cứu độc lập đồng thời củng cố thêm kiến thức đãhọc tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập các môn chuyên ngành Mặt kháccòn giúp sinh viên hiểu được kỹ hơn về những môn học lý thuyết trên giảngđường và làm quen với mô hình doanh nghiệp cũng như các hoạt động quản trịtrong doanh nghiệp Sinh viên được tiếp cận trực tiếp với công việc mà trước đó
mà chỉ biết quả lý thuyết Hơn thế còn hình dung được công việc sau này mìnhrời ghế nhà trường
Quá trình thực tập tổng quan tại Công ty cấp nước Hà Đông là giai đoạn đầucủa quá trình thực tập giúp em đi sâu nghiên cứu và hiểu rõ hơn tình hình hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty, việc đó sẽ giúp em rất nhiều trong việcchọn đề tài viết chuyên đề tốt nghiệp của em sau này Hơn một tháng thực tậpđược sự hướng dẫn của TS Trần Việt Lâm cùng với sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tìnhcủa các cán bộ, nhân viên phòng Kế hoạch, phòng kế toán - tài vụ … và quátrình tự tìm hiểu, làm việc nghiêm túc của bản thân, em xin trình bày khái quát
về Công ty cấp nước Hà Đông qua Báo cáo tổng hợp dưới đây
Báo cáo tổng hợp của em gồm 5 phần:
Phần I: Lịch sử hình thành và phát triển Công ty cấp nước Hà Đông
Phần II: Đặc điểm hoạt động của công ty
Phần III: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2005-2008
Phần IV : Một số nội dung của công tác quản trị tại công ty
PhầnV : Định hướng phát triển trong thời gian tới.
Trang 3PHẦN I: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ
PHÁT TRIỂN CÔNG TY
1 Thông tin chung về Công ty
- Tên đầy đủ: Công Ty Cấp Nước Hà Đông
- Tên tiếng Anh: Ha Dong Supply Water
- Tên giao dịch: Công ty Cấp nước Hà Đông
- Trụ sở: Số 1 Bà Triệu, Hà Đông, Hà Nội
+ Cơ sở I: Số 1 Bà Triệu, Hà Đông+ Cơ sở II: Ba La, Hà Đông
Trang 4Đến những năm 1959 – 1960, Nhà máy được đầu tư, nâng cấp hệ thống cấpnước đưa công suất lên 10.000m3/ngày đêm, đồng thời tăng cường đội ngũ côngnhân viên lên 62 người
Sau giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước để đáp ứng nhu cầu của xãhội trong thời kỳ đổi mới, năm 1976, Nhà máy nước Hà Đông được Tỉnh ủy, Uỷban nhân dân tỉnh Hà Sơn Bình đầu tư, nâng cấp hệ thống cấp nước lên26.000m3/ngày đêm Tuy được đầu tư nâng cấp, nhưng tại thời điểm này Nhàmáy vẫn không thể đáp ứng được nhu cầu nước máy của nhân dân thị xã và mớiđáp ứng được khoảng 60 – 70% nhu cầu
Để khắc phục những nhược điểm của kinh tế bao cấp và phù hợp với cơ chếquản lý mới Nhà máy nước Hà Đông được Uỷ ban nhân dân và Tỉnh ủy Hà Tâycho phép đổi tên thành Công ty Cấp nước Hà Đông đổng thời tiếp nhận đầu tư
cơ sở cấp nước số hai Ba La bằng nguồn vốn ngân sách vào năm 1993 có côngsuất thiết kế là 20.000 m3/ngày đêm
Đến năm 1998 đã hoàn thành đơn nguyên 1 và đưa vào sử dụng phục vụ nhucầu của nhân dân thị xã với công suất 10.000m3/ngày đêm, cũng thời điểm nàytại cơ sở I - số 1 Bà Triệu được đầu tư bằng nguồn vốn OECF( OverseaEconomic Cooperation Fund – Qũy hợp tác kinh tế hải ngoại Nhật Bản) đã hoànthiện và nâng công suất lên 35.000m3/ ngày đêm Như vậy, đến năm 1999 cả hai
cơ sở, Cơ sở I và Cơ sở II của Công ty Cấp nước Hà Đông đạt công suất 45.000m3/ ngày đêm
Mặc dù, nguyên đơn hai tại cơ sở Ba La chưa hoàn thiện nhưng hàng nămCông ty vẫn trích vốn khấu hao để lắp đặt các đường ống cấp 2 và cấp 3 vào các
hộ tiêu thụ Mặt khác, hai cơ sở cũng được nối với nhau bằng hệ thống ống vàvan khóa để bơm hỗ trợ cho nhau trong trường hợp thiếu nước trên mạng lướiđảm bảo đáp ứng kịp thời nhu cầu dùng nước sạch của nhân dân trong khu vực
3 Lĩnh vực kinh doanh.
Trang 5Dưới sự chỉ đạo của UBND thành phố, Sở Xây dựng Hà Nội, Công ty Cấp nước
Hà Đông đã được Sở Kế hoạch và phát triển Đầu tư Hà Nội chứng nhận giấyđăng ký với các ngành nghề kinh doanh
+ Sản xuất và phân phối nước;
+ Thi công các công trình cấp nước;
+ Kinh doanh vật tư, thiết bị chuyên ngành cấp nước;
+ Tư vấn, giám sát thi công các công trình cấp nước;
+ Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp trong ngành cấp nước;Tuy nhiên, hoạt động chủ yếu của Công ty là sản xuất và kinh doanh nước máyphục vụ nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của khối cơ quan, xí nghiệp và dân sinhtrong khu vực Hà Đông Thi công các công trình đầu mối và mạng lưới cấp thoátnước của thị xã Chức năng kinh doanh vật tư, thiết bị chuyên ngành nước chủyếu phục vụ nhu cầu của Công ty
Trang 6PHẦN II: ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH
1 Cơ cấu tổ chức.
1.1 Bộ máy Quản trị.
Bộ máy quản trị của Công ty được cơ cấu với các phòng ban,phân xưởng
chức năng liên kết với nhau theo mối quan hệ trực tuyến được biểu diễn trong
sơ đồ dưới đây
Sơ đồ 01: Cơ cấu bộ máy quản lý
03 người, chịu trách nhiệm điều hành chung về toàn bộ hoạt động sản xuất
và kinh doanh của công ty
Đội Quản
lý mạng
P
Tổ chức
Ban thanh tra
P
Tài
vụ -
Kế toán
P Kế hoạch sản xuất
P
Kỹ thuật
- Dự
án
P.Kinh doanh
P Thu Ngân
GIÁM ĐỐC
Trang 7 Phòng tổ chức hành chính
Tham mưu cho giám đốc công ty về mô hình tổ chức, phát triển nguồn nhânlực, xây dựng và triển khai kế hoạch đào tao, quản lý nhân sự của công ty, thựchiện các chế độ chính sách cho cán bộ công nhân viên như: Bảo hiểm, chế độhưu trí, tuyển dụng, chế độ tiền lương, tham gia xây dựng cơ chế trả lương và cơchế hoạt động trong toàn công ty
Phòng kế toán tài vụ
Chịu trách nhiệm về toàn bộ công tác kế toán hạch toán, công tác tài chínhcủa công ty Thiết lập và quản lý hệ thống kế toán từ Công ty xuống các đơn vịthành viên Xây dựng giá thành 1m3 nước phù hợp với từng giai đoạn phát triển
In hóa đơn rồi chuyển cho bộ phận thu ngân
Phòng kỹ thuật
Lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng hàng tháng, quý, nămcủa Công ty Chịu trách nhiệm về quan hệ khách hàng sử dụng nước và ký cáchợp đồng với bên ngoài về xây lắp, giao việc cho các đơn vị Cùng các phòngban chức năng xây dựng cơ chế trả lương Đảm nhiệm việc thanh quyết toánlương hàng tháng cho Công ty
Phòng kế hoạch sản xuất
Thực hiện hoạt động mua sắm máy móc thiết bị, vật tư đáp ứng nhu cầu sảnxuất của các đơn vị trong toàn Công ty Đảm bảo các vật tư cần thiết cho các kếhoạch sửa chữa, bảo dưỡng hàng tháng, hàng quý và hàng năm Bộ phận thínghiệm thực hiện hoạt động kiểm soát và đảm bảo chất lượng nước cung cấp
Ban thanh tra
Thực hiện công tác thanh kiểm tra theo chức năng của thanh tra chuyênngành nước Xây dựng và triển khai chương trình nâng cao dân trí Thực hiện,
Trang 8triển khai công tác an toàn lao động, bảo dưỡng, sửa chữa, lắp đặt hệ thống làmsạch nước bằng hóa chất
Phòng kinh doanh
Quản lý, kiểm tra, ký kết hợp đồng sử dụng nước với khách hàng Phối hợpcùng Phòng kỹ thuật sản xuất và môi trường lập kế hoạch doanh thu của công ty.Theo dõi thúc đẩy việc thực hiện kế hoạch kinh doanh nước sạch bao gồm: việctheo dõi cập nhật và triển khai công tác ghi sản phẩm nước tiêu thụ của kháchhàng, in hóa đơn và lập lịch ghi đọc cho bộ phận ghi thu
1.2 Cơ cấu hệ thống sản xuất.
Bộ phận sản xuất chính là Phân xưởng sản xuất nước vì đây là bộ phận trựctiếp sản xuất ra sản phẩm Ngoài ra còn có các bộ phận phụ trợ cho phân phânxưởng nước để đem lại hiệu quả cũng như chất lượng cho sản phẩm nước sảnxuất ra như:
+ Phân xưởn sửa chữa: Lắp đặt, thay thế và bảo dưỡng sửa chữa máy mócthiết bị đảm bảo cho hoạt động sản xuất của phân xưởng nước
+ Phòng kỹ thuật dự án phối hợp với phòng kế hoạch sản xuất tư vấn vàhướng dẫn, giám sát hoạt động sản xuất tại phân xưởng
Trang 9Bảng 01: Số lượng lao động qua các năm.
Nguồn: Phòng tổ chức hành chính
Tại thời điểm cuối năm 2008, danh sách cán bộ công nhân viên của công ty
là 323 người Có thể theo dõi kết cấu lao động cụ thể như bảng sau:
Nước nguyên liệu
Trang 10Bảng 02: Cơ cấu lao động công ty tại thời điểm 31/12/2008.
Theo giới tính
Theo Trình độĐại học và trên đại học 95 30,25
Biểu đồ 01: Cơ cấu lao động theo trình độ
Lao động là một nhân tố đặc biệt quan trọng quyết định sự thành công củacông ty Đối với công ty Cấp nước Hà Đông, trình độ lao động được phân theotrình độ rõ rệt Nhìn vào bảng ta thấy, nhân viên đạt trình độ đại học và trên đạihọc chiếm tỷ trọng cao nhất 95 trong tổng số 314 người chiếm 30,25%, nhânviên trình độ cao đẳng và trung cấp là 93 người chiếm 29,62% Trong số laođộng trực tiếp, lao động phổ thông chiếm đa số 93 người (30,25%), thợ bậc 3 – 4
có 56 người chiếm 17,83% và còn lại là công nhân bậc 5 – 7 chiếm tỷ trọng nhỏchỉ 7,95% Qua cơ cấu lao động theo trình độ của công ty có thể nhận thấy: Đốivới lao động trực tiếp tại công ty số công nhân có tay nghề cao còn chiếm tỷ
Trang 11trọng khiếm tốn so với lao động cơ bản và thợ bậc thấp, điều này có thể gâynhiều khó khăn tới việc nâng cao năng lực sản xuất cũng như chất lượng củacông ty Ý thức được tầm quan trọng của vấn đề này hiện nay, công ty cũngđang có những chính sách đào tạo nhằm nâng cao tay nghề của đội ngũ côngnhân, những người lao động trực tiếp làm ra sản phẩm.
3 Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty.
Công nghệ sản xuất:
Hệ thống cấp nước là tập hợp của các các công trình thu nước, vận chuyểnnước, xử lý nước, điều hòa và phân phối nước Công ty Cấp nước Hà Đông
có quy trình công nghệ sản xuất nước máy như sau:
Sơ đồ 03: Quy trình sản xuất nước máy tại Công ty cấp nước Hà Đông.
Hệ thống sản xuất nước sạch tại Công ty hiện nay được đánh giá là quy trìnhcông nghệ tương đối phù hợp với nguồn nước thô được khai thác từ mạch nướcngầm ở các giếng
Cơ sở vật chất và trang thiết bị:
Hiện nay, Công ty có hai cơ sở sản xuất nước máy Cơ sở I tại số 1 Bà Triệu,
Cơ sở II tại Ba La, Hà Đông Cả hai cơ sở đều được xây dựng trên quỹ đất rộngrãi (>700m2) được đầu tư trang thiết bị cần thiết phù hợp với hoạt động sản xuất,kinh doanh nước sạch
Từ năm 2007, các phòng, ban, phân xưởng đều được trang bị ít nhất 01 máy
vi tính và nối mạng Ngoài ra, còn có 03 máy photo, 08 máy in, 01 máy fax và
Trạm bơm đợt II
Bể chứa nước sạch
Khử trùng
Bể lọc nhanh
Bể tiếp xúc
Làm thoáng tự nhiên
Bể tiếp xúc
Bể lọc nhanh Mạng lưới tiêu thụ Trạm bơm đợt II
Bể chứa nước sạch Khử trùng tiếp xúc
Trang 12các trang thiết bị dùng cho văn phòng Cơ sở vật chất được trang bị đầy đủ tạomôi trường thuận lợi cho nhân viên làm việc như: bàn ghế, máy điều hòa, máytính, đồ dùng văn phòng…
Các máy móc phục vụ cho sản xuất qua các năm đều được bổ xung, thay thếmới cho phù hợp với sự phát triển của công ty và để thuận tiện hơn cho công tácsản xuất Đến nay, các thiết bị chính phục vụ cho sản xuất cơ bản gồm:
Bảng 03: Bảng kê chi tiết máy móc thiết bị sản xuất.
3 Bàn ren ống (Máy ren ống) (Trung Quốc) 5
4 Máy bơm nước chạy xăng (Nhật) 3
8 Ô tô tải cẩu tự hành (Nhật) 1
10 Máy phát điện (Trung Quốc) 1
12 Bàn ren ống (Máy ren ống) (Pháp) 2
13 Máy cắt đường nhựa (Pháp) 1
Nguồn: Phòng Tài vụ.
4 Tình hình tài chính.
Công ty được cấp vốn Ngân sách Nhà nước để hoạt động Tuy nhiên, Công
ty có chủ quyền huy động thêm vốn đầu tư từ bên ngoài như vay các ngân hàng,các tổ chức tài chính, các quỹ hỗ trợ để đảm bảo nhu cầu cho hoạt động kinh
Trang 13doanh của Công ty Việc sử vốn của Công ty phải được đảm bảo trên nguyên tắcđúng với chính sách chế độ của Nhà nước, bảo toàn và tăng trưởng vốn tự có, tựtrang trải về tài chính.Ta có một số chỉ tiêu về nguồn vốn của CT-IN như sau:
Bảng 04: Một số chỉ tiêu tình hình tài chính của Công ty
Hệ số nợ của Công ty qua các năm có nhiều biến động tuy nhiên đều <0.6.Điều này cho thấy tình hình tài chính của công ty luôn trong tình trạnh lànhmạnh, cân bằng, ổn đinh
5 Sản phẩm,khách hàng, thị trường.
Ngành kinh doanh nước sạch:
Trang 14Nước là tài sản quốc gia, kinh doanh nước sạch là một ngành dịch vụ côngmang tính độc quyền tự nhiên, có tính kinh tế quy mô Là lĩnh vực kinh doanh
mà Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ, giao cho một đơn vị duy nhất thựchiện chức năng sản xuất và cung ứng nước sạch đến người tiêu dùng
Nước sạch là một loại hàng hóa đặc biệt Nước sạch được sản xuất ra không
có sản phẩm tồn kho, khi sản xuất ra sẽ được tiêu thụ hết và không dự trữ được.Sản lượng nước sản xuất ra bao gồm nước thương phẩm và nước thất thu(thấtthoát do quản lý, do kỹ thuật, nước công cộng…)
Lĩnh vực kinh doanh nước sạch liên quan đến nhiều ngành, nhiều địa bànmang tính xã hội cao, mặt khác đây lại là lĩnh vực thuộc kết cấu hạ tầng đòi hỏivốn đầu tư lớn Do vậy, để hoạt động kinh doanh cung cấp nước sạch một cách
có hiệu quả nhất là một khó khăn rất lớn
Khách hàng:
Nước được dùng cho các mục đích khác nhau trong sinh hoạt, trong sản xuất
và các mục đích khác Có thể chia ra thành hai loại nhu cầu chính như sau: sinhhoạt, sản xuất
+ Nước dùng cho sinh hoạt:
Là loại nước phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của con người như nước dùng để
ăn uống, tắm rửa, giặt, chuẩn bị nấu ăn, cho các khu vệ sinh, tưới đường, tướicây,…Loại nước này chiếm đa số trong các khu dân cư Nước dùng cho sinhhoạt phải đảm bảo các tiêu chuẩn về hóa học, lý học và vi sinh theo các yêu cầucủa quy phạm đề ra, không chứa các thành phần lý, hóa học và vi sinh ảnhhưởng đến sức khỏe của con người
+Nước dùng cho sản xuất:
Có yêu cầu chất lượng không cao nhưng số lượng lớn, ngược lại có nhữngđơn vị yêu cầu cầu số lượng nước không nhiều nhưng chất lượng nước rất cao,
ví dụ nước cho các ngành công nghiệp dệt, phim ảnh, nước cấp cho các nồi hơi,nước cho vào sản phẩm là các đồ ăn uống,…Nước cấp cho các ngành côngnghiệp luyện kim, hóa chất yêu cầu lượng nước lớn nhưng yêu cầu chất lượngthường không cao Lượng nước cấp cho sản xuất của một nhà máy có thể tươngđương với nhu cầu dùng nước của một khu đô thị hàng ngàn dân
Trang 15Chính vì sự khác biệt trong nhu cầu mà đối tượng khách hàng của Công tybao gồm: + Khối cơ quan hành chính sự nghiệp.
+ Khối dân cư
+ Các doanh nghiệp (sản xuất kinh doanh, xây dựng )
Bên cạnh lĩnh vực sản xuất cung cấp nước, Công ty cũng có một phần khôngnhỏ khách hàng trong lĩnh vực tư vấn, thi công, xây lắp hệ thống cấp nước
Thị trường:
Sản phẩm của Công ty là nước sạch dùng để sinh hoạt và sản xuất, Trong khi
đó, Công ty Cấp nước Hà Đông là đơn vị duy nhất được Thành phố giao nhiệm
vụ sản xuất, cung ứng nước sinh hoạt, công nghiệp và các dịch vụ khác trên địabàn Hà Đông Do vậy, thị trường chủ yếu của Công ty là dân cư, các cơ quan,doanh nghiệp tại Hà Đông và các khu vực lân cận
Từ năm 2005 trở về trước Công ty chỉ phục vụ được nhu cầu của người dân
ở 10 phường trong nội thành như: Quang Trung, Nguyễn Trãi, Yết Kiêu, Phúc
La, Văn Phú, Mỗ Lao, Văn Khê, Hà Cầu, Kiến Hưng, Vạn Phúc thì đến năm
2006 cho tới nay Công ty đã mở rộng tuyến đường ống ra tới 8 xã ngoại thị như:Dương Nội, Đồng Mai, Phú Lãm, Phú Lương, Phùng Châu, Biên Giang, YênNghĩa