Tệp tin - Bảng tính Workbook Trong Excel, một workbook là một tệp tin mà trên đó người sử dụng có thể tiến hành các thao tác như lưu trữ dữ liệu, tính toán, vẽ đồ thị,… Vì mỗi workb
Trang 1PHẦN MỀM BẢNG TÍNH ĐIỆN TỬ MICROSOFT
Trang 2Phần mềm bảng tính điện tử
Microsoft Excel
8.1 Giới thiệu Microsoft Excel
8.1.1 Khái quát chung về Microsoft Excel
Microsoft Excel (từ đây gọi là Excel) hay còn gọi là bảng tính điện tử, là một phần
mềm hay là một chương trình ứng dụng
nằm trong bộ chương trình Microsoft Office, được dùng rất phổ biến trong công tác văn phòng Khi chạy chương trình ứng dụng này
sẽ tạo ra một bảng tính và bảng tính này
giúp người sử dụng dễ dàng hơn trong việc thực hiện:
Trang 3
- Tổ chức dữ liệu dưới dạng các bảng tính:
- Sắp xếp và phân nhóm dữ liệu
- Lọc và trích xuất thông tin
- Tính toán đại số, phân tích dữ liệu
- Tính toán bằng các hàm chuẩn
- Biểu diễn dữ liệu dưới dạng biểu đồ
- Tự động hóa các công việc bằng các macro
Trang 4
8.1.2 Một số khái niệm cơ bản
Hình : Giao diện và một số thành phần trong cửa sổ Excel
Trang 5
Tệp tin - Bảng tính (Workbook)
Trong Excel, một workbook là một tệp tin mà trên đó người sử dụng có thể
tiến hành các thao tác như lưu trữ dữ
liệu, tính toán, vẽ đồ thị,… Vì mỗi
workbook có thể chứa nhiều Worksheet (trang tính), do vậy người sử dụng có
thể tổ chức, lưu trữ nhiều loại thông tin
có liên quan với nhau chỉ trong một tập tin (file)
Trang 6
Một workbook chứa rất nhiều
worksheet hay chart sheet (với
các phiên bản trước 2007 thì số lượng Worksheet trong mỗi
Workbook là 255, nhưng từ phiên bản 2007 đến này số lƣợng
Worksheet đã được tăng lên rất nhiều.
Trang 7Giá trị ngầm định của mỗi bảng tính
khi mới tạo lập là 3 trang tính được
đặt tên là Sheet 1, Sheet2 và Sheet 3.Trong Excel 2010, các workbook có tên ngầm định là Book# (trong đó # là số thứ tự của bảng tính được mở ra ở mỗi phiên làm việc) được lưu trữ với phần
mở rộng ngầm định là *.XLSX
Trang 8Trang tính (WorkSheet)
Trang tính (WorkSheet) còn gọi tắt
là sheet, là nơi lưu trữ và làm việc với dữ liệu, Một sheet chứa nhiều
ô (cell), các ô được tổ chức thành các cột và các dòng.
Trang 9
Worksheet được chứa trong
workbook Một Worksheet chứa
được 16.384 cột thường được ký hiệu A, B, , AA, AB,…, XFD và
1.048.576 dòng được đánh số thứ
tự từ 1 đến hết.
Trang 12Trang đồ thị (Char Sheet)
Cũng là một sheet trong workbook, nhưng
nó chỉ chứa một đồ thị Một chart sheet rất hữu ích khi người sử dụng muốn xem riêng
lẻ từng đồ thị
·
Trang 13Người sử dụng có thể thay đổi
chiều cao của dòng bằng một
trong những cách sau
Trang 14- Chọn Home -> Format -> Row
Height… trong hộp đối thoại nhập chiều cao mong muốn
- Đặt con trỏ vào vạch ngăn cách tại vị trí tiêu đề dòng, để con trỏ thành mũi tên hai chiều, ấn và kéo cho chiều cao dòng thay đổi đến khi phù hợp
Trang 16- Chọn Home -> Format ->
Column Width… trong hộp đối
thoại nhập độ rộng mong muốn
- Đặt con trỏ vào vạch ngăn cách
tại vị trí tiêu đề cột, để con trỏ
thành mũi tên hai chiều, ấn và
kéo cho độ rộng cột thay đổi đến khi phù hợp
Trang 17· Ô (Cell)
Là giao điểm của cột (column) và dòng (row), là nơi lưu trữ các dữ liệu đơn lẻ Mỗi ô có thể lưu trữ tối đa 32.367 ký tự Mỗi ô có một tên để phân biệt với nhau, tên ô được xác định
A1: Ký hiệu cột số hiệu dòng
R1C1: Thứ tự dòng thứ tự cột
Trang 18
Để chuyển giữa hai cách biểu
diễn tên ô nhƣ trên, cần thực
hiện: File ->Options -> Formulas, tại phần Working with formulas sẽ chọn/ bỏ chọn mục R1C1
reference style
Trang 20
· Vùng (Range)
Vùng là tập các ô liền kề nhau thành
1 hình chữ nhật, để chứa một nhóm
các dữ liệu có liên quan với nhau
Vùng được xác định bởi <ô trái trên>:<ô phải dưới>
Nhìn trên bảng tính, thấy rằng vùng
cũng giống như một ô trong bảng
tính Người sử dụng có thể đưa vùng thành ô thông qua việc đặt tên vùng.
Trang 21Hình 4-4b: Vùng trong Excel
Trang 22
Sau khi lựa chọn vùng, người sử dụng
chọn Define name… trên thực đơn
tự do (bấm phải chuột), trong hộp thoại sẽ điền tên cho vùng Tên của vùng là một dãy ký tự không chứa dấu khoảng trống và không đƣợc trùng với ô đã có trong trang tính (kể cả tên vùng đã đƣợc đặt)
Trang 258.2 Một số thao tác cơ bản
8.2.1 Lựa chọn đối tượng
- Lựa chọn một ô: Đặt chuột vào ô
đó, hoặc di chuyển con trỏ về ô đó
- Lựa chọn cột/ dòng: Đưa con trỏ
về phần tiêu đề cột/dòng, nhấn và
kéo con trỏ hết các cột/dòng cần lựa chọn tới ô đó bằng các phím mũi tên
Trang 26
- Lựa chọn vùng: Đặt con trỏ
vào ô đầu của vùng, nhấn chuột
và kéo đến ô cuối của vùng (hoặc
di chuyển bằng các phím mũi tên hoặc ấn phím SHIFT rồi đặt con
trở vào ô cuối vùng)
Trang 27
- Lựa chọn toàn bộ trang tính:
nhấn chuột vào giao của tiêu đề cột và dòng (ngay phía trên sẽ
hiện lên số dòng x số cột có trong trang tính) hoặc ấn tổ hợp phím CTRL + A
Trang 28
- Lựa chọn nhiều đối tượng
khác nhau: Sử dụng phím CTRL (bằng cách ấn và giữ) trong quá trình lựa chọn (trong trường hợp các đối tượng là toàn bộ các
trang tính trong bảng tính thì có thể lựa chọn Select All Sheet tại Sheet Tab)
Trang 29
8.2.2 Chèn ô – Loại bỏ ô
Trong mỗi trang tính số lƣợng ô là
cố định, việc chèn hay loại bỏ ô
đƣợc hiểu là việc chèn vào hay loại
bỏ ô trong vùng dữ liệu đã đƣợc xác định
Trang 31Tương tự như vậy, để loại bỏ ô ra khỏi bảng tính nhưng thay vì chọn Insert người sử dụng sẽ chọn mục Delete
cần lưu ý giữa chức năng Delete – loại bỏ hẳn ô dữ liệu khỏi bảng
tính với phím Delete hay Del trên bàn phím – xóa bỏ dữ liệu khỏi ô tính.
Trang 32
Thao tác chèn hay hoại bỏ ô dữ liệu có thể thực hiện qua thực đơn tự do như hình trên nhưng cũng có thể lựa chọn qua biểu tượng chức năng trên thẻ Home
Trang 348.2.4 Paste Special
Trong một số trường hợp, người sử dụng có thể thao tác với chức năng Paste Special để sao chép và dán một số tính năng của nhóm dữ liệu hoặc làm thay đổi giá trị của nhóm
dữ liệu sau khi dán theo tiêu thức nhất định được xác định
Trang 368.2.5 Lấp đầy dữ liệu
Ngưởi sử dụng có thể đưa các dữ liệu vào
tự động cho một vùng trong trang tính
một cách tự động thay cho việc phải nhập từng dữ liệu vào từ bàn phím Các dữ liệu này được lấp đầy có thể là các dữ liệu
giản đơn hoặc các dữ liệu có giá trị tuân theo quy luật Để thực hiện, người sử
dụng có thể thực hiện bằng hai cách
Trang 37- Thực hiện với thao tác
chuột (đối với các dữ liệu giản đơn): Nhập 02 giá trị dữ liệu
đầu tiên, lựa chọn 02 dữ liệu
đó, nhấn nút handle (ô vuông nhỏ góc phải của vùng lựa
chọn), kéo đến hết vùng cần lấp đầy
Trang 38- Thực hiện với chức năng lấp đầy (các dữ liệu có giá trị tuân theo quy luật): Nhập vào dữ liệu đầu tiên,
chọn vùng cần lấp đầy dữ liệu rồi
chọn mục Fill ->Series… trong
Editing từ thẻ Home
Trang 40
Trong hình trên, tại A2 và A3 nhập
hai dữ liệu đầu tiên, lựa chọn hai ô
đó, nhấn và kéo nút handle (tương
ứng với vùng cần lựa chọn) đến A11; tại ô B2 nhập dữ liệu , nhấn và kéo
handle; tại ô C2 nhập số 1 (tương
ứng với 2^0), chọn vùng cần lấp đầy giá trị (C1 : C11), chọn mục Fill-
>Series… từ chức năng Editing trên thẻ Home
Trang 41của dữ liệu được lấp đầy
Trang 42
8.2.7 Sắp xếp dữ liệu
Sắp xếp là việc trình bày các dữ liệu trật
tự theo giá trị của các khóa Trong Excel
2007 trở về sau số khóa phục vụ cho việc sắp xếp là 64 thay vì 03 khóa ở các phiên bản trước Trong các khóa sắp xếp, khóa đầu tiên được gọi là khóa chính, các khóa sau chỉ được sử dụng với những nhóm dữ liệu có giá trị trùng nhau (giống nhau) ở khóa sắp xếp trước
Trang 44kiện nào đó từ một bảng dữ liệu Trong Excel cho phép
người sử dụng có thể tiến
hành theo 02 cách
Trang 45không chịu tác động của những
thao tác đối với bảng dữ liệu
Trang 48- Lọc nâng cao (Advanced Filter):
Có thể cho phép đưa các dữ liệu thỏa mãn điểu kiện đặt lọc ra
thành một danh sách mới, không
bị phụ thuộc vào bảng dữ liệu ban đầu Để làm được theo cách này, Excel cần tới một bảng tiêu chuẩn
để đặt điều kiện cho quá trình
trích xuất dữ liệu
Trang 49
+ Bảng tiêu chuẩn: Là một bảng gồm ít nhất 02 dòng, trong đó
dòng đầu là tiêu đề của các cột
được dùng làm tiêu thức đặt lọc, các dòng sau là những giá trị tiêu chuẩn để so sánh với dữ liệu
trong các cột tương ứng.
Trang 51Trong bảng tiêu chuẩn, các giá trị
tiêu chuẩn trên cùng một dòng
tương đương với phép toán AND,
các giá trị khác dòng tương đương phép toán OR Với bảng tiêu chuẩn trong hình, có thể hiểu là đặt lọc với các điều kiện
(Giới tính = „Nam‟) AND (Quê quán
=‟Hà Nội‟ OR Quê quán =‟Yên
Bái‟) AND (Điểm TBHT >7)
Trang 52chỉ định (Copy to another location)
Trang 53
8.2.9 Tạo dòng tổng con (Subtotal)
Là việc tạo ra dòng thông tin tổng hợp cho mỗi nhóm dữ liệu có cùng giá trị ở cột nào đó trong bảng tính Dòng
thông tin tổng hợp theo giá trị ngầm định của Excel là tính tổng nên được gọi là tổng con, ngoài việc tính tổng
Excel cho phép
Trang 54trình tổng hợp thông tin với từng nhóm
Trang 558.2.10 Tạo lập bảng tính
Công việc này bao gồm:
- Xác định số cột/dòng cần thiết để lưu trữ dữ liệu trong bảng tính
- Thứ tự của các cột/dòng trong bảng tính
- Tiêu đề cho bảng dữ liệu, tiêu đề mỗi cột/dòng
- Kiểu dữ liệu được lưu trữ trong mỗi cột/dòng,
trong một số bảng tính đặc biệt thì còn xác định
miền giá trị cho các dữ liệu được lưu trữ.
- Độ rộng của mỗi cột, chiều cao của các dòng
- Kiểu và kích cỡ chữ trong mỗi cột/dòng
Trang 56Ví dụ, cần tạo lập một bảng dữ liệu
để lưu trữ và xử lý các dữ liệu về
cán bộ trong một cơ quan với các
thông tin Họ và tên, Giới tính, Ngày sinh, Dân tộc, Trình độ chuyên môn, Đơn vị công tác, Chức vụ, Hệ số
lương, Phụ cấp trách nhiệm, Bảo
hiểm, Tiền được lĩnh
Trang 57Từ các thông tin trên, có thể xác
định được bảng dữ liệu bao gồm 13 cột, căn cứ vào các dữ liệu thực tế người sử dụng có thể xác định đ ược
độ rộng các cột, các tiêu đề và
được xếp theo trật tự như sau:
Trang 608.2.11 Định dạng bảng tính
Người sử dụng cần định dạng bảng tính nhằm
- Xác định chính xác kiểu và miền giá trị cho dữ liệu
- Xác định cách thức biểu diễn giá trị dữ liệu
- Xác định hình thức trình bày các giá trị trong mỗi ô cũng như toàn
cảnh bảng tính
Trang 62Để thực hiện được, người sử dụng
lựa chọn đối tượng cần định dạng
- ở đây lưu ý với mỗi lần thực hiện định dạng người sử dụng chỉ có
thể định dạng cho một kiểu dữ
liệu
Trang 64Trong hộp đối thoại cả Format cell… có
thể thấy, với định dạng kiểu và cách
thức biểu diễn dữ liệu có rất nhiều kiểu
dữ liệu khác nhau với mỗi kiểu dữ liệu tương ứng sẽ có nhiều cách thức biểu diễn Người sử dụng sẽ căn cứ vào
danh sách đó để lựa chọn một định
dạng sao cho phù hợp với nhu cầu
Trong trường hợp nếu không thể lựa
chọn những kiểu dữ liệu có sẵn, Excel cho phép người sử dụng có thể đặt ra một kiểu dữ liệu riêng biệt bởi mục
Custom
Trang 65
8.3 Công thức và một số hàm mẫu trong MS – Excel
8.3.1 Công thức và địa chỉ
Công thức được bắt đầu bởi dấu bằng (=) hoặc dấu toán tử (cộng +, trừ -,
nhân * hoặc chia /) Mỗi toán hạng
trong công thức có thể là một giá trị cụ thể ( = 3 + 5 * 7) có thể là dữ liệu được lưu trữ trong một ô nào đó (= A3 + B3) hoặc hỗn hợp vừa là giá trị cụ thể vừa
là dữ liệu được lưu trữ trong ô tính (=
A3 *5)
Trang 66
Trong Excel có ba loại địa chỉ chính sau:
1/ Địa chỉ tương đối
2/ Địa chỉ tuyệt đối
3/ Địa chỉ hỗn hợp
Trang 68
- Tên hàm: Được biểu thị bởi
một từ tiếng Anh hay cách viết tắt của cụm từ,phần nào khái quát
công việc mà hàm đó sẽ đảm
nhiệm AVERAGE – tính giá trị
trung bình; COUNT – đếm sốlượng
dữ liệu; FV (Future Value) – Tính
giá trị tương lai; IRR(Internal Rate
of Return) – tỷ lệ nội hoàn
Trang 69
- Đối số của hàm: Được xác định bởi cặp
“( )”, bên trong là danh sách các đối số Các đối số này còn được gọi là tham số hay tham chiếu
Trang 70
+ Tham số là các giá trị cụ thể, mỗi giá trị
là một tham số Ví dụ SUM (3, 5, 7) có 03 tham số bao gồm tham số thứ nhất là 3, tham số thứ 2 là 5 và tham số thứ 3 là 7 + Tham chiếu là các địa chỉ ô dữ liệu, quy chiếu đến vị trí lưu trữ dữ liệu Lúc này
một tập hợp dữ liệu với nhiều giá trị khác nhau có thể chỉ cần đến 1 tham chiếu Ví
dụ SUM(A1:C100), vậy 300 giá trị dữ liệu trong các ô chỉ cần đến duy nhất 01 tham chiếu
Trang 71
Mỗi hàm trong MS – Excel có những tham
số hay tham chiếu nhất định và được chia thành 2 loại:
- Tham số bắt buộc: Nếu không ghi
kèm với hàm thì không thể thực hiện
đƣợc
- Tham số tùy chọn: Nếu không ghi
kèm với hàm thì hàm sẽ tính toán theo
giá trị ngầm định Loại tham số này
thường được đặt trong cặp “[ ]”
Trang 75
Ví dụ: nếu nhập vào ô A5 với nội dung
=SUM(3, 5, 4,7) thì sau khi ấn phím
Enter, trong ô A5 sẽ xuất hiện 19, đó là kết quả của hàm SUM đã được nhập vào Nếu nhập vào ô A1 giá trị 3, ô A2 giá trị
5, ô A3 giá trị 4 và A4 giá trị 7 Tại ô A5
có thể nhập công thức tính tổng như sau:
=SUM(A1:A4) kết quả cũng 19
Trang 76
- Hàm LN: Trả về giá trị logarit cơ
số tự nhiên của một số được chỉ
định
Quy cách: =LN(number)
Ví dụ: nếu tại một ô tính nào đó
trong Excel, nhập vào nội dung
=LN(7) thì sau khi ấn phím Enter, tại
ô tính đó xuất hiện giá trị 1.9459
Trang 78
Ví dụ: tại một ô tính nhập nội dung
=EXP(4) thì sau khi ấn phím Enter, tại
ô tính đóxuất hiện giá trị 54.59815
(e^4)
- Hàm FACT: Trả về giá trị giai thừa của một số chỉ định
Quy cách: =FACT(number)
Trang 79
Ví dụ: tại một ô nhập nội dung
=FACT(4) thì sau khi ấn phím Enter, tại ô tính đó xuất hiện giá trị 24 (1 x
2 x 3 x 4)
Trang 80- Hàm MOD: Trả về phần dư của một phép chia
Quy cách: = MOD(number, divisor)Trong đó: number là số bị chia
Divisor: số chia
Ví dụ: tại một ô tính nhập nội dung
=MOD(13, 3) thì sau khí ấn phím
Enter thì tại ô đó xuất hiện giá trị 1
Trang 81
- Hàm ROUND: Trả về giá trị sau khi làm tròn một số được chỉ định Quy cách: =ROUND(number,
num_digits)
Trong đó:
number: số cần làm tròn
Num_digits: số chữ số cần làm tròn sau dấu phẩy thập phân.
Trang 82
Ví dụ: tại một ô nhập nội dung
=ROUND(5.76543, 3) sau khi ấn
phím Enter thì giá trị xuất hiện trong
ô là 5.765 (giá trị bị làm tròn
xuống)
Trang 83
- Hàm TRUNC: Trả về giá trị của số sau khi
được cắt bỏ một phần giá trị thập phân hoặc toàn bộ phần thập phân
Trang 84
Ví dụ: tại một ô tính nhập vào nội
dung =TRUNC(5.7654, 3) thì sau
khia ấn phím Enter thì tại ô tính đó xuất hiện 5.765 Nếu nhập vào ô
tính đó với nội dung
=TRUNC(5.765432) thì sau khi ấn
phím Enter thì giá trị xuất hiện trong
ô tính là 5 (cắt bỏ toàn bộ phần
phân số)
Trang 85
- Hàm SUMPRODUCT: Trả về giá trị tổng các tích của các dãy
Quy cách:
=SUMPRODUCT(array1,array2,…) Ví dụ: tại một ô tính nhập vào nội
dung:
Trang 86
=SUMPRODUCT({2,4,6},{3,5,7}) sau khi ấn phím Enter thì tại ô tính đó xuất
hiện giá trị 68 (đó là giá trị của phép
toán (2 x 3) + (4 x 5) + (6 x 7)) Ở đây
dấu {} đƣợc hiểu là ký hiệu cho một
dãy, nếu không muốn dùng ký hiệu này thì chuyển thành tham chiếu
Trang 87
Lưu ý, số lượng các giá trị ở những dãy phải bằng nhau, nếu chuyển
thành các tham chiếu thì các dãy
phải có số các ô trong mỗi dãy là
như nhau
Ví dụ giải bài tập 13 trong giáo trinh
Trang 90= IF(3 > 5, “Dung - Vo ly”, “Sai -
Dieu duong nhien”) Kết quả trả lại
“Sai - Dieu duong nhien”
Ví dụ giải ptrình bậc 2
Trang 92
-Hàm COUNT: Trả về số lượng các ô
trong các phạm vi chỉ định có chứa các giá trị số
Quy cách:=COUNT(value1, value2,…)Trong đó Value1, value2,… có thể là
những giá trị cụ thể hay là một phạm
vi trong trang tính Excel
Trang 94Hình 4-24b : Kết quả của ví dụ dùng hàm COUNTBLANK
Trang 95
- Hàm MAX: Trả về giá trị lớn nhất trong các giá trị đƣợc chỉ ra (hay trong một phạm vi đƣợc chỉ định)
Quy cách: =MAX(number1, number2,
…)
=MAX(2, 9, 3, 5, 6, 8)
Kết quả trả lại: 9