Giới thiệu về Excel, các thao tác cơ bản trong Excel, một số hàm trong Excel, thao tác trên cơ sở dữ liệu,... là những nội dung chính trong tài liệu chương 3 Phần mềm bảng tính điện tử Microsoft Excel. Mời các bạn cùng tham khảo để có thêm tài liệu phục vụ nhu cầu học tập và nghiên cứu.
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG III: PHẦN MỀM BẢNG TÍNH ĐIỆN TỬ - MICROSOFT EXCEL 2
BÀI 1 GIỚI THIỆU VỀ EXCEL 2
1.1 Sơ lược về Excel 2
THỰC HÀNH: 4
1.2 Thao tác trên tệp tin 4
THỰC HÀNH: 7
1.3 Cấu trúc của một workbook 7
THỰC HÀNH: 10
1.4 Các kiểu dữ liệu và cách nhập 10
THỰC HÀNH 14
1.5 Các loại địa chỉ và các thông báo lỗi thường gặp 14
THỰC HÀNH 15
BÀI 2: CÁC THAO TÁC CƠ BẢN TRONG EXCEL 16
2.1 Xử lý trên vùng 16
2.2 Các thao tác trên vùng 17
THỰC HÀNH 21
2.3 Thao tác với cột và hàng 21
THỰC HÀNH: 23
2.4 Định dạng cách hiển thị dữ liệu 24
THỰC HÀNH: 31
BÀI 3: MỘT SỐ HÀM TRONG EXCEL 32
3.1 Cú pháp chung và cách sử dụng các hàm 32
3.2 Các hàm thông dụng 34
THỰC HÀNH 45
BÀI 4: THAO TÁC TRÊN CƠ SỞ DỮ LIỆU 47
4.1 Khái niệm về cơ sở dữ liệu 47
4.2 Trích lọc dữ liệu 49
4.3 Các hàm cơ sở dữ liệu và sắp xếp dữ liệu 52
4.4 Tổng hợp theo từng nhóm (Subtotals) 54
THỰC HÀNH 56
BÀI 5: BIỂU ĐỒ VÀ HOÀN THIỆN TRANG BẢNG TÍNH 58
5.1 Tạo biểu đồ trong MS Excel 58
5.2 Hoàn thiện trang bảng tính và in ấn 63
THỰC HÀNH 66
Trang 2Thoát, có lưu trên đĩa
Thoát, không lưu trên đĩaTrở về màn hình soạn thảo
CHƯƠNG III: PHẦN MỀM BẢNG TÍNH ĐIỆN TỬ
-MICROSOFT EXCEL BÀI 1 GIỚI THIỆU VỀ EXCEL
Microsoft Excel (gọi tắt là Excel) là một phần mềm ứng dụng (bảng tính điện tử)chuyên dùng cho công tác kế toán, văn phòng trên môi trường Windows có các chứcnăng ứng dụng tiêu biểu sau:
- Thực hiện được nhiều phép tính từ đơn giản đến phức tạp
- Tổ chức và lưu trữ thông tin dưới dạng bảng như bảng lương, bảng kế toán,bảng thanh toán, bảng thống kê
- Khi thay đổi dữ liệu, bảng tính tự động tính toán theo số liệu mới
1.1 Sơ lược về Excel
1.1.1 Khởi động excel
Cách 1: Nháy đúp chuột vào biểu tượng trên màn hình nền
Cách 2: Vào Start chọn Program chọn
Cách 3: Kích đúp lên tập tin Excel có sẵn trong máy.
1.1.2 Thoát khỏi excel
Cách 1: Vào File\Exit
Cách 2: Bấm chuột vào nút (close)
Cách 3: Ấn tổ hợp phím Alt+F4
Nếu thực hiện bất kỳ sửa đổi nào
trong các văn bản đang mở mà chưa ghi vào
đĩa hoặc chưa đặt tên tệp (cho đến thời điểm
thoát) thì Excel sẽ thông báo
1.1.3 Màn hình làm việc
Sau khi khởi động màn hình làm việc của Excel như sau:
a Thanh tiêu đề (Title Bar): Chứa tên của tệp văn bản, khi chưa đặt tên văn bản luôn
có tên mặc định là Book và có các nút sau:
Nút thu nhỏ cực tiểu
Nút hoàn nguyên
Nút đóng ứng dụng
Trang 3
b Thực đơn ngang (menu Bar): Chứa các lệnh của Excel, mỗi lệnh ứng với một thực
đơn dọc (Menu PopUp)
Thao tác để mở một thực đơn dọc:
Cách 1: Bấm chuột vào tên thực đơn dọc.
Cách 2: Ấn F10, dùng các phím mũi tên di vệt sáng đến thực đơn dọc và ấn phím Enter
Cách 3: Ấn Alt + Ký tự đại diện (Ký tự gạch chân)
Chú ý: Mỗi dòng trên thực đơn dọc tương ứng với một lệnh
- Các dòng in mầu rõ có thể chọn được
- Các dòng mầu xám nhạt là các lệnh tạm thời không thực hiện
- Các dòng có ghi kèm tổ hợp phím thì ta có thể chọn bằng cách bấm tổ hợpphím đó
c Thanh công cụ (Tools Bar): Chứa các nút lệnh.
- Mỗi nút lệnh sẽ thực hiện nếu ta chọn nó
- Khi đưa chuột đến nút lệnh thì sẽ hiện lên tên của nó
Có 3 thanh công cụ thường dùng
Formating: Thanh định dạng
Vùng soạn thảo
Thanh tiêu đề
Thanh thực đơn Thanh công cụ
Thanh cuốn
Thanh trạng thái
Thanh công thức
Đường viền ngang
Đường
viền
dọc
Trang 4Drawing: Thanh công cụ vẽ.
Các thanh công cụ có thể tắt (ẩn) hoặc bật (hiện) bằng cách:
Cách 1: Vào View\Toolbar\ nếu là bật ngược lại là tắt
Cách 2: Bấm chuột phải vào menu ngang, nếu là bật ngược lại là tắt.
d Thanh cuốn (Scroll bar): Xem phần bị khuất của văn bản.
Bật, tắt thanh cuốn: Vào Tools/Options/View nếu có ở trước Horizontal Scroll Bar (Thanh cuốn dọc) và Vertical Scroll Bar (Thanh cuốn ngang) thì thanh cuốn
đang hiển thị, ngược lại là ẩn
e Thanh trạng thái (Status Bar): Dòng chứa chế độ làm việc hiện hành hay ý nghĩa
lệnh hiện hành của bảng tính và các tình trạng hiện hành của hệ thống như: NumLock,Capslock
Có các chế độ làm việc thông thường:
Ready: Sẵn sàng nhập dữ liệu.
Enter: Đang nhập dữ liệu.
Point: Đang ghi chép công thức tham chiếu đến một địa chỉ.
Edit: Đang điều chỉnh dữ liệu trong ô hiện hành.
f Thanh công thức: Thể hiện dữ liệu của một ô
1 Khởi động và thoát khỏi Excel
2 Quan sát màn hình làm việc của Excel
3 Sử dụng menu bằng cả 3 cách
4 Bật, tắt thanh công cụ, thanh thước, thanh trạng thái, thanh cuộn
1.2 Thao tác trên tệp tin
1.2.1 Mở tệp tin
a Mở tệp tin mới
Cách 1: Kích chuột vào biểu tượng:
Cách 2: Ấn Ctrl + N
Cách 3: Vào File\New , chọn Blank Workbook
b Mở một tài liệu đã có trên đĩa
Cách 1: Vào File\Open
Trang 5Cách 2: Kích chuột vào biểu tượng open
Cách 3: Ấn Ctrl + O
Xuất hiện hộp thoại:
- Tìm vị trí của tài liệu cần mở Nhắp đúp vào tên tài liệu cần mở (vùng 1) hoặc gõ tên
tài liệu cần mở vào File name và ấn Open
1.2.2 Lưu tệp tin
a Lưu tập tin lần đầu (Đặt tên tài liệu)
Khi chưa đặt tên tài liệu sẽ có tên mặc định là Book lúc đó ta phải đặt tên cho
tài liệu theo các bước như sau:
Bước 1: Làm một trong 3 cách sau:
Cách 1: File\Save Cách 2: Nháy chuột vào biểu tượng save Cách 3: Ấn Ctrl+ S
Bước 2: Xuất hiện hộp thoại:
Vị trí của tập tin cẩn mở
1
Trang 6Bước 3: Thực hiện các bước như trong hình.
Lưu ý: Muốn tạo một thư mục để lưu tài liệu thì ta ấn vào biểu tượng (create newfolder) trên hộp thoại khi đó xuất hiện hộp
b Lưu tập tin từ lần thứ 2 trở đi
Lưu tập tin với tên đã đặt: Thực hiện theo một trong 3 cách của bước 1 trong
mục 1
Ghi tài liệu với tên khác (đổi tên).
Bước 1: Vào File\Save as
Bước 2: Làm như bước 2 của mục 1 (Khi xuất hiện hộp thoại: Ta phải tìm vị trí
lưu trữ trong Save in và gõ tên tệp vào File Name).
1.2.3 Đóng tệp tin
Cách 1: Vào File\Close
Cách 2: Bấm vào biểu tượng close (biểu tượng bên dưới góc trên bên phải) Cách 3: Ấn Ctrl+ W
Chú ý: Trước khi đóng tài liệu muốn lưu tài liệu đó lên đĩa thì ta phải làm thao tác ghi
tài liệu, nếu không máy sẽ hiện lên hội thoại
(1) Chọn vị trí
lưu trữ tài liệu
(2) Gõ tên tài liệu
(3) Nhấn để lưu
tài liệu
Gõ tên thư mục\
Ok
Trang 7Lưu ý: Để đóng tất cả các tệp tin của chương trình Excel tin ta làm như sau:
- Nhấn giữ phím Shift, vào File/Close All.
Những tập tin nào đã lưu thì Excel đóng lại Những tập tin nào chưa được lưu thì Excel sẽ có thông báo và chờ xác nhận có lưu lại trên máy hay không
THỰC HÀNH:
1 Mở tệp tin mới, lưu tệp tin đặt tên là Luong_Thanh_1.xls
2 Soạn một số nội dung
3 Đóng tệp tin, lưu lại những thay đổi
1.3 Cấu trúc của một workbook
Một tập tin của Excel được gọi là một Workbook (sổ bảng tính) và có tên mặc định là Book.XLS Khi được đặt tên thì nó sẽ có phần mở rộng là *.XLS.
- Một sổ bảng tính được xem như là một tài liệu gồm nhiều tờ (các trang bảngtính) Mỗi tờ gọi là một Sheet, có tối đa 256 Sheet trong một sổ bảng tính Mặc địnhtrên mỗi sổ bảng tính luôn có 3 sheet là: Sheet 1; Sheet2, sheet 3
1.3.1 Cấu trúc của một Sheet
Một trang bảng tính được xem như là một bảng tính gồm nhiều hàng, nhiều cột:
- Đường viền ngang: (Columns Border): Ghi ký hiệu các cột từ trái sang phải: A, B,
Như vậy một Sheet có 65.536 (hàng) * 256 (cột) = 16.777.216 (ô)
Mỗi ô có một địa chỉ được xác định bằng tên của cột và số thứ tự hàng, ví dụ
C9 nghĩa là ô ở cột C và hàng thứ 9
- Con trỏ ô: Là một khung nét đôi, ô chứa con trỏ ô được gọi là ô hiện hành
Cách di chuyển con trỏ ô trong bảng tính:
Đóng tập tin và lưu trên đĩa
Đóng và không lưu trên đĩa
Hủy lệnh trở về tập tin hiện hành
Trang 8Page Up: Lên một trang màn hình Page Down: Xuống một trang màn hình Alt+ Page Up: Sang trái một trang Alt+ Page Down: Sang phải một trang Ctrl+ Home: Về ô A1. Nháy chuột vào ô để di chuyển con trỏ đến ô đó.
Vùng (Range/Block/Array/Reference): Gồm nhiều ô liên tiếp nhau theo dạng
hình chữ nhật, mỗi vùng có một địa chỉ được gọi là địa chỉ vùng Địa chỉ vùng đượcxác định bởi:
Địa chỉ của ô góc trên bên trái: Địa chỉ ô góc dưới bên phải.
Ví dụ C5:F10 là một vùng chữ nhật định vị bằng ô đầu tiên là C5 và ô cuối là F10
Gridline: Trong bảng tính có các đường lưới (Gridline) dùng để phân cách giữa các ô Mặc nhiên thì các đường lưới này sẽ không được in ra Muốn bật/tắt các đường lưới Gridline khi in: Vào lệnh Tools/Options/View, sau đó Click vào mục
Gridline để bật/ tắt đường lưới
1.3.2 Một số thao tác trên Sheet
a Đổi tên Sheet
Cách 1: Kích đúp vào tên Sheet cần đổi tên, sau đó nhập vào tên mới
Cách 2: Bấm chuột phải vào tên sheet/ Rename, sau đó nhập tên mới vào.
b Chèn thêm một Sheet
Cách 1: Vào Insert/WorkSheet
Cách 2: Bấm chuột phải vào bên cạnh sheet cần thêm, chọn Insert
c Xóa một Sheet
Cách 1: Chọn Sheet cần xóa, vào Edit/Delete Sheet
Cách 2: Bấm chuột phải vào Sheet cần xóa chọn Delete
d Sao chép trang bảng tính
Sao chép một trang bảng tính
- Nhắp chuột lên tên trang bảng tính cần sao chép
- Giữ Ctrl rồi kéo-thả tên trang bảng tính đó sang vị trí mới.
Sao chép nhiều trang bảng tính
- Chọn các trang bảng tính cần sao chép (ấn Shift nếu chọn các trang liền kề và Ctrl
nếu chọn các trang rời rạc)
- Vào Edit\Move or Copy Sheet hoặc nhắp chuột phải vào vùng tên bảng tính đã chọn và chọn Move or Copy xuất hiện hộp thoại
Trang 9- Chọn các thông số và nhấn OK.
e Di chuyển trang bảng tính
Di chuyển một trang bảng tính trong cùng một bảng tính.
- Nhắp chuột lên tên trang bảng tính cần di chuyển
- Kéo-thả tên trang bảng tính đó sang vị trí mới (Mũi tên nhỏ phía trên xácđịnh vị trí của trang được di chuyển)
Di chuyển nhiều trang bảng tính
- Chọn các trang bảng tính cần di chuyển (ấn Shift nếu chọn các trang liền kề và Ctrl
nếu chọn các trang rời rạc)
- Vào Edit\Move or Copy hoặc nhắp chuột phải vào vùng tên bảng tính đã chọn và chọn Move or Copy xuất hiện hộp thoại:
- Chọn các thông số và nhấn OK
f Chuyển đổi giữa các trang bảng tính
Excel có tối đa 256 trang bảng tính nhưng tại một thời điểm chỉ có một trang hiệnhành (Sheet có tên nổi lên) muốn chọn một trang là hiện hành thì ta nhắp chuột vào têncủa trang đó
Vị trí đặt trang bảng tính sao chép
Không tích mục này
Sổ bảng tính nhận Sheet di chuyển
Vị trí đặt trang bảng tính di chuyển
Trang 10- Nhấn Enter hoặc di chuyển con trỏ sang ô khác hoặc chọn một trong các phím
di chuyển con trỏ để đưa dữ liệu vào ô và kết thúc quá trình nhập Nhấn phím ESCnếu muốn hủy bỏ dữ liệu đang nhập
Chú ý: - Nếu nhập công thức vào ô thì phải bắt đầu bằng dấu ‘=’
- Muốn xuống dòng trong một ô thì nhấn tổ hợp phím Alt + Enter
b Sửa đổi dữ liệu trong ô
Thay thế toàn bộ nội dung của ô: Chọn ô và gõ nội dung mới.
Sửa nội dung:
+ Đặt con trỏ vào ô muốn sửa ấn F2 hoặc nhắp đúp chuột vào ô cần sửa hoặc
chọn ô cần sửa và đưa con trỏ soạn thảo lên vùng dữ liệu của thanh công thức
+ Dùng các phím di chuyển con trỏ, phím xoá trước, xóa sau để sửa
2 Đổi tên Sheet1, Sheet2, Sheet3 thành Tháng1, Tháng 2, Tháng 3
3 Chèn thêm 1 sheet mới đặt tên là Tháng 4
4 Xoá Sheet Tháng 1, Sao chép sheet Tháng 2 ra WorkBook mới đặtworkbook này là Ban_Luu.xls
5 Nhập một danh sách bất kỳ vào sheet Tháng 3
1.4 Các kiểu dữ liệu và cách nhập
Microsoft Excel tự động nhận diện kiểu dữ liệu khi chúng ta nhập dữ liệu vào.Công việc của chúng ta là xác định đúng kiểu dữ liệu để tiện cho việc tính toán và địnhdạng
1.4.1 Dữ liệu kiểu số
Dữ liệu kiểu số được mặc định canh lề phải trong ô (Nếu ô không đủ rộng để
hiển thị hết dữ liệu số thì sẽ thấy “#######” Excel sẽ hiểu dữ liệu kiểu số khi bạnnhập dữ liệu kiểu số đúng theo sự định dạng của Windows (ngày và giờ cũng được lưutrữ như một giá trị số), ngược lại nó sẽ hiểu là dữ liệu kiểu chuỗi
Trang 11Vào Start / Settings / ControlPanel / Regional and Language Options / Customize / Chọn thẻ Number, xuất hiện hộp thoại :
Tại dòng 1 thay bằng dấu “,” và dòng 5 thay bằng dấu “.” và chọn Apply\OK.
Ví dụ:
- Số 1234.56 có thể nhập theo các cách như sau:
1234.56 Số thuần tuý, không định dạng
1,234.56 Kết hợp định dạng phân cách hàng nghìn (Comma)
$1234.56 Kết hợp định dạng ký hiệu tiền tệ (Currency)
$1,234.56 Kết hợp định dạng ký hiệu tiền tệ và phân cách hàng nghìn
- Số 0.25 có thể nhập theo các cách như sau:
0.25 hoặc 25 Số thuần tuý, không định dạng
25% Kết hợp định dạng phần trăm (Percent)
2.5E-1 Kết hợp định dạng khoa học (Scientific)
b Dữ liệu dạng ngày (Date)
Dữ liệu kiểu Date được xem như dữ liệu kiểu số với quy định mặc định là
tháng/ngày/năm (m/d/yy) Ngược lại Excel sẽ hiểu là kiểu chuỗi
Để thay đổi qui định khi nhập dữ liệu kiểu Date cho Windows về dạng dd/mm/
yy: Chọn lệnh Start/ Settings/Control Panel/Regional and Language
Options/Customize Chọn lớp Date, khi đó xuất hiện hộp thoại:
1.Dấu phân cách thập phân
Trang 12- Chọn kiểu định dạng và chọn Apply\OK
c Dữ liệu kiểu giờ (Time)
Microsoft Excel sẽ hiểu dữ liệu Time khi ta nhập vào đúng theo sự qui định của
Windows mặc nhiên là giờ:phút:giây buổi (hh:mm:ss AM/PM) Ngược lại Excel sẽ
hiểu là kiểu chuỗi
Khi nhập dữ liệu kiểu Time, có thể bỏ qua tên buổi (AM/PM) Ví dụ: 16:30:36
có thể nhập là 16:30:36 hoặc 4:30:36 PM
1.3.2 Dữ liệu kiểu chuỗi (Text)
Dữ liệu kiểu chuỗi bao gồm các ký tự chữ và chữ số Mặc nhiên dữ liệu kiểu chuỗi sẽ được canh lề trái trong ô.
Lưu ý : - Nếu muốn nhập chuỗi số thì thực hiện một trong 2 cách:
Cách 1: Nhập dấu nháy đơn ( ‘ ) trước khi nhập dữ liệu số.
Cách 2: Xác định khối cần nhập dữ liệu kiểu chuỗi số, chọn lệnh
Format/Cells/Number/Text
- Chuỗi xuất hiện trong công thức thì phải đặt trong dấu nháy kép “ ”
1.3.3 Dữ liệu kiểu công thức (Formula)
Microsoft Excel sẽ hiểu dữ liệu kiểu công thức khi ta nhập bắt đầu bằng dấu =hoặc dấu + Đối với dữ liệu kiểu công thức thì giá trị hiển thị trong ô không phải làcông thức mà là kết quả của công thức đó (có thể là một trị số, một ngày tháng, mộtgiờ, một chuỗi hay một thông báo lỗi) Công thức được xem như là sự kết hợp giữacác toán tử và toán hạng
+ Các toán tử có thể là: +, -, *, /, &,^, >, <, >=, <=, = ,<>
Dạng ngày tháng đầy đủNhập vào dấu phân cách ngày tháng năm
Dạng ngày tháng đầy đủ
Trang 13+ Các toán hạng có thể là: hằng, hàm, địa chỉ ô, địa chỉ vùng.
Ví dụ: =SQRT(A1)+10*B3
=MAX(3,-7,0,SUM(A2:A10)) Nếu trong công thức có nhiều dấu ngoặc thì qui tắc tính như sau:
Ngoặc trong tính trước, ngoặc ngoài tính sau
Ưu tiên cao tính trước, ưu tiên thấp tính sau
Bên phải tính trước, bên trái tính sau
a Độ ưu tiên của các toán tử
6 =, <>, >, >=, <, <= Bằng nhau, khác nhau, lớn hơn, lớn hơn
hoặc bằng, nhỏ hơn, nhỏ hơn hoặc bằng
Ví dụ: Tính giá trị biểu thức: 2^6 * 3 - 5*6 + (22 – 16) / 3
= 64 * 3 – 30 + 6 / 3= 192 – 30 + 2 = 164
b Bảng giá trị của các hàm NOT, AND, OR
Trang 14Cách 3: Nhập trên thanh công thức:
2 Nhập 3 số bất kỳ vào 3 ô liên tiếp Tính tổng, trung bình cộng của 3 số đó
1.5 Các loại địa chỉ và các thông báo lỗi thường gặp
1.5.1 Các loại địa chỉ
a Địa chỉ tương đối
- Quy ước viết: <Tên cột><Tên hàng>
Ví dụ: A1, B1, D2:H6
- Đặc điểm: Khi sao chép công thức thì các địa chỉ này sẽ tự động thay đổi theo hàng,
cột để bảo tồn mối quan hệ tương đối
b Địa chỉ tuyệt đối
- Quy ước viết: $<tên cột>$<tên hàng>, ví dụ như $A$3, $G$12, $C$1:$G$12
- Đặc điểm: Khi sao chép công thức thì các loại địa chỉ này không bao giờ thay đổi.
Ví dụ: Giả sử ô C3 có công thức =$A$1+1, khi sao chép công thức này tới ô D5 thì công thức tại D5 vẫn là =$A$1+1
c Địa chỉ hỗn hợp
Là loại địa chỉ có một thành phần hàng hoặc cột tuyệt đối
- Quy ước viết: Cột tuyệt đối $<tên cột><tên hàng>, ví dụ như $A3, $G12…
Hàng tuyệt đối <tên cột>$<tên hàng>, ví dụ như A$3, G$12
- Đặc điểm: Khi sao chép công thức thì các loại địa chỉ này chỉ thay đổi ở thành phần
tương đối, còn thành phần tuyệt đối không thay đổi
=$A$1 + 1
=$A$1 + 1
Trang 15Chú ý: Có thể sử dụng phím F4 để chuyển đổi giữa các loại địa chỉ.
1.5.2 Các thông báo lỗi thường gặp trong Excel
Khi nhập hàm hoặc biểu thức có thể xảy ra lỗi Excel sẽ thông báo lỗi tại ô kếtquả. Một số lỗi thường gặp sau đây:
# DIV/ 0! Trong công thức có phép tính chia cho số không (0)
#N/A Gõ một số hàm không có đối số
#NAME? Trong công thức có một tên mà Excel không hiểu được
#NULL! Xảy ra khi xác định giao giữa hai vùng nhưng trong thực tế 2 vùng đó không
giao nhau
#NUM! Xảy ra khi dữ liệu không phải kiểu số
#REF! Xảy ra khi trong công thức tham chiếu đến một địa chỉ không hợp lệ
#VALUE! Trong công thức có các toán hạng hoặc toán tử sai kiểu
Trang 16Đơn vị
Số lượng Giá
Số lượng
Đơn vị
Tổng cộng
Tỉ lệ
- Lãi đơn vị = Giá xuất – Giá nhập
- Lãi tổng cộng = Lãi đơn vị*Giá nhập
- Lãi tỷ lệ = Lãi đơn vị/ Giá nhập
- Tính tổng cộng lãi
BÀI 2: CÁC THAO TÁC CƠ BẢN TRONG EXCEL
Sau khi nhập và hiệu chỉnh thông tin trong các ô của bảng tính, bạn có thể hiệuchỉnh bảng tính như thay đổi kích thước của hàng, cột, chèn và xóa hàng, cột, sao chép
dữ liệu, cũng như định dạng dữ liệu để làm nổi bật những yếu tố quan trọng và làmcho bảng tính dễ đọc hơn
Trong chương này chúng ta sẽ học cách hiệu chỉnh hàng và cột của bảng tính,định dạng cách hiển thị của dữ liệu, canh lề, chọn Font chữ, kẻ khung và tô màu, thayđổi chiều rộng của cột và chiều cao của hàng, các thao tác trên tập tin,
2.1 Xử lý trên vùng
Phần này sẽ giới thiệu cho bạn những kỹ năng hiệu chỉnh sau:
- Cách chọn các ô và dãy ô (Range)
- Cách xóa ô (Clear và Delete)
- Cách sao chép dữ liệu từ ô này sang ô khác và điền dữ liệu tự động
- Cách di chuyển dữ liệu từ ô này sang ô khác
2.1.1 Các loại vùng và cách chọn
a Vùng
Vùng là tập hợp các ô kế cận nhau tạo thành một hình chữ nhật Mỗi vùng có
một địa chỉ được xác định bằng: Tọa độ ô đầu (góc trên bên trái): toạ độ ô cuối (góc
dưới bên phải)
Ví dụ: D5: G10 là một vùng có ô đầu nằm ở cột D dòng 5 và ô cuối nằm ở cột
G dòng 10
2.1.2 Thao tác chọn (bôi đen)
Trang 17Loại vùng Cách chọn
Vùng chỉ một ô Click vào ô cần chọn
Chọn một dòng Nhấn chuột vào số thứ tự của dòng
Chọn một cột Nháy chuột vào ký hiệu cột
C1: Click vào chỉ số hàng, kéo tiếp đến hàng cuối
C2:Đặt con trỏ vào một ô của dòng
Giữ phím Shift và nhắp chuột vào số thứ tự dòng cuối cùng
Vùng nhiều ô liên
tục
C1: Dùng chuột: Kéo từ ô đầu đến ô cuối của vùng
C2: Dùng bàn phím: Đặt con trỏ tại ô đầu tiên của vùng, nhấn giữ
phím Shift kết hợp với các phím mũi tên
- Chuột + Bàn phím: Đặt con trỏ tại ô đầu tiên của vùng, nhấn giữ
Shift, Click vào ô cuối của vùng
Trang 18Excel sẽ tăng tốc việc nhập dữ liệu vào bảng tính bằng cách điền tự động một
dãy ô với một giá trị lặp hoặc được tăng theo thứ tự
Ví dụ: Bạn có thể sao chép một giá trị giống nhau cho nhiều sản phẩm trong một bản
báo cáo hoặc tạo phần số tăng theo quy luật (ví dụ: Số thứ tự)
Sử dụng tính năng AutoFill
Thao tác:
- Nhập dữ liệu vào hai ô liên tiếp
- Đặt chuột vào góc dưới bên phải của vùng gồm hai ô trên, khi con trỏ chuyểnthành dấu cộng (màu đen), nhấn và kéo chuột (xuống phía dưới hoặc sang phải,
AutoFill sẽ tạo ra dãy các giá trị tăng lên dựa theo mẫu trong dãy ô đã được chọn Lên
phía trên hoặc sang trái, AutoFill sẽ tạo ra dãy các giá trị giảm dần cũng dựa trên mẫu
Sử dụng menu Edit/Fill
Ngoài tính năng AutoFill, bạn còn có thể sử dụng bộ lệnh Fill từ menu Edit để thực
hiện những sao chép đơn giản
- Điền lên (Up), xuống (Down), sang phải (Right) và trái (Left)
Cách thực hiện:
+ Đặt con trỏ lên ô mà bạn muốn sao chép và kéo đến những ô bạn muốn điềnvào
+ Chọn menu Edit/Fill, sao đó chọn lệnh từ menu con Fill thích hợp với hướng
bạn muốn sao chép (Down, Right, Up, Left)
Ví dụ:
- Sử dụng hộp thoại Series của Fill
Edit/Fill, hướng là Down
Trang 19Nếu bạn muốn xác định một chuỗi tùy biến, chọn vùng bạn muốn điền và chọnlệnh Edit/Fill/Series:
2.2.3 Sao chép dữ liệu
Cách 1:
- Chọn vùng dữ liệu nguồn cần sao chép
- Đưa dữ liệu vào vùng nhớ tạm thời: Vào menu Edit/Copy; hoặc nhấn Ctrl + C;
hoặc Click vào nút , hoặc nháy chuột phải chọn Copy
- Di chuyển con trỏ ô đến ô đầu tiên của vùng đích
- Dán dữ liệu ra: Vào menu Edit/ Paste; hoặc nhấn Ctrl + V; hoặc Click vào nút
, hoặc nháy chuột phải chọn Paste
Cách 2: - Chọn vùng nguồn.
- Đưa con trỏ vào viền của vùng đã chọn khi con trỏ thành dấu cộng
- Ấn Ctrl đồng thời rê và kéo vùng đã chọn đến vị trí mới rồi nhả chuột.
Sao chép dữ liệu của một ô.
- Đặt con trỏ ở góc phải dưới của ô sao cho xuất hiện +
- Rê chuột xuống các ô dưới
Edit Fill /Series:
- Series in: Column - Step Value: 1.5
- Type: Linear - Stop Value: 10
Trên dòng
Trên dòng
Giá trị tăng
Trang 201 Ta có thể thực hiện lệnh dán bằng
cách nhấn Enter (chỉ dán được một lần dữ liệu sẽ không còn ở vùng nhớ đệm nữa)
2 Khi dán dữ liệu ra vùng đích thì
dữ liệu này vẫn nằm trong bộ đệm cho nênvùng dữ liệu nguồn sẽ có viền chấm nhấpnháy Ta có thể bỏ viền này bằng cách nhấn phím ESC
3 Thao tác sao chép có thể thực hiện trên cùng trang bảng tính, trang bảng tínhkhác, sổ bảng tính khác tuỳ theo vị trí vùng đích mà ta chọn
4 Việc sao chép không chỉ là nội dung, định dạng mà nó có nhiều mục tuỳ theolựa chọn của ta ở trên bảng sau
- All: Sao chép tất cả
- Formulas: Chỉ sao chép công thức
- Values: Chỉ sao chép giá trị (kết quả tính toán nếu nguồn là công thức)
- Formats: Sao chép định dạng
- Comments: Sao chép chú thích
- Validation: Sao chép ràng buộc dữ liệu
- All except borders: Sao chép tất cả trừ đường viên
- Column widths: Sao chép độ rộng cột
2.2.4 Di chuyển dữ liệu
Cách1:- Chọn vùng nguồn cần di chuyển.
- Đưa dữ liệu vào vùng nhớ đệm: Nháy vào biểu tượng hoặc vào Edit\ Cut hoăc ấn Ctrl +X, hoặc nhấn chuột phải chọn Cut.
- Đưa con trỏ đến ô đầu tiên của vùng đích
- Dán dữ liệu ra bằng cách: Nhấn (Enter) hoặc nháy vào biểu tượng
hoặc ấn Ctrl +V hoặc vào Edit\Paste, hoặc nhấn chuột phải chọn Pase Cách 2: - Chọn vùng nguồn cần di chuyển.
- Đưa con trỏ vào một trong những cạnh viền của vùng đã chọn khi con trỏthành hình dấu cộng
- Kéo rê đến vị trí mới rồi nhả chuột
Lưu ý: Khi vùng đích đã có dữ liệu thì dữ liệu ở vùng nguồn sẽ đè lên vùng đích.
THỰC HÀNH
Mở lại bài 2 phần thực hành sau mục 1.5
1 Điền tự động cột số thứ tự theo dạng 01,02
Trang 212 Sao chép cột Tên mặt hàng ra vùng khác, sao chép kết quả tính toán của cột tỷ lệ rasau cột Tên mặt hàng.
2.3 Thao tác với cột và hàng
2.3.1 Thêm hàng, cột, ô vào bảng tính
a Thêm hàng (Row)
- Chọn các hàng mà tại đó muốn thêm hàng mới vào
- Vào Insert\Row, hoặc kích chuột phải chọn Insert
Lưu ý:- Muốn thêm bao nhiêu hàng thì ở thao tác chọn ta chọn bấy nhiêu hàng tương
ứng
- Hàng mới được thêm vào sẽ đẩy hàng được chọn xuống phía dưới
b Thêm cột (column)
- Chọn các cột mà tại đó muốn chèn thêm cột mới vào
- Vào Insert\Columns, hoặc nhắp chuột phải chọn Insert
Lưu ý: Muốn thêm bao nhiêu cột thì ở thao tác chọn ta chọn bấy nhiêu cột tương ứng.
- Cột mới được thêm vào sẽ đẩy cột được chọn sang bên phải
c Thêm ô mới
- Chọn các ô hoặc đưa con trỏ đến ô mà tại đó muốn chèn các ô trống vào
- Vào Insert\Cell, hoặc nhấn chuột phải chọn Insert…, xuất hiện hộp thoại sau:
1 Chèn 1 ô hoặc nhiều ô, dữ liệu của ô hiện
hành bị đẩy sang phải
2 Chèn 1 ô hoặc nhiều ô, dữ liệu của ô hiện
hành bị đẩy xuống dưới
3 Chèn hàng
4 Chèn cột
Trang 222.3.3 Thay đổi chiều cao của hàng và độ rộng cột
a Thay đổi độ rộng của cột và chiều cao của hàng bằng cách kéo
- Đặt trỏ chuột ngay cạnh của ký hiệu cột hoặc số thứ tự hàng (hoặc khối đã chọn)cần thay đổi
- Kéo sang trái hoặc sang phải để thay đổi độ rộng của cột, lên trên hoặc xuốngdưới để thay đổi chiều cao của hàng
b Thay đổi độ rộng của cột hoặc chiều cao của hàng bằng cách sử dụng menu Format
Với cột:- Chọn các cột cần thay đổi độ rộng.
- Vào Format\Column\Width xuất hiện hộp thoại.
- Gõ độ rộng của cột và ấn OK
Với hàng: - Chọn các hàng cần thay đổi chiều cao.
- Vào Format\Row\Height xuất hiện hộp thoại.
Với cột: - Chọn các cột cần thay đổi tự.
- Vào Format\Column\AutoFit Selection
Với hàng: - Chọn các hàng cần thay đổi tự.
- Vào Format\Row\AutoFit 2.3.4 Các thao tác khác
a Cố định dòng, cột tiêu đề
Dữ liệu của ô bên phải được đẩy qua ô hiện hành
Dữ liệu của ô bên dưới được đẩy lên ô hiện hành
Xóa cả hàng chứa ô Xóa cả cột chứa ô
Kéo chuột Kéo chuột
Trang 23Khi một bảng tính có rất nhiều dữ liệu, để thuận lợi cho việc quản lý dữ liệu ta
có thể cố định tiêu đề dòng (cột) Khi đã cố định thì dù dữ liệu có chuyển đến đâunhững dòng (cột) đã cố định sẽ luôn luôn ở vị trí ban đầu:
Thao tác cố định dòng cột:
- Chọn ô đầu tiên bên dưới dòng muốn cố định và bên phải cột muốn cố định
- Vào Windows\Freeze Panes khi đó nếu dùng các phím di chuyển các ô trong
bảng thì hàng và cột được cố định vẫn luôn xuất hiện trên màn hình
Thao tác huỷ cố định: Vào Windows\UnFreeze Panes
c Ẩn, hiện hàng và cột
Muốn che dấu thông tin trong một số hàng, cột nào đó ta có thể dùng thao tác
ẩn hàng hoặc cột để khi di chuyển con trỏ trong bảng tính, các thông tin đó không hiện
- Chọn các cột bên trái, phải vùng cột đã ẩn
- Vào Format\Column\UnHide hoặc nhấn chuột phải chọn UnHide
Ẩn dòng:
- Chọn các dòng muốn ẩn
- Vào Format\Row\Hile hoặc nhấn chuột phải chọn Hide
Hiện dòng:
- Chọn các dòng bên trên và bên dưới vùng dòng đã ẩn
- Vào Format\Row \UnHide hoặc nhấn chuột phải chọn UnHide
Lươngthời gian
Phụ cấpkhu vực
Cộngbình
Lương cơ bản trong khoảng 144.000 đến 450.000
2 Tính toán các chỉ tiêu như sau:
Trang 24Lương thời gian = (Lương cơ bản/26)*Ngày công
Phụ cấp khu vực = Lương thời gian *0.1
3 Chèn thêm cột trợ cấp nghề nghiệp phía trước cột cộng lĩnh và tính toán giá trị của
nó bằng 35% lương cơ bản
- Chèn cột ứng trước cột Cộng lĩnh và nhập số tạm ứng bằng 50% mức lương co bản.Sau đó tính cộng lĩnh theo công thức:
- Cộng lĩnh = Lương thời gian + Phụ cấp khu vực + Trợ cấp nghề nghiệp - Tạm ứng
4 Sao chép bảng tính lương trên tới một bảng tính khác trong cùng tệp WorkBook vàthay đổi lại các dữ liệu ở các cột Họ và Tên, Chức vụ, Lương cơ bản và Ngày công.Quan sát sự thay đổi kết quả ở các cột khác
Number
Định dạng số có thể được hỗ trợ bằng các dấu phẩy, số chữ
số thập phân tùy ý và màu hay dấu ngoặc đơn (cho các sốâm)
3.14159(1,234.57)
Accounting Định dạng tiền tệ đặc biệt được thiết kế để canh các cột theo
các dấu thập phân của giá trị tiền tệ (Ký hiệu tiền tệ xuấthiện dọc theo các cạnh trái của ô)
Time Định dạng giờ được hiển thị theo một số kiểu tiêu chuẩn. 2:30 PM
Scientific Định dạng số khoa học, sử dụng ký hiệu mũ cho các số cóquá 1.25E+3
Trang 25nhiều chữ số 2.0E-2
Text Một định dạng coi số như văn bản (dữ liệu sẽ được canh trái
trong ô)
012300112
Special Bộ các dạng hữu ích, bao gồm: Zip Code, Phone Number 9810-123
12-34-56
Custom Một danh sách các dạng tiêu chuẩn hay bất cứ dạng tuỳ
chọn nào mà bạn cần (như mô tả trong hộp thoại trên)
INV-007525/12/2003
a Định dạng một số dữ liệu tiêu biểu thông qua hộp thoại
a.1 Biểu diễn dữ liệu số thực
- Vào Format\Cells xuất hiện hộp thoại chọn thẻ Custom.
Chú ý: Trong mục Type chỉ có mục dd/mm/yy hoặc dd/mm/yyyy nếu ta đã làm thao
tác thay đổi kiểu ngày tháng của hệ thống bằng cách:
Số chữ số sau phần thập phân
Tích chọn dòng này
Nhấn tìm kiểu
dd/mm/yyyy
Trang 26Vào Start\Settings\Control Panel Chọn biểu tượng chọn Customize chọn Date xuất hiện hộp thoại
- Gõ dd/mm/yy hoặc dd/mm/yyyy vào (1) và chọn Apply\OK để kết thúc
a.3 Biểu diển dữ liệu dạng tiền tệ
- Chọn các ô cần định dạng
- Vào Format\Cells xuất hiện hộp thoại chọn thẻ Custom.
Cách thay đổi đơn vị tiền tệ trong Excel:
Vào Start\Settings\Control Panel Chọn biểu tượng chọn Customize
Chọn Currency xuất hiện hộp thoại:
- Nhập ký hiệu tiền tệ mới (như hình) sau đó chọn Apply và OK
b Định dạng dữ liệu thông qua các nút.
Chọn vùng cần định dạng và bấm vào biểu tượng tương ứng trên thanh công cụ
Giảm phần lẻ thập phân đi 1 chữ số 0
Trang 27- Vào Format/Cells/Font xuất hiện hộp thoại.
- Chọn các thông số phù hợp rồi nhấn OK
Cỡ chữFont chữ
Chữ đậm Chữ nghiêng Chữ gạch chân
Trang 28Nhắp chuột vào đây
Chú ý: Đặt chế độ Font chữ cố định trong Excel
Trang 29Nhắp chuột vào đây
Nhắp chuột vào đây để chọn kiểu viền tương ứng
- Xuất hiện cửa sổ cảnh báo để thay đổi có hiệu lực thì cần khởi động lại Excel.Chọn OK,
- Thoát khỏi Excel sau đó khởi động lại
b Thay đổi mầu chữ và mầu nền ô
Thay đổi mầu chữ
- Chọn vùng dữ liệu cần thay đổi mầu chữ
- Nhấn chuột vào mũi tên của hộp Color
- Bảng mầu đổ xuống chọn mầu phù hợp
Thay đổi mầu nền
Cách 1:
- Chọn vùng dữ liệu cần thay đổi mầu nền
- Nhắp chuột vào biểu tượng mầu nền Fill color
- Chọn mầu phù hợp
Cách 2:
Để thay đổi mầu nền ta có thể: Vào Format\Cells chọn thẻ Patterns: \Chọn mầu
c Kẻ đường viền cho bảng tính.
Cách 1: Sử dụng nút Border trên thanh công cụ.
- Chọn ô (vùng ô) muốn kẻ đường
viền nhắp chuột theo hình để
chọn các kiểu viền:
Cách 2: Tạo đường viền bằng cách sử dụng hộp thoại.
- Chọn vùng dữ liệu cần kẻ đường viền
- Vào Format/Cells Chọn Border xuất hiện hộp thoại.
- Chọn các thông số cần rồi ấn OK
d Căn lề dữ liệu trong ô
Mầu đường kẻDạng đường kẻ
Trang 30e Đặt thuộc tính Wrap Text cho ô
Đây là thuộc tính cho phép tự động xuống dòng trong một ô nếu dữ liệu nhậpvào ô vượt quá độ rộng của ô đó
Các bước thực hiện:
- Chọn vùng dữ liệu muốn đặt thuộc tính này
- Vào Format\Cells Chọn Alignment xuất hiện hộp thoại:
- Kích chọn theo hình và nhấn OK
Canh tráiCanh giữaCanh phảiiCanh đềuiTrộn và canh giữa
Kích chọn mục này
Căn theo chiều ngang ô
Căn theo chiều dọc ô
Trang 31f Hoà nhập dẫy các ô thành một ô
- Chọn các ô cần hoà nhập
- Nhấn vào nút (Merge and center)
Lưu ý: Muốn hủy thao tác trộn ô ta lại bấm vào nút
g Thay đổi hướng chữ trong ô
Lưu ý: Muốn sử dụng chổi sơn được nhiều lần thì ta phải nhấn đúp vào chổi sơn, khi
không cần sử dụng nữa ta lại ấn vào biểu tượng đó một lần nữa hoặc ấn ESC để thoát
thuê Đơn giá
Thành tiền
1 Trần Ngọc Thanh L1A-F0 05/03/2006 16/03/2006 45.000đ
2 Nguyễn Thùy Dương L2A-F4 06/03/2006 20/03/2006 40.000đ
Nhắp chuột vào mũt tên mầu đỏ để xác định độ nghiêng của chữ
Trang 324 Huỳnh Bảo Trâm L2A-F1 15/03/2006 01/04/2006 30.000đ
1 Nhập dữ kiện cho các cột STT(tự động tăng), Họ, Tên, Mã số, Ngày đến, Ngày đi.
2 Trang trí bảng tính và định dạng các ô chứa trị dạng số theo đúng mẫu trên
3 Tính số ngày thuê = Ngày đi - Ngày đến Thành tiền = số ngày thuê * đơn giá
4 Tính tổng cộng cho cột số ngày và cột thành tiền
Bài 2: Cho bảng sau:
Bảng lương thưởng tháng 6 năm 2004 Lương cơ bản 830000
Stt Họ và tên
Ngày sinh
Chức vụ
Hệ
số
Ngày công
Xếp loại Lương Thưởng
Thực lĩnh
1 Đỗ Kim Hoàng 10/2/90 NV 4.5 25 B
50,000 đ
2 Lê Hữu Đào 11/6/90 GĐ
2.3 30 A
100,000 đ
3 Lê Thị Ngọc 2/26/91 PGĐ
2.0 26 B
50,000 đ
4 Hoàng Văn Tâm 12/11/80 NV
3.2 28 A
100,000 đ
5 Lê Anh Quân 2/9/89 TP
2.4 28 A
100,000 đ
6 Đặng Thanh Hoa 18/05/89 NV 4.2 27 A
100,000 đ
7 Bùi Lê Trung 3/6/86 TP
2.0 25 B
50,000 đ
Tổng
BÀI 3: MỘT SỐ HÀM TRONG EXCEL
Trong chương này, chúng ta sẽ tìm hiểu các hàm có sẵn trong Excel Phần này
sẽ cung cấp cho bạn các kỹ năng để giải quyết các bài toán từ cơ bản đến phức tạp
Trang 33Hàm dùng để tính toán và trong ô chứa hàm sẽ trả về một giá trị, một chuỗi ký
tự hoặc một thông báo lỗi, … Excel có một tập hợp các hàm rất phong phú và đượcphân loại theo từng nhóm phục vụ cho việc tính toán trên nhiều kiểu dữ liệu và nhiềumục đích khác nhau
3.1 Cú pháp chung và cách sử dụng các hàm
Hàm là một công thức đã được tạo sẵn, khi gọi hàm thì ta sẽ được một giá trịkết quả
3.1.1 Cú pháp chung
= <Tên hàm>([Danh sách các đối số])
Tên hàm: Là một tên hàm có sẵn của Excel
Đa số các hàm của Excel đều có đối số nhưng cũng có những hàm không có đối
số Nếu hàm có nhiều đối số thì giữa các đối số phải được phân cách bằng ký hiệuphân cách được quy định trong Windows (thường sử dụng dấu phẩy) Số đối số củahàm nhiều hay ít là tuỳ theo từng hàm cụ thể
Đối số của hàm có thể là:
Các giá trị số: = SUM(10, 12, 6, 8, -7)
Địa chỉ ô, địa chỉ vùng: = MAX(A2, A4, C3, D2:D5, 6)
Một chuỗi ký tự: = RIGHT(“Dai hoc Can Tho”, 7)
Một biểu thức logic: =IF(A4 >= $D$2, 7, 8)
Một hàm khác: =IF(C2>=0,SQRT(C2),“Số âm không có căn bậc hai!”)
Tên của một vùng: =A4 * DON_GIA
- Đặt trỏ chuột tại ô muốn nhập hàm
- Nhập dấu “=” (hoặc dấu “+”), hoặc tại phần nhập dữ liệu của thanh côngthức nhập dấu “=” hoặc dấu “+”
- Nhập tên hàm cùng các đối số theo đúng cú pháp
- Gõ Enter để kết thúc
Cách 2: Thông qua hộp thoại Paste Function
Trang 34- Click chọn nút Function trên thanh công cụ hoặc vào menu Insert/ Function hoặc gõ tổ hợp phím Shift + F3 Hộp thoại Paste Function sẽ xuất hiện
Trang 35RAND( )
Trả về một số ngẫu nhiên trong khoảng từ 0 đến 1
=RAND( ) Số ngẫu nhiên
ROUND(number,
num_digits)
Làm tròn số number với độ chính xác đến num_digits
chữ số thập phân (với qui ước 0 là làm tròn tới hàng đơn
vị, 1 là lấy 1 chữ số thập phân, -1 là làm tròn tới hàngchục, )
Tính tổng các ô thỏa mãn điều kiện
- range: vùng mà điều kiện sẽ được so sánh
- criteria: chuỗi mô tả điều kiện Ví dụ: "10", ">15",
"<20", …
- sum_range: vùng được tính tổng Các ô trong vùng
này sẽ được tính tổng nếu các ô tương ứng trong vùngrange thỏa điều kiện Nếu không có sum_range thì vùngrange sẽ được tính
Trang 36- range: là vùng mà điều kiện sẽ được so sánh
- criteria: là chuỗi mô tả điều kiện Ví dụ: "10",
">15", "<20"
=COUNTIF(B4:B12, “>=6”)
RANK(number, ref [, order])
Trả về thứ hạng của number trong ref, với order là
Trang 37Trả về giá trị thứ nhất value_if_true nếu điều kiện
logical_test là TRUE, ngược lại sẽ trả về giá trị thứ
=LOWER(“Dai hoc HOA LU”) dai hoc hoa lu
=UPPER(“Dai hoc HOA Lu”)DAI HOC HOA LU
PROPER(text)
Đổi các ký tự đầu của mỗi từ trong chuỗi text thành chữ
in hoa, còn lại đều là chữ thường
=PROPER(“Dai hoc HOA lu”) → Dai Hoc Hoa Lu
TRIM(text) Cắt bỏ các ký tự trống vô ích trong chuỗi text
=TRIM(“ Hoa Lu ”) Hoa Lu
LEN(text) Trả về độ dài của chuỗi text (số ký tự trong chuỗi text)
=LEN(“Dai hoc Hoa Lu”) 14
LEFT(text, num_chars) Trả về num_char ký tự bên trái chuỗi text
=LEFT(“Dai hoc HOA lu”, 7) Dai hoc
RIGHT(text, num_chars) Trả về num_char ký tự bên phải chuỗi text
=RIGHT(“Dai hoc HOA Lu”, 6) HOA Lu
num_chars)
Trả về chuỗi ký tự có độ dài num_chars bắt đầu từ vị trí
start_num của chuỗi text
=MID(“Dai hoc HOA Lu”, 5, 3) hoc
VALUE(text) Chuyển chuỗi có dạng số thành giá trị số
VALUE("123") + 2 125
FIND(find_text,
within_text[, start_num])
Trả về vị trí xuất hiện (nếu có) của find_text trong
within_text (bắt đầu tìm từ vị trí start_num)
Chú ý:
- Nếu không có start_num thì vị trí bắt đầu tìm từ đầu
chuỗi
Trang 38- Nếu không tìm thấy find_text thì sẽ trả về lỗi
#VALUE!
=FIND(“Excel”, “Microsoft Excel”) 11
=FIND(“Excel”, “Microsoft Excel”, 6) 11
=FIND(“excel”, “Microsoft Excel”, 6) #VALUE!
SEARCH(find_text,
within_text[, start_num])
Tương tự như hàm FIND nhưng không phân biệt chữ inhoa hay thường
=SEARCH(“Excel”, “Microsoft Excel”) 11
=SEARCH(“excel”, “Microsoft Excel”) 11
=REPLACE(“Ngon ngu lap trinh”, 10, 3, “chuong”)
Ngon ngu chuong trinh CONCATENATE(text1,te
xt2,…)
Nối các chuỗi text1, text2… thành một chuỗi
3.2.5 Các hàm ngày và giờ (Date và Time)
Giả sử ô A1 chứa ngày 28/09/2004 (Thứ ba)
=TODAY( ) Tuỳ vào ngày hiện hành của hệ thống NOW( ) Trả về ngày và giờ hiện hành của hệ thống =NOW( ) Tuỳ vào ngày và giờ hiện hành của hệ thống
DAY(date) Trả về giá trị ngày trong tháng của biểu thức ngày date
Trả về số thứ tự ngày trong tuần của biểu thức date
Giá trị 1: Sunday, 2:Monday, , 7: Saturday