1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch của Công ty cấp nước Hà Đông trên địa bàn Hà Đông

51 188 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 630 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài Như chúng ta đã biết, nước có vai trò hết sức quan trọng đối với con người, với môi trường và sự phát triển kinh tế xã hội. Nguồn nước mà đặc biệt là tài nguyên nước sạch thì vô cùng cần thiết đối với sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia. Ở nước ta hiện nay, nước sạch là một mặt hàng được Nhà nước bao cấp, quy định về giá cả, tính cạnh tranh trong hoạt động thương mại còn thấp, chưa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao cả về số lượng cũng như chất lượng của khách hàng. Trong thời kỳ đổi mới nền kinh tế, Nhà nước đã mở cửa một số lĩnh vực dịch vụ công cho phép các thành phần kinh tế tham gia, trao quyền tự chủ kinh doanh cho các doanh nghiệp. Tuy nhiên, trong lĩnh vực cung ứng nước sạch, Nhà nước vẫn chịu trách nhiệm cung ứng chính cho toàn xã hội, chưa thu hút được sự tham gia của các thành phần kinh tế khác. Thực trạng các công ty cấp nước vẫn còn nhiều bất cập, hạn chế như: độc quyền, còn trông chờ ỷ lại vào Nhà nước; công nghệ lạc hậu, vốn đầu tư mở rộng sản xuất còn ít; quảng bá nâng cao hình ảnh còn hạn chế; giá tiêu thụ nước trên thị trường chưa phản ánh đúng chi phí sản xuất, quan hệ cung - cầu thị trường dẫn đến dịch vụ cung ứng nước sạch còn gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội của các địa phương. Ngày nay với sự phát triển công nghiệp, đô thị và sự bùng nổ dân số, nhu cầu cung cấp nước sạch lại cần thiết hơn bao giờ hết. Đòi hỏi dịch vụ cung cấp nước sạch ngày càng hoàn chỉnh, phát triển mạnh hơn mới đáp ứng nhu cầu của người dân, đảm bảo cho sự phát triển kinh tế bền vững. Muốn vậy, Nhà nước phải tạo ra một cơ chế, chính sách, môi trường kinh doanh thuận lợi, thông thoáng, nhằm thu hút các thành phần kinh tế trong xã hội tham gia sản xuất, cung ứng mặt hàng này. Hay nói cách khác là xã hội hoá dịch vụ cung ứng nước sạch, theo cơ chế thị trường, có sự cạnh tranh nhằm nâng cao chất lượng cung ứng nước sạch và hạ giá thành sản phẩm. Sau khi mở rộng địa giới hành chính, Hà Đông đã trở thành một quận của thủ đô Hà Nội. Trên địa bàn quận, chỉ có duy nhất Công ty cấp nước Hà Đông chuyên sản xuất và kinh doanh, cung cấp nước sạch cho nhân dân Hà Đông và một số vùng lân cận. Trong tương lai, cùng với chủ trương xã hội hoá dịch vụ công của Đảng và Nhà nước ta, xu hướng sẽ có thêm sự tham gia của các nhà cung ứng nước sạch khác trên địa bàn quận. Do đó, cạnh tranh có thể gia tăng. Công ty cần phải đổi mới sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ; chuyển từ sự bị động, trì trệ dưới sự quản lý của Nhà nước sang vận hành theo cơ chế thị trường để nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Qua quá trình điều tra phỏng vấn một số cán bộ quản lý ở Công ty cấp nước Hà Đông thì việc phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch của Công ty trên địa bàn quận hiện nay cũng đang gặp phải một số khó khăn do tốc độ đô thị hoá ngày càng gia tăng, nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân cũng tăng lên trong những năm gần đây. Giải quyết được vấn đề này sẽ giúp Công ty nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, thoả mãn nhu cầu khách hàng với chất lượng cao hơn, dịch vụ tốt hơn và giá cả cạnh tranh hơn. Xuất phát từ các lý do trên, việc nghiên cứu đề tài: “Giải pháp phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch của Công ty cấp nước Hà Đông trên địa bàn Hà Đông” thực sự là một yêu cầu cấp thiết và phù hợp với tình hình hiện nay. 1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài Nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch trên địa bàn Hà Đông, tôi đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch của Công ty cấp nước Hà Đông trên địa bàn Hà Đông” là luận văn thực tập tốt nghiệp. Luận văn tập trung nghiên cứu các vấn đề sau: Về lý luận: Luận văn đưa ra một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài như: Dịch vụ là gì? Thế nào gọi là nước sạch? Dịch vụ cung ứng nước sạch và phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch là như thế nào? Bên cạnh đó, đề tài còn tập trung phân tích cụ thể bản chất, mục tiêu, vai trò cũng như những cơ sở, chính sách của Nhà nước, của các doanh nghiệp mà có thể áp dụng trong phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch ở nước ta hiện nay. Về thực tiễn: Luận văn tập trung giải quyết các câu hỏi như: Các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch trên địa bàn Hà Đông hiện nay như thế nào? Thực trạng phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch ở Hà Đông ra sao? Từ đó, đề tài chỉ ra những thành công, bài học kinh nghiệm và những hạn chế, nguyên nhân trong phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch trên địa bàn Hà Đông trong thời gian vừa qua và xu hướng phát triển dịch vụ này trong giai đoạn tới. Về giải pháp: Trên cơ sở phân tích thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh và cung ứng nước sạch trên địa bàn Hà Đông mà kiến nghị, đề xuất những giải pháp hợp lý và hữu ích nhằm phát triển dịch vụ này trong thời gian tới. Hy vọng rằng với việc giải quyết được những câu hỏi trên sẽ đóng góp một phần nào đó vào việc cải thiện bức tranh dịch vụ cung ứng nước sạch trên địa bàn Hà Đông nói riêng và trong cả nước nói chung. 1.3. Các mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tìm ra những nhóm giải pháp nhằm phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch trên địa bàn Hà Đông trong giai đoạn hiện nay dưới góc độ kinh tế thương mại: Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch đối với doanh nghiệp: đó là các giải pháp về vốn, nhân lực, khoa học công nghệ, giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm… nhằm đáp ứng kịp thời các nhu cầu của thị trường, đảm bảo cung ứng dịch vụ một cách đều đặn, liên tục, ổn định cho khách hàng. Đưa ra một số kiến nghị đối với các cơ quan quản lý Nhà nước trong việc tạo điều kiện cho sự phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch giai đoạn từ năm 2010 - 2015. Cụ thể đó là những giải pháp về cơ chế, chính sách; đầu tư, phát triển; tăng cường hiệu quả quản lý Nhà nước; giáo dục truyền thông; hợp tác quốc tế… nhằm đa dạng hoá các nhà cung cấp dịch vụ trên thị trường, định hướng phát triển dịch vụ này theo cơ chế thị trường để nâng cao chất lượng phục vụ cho người tiêu dùng. 1.4. Phạm vi nghiên cứu Về mặt nội dung: Đề tài nghiên cứu nội dung phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch trên địa bàn Hà Đông trên cơ sở các quan điểm, lý luận cơ bản về phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch. Cụ thể, đề tài phân tích thực trạng và đưa ra các giải pháp phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch dựa trên các chỉ tiêu, các cơ sở và chính sách phát triển dịch vụ này. Về mặt không gian: Đề tài này được giới hạn nghiên cứu trên địa bàn Hà Đông, lấy Công ty cấp nước Hà Đông làm minh chứng về thực tiễn doanh nghiệp tham gia cung ứng nước sạch trên địa bàn này. Về mặt thời gian: Đề tài nghiên cứu thực trạng phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch trên địa bàn Hà Đông từ năm 2006 - 2009. Từ đó, đưa ra một số dự báo, phương hướng và giải pháp phát triển dịch vụ này trong giai đoạn 2010 - 2015 1.5. Kết cấu luận văn tốt nghiệp Ngoài lời cảm ơn, các danh mục, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 4 chương, cụ thể như sau: Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về đề tài “Giải pháp phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch của Công ty cấp nước Hà Đông trên địa bàn Hà Đông”. Chương 2: Một số lý luận cơ bản về phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch ở nước ta hiện nay. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch trên địa bàn Hà Đông thời gian vừa qua. Chương 4: Các kết luận và một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch trên địa bàn Hà Đông trong thời gian tới.

Trang 1

MỤC LỤC

Danh mục bảng biểu Trang

Danh mục từ viết tắt

Chương 1 Tổng quan nghiên cứu về đề tài “Giải pháp phát triển dịch vụ cung ứng

nước sạch của công ty cấp nước hà đông trên địa bàn Hà Đông” 1

1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài 1

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài 2

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu 3

1.4 Phạm vi nghiên cứu 4

1.5 Kết cấu luận văn tốt nghiệp 4

Chương 2 Một số lý luận cơ bản về phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch ở nước ta hiện nay 5

2.1 Một số khái niệm cơ bản 5

2.1.1 Khái niệm dịch vụ 5

2.1.2 Khái niệm nước sạch 5

2.1.3 Dịch vụ cung ứng nước sạch 5

2.1.4 Phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch 6

2.2 Bản chất, mục tiêu, vai trò của phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch 6

2.2.1 Bản chất của phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch 6

2.2.2 Mục tiêu của phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch 8

2.2.3 Vai trò của phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch 9

2.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu của những công trình năm trước 11

2.4 Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu 12

2.4.1 Cơ sở phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch ở nước ta hiện nay 12

2.4.2 Các chính sách phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch ở nước ta hiện nay 14

2.4.3 Đặc điểm phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch trên địa bàn Hà Đông 16

Chương 3 Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch trên địa bàn Hà Đông thời gian vừa qua 19

3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề 19

Trang 2

3.1.1 Các phương pháp liên quan đến thu thập dữ liệu 19

3.1.2 Các phương pháp liên quan đến phân tích dữ liệu 19

3.2 Đánh giá khái quát thực trạng cung ứng nước sạch và các ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch trên địa bàn Hà Đông 20

3.2.1 Đánh giá khái quát thực trạng cung ứng nước sạch trên địa bàn Hà Đông .20 3.2.2 Đánh giá khái quát các ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch trên địa bàn Hà Đông 23

3.3 Kết quả phân tích dữ liệu sơ cấp về thực trạng phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch trên địa bàn Hà Đông 25

3.3.1 Khái quát về đối tượng điều tra, phỏng vấn 25

3.3.2 Khái quát về nội dung điều tra, phỏng vấn 26

3.3.3 Kết quả điều tra 27

3.3.4 Kết quả phỏng vấn 31

3.4 Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp về thực trạng phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch trên địa bàn Hà Đông 32

3.4.1 Khái quát về Công ty cấp nước Hà Đông 32

3.4.2 Thực trạng phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch tại Công ty cấp nước Hà Đông 34

Chương 4 Các kết luận và một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch trên địa bàn Hà Đông trong thời gian tới 37

4.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu thực trạng phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch trên địa bàn Hà Đông 37

4.1.1 Những thành công và bài học kinh nghiệm trong phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch trên địa bàn Hà Đông 37

4.1.2 Hạn chế và những nguyên nhân trong phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch trên địa bàn Hà Đông 38

4.2 Các dự báo và phương hướng phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch trên địa bàn Hà Đông giai đoạn 2010 - 2015 40

4.2.1 Các dự báo về phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch trên địa bàn Hà Đông giai đoạn 2010 - 2015 40

Trang 3

4.2.2 Phương hướng phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch trên địa bàn Hà Đông giai đoạn 2010 - 2015 424.3 Một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch trên địa bàn

Hà Đông 434.3.1 Một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch trên địa bàn Hà Đông 434.3.2 Một số kiến nghị nhằm phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch trên địa bàn Hà Đông 46

Tài liệu tham khảo

Các phụ lục

Trang 4

Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ ĐỀ TÀI “GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CUNG ỨNG NƯỚC SẠCH CỦA CÔNG TY CẤP NƯỚC

HÀ ĐÔNG TRÊN ĐỊA BÀN HÀ ĐÔNG”

1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài

Như chúng ta đã biết, nước có vai trò hết sức quan trọng đối với con người,với môi trường và sự phát triển kinh tế xã hội Nguồn nước mà đặc biệt là tài nguyênnước sạch thì vô cùng cần thiết đối với sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia

Ở nước ta hiện nay, nước sạch là một mặt hàng được Nhà nước bao cấp, quyđịnh về giá cả, tính cạnh tranh trong hoạt động thương mại còn thấp, chưa đáp ứngnhu cầu tiêu dùng ngày càng cao cả về số lượng cũng như chất lượng của kháchhàng Trong thời kỳ đổi mới nền kinh tế, Nhà nước đã mở cửa một số lĩnh vực dịch

vụ công cho phép các thành phần kinh tế tham gia, trao quyền tự chủ kinh doanhcho các doanh nghiệp Tuy nhiên, trong lĩnh vực cung ứng nước sạch, Nhà nướcvẫn chịu trách nhiệm cung ứng chính cho toàn xã hội, chưa thu hút được sự thamgia của các thành phần kinh tế khác Thực trạng các công ty cấp nước vẫn cònnhiều bất cập, hạn chế như: độc quyền, còn trông chờ ỷ lại vào Nhà nước; côngnghệ lạc hậu, vốn đầu tư mở rộng sản xuất còn ít; quảng bá nâng cao hình ảnh cònhạn chế; giá tiêu thụ nước trên thị trường chưa phản ánh đúng chi phí sản xuất,quan hệ cung - cầu thị trường dẫn đến dịch vụ cung ứng nước sạch còn gặp nhiềukhó khăn, ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội của các địa phương

Ngày nay với sự phát triển công nghiệp, đô thị và sự bùng nổ dân số, nhucầu cung cấp nước sạch lại cần thiết hơn bao giờ hết Đòi hỏi dịch vụ cung cấpnước sạch ngày càng hoàn chỉnh, phát triển mạnh hơn mới đáp ứng nhu cầu củangười dân, đảm bảo cho sự phát triển kinh tế bền vững Muốn vậy, Nhà nước phảitạo ra một cơ chế, chính sách, môi trường kinh doanh thuận lợi, thông thoáng,nhằm thu hút các thành phần kinh tế trong xã hội tham gia sản xuất, cung ứng mặthàng này Hay nói cách khác là xã hội hoá dịch vụ cung ứng nước sạch, theo cơ chếthị trường, có sự cạnh tranh nhằm nâng cao chất lượng cung ứng nước sạch và hạgiá thành sản phẩm

Trang 5

Sau khi mở rộng địa giới hành chính, Hà Đông đã trở thành một quận củathủ đô Hà Nội Trên địa bàn quận, chỉ có duy nhất Công ty cấp nước Hà Đôngchuyên sản xuất và kinh doanh, cung cấp nước sạch cho nhân dân Hà Đông và một

số vùng lân cận Trong tương lai, cùng với chủ trương xã hội hoá dịch vụ công củaĐảng và Nhà nước ta, xu hướng sẽ có thêm sự tham gia của các nhà cung ứng nướcsạch khác trên địa bàn quận Do đó, cạnh tranh có thể gia tăng Công ty cần phảiđổi mới sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ; chuyển từ sự bị động, trì trệ dưới

sự quản lý của Nhà nước sang vận hành theo cơ chế thị trường để nâng cao chấtlượng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng

Qua quá trình điều tra phỏng vấn một số cán bộ quản lý ở Công ty cấp nước

Hà Đông thì việc phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch của Công ty trên địa bànquận hiện nay cũng đang gặp phải một số khó khăn do tốc độ đô thị hoá ngày cànggia tăng, nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân cũng tăng lên trong những nămgần đây Giải quyết được vấn đề này sẽ giúp Công ty nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh, thoả mãn nhu cầu khách hàng với chất lượng cao hơn, dịch vụ tốt hơn

và giá cả cạnh tranh hơn

Xuất phát từ các lý do trên, việc nghiên cứu đề tài: “Giải pháp phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch của Công ty cấp nước Hà Đông trên địa bàn Hà Đông” thực sự là một yêu cầu cấp thiết và phù hợp với tình hình hiện nay.

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

Nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển dịch vụ cung ứng nước

sạch trên địa bàn Hà Đông, tôi đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch của Công ty cấp nước Hà Đông trên địa bàn Hà Đông” là

luận văn thực tập tốt nghiệp Luận văn tập trung nghiên cứu các vấn đề sau:

Về lý luận: Luận văn đưa ra một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài

như: Dịch vụ là gì? Thế nào gọi là nước sạch? Dịch vụ cung ứng nước sạch và pháttriển dịch vụ cung ứng nước sạch là như thế nào? Bên cạnh đó, đề tài còn tập trungphân tích cụ thể bản chất, mục tiêu, vai trò cũng như những cơ sở, chính sách củaNhà nước, của các doanh nghiệp mà có thể áp dụng trong phát triển dịch vụ cungứng nước sạch ở nước ta hiện nay

Trang 6

Về thực tiễn: Luận văn tập trung giải quyết các câu hỏi như: Các nhân tố môi

trường ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch trên địa bàn Hà Đônghiện nay như thế nào? Thực trạng phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch ở HàĐông ra sao? Từ đó, đề tài chỉ ra những thành công, bài học kinh nghiệm và nhữnghạn chế, nguyên nhân trong phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch trên địa bàn HàĐông trong thời gian vừa qua và xu hướng phát triển dịch vụ này trong giai đoạntới

Về giải pháp: Trên cơ sở phân tích thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh

và cung ứng nước sạch trên địa bàn Hà Đông mà kiến nghị, đề xuất những giảipháp hợp lý và hữu ích nhằm phát triển dịch vụ này trong thời gian tới

Hy vọng rằng với việc giải quyết được những câu hỏi trên sẽ đóng góp mộtphần nào đó vào việc cải thiện bức tranh dịch vụ cung ứng nước sạch trên địa bàn

Hà Đông nói riêng và trong cả nước nói chung

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tìm ranhững nhóm giải pháp nhằm phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch trên địa bàn HàĐông trong giai đoạn hiện nay dưới góc độ kinh tế thương mại:

Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch đốivới doanh nghiệp: đó là các giải pháp về vốn, nhân lực, khoa học công nghệ, giảipháp nâng cao chất lượng sản phẩm… nhằm đáp ứng kịp thời các nhu cầu của thịtrường, đảm bảo cung ứng dịch vụ một cách đều đặn, liên tục, ổn định cho kháchhàng

Đưa ra một số kiến nghị đối với các cơ quan quản lý Nhà nước trong việc tạođiều kiện cho sự phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch giai đoạn từ năm 2010 -

2015 Cụ thể đó là những giải pháp về cơ chế, chính sách; đầu tư, phát triển; tăngcường hiệu quả quản lý Nhà nước; giáo dục truyền thông; hợp tác quốc tế… nhằm

đa dạng hoá các nhà cung cấp dịch vụ trên thị trường, định hướng phát triển dịch vụnày theo cơ chế thị trường để nâng cao chất lượng phục vụ cho người tiêu dùng

1.4 Phạm vi nghiên cứu

Trang 7

Về mặt nội dung:

Đề tài nghiên cứu nội dung phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch trên địabàn Hà Đông trên cơ sở các quan điểm, lý luận cơ bản về phát triển dịch vụ cungứng nước sạch Cụ thể, đề tài phân tích thực trạng và đưa ra các giải pháp phát triểndịch vụ cung ứng nước sạch dựa trên các chỉ tiêu, các cơ sở và chính sách phát triểndịch vụ này

Về mặt không gian:

Đề tài này được giới hạn nghiên cứu trên địa bàn Hà Đông, lấy Công ty cấpnước Hà Đông làm minh chứng về thực tiễn doanh nghiệp tham gia cung ứng nướcsạch trên địa bàn này

Về mặt thời gian:

Đề tài nghiên cứu thực trạng phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch trên địabàn Hà Đông từ năm 2006 - 2009 Từ đó, đưa ra một số dự báo, phương hướng vàgiải pháp phát triển dịch vụ này trong giai đoạn 2010 - 2015

1.5 Kết cấu luận văn tốt nghiệp

Ngoài lời cảm ơn, các danh mục, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văngồm có 4 chương, cụ thể như sau:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về đề tài “Giải pháp phát triển dịch vụ

cung ứng nước sạch của Công ty cấp nước Hà Đông trên địa bàn Hà Đông”

Chương 2: Một số lý luận cơ bản về phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch

ở nước ta hiện nay

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng

phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch trên địa bàn Hà Đông thời gian vừa qua

Chương 4: Các kết luận và một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ cung

ứng nước sạch trên địa bàn Hà Đông trong thời gian tới

Chương 2

Trang 8

MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CUNG ỨNG

NƯỚC SẠCH Ở NƯỚC TA HIỆN NAY 2.1 Một số khái niệm cơ bản

2.1.2 Khái niệm nước sạch

Nước sạch là nước trong, không màu, không mùi, không vị, không chứa cácđộc chất và vi sinh vật gây bệnh Như vậy, nước sạch là nước đã qua xử lý, có chấtlượng bảo đảm, đáp ứng yêu cầu sử dụng

Mỗi quốc gia đều có những tiêu chuẩn riêng về chất lượng nước cấp, trong

đó có thể có các chỉ tiêu cao thấp khác nhau Nhưng nhìn chung, các chỉ tiêu nàyphải đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh về các thành phần vô cơ, về số vi trùng có trongnước, không có chất độc hại làm nguy hại đến sức khoẻ của con người [7, tr12]

Tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch Việt Nam (xem phụ lục 1)

Nếu xét dưới góc độ thương mại, dịch vụ cung ứng nước sạch là một hoạt

Trang 9

động thương mại, theo đó một bên (gọi là bên cung ứng dịch vụ) có nghĩa vụ thựchiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ (gọi làkhách hàng) có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụtheo thoả thuận Vì thế, dịch vụ cung ứng nước sạch phải nhằm mục tiêu lợi nhuận,giải quyết hài hoà mối quan hệ về lợi ích giữa khách hàng và các nhà cung cấp

2.1.4 Phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch

Phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch là việc mở rộng không ngừng trên tất

cả các mặt thuộc phạm vi của lĩnh vực cung ứng nước sạch Trong đó bao gồm cả

sự tăng lên về quy mô cũng như chất lượng của hoạt động cung ứng dịch vụ, nhằmtối đa hóa tiêu thụ và hiệu quả thương mại cũng như tối đa hoá lợi ích của kháchhàng khi sử dụng dịch vụ

2.2 Bản chất, mục tiêu, vai trò của phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch

2.2.1 Bản chất của phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch

a Bản chất của phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch

Phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch có thể hiểu là việc kết hợp các hoạtđộng cải thiện hệ thống cung cấp nước sạch, nâng cao chất lượng nguồn nước vàdịch vụ cung ứng nước sạch, đồng thời phát triển và mở rộng thị trường cung ứngnước sạch Như vậy, phát triển dịch vụ nói chung và dịch vụ cung ứng nước sạchnói riêng phải tập trung vào:

 Phát triển quy mô, cơ cấu thương mại tham gia vào quá trình cung ứngdịch vụ Phát triển quy mô ở đây chính là sự gia tăng khả năng cung ứng của cácdoanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khi nhu cầu tiêu dùng dịch vụ tăng lên Còn cơcấu cho thấy sự đa dạng về chủng loại dịch vụ, sự đa dạng về người mua và ngườibán trên thị trường

 Nâng cao chất lượng dịch vụ: Chất lượng dịch vụ là nhân tố quan trọngnhất, là điều kiện để đánh giá sự phát triển của dịch vụ Nâng cao chất lượng dịch

vụ cung ứng để gia tăng khả năng tiêu thụ, từ đó tạo ra các mối quan hệ bền vững,lâu dài với khách hàng mục tiêu

 Nâng cao hiệu quả thương mại:

Trang 10

Trên bình diện vĩ mô, hiệu quả thương mại phản ánh trình độ sử dụng cácnguồn lực phục vụ cho hoạt động cung ứng dịch vụ nói chung của cả nền kinh tế.Trên bình diện vi mô, hiệu quả thương mại phản ánh mối quan hệ so sánh giữa kếtquả hoạt động cung ứng dịch vụ với chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để đạtđược kết quả đó Nâng cao hiệu quả hoạt động thương mại tức là nâng cao trình độ

sử dụng các nguồn lực trong nền kinh tế, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, lao động,công nghệ… trong các doanh nghiệp

 Đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững, lâu dài:

Khái niệm phát triển bền vững được nêu ra trong báo cáo của Hội đồng thếgiới về Môi trường và Phát triển (WCED) của Liên Hợp Quốc (1987) hiện đangđược sử dụng rộng rãi, chính thức trên thế giới là: “Phát triển bền vững là sự pháttriển đáp ứng những nhu cầu của hiện tại nhưng không gây trở ngại cho việc đápứng nhu cầu của các thế hệ tương lai” Như vậy, phát triển cung ứng dịch vụ đápứng nhu cầu khách hàng không chỉ nhằm tìm kiếm lợi nhuận cao mà phải phát triểntheo hướng bền vững, đảm bảo hài hoà mối quan hệ lợi ích trong phát triển giữahiện tại và tương lai về tất cả các khía cạnh: kinh tế, xã hội, văn hoá và môi trường.Phát triển cung ứng dịch vụ phải trên cơ sở khai thác một cách hợp lý, có hiệu quảcác nguồn tài nguyên thiên nhiên; không gây ra tác động xấu đến môi trường; manglại cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội; tuân thủ theo đúng các chủ trương, quyđịnh, luật pháp của Nhà nước

b Các chỉ tiêu phản ánh phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch

- Doanh thu, lợi nhuận từ việc tiêu thụ nước sạch của các công ty ngày càng

Trang 11

tăng lên qua các năm.

 Chỉ tiêu về mặt chất lượng:

- Chất lượng nguồn nước được cung cấp trên thị trường phải không ngừngđược cải thiện, đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch, đảm bảo an toàn cho sứckhoẻ của người sử dụng

- Chất lượng của dịch vụ cung ứng nước sạch: đảm bảo cung ứng nước sạchđều đặn, liên tục, ổn định cho khách hàng; giải quyết kịp thời các sự cố trong quátrình cung ứng nước sạch; đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng

- Sự chuyển dịch cơ cấu: sự chuyển dịch cơ cấu có thể là chuyển dịch cơ cấuthị trường hay chuyển dịch cơ cấu các thành phần kinh tế, loại hình doanh nghiệptham gia vào quá trình cung ứng dịch vụ Nếu sự chuyển dịch này theo một xuhướng hợp lý thì sẽ góp phần thúc đẩy phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch

- Hiệu quả kinh tế - xã hội: Phát triển cung ứng dịch vụ có ảnh hưởng quantrọng đến hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội Đối với hiệu quả kinh tế, phát triểndịch vụ thể hiện ở mức đóng góp vào GDP, lợi nhuận, hiệu quả sử dụng các nguồnlực thương mại… Đối với hiệu quả xã hội, phát triển dịch vụ sẽ giải quyết các vấn

đề như việc làm, xoá đói giảm nghèo và ô nhiễm môi trường…

2.2.2 Mục tiêu của phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch

a Đối với doanh nghiệp

 Đạt được mức tiêu thụ lớn, uy tín trên thị trường mục tiêu Phát triểnthưong mại dịch vụ đồng nghĩa với việc nâng cao chất lượng dịch vụ, từ đó tạo ra

uy tín (giá trị vô hình) cho bản thân các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ

 Tăng cường được những lợi ích cho khách hàng, đối tác Phát triểnthương mại dịch vụ phải hướng tới sự gia tăng giá trị cao cũng như mức độ thoảmãn của khách hàng khi sử dụng dịch vụ

 Phát triển bền vững các quan hệ với khách hàng và đối tác Trong quátrình cải thiện quy mô và chất lượng của hoạt động cung ứng dịch vụ trên thịtrường thì các doanh nghiệp đã tạo ra mối quan hệ khăng khít, gắn bó với kháchhàng và đối tác

 Tối đa hoá hiệu quả sử dụng các nguồn lực Phát triển thương mại dịch

Trang 12

vụ phải trên cơ sở khai thác một cách có hiệu quả, hợp lý các nguồn lực của doanhnghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận.

b Đối với nền kinh tế - xã hội

 Đáp ứng mục tiêu tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cạnh tranh

và hội nhập Phát triển thương mại dịch vụ góp phần phát triển các ngành khác cóliên quan trong nền kinh tế quốc dân, từ đó thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấukinh tế theo hướng hợp lý, nâng cao khả năng cạnh tranh trong thời kỳ hội nhập

 Giải quyết những mục tiêu về xã hội như: tạo công ăn việc làm, nâng caothu nhập, cải thiện chất lượng cuộc sống và bảo vệ môi trường… Phát triển thươngmại dịch vụ không chỉ nhằm mục tiêu kinh tế mà còn phải đạt được các mục tiêuvăn hoá, xã hội, hướng tới sự phát triển bền vững

2.2.3 Vai trò của phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch

Ngày nay, dịch vụ là một ngành quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Dịch

vụ cung ứng nước sạch với tư cách là một bộ phận của ngành dịch vụ, phát triểndịch vụ này góp phần phục vụ nhu cầu thiết yếu của toàn xã hội, tác động tích cựctới sự phát triển của mỗi quốc gia

a Đối với doanh nghiệp

 Phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch quyết định sự tồn tại và phát triểncủa doanh nghiệp Quy mô dịch vụ ngày càng được phát triển, chất lượng dịch vụngày càng được cải thiện đồng nghĩa với việc tạo dựng được uy tín, hình ảnh củadoanh nghiệp đối với người tiêu dùng Trên cơ sở đó, các doanh nghiệp có thể mởrộng thị trường tiêu thụ, tìm kiếm thêm được khách hàng, khai thác một cách tối đahiệu quả sử dụng nguồn lực trong doanh nghiệp mình

 Phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch làm gia tăng doanh thu, lợi nhuận,nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp Qua đó, tình hình tài chính củadoanh nghiệp ngày càng vững mạnh, doanh nghiệp có khả năng phát triển hơn nữatrong tương lai

 Phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch còn còn có vai trò quan trọng đốivới các doanh nghiệp trong việc chuyển từ sự bị động, trì trệ dưới sự quản lý củaNhà nước sang vận hành theo cơ chế thị trường Từ đó, nâng cao khả năng cạnhtranh của các doanh nghiệp kinh doanh nước sạch

Trang 13

b Đối với nền kinh tế - xã hội

 Cung ứng nước sạch với vai trò là một loại hình dịch vụ trong nền kinh

tế quốc dân, phát triển dịch vụ này sẽ tạo ra nguồn thu cho ngân sách nhà nước,đảm bảo cho việc thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của quốc gia trong từngthời kỳ

 Phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch sẽ góp phần thúc đẩy các ngànhsản xuất khác có liên quan trong nền kinh tế Nước sạch là người bạn không thểthiếu của nông nghiệp nông thôn Trong các hoạt động công nghiệp, nước sạchđược dùng cho các quá trình làm lạnh, sản xuất thực phẩm như đồ hộp, nước giảikhát, rượu bia, bánh kẹo… Ngoài ra, nguồn nước còn vô cùng quan trọng đối vớicác hoạt động khác như y tế, giao thông vận tải, du lịch…

 Phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch cho phép khai thác có hiệu quảhơn các nguồn lực trong nền kinh tế quốc dân Cùng với chủ trương xã hội hoá dịch

vụ công của Đảng và Nhà nước ta, phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch sẽkhuyến khích sự tham gia của nhân dân, các thành phần kinh tế và toàn xã hội đầu

tư vào ngành nước Từ đó cho phép khai thác một cách triệt để, có hiệu quả nănglực hoạt động của các chủ thể trong nền kinh tế

 Phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch sẽ tạo ra nhiều việc làm, thu hútmột số lượng lớn lao động xã hội, làm giảm tỷ lệ thất nghiệp trong nền kinh tế quốcdân Ở Việt Nam hiện nay, xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng côngnghiệp dịch vụ do đó vai trò của ngành dịch vụ trong giải quyết việc làm sẽ ngàycàng quan trọng Dịch vụ cung ứng nước sạch không ngừng được phát triển và mởrộng sẽ tạo ra nhiều công ăn việc làm cho một lượng lớn các cán bộ kỹ thuật nghiệp

vụ, các cử nhân chuyên ngành xây dựng kiến trúc, cấp thoát nước, môi trường cũngnhư các công nhân xây dựng (công nhân hàn, điện, cơ khí…) Trên cơ sở đó, gópphần nâng cao thu nhập của các tầng lớp dân cư, ổn định kinh tế - xã hội

 Phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch góp phần nâng cao chất lượngcuộc sống cộng đồng Hiện nay, trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, đại

bộ phận cư dân nông thôn, dân cư các khu vực nghèo chưa được tiếp cận với nướcsạch và điều kiện vệ sinh tốt Phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch sẽ đảm bảo sựtiếp cận bình đẳng về dịch vụ cơ bản của con người, nâng cao chất lượng cuộc sống

Trang 14

cộng đồng, đặc biệt là chất lượng cuộc sống cho người nghèo Từ đó, thúc đẩy sựphát triển chung của xã hội.

c Đối với người tiêu dùng

 Phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch giúp người tiêu dùng sẽ được sửdụng nước sạch với mức giá cạnh tranh hơn, chất lượng ngày càng tốt hơn Kháchhàng được cung cấp dịch vụ một cách đều đặn, liên tục, ổn định hơn

 Phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch thông qua việc cải thiện chấtlượng nguồn nước sạch được cung ứng sẽ góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống,đảm bảo sức khoẻ cho người sử dụng Quy mô dịch vụ được gia tăng đồng nghĩavới việc số lượng khách hàng được sử dụng nước sạch ngày càng nhiều hơn Nhưvậy, sẽ hạn chế việc mắc các bệnh liên quan đến việc thiếu nước sạch như các bệnh

về đường ruột hay bệnh về da, mắt…

2.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu của những công trình năm trước

Trong quá trình nghiên cứu đề tài này, tôi đã thu thập được một số công trình

có liên quan, cụ thể như:

“Giải pháp phát triển dịch vụ vận tải hành khách nội địa của Tổng công

ty Hàng không Việt Nam”, luận văn tốt nghiệp của Trần Quốc Dũng - Đại học

Thương Mại (2008) Trên cơ sở vận dụng các cơ sở khoa học về dịch vụ; đồng thời

sử dụng các phương pháp hệ thống hoá, thống kê, so sánh, tổng hợp, phân tích; tácgiả đã đi sâu phân tích thực trạng vận tải hành khách nội địa tại Tổng công ty Từ

đó, nhằm đề xuất một số giải pháp phát triển dịch vụ này đến năm 2010

“Phát triển chiến lược thâm nhập thị trường tại Công ty kinh doanh nước sạch Hà Nội đến năm 2015”, luận văn tốt nghiệp của Hoàng Diệu Linh - Đại Học

Thương Mại (2008) Dựa trên các số liệu thu thập được về hoạt động sản xuất kinhdoanh và liên quan tới phát triển chiến lược thâm nhập thị trường của công ty từnăm 2005 - 2008, tác giả tập trung nghiên cứu tình hình phát triển chiến lược thâmnhập thị trường và đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển chiến lược thâm nhậpthị trường hiệu quả cho tới năm 2015

“Phân tích hiệu quả sản xuất của Công ty cấp nước Hà Đông”, luận văn

tốt nghiệp của Quán Thị Hồng Thuận - Viện Đại học Mở Hà Nội (2008) Trên cơ

Trang 15

sở số liệu thu thập được ở công ty trong các năm 2006 - 2008, đề tài phân tích thựctrạng và đưa ra các biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công

ty Trong đó, đề tài tập trung nghiên cứu, đi sâu vào vấn đề tổn thất nước, đánh giátác hại của tổn thất nước, tìm ra các nguyên nhân chủ yếu gây ra tình trạng thấtthoát, từ đó xác định các biện pháp làm giảm tình trạng thất thoát

Ngoài những công trình đã nêu ở trên còn có một số công trình khác liênquan nhưng tựu chung lại thì:

- Trong các công trình nghiên cứu này chưa có công trình nào về phát triểndịch vụ cung ứng nước sạch trên địa bàn Hà Đông

- Các nghiên cứu ở trên chủ yếu dựa vào các phương pháp thống kê, so sánh,phân tích, chưa có công trình nào sử dụng phương pháp điều tra, phỏng vấn nêntính xác thực có thể chưa cao

Chính vì vậy, nghiên cứu đề tài “Giải pháp phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch của Công ty cấp nước Hà Đông trên địa bàn Hà Đông” này là hết sức

mới mẻ và cần thiết, có giá trị luận cứ khoa học quan trọng cho việc phát triển dịch

vụ cung ứng nước sạch Đặc biệt, trong giai đoạn chuyển đổi nền kinh tế, Nhà nướcđang có chủ trương xã hội hoá dịch vụ cung ứng nước sạch, định hướng phát triểndịch vụ này theo cơ chế thị trường thì việc nghiên cứu đề tài này lại càng cần thiếthơn bao giờ hết

2.4 Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu

2.4.1 Cơ sở phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch ở nước ta hiện nay

a Dựa trên quan hệ cung cầu thị trường

Cung và cầu có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động qua lại lẫn nhautrên thị trường Có cầu thì mới có cung và ngược lại, cung cũng có tác động về phíacầu như kích thích hoặc hạn chế hay điều tiết cầu Thị trường có nhu cầu thì doanhnghiệp phải đáp ứng Khi nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân tăng lên thì cácdoanh nghiệp cung ứng nước sạch cũng phải tăng quy mô sản xuất để đáp ứng kịpthời, khi nhu cầu thị trường đòi hỏi chất lượng dịch vụ cung ứng nước sạch cao hơnthì các doanh nghiệp cũng cần có giải pháp để nâng cao chất lượng dịch vụ để đápứng tốt nhất nhu cầu của thị trường

b Dựa trên năng lực hoạt động (nguồn lực) của các doanh nghiệp

Trang 16

Một số nguồn lực của các doanh nghiệp có thể kể ra như là: nguồn tàinguyên thiên nhiên, nguồn lực tài chính, nguồn lực khoa học công nghệ, nguồnnhân lực… Ngành nước là ngành đòi hỏi nguồn vốn đầu tư cao, công nghệ sản xuấttiên tiến, phụ thuộc nhiều vào tài nguyên thiên nhiên Đây cũng là những khó khăntrong sản xuất và kinh doanh nước sạch.

Nguồn lực có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển thương mại.Các doanh nghiệp cấp nước phải biết phát huy nội lực, tranh thủ ngoại lực để đạtđược các mục tiêu của quá trình phát triển như: thúc đẩy mở rộng quy mô, nâng caochất lượng dịch vụ; nâng cao hiệu quả kinh tế và xã hội của thương mại; nâng caosức cạnh tranh của doanh nghiệp và ngành kinh doanh

c Đảm bảo kết hợp hài hoà giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội

Hiệu quả kinh tế là một bộ phận quan trọng, cơ bản nhất của hiệu quảthương mại Trên tầm vĩ mô, nó phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả kinh tế đạtđược với chi phí về các nguồn lực tài chính, lao động và các yếu tố vật chất kỹthuật khác trong quá trình cung ứng dịch vụ trên thị trường Trên tầm doanhnghiệp, các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả kinh doanh được xác định dựa vào các kếtquả như mức lưu chuyển, giá trị gia tăng của dịch vụ, lợi nhuận so với các chi phí

về vốn cố định, vốn lưu động và vốn sức lao động

Hiệu quả xã hội của thương mại phản ánh kết quả đạt được theo mục tiêuhay chính sách xã hội so với các chi phí nguồn lực bỏ ra nhằm đạt mục tiêu đó Nóđược thể hiện ở tương quan giữa chi phí, nguồn lực bỏ ra nhằm thoả mãn nhu cầutiêu dùng của xã hội về dịch vụ, đảm bảo chất lượng phục vụ và các giá trị văn hoá,nhân văn, việc thu hút lao động và giải quyết việc làm, mức độ hạn chế gia tăngthất nghiệp…

Phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch phải trên cơ sở đảm bảo hiệu quả kinh

tế cho doanh nghiệp, gia tăng doanh thu, lợi nhuận để doanh nghiệp có tiềm năngphát triển trong tương lai Đồng thời cũng phải quan tâm đến các vấn đề xã hội nhưgiải quyết công ăn việc làm, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, nâng cao chất lượngcuộc sống, nâng cao dân trí…

d Dựa trên chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước

Phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch không những cần cho phát triển kinh

Trang 17

tế mà còn tối cần thiết cho phục vụ dân sinh Cấp nước có ảnh hưởng rất lớn đếnsức khoẻ con người, đến sinh hoạt hàng ngày của mọi gia đình và sự phát triển bềnvững của xã hội Chính vì vậy, cung ứng nước sạch là vấn đề được quan tâm đặcbiệt hiện nay Quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước về cấpnước sạch được thể hiện qua một số quyết định, nghị định: quyết định số 1929/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt định hướng phát triển cấp nước đôthị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050, quyếtđịnh số 104/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lượcquốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020, nghị định117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch… Trong đó, Nhànước ta đang có chủ trương xã hội hoá dịch vụ cung ứng nước sạch, nhằm huyđộng mọi nguồn lực từ dân cư, các thành phần kinh tế khác tham gia vào đầu tưphát triển dịch vụ này Trên cơ sở đó, tiến tới tự do hoá, thương mại hoá trong lĩnhvực cung ứng nước sạch, phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch theo cơ chế thịtrường.

2.4.2 Các chính sách phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch ở nước ta hiện nay

a Chính sách xã hội hoá dịch vụ cung ứng nước sạch

Ở nước ta hiện nay, khu vực Nhà nước vẫn nắm độc quyền trong lĩnh vựccung ứng nước sạch và nhìn chung chất lượng cung ứng là vấn đề gây ra nhiều bứcxúc Cho đến nay, Nhà nước ta mới chỉ đảm bảo được hệ thống cấp nước sạch chủyếu cho các thành phố, đô thị trong nước Có khoảng 70% dân số ở các đô thị hiệnnay được sử dụng nước sạch Ở khu vực nông thôn, con số này mới chỉ là 11,7%

Cung cấp nước sạch là một thị trường rất có tiềm năng, nhất là khi quá trình

đô thị hoá đang diễn ra mạnh mẽ, nhu cầu người dân ngày càng cao Nhà nước cần

có các giải pháp nhằm xã hội hoá quá trình cung ứng nước sạch, hình thành cơ chế

để các thành phần kinh tế khác được phép cung ứng nước sạch cho nhân dân Trên

cơ sở đó, tạo ra một thị trường cạnh tranh với nhiều nhà cung cấp dịch vụ với chấtlượng tốt, giá rẻ, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng

b Chính sách tài chính và tạo nguồn vốn

Ngành nước hiện nay chưa có chính sách huy động vốn trong xã hội từ mọi

Trang 18

thành phần kinh tế như các doanh nghiệp Nhà nước (DNNN), hợp tác xã, tư nhân,liên doanh, cộng đồng dân cư và thu hút vốn đầu tư nước ngoài dưới nhiều hìnhthức cho hoạt động cấp nước sạch Để phát triển dịch vụ này, các công ty cấp nướccần phấn đấu tự chủ về mặt tài chính, có khả năng trang trải các chi phí, không chỉ

là chi phí bảo dưỡng vận hành mà còn mở rộng hệ thống, tăng thêm công suất đểđáp ứng nhu cầu phát triển Một phần mở rộng, nâng cấp có thể sử dụng kinh phílấy từ nguồn thu tiền nước, nhưng bất kỳ chương trình phát triển nào cũng cần cóvốn vay Các công ty cấp nước phải có khả năng hoàn trả số vốn vay bằng hàngloạt hoạt động kinh doanh của mình

c Chính sách hỗ trợ công nghệ

Trong thời gian tới, do việc tiếp nhận nhiều dự án đầu tư nước ngoài để xâydựng và phát triển hệ thống cấp nước nên Việt Nam sẽ sử dụng nhiều loại côngnghệ và thiết bị của nhiều nước trên thế giới Việc lựa chọn công nghệ và thiết bịphải phù hợp với điều kiện nước ta còn kém phát triển, lao động thủ công rất phổbiến, dân số tăng nhanh nhưng phải quyết tâm rút ngắn thời gian đuổi kịp các nướctrong khu vực Vì vậy, công nghệ sản xuất nước một mặt phải đổi mới hiện đại hoánhanh chóng, mặt khác phải phù hợp với tình hình cụ thể ở từng địa phương Do đó

sẽ áp dụng song song hai loại công nghệ: công nghệ hiện đại và công nghệ thích hợp

Công nghệ hiện đại là công nghệ có dây chuyền xử lí thích hợp với từngnguồn nước và từng đối tượng dùng nước, chất lượng nước đảm bảo theo yêu cầukhử trùng triệt để, thiết bị có độ tin cậy cao và hệ thống được điều khiển tự động

Công nghệ thích hợp được áp dụng phổ biến ở nhiều địa phương và có tínhlinh hoạt cao Đặc điểm của loại công nghệ này là gắn liền với các công trình sẵn

có, coi trọng việc cải tạo nâng cấp để đáp ứng ngay yêu cầu bức bách trước mắt

d Chính sách phát triển nguồn nhân lực

Khâu quyết định và cấp bách nhất trong phát triển dịch vụ cung ứng nướcsạch là đào tạo đủ cán bộ chuyên môn có trình độ để sử dụng có hiệu quả nguồnvốn to lớn và kỹ thuật hiện đại được đưa vào Việt Nam Hiện nay, Việt Nam thiếucác chuyên gia giỏi nhưng lại có nguồn nhân lực dồi dào, thông minh, cần cù, khéoléo Nếu làm tốt công tác đào tạo thì sẽ tạo ra một nguồn nhân lực và đội ngũ cán

bộ chuyên môn tốt, đáp ứng được nhu cầu phát triển dịch vụ trong tương lai

Trang 19

e Các chính sách khác

Một số chính sách khác trong phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch như làchính sách mở rộng thị trường, chính sách hợp tác, khai thác các nguồn lực khác…Những chính sách này cũng góp phần quan trọng vào việc phát triển dịch vụ cungứng nước sạch, tạo điều kiện thuận lợi cho các Công ty cấp nước đầu tư vào côngnghệ sản xuất hiện đại, mở rộng địa bàn hoạt động, gia tăng số lượng khách hàng,đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng

2.4.3 Đặc điểm phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch trên địa bàn Hà Đông

a Đặc điểm về kinh doanh nước sạch

Nước là tài sản quốc gia, để tạo ra nó cần chi phí nguồn lực Trong nền kinh

tế thị trường, nó trở thành hàng hoá, là đối tượng trao đổi giữa bên mua và bên bán,khách hàng muốn được sử dụng thì phải trả tiền Kinh doanh nước sạch có nhữngđặc điểm sau:

 Đặc điểm về cung:

 Đây là một lĩnh vực thuộc kết cấu hạ tầng đòi hỏi vốn đầu tư lớn, có vaitrò quan trọng trong sự phát triển của đất nước Vì vậy, Nhà nước cần phải đứng rađiều hành hoạt động cung ứng nước sạch sao cho không vì sự trục trặc nào đó màmất đi sự ổn định của nền kinh tế

 Sản phẩm nước sạch là nhu cầu thiết yếu của con người Đây là lĩnh vựcdịch vụ mà Nhà nước đang khống chế cùng với các hàng hoá, dịch vụ thiết yếukhác Đại bộ phận các doanh nghiệp kinh doanh nước sạch đều là DNNN Nướcsạch nằm trong danh mục các hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định giá

 Lĩnh vực kinh doanh nước sạch liên quan đến nhiều ngành, nhiều địa bàn

và tất cả các hộ tiêu dùng do vậy mang tính xã hội rõ rệt Do đó, để điều tiết quan

hệ mua bán giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng sao cho thị trường nước sạchkhông xảy ra tình trạng có nơi quá thừa hoặc quá thiếu, cần thiết phải có sự canthiệp của Nhà nước thông qua các quy hoạch, cơ chế, chính sách… nhằm giải quyếthài hoà mối quan hệ về mặt lợi ích giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng, đảm bảohiệu quả kinh tế - xã hội cao và bền vững

 Đặc điểm về cầu:

 Trên thị trường nước sạch có rất nhiều đối tượng tiêu dùng khác nhau do

Trang 20

đó sản phẩm nước sạch cũng tồn tại theo nhiều hình thức khác nhau, sử dụng chonhu cầu sinh hoạt, sản xuất kinh doanh, hoạt động công cộng…

 Khách hàng sử dụng nước sạch ít quan tâm đến các chi phí bỏ ra để sảnxuất nước sạch Trong cơ cấu thu nhập phải bỏ ra để sử dụng nước sạch của dân cưthì hầu như họ được sử dụng nhiều hơn mức thu nhập có thể sử dụng được củachính bản thân họ

 Nước sạch là thứ hàng hoá không thể thiếu với tất cả mọi người, đồngthời là hàng hoá có thể sử dụng nhiều lần và sử dụng chung nên khó xác định lượngcầu về hàng hoá này Mỗi khu vực dân cư, mỗi lĩnh vực sản xuất kinh doanh có nhucầu đòi hỏi khác nhau về số lượng, chất lượng nước sạch

b Đặc điểm phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch trên địa bàn Hà Đông

Quận Hà Đông - thành phố Hà Nội được thành lập theo nghị quyết số 19/NQ

- CP ngày 08/05/2009 của Chính phủ, dựa trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên vàdân số của thành phố Hà Đông (tỉnh Hà Tây cũ) Theo đó, quận Hà Đông có 17 đơn

vị hành chính trực thuộc, bao gồm các phường: Biên Giang, Dương Nội, ĐồngMai, Hà Cầu, Kiến Hưng, La Khê, Mộ Lao, Nguyễn Trãi, Phú La, Phú Lãm, PhúLương, Phúc La, Quang Trung, Vạn Phúc, Văn Quán, Yên Nghĩa, Yết Kiêu

Hiện nay, trên địa bàn quận, Công ty cấp nước Hà Đông là đơn vị duy nhấtsản xuất và cung cấp nước sạch cho nhân dân trong quận Đến thời điểm này, có15/17 phường đang sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước của công ty Công tyđang khẩn trương triển khai thi công lắp đặt đường ống cung cấp nước sạch cho 2phường còn lại là Biên Giang và Đồng Mai, phấn đấu đến hết năm 2010, toàn bộcác hộ dân trên địa bàn quận được sử dụng nước sạch của Công ty

Công ty cấp nước Hà Đông đang vận hành 2 trạm xử lý nước sạch với tổngcông suất 36.000m3/ngày đêm (ngđ), cung cấp cho hơn 38.000 hộ khách hàng trênđịa bàn quận Nhu cầu tiêu dùng nước sạch của người dân liên tục tăng trong nhữngnăm qua Thêm vào đó, với tốc độ đô thị hoá như hiện nay, dự báo đến năm 2015,trên địa bàn quận Hà Đông sẽ thiếu khoảng 20.000 - 30.000m3 nước sạch/ngđ; đếnnăm 2020, thiếu khoảng 40.000 - 60.000m3 nước sạch/ngđ

Để giải quyết vấn đề này, Ủy ban nhân dân (UBND) thành phố Hà Nội đãchấp thuận chủ trương cho Công ty xây dựng trạm xử lý nước sạch số 3 tại phường

Trang 21

Dương Nội Theo đó, trạm số 3 sẽ tiếp nhận nguồn nước từ đường ống nước mặtsông Đà, dự kiến công suất tối đa của giai đoạn 1 (năm 2010 - 2011) xử lý và cungcấp 30.000m3 nước sạch/ngđ.

Phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch trên địa bàn Hà Đông có một số đặc điểm và lợi thế như sau:

 Hà Đông là một quận mới của Thủ đô Hà Nội, nằm trong quy hoạch pháttriển kinh tế xã hội theo hướng Tây Nam của Thủ đô Chính vì vây, tốc độ đầu tư

và quy mô đầu tư vào các ngành công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng cơ sở

hạ tầng và dịch vụ ở khu vực này gia tăng nhanh chóng trong những năm gần đây

 Vị trí quận Hà Đông nằm trên trục đường Láng - Hoà Lạc nên cho phép

có thể khai thác nguồn nước mặt sông Đà để nâng cao công suất cấp nước cho nhândân

 Nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân trong tương lai là rất lớn

 Nước sạch là hết sức quan trọng đối với đời sống con người cũng như sựphát triển kinh tế - xã hội Chính vì vậy, ngành nước luôn nhận được sự quan tâm,

ưu đãi từ phía Nhà nước

Trang 22

Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CUNG ỨNG NƯỚC SẠCH

TRÊN ĐỊA BÀN HÀ ĐÔNG THỜI GIAN VỪA QUA

3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề

Phương pháp nghiên cứu chung của đề tài là phương pháp duy vật biệnchứng, duy vật lịch sử dựa trên quan điểm tiếp cận hệ thống, toàn diện, tiên tiến.Bên cạnh đó, đề tài còn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu cụ thể như:

3.1.1 Các phương pháp liên quan đến thu thập dữ liệu

Để thu thập thông tin phục vụ cho quá trình nghiên cứu, sử dụng các phươngpháp thu thập sau:

 Phương pháp điều tra phỏng vấn: Đây là phương pháp thu thập thông tindưới dạng một danh sách các câu hỏi liên quan đến vấn đề nghiên cứu được thiết kếbao gồm các câu hỏi lựa chọn (cho sẵn phương án trả lời, người được điều tra chỉviệc tích vào ô có câu trả lời mà mình cho là đúng nhất) và các câu hỏi mở (ngườiđược điều tra tự trả lời mà không có sẵn đáp án) Đề tài tiến hành điều tra phỏngvấn đối với đối tượng là các cán bộ quản lý tại Công ty cấp nước Hà Đông, các hộ

gia đình trên địa bàn quận Hà Đông (mẫu phiếu điều tra phỏng vấn tham khảo ở

phụ lục 2)

 Phương pháp thu thập dựa trên những tài liệu sẵn có: Là phương phápthu thập thông tin thông qua các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh haycác thông tin về phương hướng, định hướng phát triển của doanh nghiệp khảo sát.Ngoài ra, người điều tra có thể tìm kiếm thông tin qua các tài liệu sách báo, tài liệu

từ Internet để phục vụ cho quá trình nghiên cứu

3.1.2 Các phương pháp liên quan đến phân tích dữ liệu

Sau khi thu thập được các thông tin cần thiết liên quan đến quá trình nghiêncứu, một công việc khác cũng khá quan trọng đó là phân tích, tổng hợp và đánh giá

số liệu Một số phương pháp được sử dụng để tiến hành công việc này như là:

 Phương pháp tổng quan tư liệu: Phương pháp này nhằm tổng hợp, rà soátlại các tài liệu đã thu thập được và có sự định hướng cho việc sử dụng các tài liệu

đó như thế nào

Trang 23

 Phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh: Các phương phápnày dùng để so sánh kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm như doanh thu, lợinhuận của công ty Từ đó, đánh giá hiệu quả kinh doanh qua các năm mà Công tyđạt được trong hoạt động cung ứng nước sạch Cuối cùng, ta sử dụng phương pháptổng hợp để thâu tóm lại toàn bộ các vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu.

3.2 Đánh giá khái quát thực trạng cung ứng nước sạch và các ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến phát triển dịch vụ cung ứng nước sạch trên địa bàn

Trước thời kỳ đổi mới nền kinh tế, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công

ty mang nặng tính bao cấp, chịu sự chi phối trực tiếp từ phía Nhà nước, theo ưutiên, ưu đãi của Nhà nước Bước sang thời kỳ đổi mới, Công ty chuyển sang hoạtđộng theo hình thức hạch toán kinh doanh, tự chủ hơn trong quá trình hoạt độngcủa mình Công ty có nhiệm vụ quản lý, khai thác nguồn nước từ nhà máy đếnmạng chuyển tải và phân phối nước sạch cho đến phát triển xây dựng các côngtrình cấp thoát nước và tuyến ống mới trong phạm vi khu vực Hà Đông Trên thực

tế, hoạt động của công ty vẫn mang tính công ích, hiệu quả sản xuất kinh doanhchưa cao do giá nước hiện tại được đánh giá là chưa phản ánh đúng giá thành sảnxuất

Hiện trạng hệ thống cấp nước quận Hà Đông gồm 2 nhà máy chính: Nhàmáy nước Hà Đông số 1 và nhà máy nước Hà Đông số 2

 Nhà máy nước Hà Đông số 1:

Nhà máy nước số 1 có từ thời Pháp thuộc, với công suất là 1.000m3/ngàyđêm (ngđ) Qua các thời kỳ, nhà máy đã được đầu tư mở rộng để nâng công suấthoạt động Công suất vận hành hiện nay là 16.000m3/ngđ Vị trí nhà máy đặt tại số

1 Bà Triệu - quận Hà Đông Diện tích nhà máy khoảng 7.000m2

Trang 24

 Nhà máy nước Hà Đông số 2:

Nhà máy nước số 2 đưa vào vận hành những năm 1996 - 1997 với công suất10.000m3/ngđ Sau khi hoàn thành dự án : “Cải tạo hệ thống cấp nước, chống thấtthoát và tăng cường năng lực quản lý dịch vụ cấp nước cho quận Hà Đông” năm

2008, công suất vận hành hiện nay của nhà máy đạt 20.000m3/ngđ Vị trí nhà máy ở

Ba La - Hà Đông Diện tích nhà máy khoảng 7.200m2

 Ngoài 2 trạm cấp nước do Công ty quản lý còn có một số trạm cấpnước riêng trong các xí nghiệp công nghiệp và một số cơ quan như:

- Xí nghiệp len nhuộm Hà Đông có hai giếng khoan với công suất khai thác6.000m3/ngđ

- Công ty thực phẩm Hà Tây, hợp tác xã La Khê, Xí nghiệp dược phẩm LaKhê, Nhà máy đông lạnh La Khê…, mỗi cơ sở khai thác với công suất khoảng720m3/ngđ

Các trạm cấp nước này có quy mô nhỏ, chủ yếu là phục vụ cho nhu cầu sảnxuất kinh doanh của các bản thân các cơ quan này

Như vậy, nguồn cung nước sạch chủ yếu cho nhân dân trong quận vẫn là từ

2 nhà máy của Công ty cấp nước Hà Đông

b Cầu nước sạch

Nhu cầu sử dụng nước sạch của dân cư quận Hà Đông cũng rất đa dạng, vớinhiều mục đích khác nhau như sử dụng trong sinh hoạt, sản xuất kinh doanh, hànhchính sự nghiệp, công cộng… Nhu cầu dùng nước của người dân liên tục tăngtrong những năm gần đây do sự gia tăng dân số và đô thị hoá Tính đến cuối năm

2009, số dân hiện tại trên địa bàn quận là 220.000 người Trong tương lai, dự báodân số sẽ tiếp tục gia tăng và nhu cầu về nước sạch sẽ là rất lớn

Bảng 3.1: Tỷ trọng các loại hình nước tiêu thụ qua các năm

(tính m 3 nước theo phân loại giá nước)

2008 5.406.371 613.931 781.303 366.796 504.118 201.735 9.037 1.121.579 9.257.291

2009 6.152.592 686.540 896.076 809.849 695.394 290.817 9.317 1.229.733 10.770.318

Nguồn: Công ty cấp nước Hà Đông

Nhìn vào bảng, ta có thể thấy, sản lượng nước tiêu thụ tăng dần qua các năm.Sản lượng nước thương phẩm dùng cho sinh hoạt của khách hàng chiếm kếtcấu cao nhất: năm 2008 là 7.168.401m3 (chiếm 77,43%), đến năm 2009 là

Trang 25

8.545.057m3 (chiếm 79,34%)

Sản lượng nước dùng cho sản xuất xây dựng, kinh doanh cũng có chiềuhướng gia tăng trong những năm gần đây do sự phát triển của các công trình xâydựng cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của người dân Sản lượng nước dùngcho xây dựng năm 2009 chiếm tỷ lệ 6,45% và tăng 37,93% so với năm 2008 Sảnlượng nước dùng cho kinh doanh năm 2009 chiếm tỷ lệ 2,7% và tăng 44,15% sovới năm 2008

Sản lượng nước dùng cho cơ quan hành chính sự nghiệp và phục vụ côngcộng cũng có chiều hướng gia tăng song mức tăng là không đáng kể Sản lượngnước dùng cho cơ quan hành chính sự nghiệp năm 2009 chiếm tỷ lệ 11,43% vàtăng 9,64% so với năm 2008, dùng cho mục đích công cộng chiếm 0,087% và tăng3,09%

Như vậy, nhu cầu dùng nước cho sinh hoạt của dân cư vẫn chiếm tỷ lệ caonhất và tương đối ổn định, ít chịu sự biến động của môi trường Nhu cầu dùng nướccho xây dựng, sản xuất, kinh doanh dịch vụ, hành chính sự nghiệp thì có sự biếnđộng qua các năm Nhu cầu nước phục vụ cho mục đích công cộng chiếm tỷ lệ thấpnhất

c Giá nước sạch

Giá nước trên thị trường được định giá theo khách hàng và mục đích sử dụngcủa họ Đầu năm 2010, giá điện tăng 20% so với trước làm tăng giá thành sản xuất;tiền lương đã được điều chỉnh nhiều lần làm tăng chi phí nhân công, các loại phí tàinguyên, tiền thuê đất… Do vậy, giá nước sạch đã được điều chỉnh Tuỳ thuộc vàocác đối tượng sử dụng mà mức giá tiêu thụ nước sạch lại có sự khác nhau Nướcsinh hoạt của các hộ dân cư được tính luỹ tiến theo khối lượng sử dụng và mức giánước áp dụng đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ là cao nhất Giá nước sạch hiệnnay áp dụng đối với các đối tượng tiêu thụ nước trên địa bàn quận Hà Đông đượcxác định như sau:

Bảng 3.2: Giá nước theo các đối tượng sử dụng

1 Nước sinh hoạt của các hộ dân cư

Ngày đăng: 04/09/2018, 02:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w