Công ty cổ phần phân phối Thời Gian là công ty con của tập đoàn đa ngành TIME SUCCESS GROUP chuyên phân phối các sản phẩm của tập đoàn mà chủ yếu là phân phối các sản phẩm nhựa Việt Úc với các loại : ống PP- R/PP-RCt, phụ kiện PP-R& PP
Trang 1MỤC LỤC PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
PHÂN PHỐI THỜI GIAN 1
1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 1
1.2 NHIỆM VỤ VÀ CÁC NGÀNH NGHỀ KINH DOANH 2
1.2.1 Nhiệm vụ 2
1.2.2 Các ngành nghề kinh doanh 2
1.3 HỆ THỐNG TỔ CHỨC BỘ MÁY 3
1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 3
1.3.2 Chức năng nhiệm vụ từng cấp 5
Tổng giám đốc - GĐ 5
Trưởng văn phòng Hà Nội – OM 5
Giám đốc kinh doanh miền Bắc – RSM 5
Giám đốc vùng miền – ASM 5
Kế toán trưởng – CA 6
Trưởng phòng tổ chức hành chính nhân sự 6
Trưởng phòng thép cuộn- SBM 7
Bộ phận truyền thông – PR 7
Bộ phận nghiên cứu và phát triển – RD 7
Trưởng phòng dịch vụ khách hàng – CSM 7
Nhân viên giám sát / Trưởng phòng kinh donah khu vực – SS 8
Nhân viên bán hàng - DSP 8
Nhân viên khối văn phòng 8
1.3.3 Thẩm quyền phê duyệt 9
Tổng giám đốc 9
Kế toán trưởng 9
Giám đốc kinh doanh miền bắc 9
Phê duyệt khác 10
1.4 KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH .10
1.5 ĐẶC ĐIỂM CƠ CẤU LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TY 12
1.5.1 Cơ cấu lao động theo tuổi và giới 12
1.5.2 Cơ cấu lao động theo trình độ 12
1.5.3 Cơ cấu lao động theo chức năng phòng ban 13
PHẦN II: PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI 16
SVTH: Tr n Th H nh ầ ị ạ
Trang 22.1 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN ĐỐI VỚI CÔNG TY
16
2.1.1 Thuận lợi 16
2.1.2 Khó khăn 16
2.2 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG TY 17
2.1.1 Mục tiêu chung: 17
2.1.2 Mục tiêu cụ thể trong năm 2009 17
PHẦN III: MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG NHÂN SỰ 18
3.1 TUYỂN DỤNG 21
Nguồn nhân lực trong một doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng, doanh nghiệp muốn thành công phải có một đội ngũ lao động đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của công việc kinh doanh, vì vậy công tác tuyển dụng rất quan trọng làm sao để lựa chọn được những người có khả năng đáp ứng được yêu cầu của công việc Công tác tuyển dụng bao gồm tuyển mộ và tuyển chọn, trong đó tuyển mộ là quá trình thu hút lao động từ lực lượng lao động bên trong hay bên ngoài tổ chức, còn tuyển chọn là quá trình chọn lọc ra những người lao động trong số những người tuyển mộ Công tác tuyển mộ và tuyển chọn được công ty phân bổ ra nhiêu bước rất đầy đủ và rõ ràng .21
3.2 ĐÀO TẠO 23
Đào tạo được hiểu là các hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng nhiệm vụ của mình Công tác đào tạo của công ty cũng chia ra rất nhiều bước cụ thể rõ ràng 23
Bước 13 Đào tạo: phòng nhân sự có trách nhiệm đào tạo ngay trong ngày đầu tiên đi làm theo giáo trình BM:QT-03.05 23
Bước 14 Huấn luyện: tùy từng vị trí công việc sẽ phân cấp huấn luyện Việc huấn luyện sẽ do cấp trên trực tiếp huấn luyện Nội dung huấn luyện bao gồm: 23
+ Các quy trình quy định có liên quan 23
+ Huấn luyện về chuyên môn 23
+ Hướng dẫn thực hiện 23
Thời gian huấn luyện tối đa là 3 ngày 23
Bước 15 Kiểm tra: Tất cả các nhân viên sau khi qua bước huấn luyện đều phải thực hiện bước kiểm tra này 23
+ Làm báo cáo thu hoạch nộp cho cấp trên trực tiếp 23
+ Kiểm tra thực tế 23
Trang 3Người quản lý có trách nhiệm kiểm tra đánh giá kết quả đào tạo và huấn luyện trong thời gian 2 ngày, nếu ko đạt yêu cầu thì làm lại 23 Bước 16 Ký hợp đồng thử việc: Nhân viên mới chỉ được ký hợp đồng sau khi có phê duyệt của cấp trên trực tiếp vào biểu mẫu BM-
QT 03/06 23 Sau khi đào tạo các nhân viên thực tập để trở thành nhân viên chính thức thì trong quá trình làm việc thì hàng tháng, quý năm công ty sẽ thực hiện đánh giá, nếu các nhân viên trong công ty chưa hoàn thành hay không có chuyển biến tích cực thì lại được huấn luyện tiếp theo ở bước 25, 26,27,28 23 Bước 25 Huấn luyện: căn cứ vào kết quả đã phân loại , phòng tổ chức nhân sự kết hợp với các bộ phận chó liên quan tổ chức các buổi huấn luyện 23 Huấn luyện nâng cao: áp dụng cho các đối tượng được khen thưởng và có khả năng phát triển thành cán bộ cao cấp, các khóa huấn luyện này có thể do lãnh đạo công ty hoặc do bên ngoài thực hiện 24 Huấn luyện bổ sung:áp dụng cho đối tượng không có chuyển biến tích cực do lãnh đạo trực tiếp thực hiện 24 Huấn luyện lại: áp dụng cho đối tượng không có chuyển biến tích cực và các cá nhân không đạt chỉ tiêu kế hoạch do lãnh đạo trực tiếp hoặc phòng nhân sự thực hiện 24 Bước 26 Kiểm tra huấn luyện: lãnh đạo trực tiếp kết hợp với phòng tổ chức nhân sự kiểm tra và huấn luyện của bước 25 thông qua báo cáo thu hoạch là kết quả thưc tế của nhân viên huấn luyện 24 Bước 27 Thực hiện: lặp lại từ bước 20 24 Bước 28 Xem xét: 24 Các cá nhân không đạt yêu cầu nhưng có nguyện vọng gắn bó với công ty thì sẽ chuyển qua bước 25 24 Các trường hợp xin nghỉ và cho nghỉ thì chuyển sang bước 29 24 Công tác đào tạo của công ty rất rõ ràng,nhưng đối tượng được đào tạo chủ yếu là những người mới vào làm việc tại công ty, hay đó là những người đang được học việc, đó ko phải là những nhân viên chính thức trong công ty Trong khi công ty cũng cần phải đào tạo cho những công nhân viên chính thức để họ nâng cao khả năng quản lý thì lại thiếu hẳn một khung chương trình dành cho họ Nên không có phương pháp cũng như nội dung đào tạo cụ thể cho cán
bộ công nhân viên trong công ty 24
SVTH: Tr n Th H nh ầ ị ạ
Trang 43.3 ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC 24 Đánh giá thực hiện công việc là sự đánh giá có hệ thống và chính thức tình hình thực hiện công việc của người lao động trong quan
hệ so sánh với các tiêu chuẩn đã được xây dựng và được thảo luận với người lao động 24 Đánh giá thực hiện công việc( ĐGTHCV) trong công ty được chia cho 2 đối tượng đó là nhân viên thực tập và nhân viên chính thức.24 Đối với nhân viên thực tập : 24 Bước 17 Đánh giá: hết thời gian thử việc cấp trên trực tiếp đánh giá kết quả thử việc theo biểu mẫu BM:QT- 03/06 25 Bước 18 Ký hợp đồng dài hạn: Đây là kết quả của việc đánh giá đối với nhân viên thực tập, phòng nhân sự nhận được biểu mẫu BM:QT- 03/06 và đơn xin ký hợp đồng dài hạn của nhân viên thì tiến hành ký hợp đồng dài hạn 25 Bối với nhân viên chính thức 25 Bước 19 Chỉ tiêu kế hoạch: hàng tháng, hàng quý hàng năm tất cả các cán bộ công nhân viên sẽ được giao các chỉ tiêu kế hoạch thực hiện 25 Bước 20 Thực hiện kế hoạch: cán bộ công nhân viên chức thực hiện kế hoạch 25 Bước 21 Tự đánh giá: hàng tháng, quý , năm công nhân viên tự đánh giá vào biểu mẫu BM:QT- 03/07a: nộp trước ngày 5 hàng tháng 25 BM:QT-03/07b: nộp trước ngày 7 quý tiếp theo 25 BM:QT-03/07c: nộp trước ngày 15 tháng 1năm tiếp theo 25 Bước 22 Lãnh đạo đánh giá: lãnh đạo quản lý trực tiếp đánh giá vào BM: QT- 03/07a,07b,07c, và nộp cho ban giám đốc trong vòng 2 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo Các báo cáo không đạt yêu cầu
sẽ phải làm lại 25 Bước 23 tổng hợp kết quả đánh giá: phòng tổ chức nhân sự có trách nhiệm tổng hợp kết quả do ban giám đốc chuyển xuống 25 Bước 24 Phân loại: hàng tháng, quý, năm phòng nhân sự phân loại
và trình ban giám đốc lựa chọn 1 trong các phản ánh sau: 25 Hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch: tổ chức khen thưởng theo quy định 25 Không hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch : chuyển sang bước 28 25 Không có chuyển biến tích cực: chuyển sang bước 25 25 Công tác đánh giá thực hiện công việc rất quan trọng, kết quả đánh giá được sử dụng là một trong các tiêu chí chính để tăng lương và
Trang 5thưởng, đánh giá chính xác tạo ra sự công bằng đối với các nhân viên, tạo động lực thúc đẩy họ làm việc cống hiến nhiều hơn nữa
cho doanh nghiệp 25
Đối với công tác đánh giá thực hiện công việc tại công ty, công ty chia thành 2 đối tượng lao động được đánh giá, Nhưng theo các bước và tiến trình đánh giá trên cho thấy công ty đánh giá thực hiện công việc cho nhân viên thử việc Còn hệ thống đánh giá thực hiện công việc thì còn rất sơ sài đối với nhân viên chính thức của công ty Biểu mẫu đánh giá thực hiện công việc chỉ là đánh giá kết quả thử việc Vì vậy mà công ty thiếu hẳn một hệ thống đánh giá thực hiện công việc cho công nhân viên trong công ty Hệ thống đánh giá cần phải có những tiêu chí đánh giá cụ thể, phải dựa vào bảng phân tích công việc để đưa ra các tiêu chí đánh giá cho phù hợp, phải có phương pháp đánh giá cụ thể, phù hợp đối với từng phòng ban 25
3.4 QUAN HỆ LAO ĐỘNG 26
3.5 PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC 26
3.6 NHẬN XÉT CHUNG 27
Phòng nhân sự mặc dù thiếu nhân lực xong cũng đã xây dựng và thực hiện một số hoạt động nhân sự rất tốt Các hoạt động đó có khung chương trình tỷ mỉ, có kết hợp lý thuyết và thực tế, có quy trình rõ ràng Song vẫn còn thiếu một số hoạt động nhân sự mà phòng nhân sự cần phải thực hiện dưới sự giúp đỡ của các phòng ban khác trong công ty góp phần vào sự phát triển chung của công ty 27
SVTH: Tr n Th H nh ầ ị ạ
Trang 6PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
PHÂN PHỐI THỜI GIAN
1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Công ty cổ phần phân phối Thời Gian là công ty con của tập đoàn đa ngànhTIME SUCCESS GROUP chuyên phân phối các sản phẩm của tập đoàn màchủ yếu là phân phối các sản phẩm nhựa Việt Úc với các loại : ống PP- R/PP-RCt, phụ kiện PP-R& PP - RCt, ống HDPT, phụ kiện thiết bị vệ sinh cao cấp,các sản phẩm Pin: Pin kiềm , pin kẽm, Pin cacbon kẽm
Công ty cố phần phân phối Thời Gian được thành lập ngày 07/ 04/ 2008,được chuyển đổi từ công ty trách nhiệm hữu hạn thép Thăng Long,GCNĐKKD số :0102001606 do phòng đăng ký kinh doanh, sở kế hoạch đầu tư
Hà Nội cấp ngày 12/12/2000
- Tên công ty: công ty cổ phần phân phối thời gian
- Tên giao dịch: TIME DISTRIBUTOR JOINT STOCK COMPANY
- Tên viết tắt: TIME DIST, JSC
- Địa chỉ trụ sở chính: số 1194/12A1-12A4, đường Láng, phường Lángthượng, Quận Đống Đa, Thành Phố Hà Nội
- Logo của công ty:
Với vốn điều lệ 6,6 tỷ đồng ,hiện nay số vốn của công ty lên đến hơn 10
tỷ đồng Mỗi năm phân phối các mặt hàng Pin với giá trị hơn 30 tỷ, và cácmặt hàng Nhựa Việt Úc với giá trị hơn 48 tỷ, tốc độ tăng trưởng hàng năkhoảng 15% , công ty đang ngày càng mở rộng thị phân phần của mình Trongquá trình hoạt động công ty đã tham gia nhiều cuộc thi như: sao vàng đất việt,trí tuệ Việt Nam,hàng Việt Nam chất lượng cao… đã đạt nhiều giải thưởngcao và đặc biệt năm 2008 công ty đã đạt giải thưởng hạng vàng Luân Đôn –dành cho top 100 DN sản xuất các sản phẩm thân thiện với môi trườngcho sản
Trang 7phảm nhựa Việt Úc, giải thưởng này đã nâng cao vị thế của công ty trong tậpđoàn và trong nền kinh tế
1.2 NHIỆM VỤ VÀ CÁC NGÀNH NGHỀ KINH DOANH
1.2.1 Nhiệm vụ
Với chức năng là nhà phân phối sản phẩm của tập đoàn thời gian ( timesuccess)thì nhiệm vụ của nhà phân phối:
- Đảm bảo đủ các mặt hàng Pin và Nhựa hiện có và lưu hành
- Tồn kho về mặt giá trị phải tương ứng với 12 ngày bán hàng
- Mặt bằng nhà kho phải đảm bảo chất lượng lưu giữ
- Đảm bảo nhận hàng từ công ty tối thiểu 2 lần/ tháng
- Đơn hàng tối thiểu trị giá 10 triệu đồng đối với Pin và 20 triệu đồng đốivới Nhựa
- Đảm bảo về mặt quản lý:tư cách pháp nhân và quản lý số liệu
1.2.2 Các ngành nghề kinh doanh
Công ty cổ phần phân phối thời gian là công ty kinh doanh dịch vụ với cácngành kinh doanh sau:
- Môi giới thương mại
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa;
- Sản xuất thép công nghiệp và dân dụng
- Kinh doanh máy móc, thiết bị công nghiệp, các mặt hàng cơ khí, kimkhí, sắt thép phục vụ xây dựng và dân dụng;
- Sản xuất mua và bán vòi nước hoa sen các loại, trang thiết bị nhà vệsinh và nhà bếp
- Sản xuất và mua bán thiết bị sứ vệ sinh ;
- Mua bán hóa chất ( trừ những hóa chất nhà nước cấm), nguyên liệu sảnxuất pin ác quy;
- Kinh doanh ô tô, xe máy nguyên chiếc và các máy móc, thiết bị phụtùng thay thế;
- Kinh doanh các máy móc thiết bị phục vụ ngành xây dựng, ngành nước;
- Xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp;
Trang 8- Kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa, đại lý kinh doanh dịch vụ điệnthoại, internet, kinh doanh các dịch vụ vui chơi giải trí ( không bao gồm kinhdoanh quán bar, phòng hát Karaoke, vũ trường);
- Vận tải hàng hóa đa phương thức,( đường bộ, đường sắt, đường biển),vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ bằng ô tô theo hợp đồng;
- Kinh doanh ống nhựa, phụ kiện nhựa, trang thiết bị nội thất, giấy,nguyên liệu giấy;
- Mua bán điện thoại thiết bị điện tử viễn thông, thiết bị điện tử điềukhiển, linh kiện điện thoại , đại lý bán sim, thẻ điện thoại
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh
1.3 HỆ THỐNG TỔ CHỨC BỘ MÁY
1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của công ty là cơ cấu trực tuyến chức năng,
Trang 9SVTH: Tr n Th H nh ầ ị ạ 4
Tổng giám đốcHoàng Thái Học
……
Trưởng BKSNV
GĐKD nhựa VU
………
TP KTMNN.T.Tuyêt
GĐKV
TPKD-KV Giám sát
Kho TamTrinhNVBV-TK-GN
KV
TPKD-Nhân viên kiểm soát nội bộ
- KTTH
- KTT-NVKT
- TQ
- NVBH
- NVTH-NVTT
- CVTV
Giám sátBH
NVBH
Khối văn phòng tổng hợp
- NVTH
- NVKT-NVTK
- NVLX
- NVGN
-NVR&D -NVNT-NVLX
- NVHC
Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty
Nguồn: phòng hành chính nhân sự
Trang 10 Trưởng văn phòng Hà Nội – OM
- Thay mặt GĐ tổ chức, Quản lý và điều hành khối văn phòng
- Quản lý tổ chức tài chính, hành chính, hàng hóa, thuộc tài sản của công ty
- Tổ chức công tác hoạch toán kế toán, và thực hiện các nghĩa vụ đối với nhànước
- Báo cáo và chịu sự điều hành của GĐ
Giám đốc kinh doanh miền Bắc – RSM
- Tổ chức xây dựng và quản lý hệ thống kinh doanh Miền Bắc tính từ Huế trởra
- Lập kế hoạch theo tháng và hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch đã được GĐ phêduyệt
- Mở các nhà phân phối, quản lý và phát triển các nhà phân phối hiệu quả
- Tuyển dụng đào tạo và quản lý ÁM,SS,DSP và nhân viên khối văn phòngdịch vụ khách hàng
- Điều hành phòng dịch vụ giao nhận hàng hóa kịp thời, thanh quyết toánnhanh, chính xác
- Kết hợp bộ phận PR xây dựng các chương trình khuyến mại cho sản phẩm
- Xây dựng hình ảnh và uy tín thương hiệu của sản phẩm và của tập đoàn thờigian
- Định kỳ báo cáo cho BOD công ty theo tuần / tháng
Giám đốc vùng miền – ASM
- Tổ chức xây dựng hệ thống và quản lý hệ thống kinh doanh của sản phẩm tạikhu vực được phân công
- Hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch bán hàng theo tháng do RSM giao
Trang 11- Mở các nhà phân phối, quản lý và phát triển các nhà phân phối hiệu quả
- Tuyển dụng, đào tạo, và quản lý SS và DSP tại khu vực giao quản lý
- Xây dựng hình ảnh và uy tín thương hiệu của sản phẩm và của Tập đoàn ThờiGian
- Thường xuyên báo cáo cho RSM và BOD
- Thực hiện công tác tổ chức, quan tâm chăm sóc, hiếu, hỷ, vui, chơi, giải trí,nghỉ dưỡng và bảo vệ quyền lợi cho người lao động theo luật lao động Xâydựng môi trường làm việc có văn hóa thu hút và tạo lòng tin cho người laođộng yên tâm và gắn bố với công ty
- Xây dựng các tổ chức Đảng đoàn thanh niên, hội phụ nữ, công đoàn trongcông ty
Trang 12- Định kỳ các khóa huấn luyện và đào tạo nâng cao trình độ cho CBCNV củacông ty
- Quản lý ngày công, ngày phép, chế độ chính sách, BHXH,BHYT và thực hiệncác công việc khác có liên quan tới các cơ quan chức năng
- Định kỳ báo cáo sử dụng nhân sự và chịu sự điều hành của BOD
Trưởng phòng thép cuộn- SBM
- Có trách nhiệm tổ chức, quản lý điều hành phòng thép cuộn hoàn thànhnhiệm vụ
- Các chức năng nhiệm vụ khác giồng như ASM
- Định kỳ báo cáo và chịu sự điều hành của GD.Báo cáo hàng tháng
Bộ phận truyền thông – PR
- Có trách nhiệm tổ chức quản lý điều hành các hoạt động PR của công ty
- Xây dựng kế hoạch tổ chức, quản lý, thực hiện các hoạt động có liên quan tớitruyền thông, sự kiện, quảng cáo, quảng bá, giới thiệu hình ảnh và của tậpđoàn
- Tìm kiếm các nhà cung cấp công cụ, dịch vụ nhằm phục vụ công tác truyềnthông hiệu quả
- Thường xuyên báo cáo tình hình hoạt động và chịu sự điều hành của BOD.Báo cáo tuần tháng
Bộ phận nghiên cứu và phát triển – RD
- Có trách nhiệm tổ chức, quản lý và điều hành các hoạt động của R &D củacông ty
- Nghiên cứu, phát triển các ý tưởng, thiết kế các sản phẩm mới phù hợp với
mô hình kinh doanh của công ty
- Tìm kiếm các nhà cung cấp dịch vụ , vật tư trong và ngoài nước đảm bảo đầuvào cạnh tranh
- Thường xuyên báo cáo tình hình hoạt động và chịu sự điều hành của BODtheo tháng
Trưởng phòng dịch vụ khách hàng – CSM
- Có trách nhiệm tổ chức, quản lý và điều hành phòng dịch vụ khách hàng hoànthành nhiệm vụ
Trang 13- Thực hiện các giao dịch mua bán, hậu mãi va phục vụ khách hàng và nhàphân phối
- Quản lý kho, điều hành việc vận chuyển giao nhận hàng kịp thời, đầy đủ vàchính xác Đôn đốc và theo dõi việc thanh quyết toán công nợ của khách hàng
và NPP
- Thực hiện, báo cáo, lương, thưởng, chính sách, và hỗ trợ hệ thống kinh doanhhoạt động hiệu quả,
- Trợ lý cho BOD, RSM tổ chức quản lý, điều hành các hoạt động tổ chức nhán
sự, tổ chức hành chính, công cụ dụng cụ phục vụ công tác bán hàng có liênquan tới bộ phận kinh doanh
- Định kỳ báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của hệ thống và chịu sự điềuhành của GD và RSM
Nhân viên giám sát / Trưởng phòng kinh donah khu vực – SS
- Hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch bán hàng theo tháng do BOD giao
- Xây dựng các nhà phân phối, đại lý có uy tín và hiệu quả, quản lý, hỗ trợ cácnhà phân phối, đại lý bán hàng theo kế hoạch
- Tuyển dụng, huấn luyện và quản lý DSP tại khu vực được phân công
- Xây dựng hình ảnh uy tín thương hiệu của sản phẩm và của Tập đoàn ThờiGian
- Hỗ trợ xúc tiến và xây dựng thị trường mới mở
- Lập báo cáo cho BOD diễn biến thị trường và kết quả hoạt động
Nhân viên bán hàng - DSP
- Thực hiện việc bán hàng, chăm sóc khách hàng theo khu vực được phân công
- Hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch và các nhiệm vụ do SS giao
- Xây dựng hình ảnh và uy tín thương hiệu của sản phẩm và của Tập đoàn ThờiGian
- Lập báo cáo bán hàng ngày cho SS hoặc NV phòng dịch vụ khách hàng
Nhân viên khối văn phòng
- Báo cáo và chịu sự quản lý và điều hành của trưởng phòng
- Thực hiện ác công việc theo sự phân công của cấp trên và theo các quy địnhcủa công ty
Trang 141.3.3 Thẩm quyền phê duyệt
Tổng giám đốc
- Quyết định và phê duyết tất cả các vấn đề liên quan tới hoạt động kinh doanhcủa công ty
- Phê duyệt và ủy quyền cho các cấp
- Trưởng văn phòng đại diện Hà Nội
- Kiểm tra, phê duyệt các đề nghị thanh toán, đề nghị tạm ứng thuộc khối vănphòng hoặc ký thay khi RSM pin và nhựa đi vắng có giá trị dưới 30 triệu
- Ký các văn bản pháp lý với các bên có liên quan khác theo ủy quyền
- Ký phiếu thu, lênh giao hàng, phiếu xuất kho và hóa đơn bán hàng theo quyđịnh
- Ký phiếu chi tạm ứng dưới 10 triệu và ký các phiếu chi không thuộc hệ thốngbán hàng mà đã có phê duyệt của giám đốc dưới 20 triệu đồng
Kế toán trưởng
- Phê duyệt các phiếu xuất kho hàng hóa theo các quy định hoặc theo lệnh đãđược BOD phê duyệt Các công cụ dụng cụ hoặc nguyên vật liệu khác sẽ phảilấy ý kiến BOD mới được phê duyệt
- Ký xác nhận đã kiểm tra vào các chứng từ đề nghị thanh toán và phiếu thu vàchi trước khi chuyển BOD phê duyệt theo quy trình thanh quyết toán
- Ký các đề nghị tạm ứng có giá trị dưới 1 triệu đồng
- Phê duyệt các báo cáo tài chính hàng tháng nộp cho HĐQT
Giám đốc kinh doanh miền bắc
- Phê duyệt các chứng từ đề nghị thanh toán trong phạm vị hệ thống quản lýtrước khi chuyển qua phòng kế toán thực hiện thwo QT - 02 có giá trị dưới 20triệu đồng
- Ký lệnh giao hàng hoặc phiếu xuất kho và hóa đơn bán hàng theo quy định
- Ký thư mời làm việc và hợp đồng lao động thử việc cho SS, DSP
- Ký các văn bản giấy tờ có liên quan tới nhà phân phối và khách hàng trongphạm vị được ủy quyền bởi GĐ
- Ký các đề nghị khi nhận được yêu cầu của bộ phận trực tiếp quản lý
Trang 15- Ký phiếu chi tạm ứng dưới 2 triệu và ký các phiếu chi không thuộc hệ thốngquản lý và hợp đồng thỏa thuận giữa NPP với công ty
Phê duyệt khác
- Tất cả các quy định hạn mức chính sách sẽ do GD phê duyệt
- T ất cả các văn bản, giấy tờ không có quy định hoặc không thuộc thẩm quyềnnêu trên sẽ phải lấy ý kiến ủy quyền hoặc phê duyệt của GĐ
- Các phê duyệt có thể bằng Email hoặc qua điện thoại Tuy nhiên trong vòng 7ngày phòng TCKT vẫn phải có trách nhiệm lấy lại chữ ký của GĐ để lưu giữmới được coi là hợp lệ
1.4 KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
Bảng 1:Bảng kết quả sản xuất kinh doanh
Đơn vị: triệu đồng
m 2006
Năm 2007
Tăng (giảm) năm 2007 so với năm 2006
( nguồn: phòng tài chính kế toán)Dựa vào số liệu bảng trên ta thấy doanh thu thuần về bán hàng và cung cấpdịch vụ năm 2006 là 49933 triệu đồng, năm 2007 là 52687 triệu đồng tăng
Trang 162754 triệu đồng tương ứng với giảm 18,31 % , giá vốn hàng bán năm 2006 là
47980 triệu đồng , năm 2007 là 49349 triệu đồng tăng 1369 triệu đồng tươngứng tăng 2,85 % Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thuthuần về BH & c/c DV- giá vốn hàng bán, nên lợi nhuận gộp về bán hàng vàcung cấp dịch vụ năm 2007 là 1953 triệu đồng, năm 2007 là 3338 triệu đồng ,tăng 1385 triệu đồng tương ứng với 70,92 %.Tương tự như trên ta thấy doanhthu về hoạt động tài chính năm 2007 tăng 222 triệu đồng tương ứng tăng 24,63
%, chi phí bán hàng tăng 91 triệu đồng tương ứng tăng 21,5%, chi phí quản lýtăng 11 triệu đồng tương ứng tăng 1,2 %
Lợi nhuận thuần = Lợi nhuận gộp về BH & cc DV+ doanh thu từ hoạt độngtài – chi phí tài chính – chi phí bán hàng – chi phí quản lý doanh nghiệp, theobản số liệu trên ta thấy lợi nhuận thuần năm 2007 tăng 1503 triệu đông tươngứng tăng 98,98% so với năm 2006 ở đây lợi nhuận thuần tăng do các lợi nhuậngộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ , doanh thu tài chính tăng, với tốc độ tănglớn hơn tốc độ tăng của chi phí tài chính, chi phí bán hàng Nguyên nhân sâu xanăm 2007 công ty có nhiều chiến lược kinhdoanh giới thiệu các sản phẩm trênthị trường, bên cạnh đó thì quản lý doanh nghiệp cũng đạt hiệu quả hơn, trên lýthuyết cũng như thực tế thì doanh thu của công ty có khả năng tăng hơn nếuquản lý doanh nghiệp đạt hiệu quả hơn nữa
Số lượng lao động năm 2007 tăng 4người tương ứng tăng 1,23% so với năm
2006, nên tiền lương bình quân năm 2006 là 2.78 triệu đồng/người/tháng , năm
2007 tiền lương bình quân 3,12 triệu đồng/ tháng/ người , tiền lương bình quân
đã tăng 0,34 triệu đồng/ tháng/người tương ứng tăng 12,23 %đây là điều đángmừng vì tiền lương là phần thu nhập chủ yếu của người lao động, còn đối vớicông ty tiền lương là khoản chi phí hoạt động của công ty, tiền lương tăng lênlàm chi phí tăng vì vậy doanh nghiệp nên có chính sách tiền lương tăng lên mộtcách hợp lý