1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu ôn thi TN lớp 12

97 412 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 712,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó khi ôn tập phần nàycho học sinh, giáo viên cần chú ý các điểm sau: + Phân biệt cho học sinh đặc điểm của các dạng bài đọc các khái niệm từ ngữ ở đầu hoặc cuối của đề bài; + Lưu ý c

Trang 1

PHẦN CHUNG CHO CẢ HAI CHƯƠNG TRÌNH

(CHUẨN VÀ NÂNG CAO)

PHẦN I: LÀM VĂN

A NGHỊ LUẬN XÃ HỘI VÀ NGHỊ LUẬN VĂN HỌC:

I NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

* Một số lưu ý khi ôn tập dạng bài Nghị luận xã hội:

- Vài năm lại đây, trong các kì thi, cấu trúc đề thi thường có một câu nghị luận

xã hội thuộc một trong ba dạng bài bên dưới và kèm theo yêu cầu về dung lượng bài

viết (hoặc đoạn văn ngắn), thường dao động từ 200 từ - 600 từ Đây là dạng bài tập

mở, nhằm phát huy chính kiến, tính sáng tạo của học sinh Do đó khi ôn tập phần nàycho học sinh, giáo viên cần chú ý các điểm sau:

+ Phân biệt cho học sinh đặc điểm của các dạng bài (đọc các khái niệm từ ngữ ở đầu hoặc cuối của đề bài);

+ Lưu ý cho học sinh khả năng suy luận, khả năng quan sát, tưởng tượng

và cách đưa dẫn chứng (nên lấy dẫn chứng từ thực tế cuộc sống có tính thời sự);

+ Phân biệt sự khác nhau về hình thức giữa đoạn văn và bài văn;

+ Tập hợp các vấn đề đơn lẻ thành nhóm chủ đề, từ đó đề xuất một cáchlàm mang tính khái quát

- Các bài viết dưới đây chỉ mang tính chất gợí

1 Khái niệm:

- Bàn về các vấn đề xã hội, chính trị (tư tưởng, đạo lý, lối sống, hiện tượng, đời sống, vấn đề liên quan cuộc sống của con người…)

2 Yêu cầu đối với các bài làm thuộc dạng đề Nghị luận xã hội:

- Nội dung: Cần làm rõ tính chất xã hội gửi gắm trong đề bài, phân biệt rõ đúng

- sai, rút ra được bài học, đề cao tính chân lý của vấn đề

- Kĩ năng:

+ Thường vận dụng kết hợp nhiều thao tác như giải thích, chứng minh,bình luận, bác bỏ, suy lí…

+ Đảm bảo yêu cầu bố cục (bài văn hoặc đoạn văn); lời văn phải rõ ràng,

đúng ngữ pháp, tạo được liên kết mạch lạc giữa các câu, đoạn, phần trong đoạn, bài; từdùng đúng chính tả, sát nghĩa

- Hình thức bài làm: Trình bày sạch sẽ, rõ ràng, liên tục, tránh tẩy xoá làm bẩnbài làm

3.Các dạng đề bài nghị luận xã hội:

a Nghị luận về một tư tưởng, đạo lý

b Nghị luận về một hiện tượng đời sống

c Nghị luận về một vấn đề xã hội đặt ra trong các tác phẩm văn học

Trang 2

II NGHỊ LUẬN VĂN HỌC

* Một số điểm cần lưu ý khi viết bài văn Nghị luận văn học:

- Căn cứ vào cấu trúc chương trình và đặc trưng môn học thì dạng đề bài nàychắc chắn sẽ có trong cấu trúc đề thi tốt nghiệp Trung học phổ thông và Cao đẳng, Đạihọc và nó thường là một bài tập lớn, có thang điểm lớn hơn so với các bài tập còn lại.Cho nên khi ôn tập cần chú ý các điểm sau:

+ Phân biệt được dạng đề bài, phần này thường xuất hiện ngay trên đề bàithông qua một số khái niệm quen dùng, từ đó qui tập thành dạng bài chung để có mộtkiểu trình bày bài làm nhanh, hiệu quả

+ Huy động và xử lí được vốn kiến thức để đưa vào bài làm, thường dùngcách thiết lập dàn bài sơ lược, ghi những ý chính sẽ có theo yêu cầu của đề bài ra giấynháp Do đó khi ôn luyện cần luyện tập thành thạo kĩ năng lập ý

1 Khái niệm:

- Bàn về các vấn đề thuộc lĩnh vực văn chương - nghệ thuật (vẻ đẹp của tác phẩm văn học: một đoạn văn, một đoạn thơ, một nhân vật hoặc cả tác phẩm…, một vấn đề về lý luận văn học, nhân định về văn học )

2 Yêu cầu đối với các bài làm thuộc dạng đề Nghị luận văn học :

- Nội dung: Cần làm rõ giá trị văn học theo yêu cầu của đề bài, đánh giá các giátrị có so sánh, đối chiếu, khẳng định

- Kĩ năng:

+ Phải có ý thức vận dụng kết hợp các thao tác lập luận như: phân tích,chứng minh, bình giảng, so sánh…Tuy nhiên cần lưu ý thao tác lập luận chính xuyênsuốt bài làm;

+ Chọn và triển khai phương thức biểu đạt nào trong bài làm ở dạng bàinày cũng nên hết sức lưu ý

+ Đảm bảo đúng bố cục bài văn, 3 phần; lời văn rõ ràng, đúng ngữ pháp,đúng chính tả, sát nghĩa;

+ Về hình thức, bài viết phải viết liên tục, tránh tẩy xoá làm bẩn bài làm

3 Dạng đề nghị luận văn học (Phần thực hành được tích hợp cụ thể ở Phần văn học):

a Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ

b Nghị luận về một tác phẩm văn xuôi, một đoạn trích văn xuôi, mộtnhân vật, một hình tượng nghệ thuật trong tác phẩm văn xuôi

c Nghị luận về một một nhận xét, một ý kiến bàn về văn học: giai đoạn,thời kì, tác phẩm văn học

III ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA HAI LOẠI VĂN NGHỊ LUẬN:

- Dùng để trình bày, phát biểu tư tưởng, tình cảm, thái độ, quan điểm của ngườiviết một cách trực tiếp về các vấn đề chính trị, đạo đức, lối sống và về văn học

- Nội dung được trình bày bằng một ngôn ngữ trong sáng, kết hợp cách lập luậnchặt chẽ, mạch lạc, giàu sức thuyết phục

Trang 3

- Thường sử dụng chung một số thao tác nghị luận chính: phân tích, giải thích,chứng minh hay bình luận.

B CÁC KIỂU BÀI NGHỊ LUẬN XÃ HỘI:

I NGHỊ LUẬN VỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÝ

1) KIẾN THỨC:

* Bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí cần đảm bảo các nội dung sau:

- Giới thiệu tư tưởng, đạo lí cần bàn luận

- Giải thích, phân tích theo từng ý, từng vế của vấn đề được nêu

- Phát biểu nhận đinh, đánh giá của mình về tư tưởng, đạo lí đó (Khẳng định đối với những mặt đúng, bác bỏ những biểu hiện sai lệch).

- Nêu ý nghĩa, rút ra bài học nhận thức và hành động về tư tưởng, đạo lí

* Bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí cần chú ý về hình thức:

- Đề cập đến mối quan hệ giữa con người với gia đình và xã hội

- Đề cập đến vẻ đẹp tính cách, tâm hồn con người: lòng yêu nước, lòng nhân ái,bao dung, lòng dũng cảm, thái độ trung thực…

2) LUYỆN TẬP:

Đề: Nhà văn Nga Lép-Tôn-XTôi nói: “Lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường, không có lí tưởng thì không có phương hướng kiên định, mà không có phương hướng thì không có cuộc sống”

Anh (chị) hãy nêu suy nghĩ về vai trò của lí tưởng và lí tưởng riêng của

mình.

Hướng dẫn cách làm:

a) Tìm hiểu đề:

* Yêu cầu về nội dung

- Lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường, không có lí tưởng thì không có cuộc sống

- Mối quan hệ giữa lí tưởng và cuộc sống

* Yêu cầu về thao tác nghị luận

Giải thích, bình luận, chứng minh, bác bỏ

* Phạm vi tư liệu

Trong đời sống và trong văn học

b) Tìm ý: Xác định ý chính (luận điểm) cần làm rõ Từ ý chính của đề bài, triển khai thành các ý nhỏ (Cần đặt câu hỏi khi tìm ý)

Trang 4

- Lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường, không có lí tưởng thì không có cuộc sống:

+ Lí tưởng là gì?

+ Tại sao nói lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường?

+ Ngọn đèn chỉ đường là gì? Nó quan trọng như thế nào?

+ Lí tưởng tốt đẹp, thực sự có vai trò chỉ đường như thế nào?

- Mối quan hệ giữa lí tưởng và cuộc sống:

+ Sống không có lí tưởng cuộc sống của con người sẽ như thế nào?

+ Vì sao mỗi người cần có lí tưởng riêng?

+ Đối với một học sinh cần có lí tưởng không? Làm gì để có thể thựchiện được lí tưởng?

Bước 1: Giải thích, phân tích nội dung tư tưởng, đạo lí cần bàn luận theo từng

luận điểm (Giải thích các vế trong câu nói của Lép-Tôn-XTôi)

Luận điểm 1: Giải thích lí tưởng là gì? Tại sao nói lí tưởng là ngọn đèn chỉđường?

- Lí tưởng là mục đích, ước mơ, khát vọng tốt đẹp nhất mà con người đặt ra vàphấn đấu vươn tới

- Lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường Bởi chính lí tưởng định hướng cho cuộc sốngcủa mỗi người, quyết định cuộc đời của mỗi con người và cũng quyết định hành động

và tính cách mỗi người trong đời sống Lí tưởng xấu (không đúng, lệch lạc) có thể làm hại cuộc đời của một người và nhiều người (dẫn chứng) Không có lí tưởng tốt đẹp thì không có cuộc sống tốt đẹp (dẫn chứng).

Luận điểm 2: Phân tích lí tưởng tốt đẹp thực sự có vai trò chỉ đường như thếnào?

- Lí tưởng tốt đẹp thực sự có vai trò chỉ đường: giúp cho con người thấy rõ mụcđích sống đúng đắn, không đi lạc đường, từ đó có phương hướng, kế hoạch hành động

Trang 5

- Câu nói của Lép-Tôn-XTôi thật giàu ý nghĩa, nêu rõ mối quan hệ giữa lí tưởng

và cuộc sống: Sống không có lí tưởng cuộc sống của con người sẽ mất hết giá trị và ý

nghĩa …(dẫn chứng)

Luận điểm 2: Phát biểu ý kiến

- Rút ra bài học nhận thức và hành động từ tư tưởng, đạo lí

- Lí tưởng riêng của mỗi người: Vấn đề bức thiết đặt ra cho mỗi học sinh tốtnghiệp Trung học phổ thông là chọn ngành nghề, một ngưỡng cửa để bước vào thựchiện lí tưởng

* Kết bài

- Khẳng định vai trò của lí tưởng trong cuộc sống

3 MỘT SỐ ĐỀ TỰ LUYỆN TẬP:

Đề 1:

“ Mọi phẩm chất của đức hạnh là ở trong hành động”

Ý kiến trên của M.Xi-xê-rông (nhà triết học La Mã cổ đại) gợi cho anh (chị)

những suy nghĩ gì về việc tu dưỡng và học tập của bản thân?

Gợi ý:

- Giới thiệu câu nói M Xi-xê-rông

- Giải thích (hiểu) các khái niệm để hiểu nghĩa của câu nói:

+ Phẩm chất: cái làm nên giá trị con người (vật);

+ Đức hạnh: đạo đức và tính nết tốt của con người;

+ Hành động: việc làm cụ thể của con người;

 Mọi cái làm nên giá trị đạo đức, nhân cách, tính nết tốt đẹp ở con người đềuđược biểu hiện qua việc làm, hành động cụ thể của con người đó

+ Việc học tập, tu dưỡng, rèn luyện (hành động) của chúng ta trong học

đường, trong cuộc sống sau này… đều giúp chúng ta hình thành nhân cách, đạo đức…nói chung góp phần làm nên giá trị đích thực của con người chúng ta Ai càng ra sứchọc tập, tu dưỡng, biết cầu tiến vươn lên, biết nghiêm khắc tự sửa mình… thì giá trịcon người đó càng được khẳng định, được trân trọng

+ Trong cuộc sống có những con người tự cho mình là đức độ, cao đạo,giỏi giang…họ hô hào rất giỏi, biện bác rất hay nhưng hành động thì ngược lại…

Trang 6

- Bác bỏ những biểu hiện sai lệch: Cũng có người cho rằng việc làm, hành độnghằng ngày không đủ cơ sở để đánh giá giá trị nhân cách con người Đó là ý kiến thiểncận Bởi thước đo giá trị con người là hành động và kết quả của hành động đó.

- Rút ra ý nghĩa và bài học nhận thức:

+ Hàm ý câu nói trên lưu ý cho ta về giá trị đích thực của con người.+ Giá trị đó có được là phải trải qua một quá trình rèn luyện, tu dưỡng,học tập đầy khó khăn

+ Và cũng nhắc ta rằng, muốn đánh giá một con người phải xem xét quacông việc làm hành ngày và hiệu quả của việc làm đó, chứ không nên nghê họ nói…

Đề 2:

Anh (chị) suy nghĩ như thế nào về câu nói: “Đừng đi xin người khác con cá, hãy tìm học cách làm cần câu và cách câu cá”.

Gợi ýChú ý các từ khoá để hiểu hàm ý câu nói:

+ Hoạt động tiếp thu kiến thức, rèn luyện kĩ năng do người khác truyền

lại (qua nhiều kênh).

+ Có tính chất chủ động, tìm tòi, sáng tạo, có tính bền vững

- Cần câu: phương tiện để câu cá.

- Cách câu: Cách thức, phương pháp để câu được cá.

 Không nên đi xin con cá một cách thụ động mà nên học phương pháp, cáchthức để câu được cá Từ đó suy rộng ra, câu nói có nghĩa là: trong cuộc sống lao động,học tập…nên chú trọng đến phương pháp, cách thức tạo ra sản phẩm, thành quả,không nên thụ động tiếp thu sản phẩm, thành quả

Đề 3:

Bình luận câu nói của Đi-đơ-rô, nhà văn lớn nước Pháp: “Nếu không có mục đích, anh không làm được điều gì cả Anh cũng không làm được cái gì vĩ đại nếu mục đích tầm thường”

Gợi ý:

Chú ý các khái niệm:

- Mục đích: Cái vạch ra, đặt ra làm đích nhằm đạt cho được

- Vĩ đại: Có tầm cỡ và có giá trị to lớn, đáng khâm phục

- Tầm thường: Hết sức thường, không có gì đặc sắc

Trang 7

Đề 4:

Anh (chị) hãy phát biểu ý kiến của mình về mục đích học tập do UNESCO

đề xướng như sau:

“Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để tự khẳng định mình”

Gợi ý:

- Học: Hoạt động tiếp thu kiến thức, rèn luyện kĩ năng.

- Biết: Hiểu biết kiến thức nhiều mặt.

Anh (chị) hãy phát biểu ý kiến của mình về câu nói nổi tiếng của Pa-xcan:

“Con người là một cây sậy, nhưng là cây sậy có tư tưởng, nhờ tư tưởng mà con người bao trùm được vũ trụ”.

Đề 7:

Trong một cuộc nói chuyện với học sinh, Bác Hồ có dạy: “Có tài mà không

có đức là người vô dụng Có đức mà không có tài làm việc gì cũng khó”

Anh (chị) hiểu như thế nào về lời dạy trên?

Đề 8:

“Tập quán xấu ban đầu là khách qua đường, sau trở nên người bạn thân ở chung nhà và kết cục biến thành một ông chủ nhà khó tính”

Anh (chị) hiểu như thế nào về ý nghĩa của câu nói trên?

II NGHỊ LUẬN VỀ HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG

1 KIẾN THỨC:

* Khi làm một bài nghị luận về một hiện tượng đời sống cần:

- Tìm hiểu, nhận diện được hiện tượng đời sống được nêu trong đề bài

Trang 8

- Chọn lựa những dẫn chứng phù hợp, tiêu biểu để chứng minh cho vấn đề nghịluận nhằm làm tăng sức thuyết phục đối với người đọc.

* Bài nghị luận về một hiện tượng đời sống cần đảm bảo các nội dung sau:

- Nêu rõ hiện tượng đời sống cần bàn luận

- Phân tích, đánh giá các biểu hiện của hiện tượng (tốt - xấu, đúng - sai, lợi - hại).

- Lí giải các nguyên nhân và hậu quả của hiện tượng

- Bày tỏ thái độ, ý kiến đối với hiện tượng đời sống đó Đề xuất giải pháp đốiiải pháp

với hiện tượng đời sống đó

- Rút ra bài học về cách sống, cách ứng xử nói chung và đối với bản thân

* Bài nghị luận về một hiện tượng đời sống cần chú ý về hình thức:

(Báo Tuổi trẻ ngày 12-7-2004 đưa tin) Hãy bình luận thực trạng đó.

Trang 9

- Hiện tượng vi phạm quy chế thi tuyển sinh đại học năm 2004.

+ Thực trạng

+ Nguyên nhân

- Suy nghĩ về hiện tượng vi phạm qui chế thi

+ Tại sao cần phải bàn luận về hiện tượng vi phạm qui chế thi?

+ Làm thế nào để khắc phục hiện tượng trên? (giải pháp nhằm hạn chế )

+ Bài học cần rút ra cho tất cả học sinh ở đây là gì?

*Bước 1: Phân tích hiện tượng đời sống được nêu

Luận điểm 1: Thực trạng thí sinh bị xử lý kỷ luật do vi phạm quy chế thi, thísinh bị đình chỉ thi, hình thức mang tài liệu, phao thi tinh vi…

Luận điểm 2: Nguyên nhân và hậu quả

- Nguyên nhân: Thí sinh thiếu tự tin về kiến thức nhưng muốn đạt kết quả cao;thí sinh thiếu tự giác và lòng tự trọng, gian lận, còn coi nhẹ quy chế và pháp luật…

- Hậu quả: bị xử lý kỷ luật, bị đình chỉ thi…

* Bước 2: Bình luận về hiện tượng đời sống được nêu

Luận điểm 1: Đánh giá về hiện tượng

- Hiện tượng vi phạm quy chế thi là một hiện tượng xấu Một hiện tượng viphạm có chủ ý: hình thức mang tài liệu, phao thi tinh vi…

Luận điểm 2: Phát biểu ý kiến

- Phê phán thái độ sai trái của một số thí sinh đồng thời khẳng định hiện tượngtrên chỉ là thiểu số Đa số các thí sinh có thái độ đúng đắn và các cán bộ coi thi đều hếtsức nghiêm túc

- Biểu dương việc làm công minh nghiêm khắc của giám thị

- Kêu gọi thí sinh có thái độ đúng đắn trong thi cử

Kết bài: Nhấn mạnh tầm quan trọng của tính chất nghiêm túc trong việc thi cử3.MỘT SỐ ĐỀ TỰ LUYỆN TẬP:

Đề 1: Anh (chị) có suy nghĩ gì trước hiện tượng: Giữa một vùng sỏi đá khô

cằn, cây hoa dại vẫn mọc lên và nở những chùm hoa thật đẹp?

Gợi ý:

- Cần hiểu các khái niệm mang ý nghĩa ẩn dụ:

Trang 10

+ Vùng sỏi đá khô cằn: Nơi thiếu sự sống, nơi hoang hoá, khó canh tác,

thiếu sự quan tâm của con người

+ Cây hoa dại: Loài hoa tầm thường, thường mọc nơi hoang dại, bản

thân kém giá trị

+ Vẫn mọc lên: Có sức mạnh bền bỉ.

+ Nở những chùm hoa thật đẹp: Khẳng định được giá trị đích thực.

 Những mảnh đời thiếu may nắm, cơ nhỡ, bị hắt hủi, thua thiệt…thiếu sựquan tâm của gia đình, cộng đồng, xã hội…vẫn tiềm ẩn một sự trỗi dậy mãnh liệt,vươn lên làm được những việc tốt, có ý nghĩa tô điểm cho đời, khẳng định giá trị chânchính của mình

- Phát biểu suy nghĩ bản thân về hiện tượng tốt đẹp trên:

Đề 2: Anh (chị) suy nghĩ gì về hiện tượng nghiện ka-ra-ô-kê và In-ter-nét trong nhiều bạn trẻ hiện nay?

Gợi ý:

- Cần hiểu khái niệm:

+ Ka-ra-ô-kê và In-ter-nét: Những phương tiện giúp hoạt động sinh hoạt

văn hoá, giải trí trong vui chơi, học tập có tính chất lành mạnh trong cuộc sống hiệnđại ngày nay

+ Nghiện: Ham thích đến mức thành mắc thói quen khó bỏ.

Nghị luận về một (hiện tượng) thói quen xấu, gây hậu quả về nhiều mặt củađời sống con người

Đề 3: Tình trạng ô nhiễm môi trường sống và trách nhiệm của người dân.

Gợi ý

- Cần hiểu các khái niệm:

+ Môi trường: Toàn bộ nói chung những điều kiện tự nhiên (đất, nước, không khí), xã hội, trong đó con người hay sinh vật tồn tại, phát triển, trong quan hệ

với con người, với sinh vật ấy

+ Ô nhiễm: Nhiễm bẩn đến mức có thể gây độc hại

Nghị luận về (hiện tượng) điều kiện sống tự nhiên, xã hội của con người đã bịnhiễm bẩn, bị xâm hại, từ đó chỉ ra trách nhiệm của chúng ta

Đề 4: Tin học với thanh niên.

Đề 5: Văn hoá đọc và thanh niên ngày nay.

Đề 6: Thời trang 9X.

Đề 7: Thời trang của tuổi học đường hôm nay.

Đề 8: Niềm tự hào của tuổi trẻ Việt nam trong những năm đầu thế kỷ XXI.

Đề 9: Văn hoá ứng xử trong học sinh hiện nay.

III NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ XÃ HỘI TRONG TÁC PHẨM VĂN HỌC

Trang 11

1 KIẾN THỨC:

* Khi làm một bài nghị luận về một vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học cần:

- Nắm vững nội dung và giá trị của tác phẩm văn học (hoặc văn bản có chứa đựng một vấn đề xã hội cần nghị luận).

- Tìm hiểu về vấn đề xã hội được gửi gắm trong tác phẩm văn học

- Chọn lựa những dẫn chứng phù hợp, tiêu biểu để chứng minh cho vấn đề nghịluận nhằm làm tăng sức thuyết phục đối với người đọc

- Chú ý trọng tâm của bài viết là nội dung suy nghĩ về vấn đề xã hội đặt ra trongtác phẩm văn học

* Bài nghị luận về một vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học cần đảm bảo cácnội dung sau:

- Nêu vắn tắt nội dung tư tưởng của tác phẩm văn học (hoặc nội dung văn bản

có chứa đựng vấn đề xã hội cần nghị luận)

- Nêu ý nghĩa xã hội khái quát của tác phẩm văn học (hoặc ý nghĩa xã hội của văn bản), từ đó đề cập đến vấn đề xã hội được gửi gắm trong tác phẩm văn học (hoặc văn bản)

- Phân tích, lí giải bản chất vấn đề của vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học

- Đánh giá nội dung và ý nghĩa của vấn đề xã hội được gửi gắm trong tác phẩmvăn học

- Bày tỏ thái độ, ý kiến, suy nghĩ của bản thân về vấn đề xã hội ấy

* Bài nghị luận về một vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học cần chú ý về hìnhthức:

Trong bài thơ Đất nước của Nguyễn Khoa Điềm có đoạn:

“Trong em và anh hôm nay

Đều có một phần Đất Nước

Khi hai đứa cầm tay

Đất nước trong chúng ta hài hoà nồng thắm

Khi chúng ta cầm tay mọi người

Đất Nước vẹn tròn, to lớn

Mai này con ta lớn lên

Con sẽ mang Đất Nước đi xa

Đến những tháng ngày mơ mộng

Em ơi em Đất Nước là máu xương của mình

Phải biết gắn bó và san sẻ

Phải biết hoá thân cho dáng hình xứ sở

Trang 12

Làm nên Đất Nước muôn đời ”

Anh (chị) hãy nêu hiểu biết của mình về nội dung tư tưởng của đoạn thơ và

nhận thức của bản thân về vấn đề được tác giả gửi gắm qua nội dung tư tưởng đó.

Hướng dẫn cách làm:

a) Tìm hiểu đề:

Yêu cầu về nội dung

Cảm nghĩ về sự gắn bó và trách nhiệm của mỗi người đối với đất nước

Yêu cầu về thao tác nghị luận - Phân tích, bình luận, chứng minh.

Phạm vi tư liệu: Trong văn học và đời sống.

b) Tìm ý: Xác định ý chính (luận điểm) cần làm rõ Từ ý chính của đề bài, triển

khai thành các ý nhỏ

- Phân tích ý nghĩa triết luận được tác giả gửi gắm trong các câu thơ:

+ Đoạn thơ nhấn mạnh mối quan hệ giữa số phận mỗi cá nhân với sốphận Đất Nước

- Bình luận về vai trò của mỗi cá nhân đối với Đất Nước và Nhân Dân:

+ Mối quan hệ của cá nhân với nhân dân và Đất Nước

+ Trách nhiệm của mỗi công dân trong công cuộc bảo vệ, xây dựng vàphát triển Đất Nước

c) Dàn ý:

- Sắp xếp nội dung nghị luận theo 3 phần: Mở bài, thân bài và kết bài

Mở bài

- Giới thiệu vắn tắt nội dung tư tưởng của bài thơ Đất Nước, đoạn trích và vấn

đề xã hội được gửi gắm trong đoạn trích của bài thơ

Thân bài

*Bước 1: Sơ lược và nhấn mạnh giá trị nội dung của đoạn thơ

*Bước 2: Phân tích ý nghĩa triết luận được tác giả gửi gắm trong các câu thơ: Luận điểm 1: Mối quan hệ giữa số phận mỗi cá nhân với số phận Đất Nước làmối quan hệ máu thịt

Luận điểm 2: Trong mối quan hệ máu thịt đó, chính sự gắn bó, san sẻ và“hoáthân” của mỗi người đã làm nên sự “hài hoà nồng thắm”, “vẹn tròn to lớn”, và sự tồntại “muôn đời” của Đất Nước

*Bước 3: Bình luận về vai trò của mỗi cá nhân đối với Đất Nước và Nhân Dân:Luận điểm1:

- Mỗi người cần xác định rõ mối quan hệ của cá nhân mình với nhân dân và

Đất Nước… (phân tích, lí giải, chứng minh )

Luận điểm 2:

Trang 13

- Mỗi người cần phải biết xác định trách nhiệm của mình với đất nước: suy nghĩ

và hành động đúng với trách nhiệm của mỗi công dân trong bảo vệ, xây dựng và phát

triển Đất Nước …(phân tích, lí giải, chứng minh ).

Kết bài: Khẳng định giá trị vấn đề

Dạng đề 2:

Đọc truyện cười sau, từ đó phát biểu những suy nghĩ của anh (chị) về việc

“cho” và “nhận” trong cuộc sống hàng ngày.

CỨU NGƯỜI CHẾT ĐUỐI

Một anh chàng nọ, tính tình keo kiệt Một hôm đi đò chẳng may anh ta lộn cổ xuống sông Trong lúc nguy nan, một người ngồi bên cạnh hét lên:

- Đưa tay cho tôi !

Anh chàng dưới sông vẫn ngụp lặn không chịu đưa tay ra Một người khác

có vẻ quen biết người bị nạn, chạy lại và nói:

- Cầm lấy tay tôi !

Tức thì anh chàng dưới sông vội đưa ngay cả hai tay ra và được kéo lên Thoát chết Mọi người rất ngạc nhiên Người vừa kéo anh ta lên giải thích: Sở dĩ tôi nói thế là biết tính anh ta luôn muốn cầm lấy của người khác chứ không bao giờ chịu đưa cái gì cho mọi người.

Hướng dẫn cách làm:

a) Tìm hiểu đề:

Yêu cầu về nội dung :Suy nghĩ về vấn đề “cho” và “nhận” trong cuộc

sống hàng ngày

Yêu cầu về thao tác nghị luận : Phân tích, bình luận, chứng minh.

Phạm vi tư liệu : Trong văn học và đời sống.

b) Tìm ý: Xác định ý chính (luận điểm) cần làm rõ Từ ý chính của đề bài, triển

khai thành các ý nhỏ

- Phân tích ý nghĩa của câu chuyện

- Bình luận về vấn đề “cho” và “nhận” trong cuộc sống hàng ngày

- Bài học về đạo lí và lối sống được gửi gắm qua câu chuyện

- Liên hệ bản thân để rút ra bài học về “cho” và “nhận”

Trang 14

* Bước 1 Phân tích ý nghĩa của câu chuyện Người chết đuối trong khi cái chết

đã cận kề mà vẫn giữ thói quen và tính cách vị kỉ cố hữu của mình: chỉ quen nhận

(cầm lấy) chứ không quen cho (đưa) người khác

* Bước 2 Giải thích và bình luận về vấn đề “cho” và “nhận” trong cuộc sốnghàng ngày:

Luận điểm 1: Giải thích về “cho” và “nhận”

- “Cho” là một quyết định trao cho người khác cái đang thuộc về mình , “nhận”

là hành động nhận lấy cái mà người khác trao cho mình

- Hình thức cho và nhận có thể diễn ra trực tiếp hoặc gián tiếp (dẫn chứng…)

Luận điểm 2: Bình luận về thái độ “cho” và “nhận”

-Thái độ “cho” và “nhận” không đúng ý nghĩa, mang tính chất ban phát, trục

lợi…đáng phê phán (dẫn chứng)

-Thái độ “cho” và “nhận” đúng ý nghĩa, cao cả, có tự trọng…đáng ngợi ca

(dẫn chứng)

*Bước 3 Nêu bài học về đạo lí và lối sống được gửi gắm qua câu chuyện trên:

Giáo dục con người biết sống công bằng, biết hy sinh… (chứng minh trong cuộc sống

Từ cuộc đời của các nhân vật phụ nữ trong hai tác phẩm Vợ nhặt (Kim Lân)

và Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài), anh (chị) hãy phát biểu suy nghĩ của mình về số phận người phụ nữ xưa và nay

Gợi ý:

1 Sơ lược về hình ảnh của hai người phụ nữ trong hai tác phẩm Vợ nhặt (Kim Lân) và Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài) Phân tích khái quát về nỗi thống khổ của họ trong mỗi tác phẩm (người phụ nữ trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài) bị áp bức

trong thân phận nô lệ, phải sống cam chịu, nhẫn nhục, bị đối xử tệ bạc và thậm chí còn

bị đánh đập tàn nhẫn ; người phụ nữ trong tác phẩm Vợ nhặt (Kim Lân) bị cảnh đói

khổ chết chóc hành hạ, phải sống lang thang cơ nhỡ, rách rưới, chịu cảnh thân phận rẻrúng ) Từ đó khái quát chung về số phận của họ

2 So sánh số phận của người phụ nữ xưa và nay: chỉ ra sự khác nhau về cuộcsống, sự đổi đời của họ chủ yếu đã dựa trên những phương diện nào, dùng dẫn chứng

về người phụ nữ trong cuộc sống mới trong thực tế và trong văn học để chứng minh

3 Phê phán một số hiện tượng ngược đãi với người phụ nữ trong cuộc sốnghôm nay: nạn bạo hành trong gia đình, lối sống trác táng dùng phụ nữ để mua vui

Đề 2:

Từ tác phẩm “Số phận con người” của nhà văn Sô-lô-khốp, nghĩ về nghị lực của con người.

Trang 15

Gợi ý:

1 Sơ lược về nội dung tác phẩm Số phận con người và hình tượng nhân vật Xô-cô-lốp (lòng yêu nước sâu sắc, tình yêu thương đối với gia đình, tấm lòng nhân hậu, sức mạnh của ý chí và nghị lực phi thường) để qua đó nhấn mạnh ý nghĩa sâu sắc

của tác phẩm đề cao vẻ đẹp của nghị lực, ý chí con người

2 Phân tích những biểu hiện và giá trị của sức mạnh về ý chí và nghị lực phi

thường của Xô-cô-lốp (nhấn mạnh sức mạnh của ý chí và nghị lực phi thường đó đã giúp anh vượt qua được số phận nghiệt ngã do chiến tranh tạo ra để tiếp tục tìm thấy cho mình cuộc sống giàu ý nghĩa, để tiếp tục phát huy truyền thống đẹp đẽ của dân tộc Nga: kiên cường và nhân hậu).

- Mỗi người cần rèn luyện để có nghị lực, có sức mạnh để vững tin vào ngày mai

4 Liên hệ bản thân để rút ra bài học về nghị lực

Đề 3:

Từ các tác phẩm “Một người Hà Nội” (Nguyễn Khải) và “Chiếc thuyền ngoài xa” (Nguyễn Minh Châu), bàn về vai trò gia đình trong đời sống mỗi con người.

sâu văn hoá của những con người sống trên mảnh đất kinh kì - người Hà Nội

- Chiếc thuyền ngoài xa chứa đựng nhiều ý nghĩa xã hội sâu sắc, một trong

những vấn đề đó là trực tiếp cảnh báo những hậu quả nghiêm trọng của bạo lực gia đình

2 Phân tích vấn đề gia đình đặt ra trong hai tác phẩm:

- Tác phẩm Một người Hà Nội nhấn mạnh mỗi gia đình cần phải biết bảo vệ

truyền thống và nền nếp, gia phong để góp phần tạo nên vẻ đẹp và chiều sâu văn hoácủa quê hương, xứ sở

- Tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa nhấn mạnh mỗi gia đình có những hoàn cảnh

và bi cảnh riêng, xã hội cần phải quan tâm, cần phải hiểu rõ và giúp các gia đình ấyvượt qua để bảo vệ sự ổn định và hạnh phúc vốn có của gia đình họ

3 Bình luận về vai trò của gia đình trong đời sống của mỗi con người:

Trang 16

- Mỗi người đều cần có một gia đình để sống và trưởng thành , thật bất hạnh

cho những ai không có được một gia đình theo đúng nghĩa của gia đình (phân tích, lí giải )

- Gia đình với một truyền thống tốt đẹp, một nếp sống lành mạnh sẽ là cơ sở đểbồi dưỡng và hình thành nhân cách cao đẹp và ngược lại, gia đình nếu không có nềnnếp, gia phong sẽ tạo nên những hậu quả rất xấu trong việc giáo dục con người

Đề 4:

Đọc truyện Ba câu hỏi sau đây và suy nghĩ về bài học rút ra từ câu chuyện Ngày nọ, có một người muốn gặp nhà triết học Xô-cơ-rát (Hi Lạp) và nói:

“Ông có muốn biết những gì tôi mới nghe được về người bạn của ông không ?”

- Chờ một chút - Xô-cơ-rát trả lời - Trước khi kể về người bạn tôi, anh nên suy nghĩ một chút và vì thế tôi muốn hỏi anh ba điều Thứ nhất: Anh có hoàn toàn chắc chắn rằng những điều anh sắp kể là đúng sự thật không ?

- Ồ không - người kia nói - Thật ra tôi chỉ nghe nói về điều đó thôi và

- Được rồi – Xô-cơ-rát nói – Bây giờ điều thứ hai: Có phải anh sắp nói những điều tốt đẹp về bạn tôi không ?

- Không, mà ngược lại là

- Thế à - Xô-cơ-rát tiếp tục, câu hỏi cuối cùng: Tất cả những điều anh sắp nói về bạn tôi sẽ thật sự cần thiết cho tôi chứ ?

- Không, cũng không hoàn toàn như vậy.

- Vậy đấy - Xô-cơ-rát quay sang người khách và nói: “ ”

(Phép màu nhiệm của đời, NXB Trẻ, 2004)

Gợi ý:

1 Phân tích ý nghĩa cuả câu chuyện: Phê phán những người chuyên đi nói xấungười khác; ca ngợi sự thông minh, hóm hỉnh, đạo đức trong sáng, cao thượng của nhàhiền triết Xô-cơ-rát ; rút ra bài học cho mọi người về tình bạn, về đạo lí và lối sốngđúng đắn

2 Bài học về tình bạn, đạo lí và lối sống được gửi gắm qua câu chuyện trên là

gì ? Nó đã được chứng minh trong cuộc sống và văn học như thế nào ?

3 Phê phán hiện tượng không lành mạnh trong cuộc sống, rút ra bài học trongcách ứng xử hàng ngày, trong quan hệ bạn bè và với những người xung quanh

4 Liên hệ bản thân để rút ra bài học về tình bạn, đạo lí và lối sống trong sáng,cao thượng

Đề 5:

Trong bài Con đường trở thành kẻ sĩ hiện đại, Nguyễn Khắc Viện có viết:

“Không nhìn lên trời, không nghĩ đến những gì xảy ra khi chết, không thấy cần thiết biết có thần linh hay không có, không tìm tuyệt đối, không mong trở về với Chúa, thoát khỏi vòng luân hồi, chỉ mong làm con người cho ra người”

Anh (chị) suy nghĩ như thế nào về thái độ sống của Nguyễn Khắc Viện ?

Gợi ý:

1 Sơ lược nội dung và nhấn mạnh giá trị của bài viết “Con đường trở thành kẻ

sĩ hiện đại, Nguyễn Khắc Viện”

Trang 17

2 Phân tích ý nghĩa nội dung trong câu nói của tác giả Nguyễn Khắc Viện“Không nhìn lên trời, không nghĩ đến những gì xảy ra khi chết, không thấy cần thiết biết có thần linh hay không có, không tìm tuyệt đối, không mong trở về với Chúa, thoát khỏi vòng luân hồi, chỉ mong làm con người cho ra người”: Nhấn mạnh ý thức

và khát vọng về lẽ sống đúng đắn và tốt đẹp, một lối sống hợp đạo lí và có ý nghĩathiết thực

3 Bình luận về ý nghĩa nội dung trong câu nói

- Mỗi người đều cần có một lối sống đúng nghĩa: đó là lối sống phù hợp đạo lí,lối sống đem đến cho cuộc sống và mọi người xung quanh những điều tốt đẹp, lối

sống thiết thực nhất (minh hoạ )

- Muốn sống tốt và đúng, trước hết phải hiểu biết đạo lí và những giá trị cuộcsống và không ngần ngại đấu tranh để bảo vệ nó Không phải không làm điều xấu thì

mới sống tốt, mà cốt yếu của lối sống tốt là phải có lối sống đúng nghĩa “con người cho ra người” (minh hoạ )

- Con người phải có ý thức và khát vọng về lẽ sống đúng đắn và tốt đẹp, một lối

sống hợp đạo lí và có ý nghĩa thiết thực

Tình yêu làm đất lạ hoá quê hương”

Anh (chị) hiểu như thế nào về mối quan hệ giữa tình yêu và cuộc sống đã

được Chế Lan Viên triết lí trong các câu thơ trên.

Tình yêu làm đất lạ hoá quê hương”

- Suy ngẫm triết lí về quy luật của tình yêu: tình yêu là sự kết tinh sâu sắc cao

độ của những kỷ niệm và sự gắn bó Từ sự kết tinh sâu sắc cao độ đó, tình yêu có thểchuyển hoá mạnh mẽ những mối quan hệ giữa con người với con người, con người vớicuộc sống

- Khái quát triết lí về quy luật tình cảm: sự gắn bó của con người với nơi mìnhđang sống, với cuộc sống là quy luật tất yếu Sống đúng với quy luật ấy, mỗi conngười luôn sẽ tìm thấy được những mối quan hệ tốt đẹp trong cuộc sống, sẽ luôn tìmthấy được trái tim mình và quê hương cho cuộc đời mình

3 Bình luận về mối quan hệ giữa con người với con người, con người với cuộcsống, với quê hương

Trang 18

- Trong cuộc đời mỗi con người, ai cũng biết cần phải gắn bó với mọi người,với cuộc sống, với quê hương bằng những tình cảm yêu mến nhất, và sự gắn bó sâu

Từ đoạn trích vở kịch Hồn Trương Ba, da hàng thịt của Lưu Quang Vũ, nghĩ

về niềm hạnh phúc khi được sống thực với mình và với mọi người.

Gợi ý:

1 Sơ lược nội dung và nhấn mạnh ý nghĩa triết lí của vở kịch và đoạn trích:

- Cuộc sống thật đáng quý nhưng không phải sống thế nào cũng được

- Hạnh phúc chân chính của con người là được sống đúng với mình và với mọingười

2 Phân tích vấn đề ý nghĩa triết lí được đặt ra trong đoạn trích:

- Cuộc sống thật đáng quý nhưng không phải sống thế nào cũng được: conngười không được “sống thế nào cũng được” mà phải biết sống đúng với đạo lí, sốngđúng với ý nghĩa của cuộc sống, sống đẹp, sống biết bảo vệ và đấu tranh cho ý nghĩatích cực của cuộc sống, sống xứng đáng với hai tiếng CON NGƯỜI thì cuộc sống

mới thật sự là đáng quý (phân tích, minh hoạ)

- Hạnh phúc chân chính của con người là được sống đúng với mình và với mọingười: cuộc sống của mỗi con người chỉ đúng nghĩa là hạnh phúc khi chính bản thân

họ sống đúng là mình (không che dấu, tự tạo, ngụy bọc, trốn tránh ), sống xứng đáng với chính mình (trung thực với bản thân, dám làm dám chịu, có lí tưởng, ước mơ riêng, tìm thấy đúng niềm vui và sắn sàng đấu tranh để bảo vệ lập trường và quan điểm đúng đắn), sống xứng đáng với mọi người (biết quan tâm chia sẻ, biết bảo vệ cho quyền lợi chung, biết cống hiến và đấu tranh vì lẽ phải )

3 Bình luận về một số quan điểm và lối sống cần nên phê phán hoặc đề cao:

- Nên phê phán: lối sống giả dối, lối sống có sự mâu thuẫn giữa lời nói với hành

động, lối sống thiếu lương tâm và danh dự cá nhân (dẫn chứng )

- Nên phát huy: những người luôn sống đúng đắn, tích cực, biết bảo vệ lẽ phải

và danh dự (dẫn chứng )

4 Khắng định giá trị của ý nghĩa triết lí của đoạn trích

Đề 8:

Từ đoạn trích đã học trong tác phẩm “Ông già và biển cả” của Ơ-nit

Hê-minh-uê, hãy suy nghĩ về câu nói của nhân vật Xan-ti-a-gô: “Con người được sinh ra không phải để dành cho thất bại Con người có thể bị huỷ diệt nhưng không thể bị đánh bại”.

Gợi ý:

Trang 19

1 Sơ lược và nhấn mạnh giá trị nội dung đoạn trích Ông già và biến cả của nit Hê-minh-uê.

Ơ-2 Phân tích vấn đề ý nghĩa triết lí trong câu nói của nhân vật Xan-ti-a-gô:

“Con người được sinh ra không phải để dành cho thất bại Con người có thể bị huỷdiệt nhưng không thể bị đánh bại”

- “Con người được sinh ra không phải để dành cho thất bại”: Khắng định conngười không được thất bại trước bất cứ một hoàn cảnh và sự việc nào, dù có gặp khókhăn đến mấy cũng phải tìm cách để đạt kết quả

- “Con người có thể bị huỷ diệt nhưng không thể bị đánh bại”: Khắng định conngười không được chấp nhận thất bại mà phải biết tìm hiểu nguyên nhân của thất bại

để tiếp tục sẵn sàng đương đầu với mọi thử thách, cho dù bị huỷ diệt bởi hoàn cảnhnghiệt ngã nhất

3 Bình luận về giá trị ý nghĩa của câu nói:

- Hai câu nói của nhân vật Xan-ti-a-gô độc thoại với chính mình trong hoàncảnh vô cùng gay cấn nhằm tự động viên tinh thần chiến đấu đã thể hiện một ý nghĩahết sức lớn lao: Dù ở bất kì hoàn cảnh khắc nghiệt nào, con người cũng phải cố vươnlên bằng ý chí và nghị lực để khẳng định sức sống bất diệt của bản thân

4 Khắng định giá trị ý nghĩa triết lí của đoạn trích

- Khẳng định ý chí nghị lực của con người

- Động viên khuyến khích con người vượt lên hoàn cảnh

- Niềm tin vào sức mạnh, sự bất diệt của con người

C KĨ NĂNG VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI BẰNG TỪ KHOÁ

Dạng bài: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ

** Lưu ý: Các từ khoá (từ then chốt, từ quan trọng) được đặt theo thứ tự từng

mục, từng luận điểm, khi ôn tập học sinh và GV có thể thực hiện bài tập theo trình tự

đó để dễ nhớ

1 Nghĩa của từ:

* Lí tưởng: Mục đích cao nhất, tốt đẹp nhất mà người ta phấn đấu để đạt tới

* Tư tưởng: Quan điểm và ý nghĩ chung của con người đối với hiện thực kháchquan và đối với xã hội

Trang 20

Vd 2: “Thế gian vốn dĩ không có đường Đường là do người ta đi mãi mà

Vd 5: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”, “Uống nước nhớ nguồn”

Vd 6: “Nhiễu điều phủ lấy giá gương/ Người trong một nước phải thương nhaucùng”

3 Cách làm:

- Qui ước Từ khóa cho 3 phần theo kết cấu của bài văn như sau :

a Mở bài: Gợi - Đưa - Báo

+ Gợi: là Gợi ý ra vấn đề cần nghị luận;

+ Đưa: sau khi gợi thì Đưa vấn đề cần nghị luận ra;

+ Báo: là Báo phải làm gì về vấn đề đưa ra nghị luận (có tính chuyển ý – thường bỏ qua)

b Thân bài : Giải - Phân - Bác - Đánh

+ Giải: Giải thích rõ nội dung tư tưởng, đạo lí (bằng cách giải thích các

từ ngữ, các khái niệm từ ngữ có hàm chứa ý nghĩa nội dung)

+ Phân: Phân tích mặt đúng của tư tưởng, đạo lí (dùng dẫn chứng từ cuộc sống, tư liệu sách vở và văn học để chứng minh)

+ Bác: Bác bỏ những biểu hiện sai lệch liên quan đến tư tưởng, đạo lí

(dùng dẫn chứng từ cuộc sống, tư liệu sách vở và văn học để chứng minh)

+ Đánh: Đánh giá ý nghĩa tư tưởng, đạo lí đã nghị luận

c Kết bài : Tóm - Rút - Phấn (thường dính với phần Rút hoặc bỏ qua)

+ Tóm: Tóm tắt, khái quát lại vấn đề đã nghị luận;

+ Rút: Rút ra ý nghĩa, bài học nhận thức từ tư tưởng, đạo lí;

+ Phấn: Phấn đấu, suy nghĩ riêng của bản thân về vấn đề nghị luận

(thường dính với phần Rút hoặc bỏ qua)

4.Ví dụ minh hoạ:

Anh chị suy nghĩ như thế nào về câu nói sau đây: “Đường đi khó, không

khó vì ngăn sông cách núi mà khó vì lòng người ngại núi e sông” (Nguyễn Bá Học)

a Mở bài:

Trang 21

- Gợi: Trong cuộc sống lao động, học tập nhiều khi chúng ta ngại khó, sợ khổ

mà bỏ dở công việc, học hành nên kết quả thu lại không mấy thành công như mongmuốn

- Đưa: Cho nên khi bàn về vấn đề này, Nguyễn Bá Học có nói “Đường đi khó,

không khó vì ngăn sông cách núi mà khó vì lòng người ngại núi e sông”

- Báo: Để hiểu sâu sắc hơn tư tưởng trên, chúng ta cùng đi tìm hiểu (bàn luận) ý

nghĩa câu nói trên

b Thân bài:

- Giải (giải thích):

+ “ ngăn sông cách núi”: chướng ngại cản trở, ngăn cách giữa nơi đi vànơi đến, gây ra khó khăn, cản trở cho người đi đường Đây chỉ những khó khăn có tính

khách quan (cái tồn tại bên ngoài, không phụ thuộc vào ý thức, ý chí con người)

+ “lòng người ngại núi e sông”: ý thức, ý chí con người ngại núi cao, sợsông sâu mà không dám vượt qua Đây là khó khăn chủ quan do con người sợ khó, sợkhổ, không có nghị lực ý chí vựơt khó vượt khổ mà ra

→ Tiểu kết: Câu nói có ý đề cao tinh thần, nghị lực, bản lĩnh vượt gian khó củacon người Quyết vượt khó khăn gian khổ thì con người sẽ đi đến thành công

- Bác (bác bỏ):

+ Cũng có người xuất phát từ quan điểm sai lệch mà cho rằng, cái gì khóquá thì thôi, cần cố gắng làm gì cho khổ, cho nhọc, đằng nào cũng thế vậy mà Nênhiểu rằng, thước đo giá trị con người chính là thành quả do người đó tự thân tạo ra.Bạn sẽ chẳng là gì cả, nếu bạn không làm được điều gì chí ít là có ích cho bạn, mởrộng ra là cho gia đình, xã hội…

Trang 22

+ Như trên đã viết, cái khó do tác động từ điều kiện khách quan bênngoài vào chỉ là cái thứ yếu, không quan trọng mà quan trọng là ý thức con người có

đủ ý chí, có đủ nghị lực để vượt lên nó hay không

+ Muốn vượt lên hoàn cảnh khách quan, điều kiện tiên quyết là con ngườiphải chiến thắng được chính mình

- Phấn (phấn đấu): Từ bài học trên, em cố gắng tập cho mình tính tự giác, rèn

cho mình bài học chịu đựng, chấp nhận thực tế để vươn lên

Dạng bài: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG

1 Nghĩa của từ:

* Hiện tượng: Cái xảy ra trong không gian, thời gian mà người ta nhận thấy;

hình thức biểu hiện ra bên ngoài của sự vật mà giác quan thu nhận được một cách trựctiếp

* Đời sống: Toàn bộ nói chung những hoạt động trong một lĩnh vực nào đó của

con người, của xã hội; toàn bộ nói chung những điều kiện sinh hoạt của con người,của xã hội; lối sống chung của một tập thể, một xã hội

2 Vấn đề nghị luận:

Vd 1: Nạn khai thác rừng bừa bãi

Vd 2: Tình trạng ô nhiễm môi trường

Vd 3: Nạn bạo lực của học sinh trong học đường hiện nay

Vd 4: Vi phạm An toàn giao thông

Vd 5: Tiếng kêu cứu của những con sông

3 Cách làm:

- Qui ước Từ khóa cho 3 phần theo kết cấu của bài văn, như sau :

a Mở bài: Gợi - Đưa - Báo

+ Gợi: là Gợi ý ra vấn đề cần nghị luận;

+ Đưa: sau khi gợi thì đưa vấn đề cần nghị luận ra;

+ Báo: là Báo phải làm gì về vấn đề đưa ra nghị luận (có tính chuyển ý- thường bỏ qua)

b Thân bài: Thực – Nguyên – Hậu – Biện (hướng)

+ Thực: nêu lên Thực trạng hiện tượng đời sống đưa ra nghị luận; + Nguyên nhân: là Nguyên nhân nào xảy ra hiện tượng đời sống đó (nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan)

+ Hậu: là Hậu quả của hiện tượng đời sống mang lại, gồm có hậu quả tốt

và hậu quả xấu;

Trang 23

+ Biện pháp: là Biện pháp (hướng giải quyết, khắc phục) tác động vào hiện tượng đời sống để ngăn chặn (nếu gây ra hậu quả xấu) hoặc phát triển (nếu hậu

c Kết bài: Tóm - Rút - Phấn

+ Tóm: Tóm tắt, khái quát lại vấn đề đã nghị luận + Rút: Rút ra ý nghĩa, bài học từ hiện tượng đời sống đã nghị luận + Phấn: Phấn đấu, bày tỏ thái độ của bản thân về hiện tượng đời sống đã

nghị luận;

4 Ví dụ minh hoạ:

Viết một một bài văn ngắn (khoảng 200 từ) trình bày suy nghĩ của anh chị

về nạn bạo lực trong học sinh hiện nay.

a Mở bài:

+ Gợi: Học đường là nơi để học sinh học tập, vui chơi, trau dồi tri thức,

đạo đức…, nhất là hiện nay chúng ta đang cố gắng xây dựng “ Trường học thân thiện,học sinh tích cực” thì cảnh quan mô phạm học đường càng được đề cao hơn

+ Đưa: Vậy mà gần đây nạn bạo lực của học sinh diễn ra khá trắng trợn,

làm xấu đi bộ mặt của nhiều nhà trường

+ Báo: Trước thực trạng đó, chúng ta cần đi tìm hiểu thực trạng, nguyên

nhân và tìm biện pháp khắc phục

b Thân bài: Thực - Nguyên - Hậu - Biện (hướng)

+ Thực: Bạn chỉ cần gõ vào mục “9X đánh nhau”, bạn sẽ thấy hiện lên

trên màn hình vô vàng cảnh đánh nhau của cả hai giới nam - nữ học sinh được tunglên mạng Mới gần đây, tại một trường học ở Đồng Nai một học sinh đã dùng dao đâmchết bạn mình Còn ở trường tôi theo học ư, tuy không nhiều nhưng thỉnh thoảng vẫn

có Bạn có thấy phi lí không khi mình đi ngang qua một học sinh khác, vô tình nhìn họ

và thế là họ cho mình “nhìn đểu”, thế là mình bị đánh…

+ Nguyên nhân: Vây nguyên nhân của nạn bạo lực ấy từ đâu?

* Từ nhận thức kém về tình người của bản thân học sinh gây ra bạo lực; bị tácđộng từ nhiều phía như: phim ảnh, trò chơi điện tử đầy bạo lực, lối sống bên ngoài xãhội… dẫn đến chai lì tình cảm, cảm xúc, mất đi bản chất của người học sinh; tính ích

kỉ cá nhân của học sinh phát triển cao

* Cách quản lí giáo dục của gia đình chưa đủ sức tác động vào tâm não học sinhgây bao lực: Bố mẹ bận việc làm ăn bỏ bê con cái hoặc gia đình hục hặc tác động vàotâm sinh lí học sinh…

* Đời sống kinh tế phát triển, tác động rất lớn đến học sinh, nhất là những cám

dỗ về vật chất, văn hoá lệch lạc…

* …

+ Hậu:

Bạo lực học đường có tác động rất xấu chẳng những đến bản thân người gây ra

mà còn ảnh hưởng rất nhiều đến các mối quan hệ khác như:

* Nhà trường mất cảnh quang mô phạm

Trang 24

* Gia đình gặp nhiều rắc rối về vật chất cũng như tinh thần

* Xã hội mất an ninh…

+ Biện pháp:

* Các cơ quan chức năng: Có biện pháp xử lí…

* Nhà trường siết chặt kỉ cương

* Gia đình luôn phối hợp với nhà trường và biết quan tâm đúng mực với con em

* Bản thân học sinh cần có nhận thúc đúng

c Kết bài: Tóm - Rút - Phấn

+ Tóm: Bạo lực học đường hiện nay đã trở thành vấn nạn Nguyên nhân

thì rất nhiều nhưng chung qui cũng chỉ từ nhận thức yếu kém của học sinh mà ra

+ Rút: Nó làm hoen ố đi bản chất của học đường, đánh mất phẩm chất

vốn hồ nhiên trong sáng của nguời học sinh

+ Phấn: Chúng ta cùng lên tiếng để mọi nhà, mọi người, mọi ngành cùng

chung tay đẩy lùi vấn nạn đó, trả lại bản chất tốt đep cho học đường

PHẦN II: VĂN HỌC

A VĂN HỌC VIỆT NAM

Bài 1: KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX:

Nền văn học phát triển qua hai giai đoạn: giai đoạn từ Cách mạng tháng Támnăm 1945 đến năm 1975 và giai đoạn từ năm 1975 đến hết thế kỉ XX

1 Văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến năm 1975:

a) Những chặng đường phát triển:

- 1945-1954: Văn học thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp

- 1955- 1964: Văn học trong những năm xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

và đấu tranh thống nhất đất nước ở miền Nam

- 1965-1975: Văn học thời kì chống Mĩ cứu nước

Trang 25

- Văn học phục vụ cách mạng, cổ vũ chiến đấu

- Nền văn học hướng về đại chúng

- Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn

2 Văn học Việt Nam từ năm 1975 đến hết thế kỉ XX:

- Những chuyển biến ban đầu: Hai cuộc kháng chiến kết thúc, văn học của cái

ta cộng đồng bắt đầu chuyển hướng về với cái tôi muôn thuở.

- Thành tựu cơ bản nhất của văn học thời kì này chính là ý thức về sự đổi mới,sáng tạo trong bối cảnh mới của đời sống

Bài 2: TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP

* TÁC GIA NGUYỄN ÁI QUỐC - HỒ CHÍ MINH

1 Quan điểm sáng tác:

- Người xem văn nghệ là một vũ khí chiến đấu lợi hại phụng sự cho sự nghiệpCách mạng Nhà văn phải có tinh thần xung phong như người chiến sĩ, góp phần vàonhiệm vụ đấu tranh và phát triển xã hội

- Người coi trọng tính chân thật và tính dân tộc của văn học

- Người bao giờ cũng xuất phát từ đối tượng (Viết cho ai?) và mục đích tiếp nhận (Viết để làm gì?) để quyết định nội dung (Viết cái gì?) và hình thức (Viết như thế nào?) của tác phẩm.

2 Di sản văn học:

Sự nghiệp sáng tác văn học của Hồ Chí Minh lớn lao về tầm vóc tư tưởng,phong phú về thể loại và đặc sắc về phong cách nghệ thuật Những tác phẩm chính củaNgười thuộc các thể loại: văn chính luận, truyện và kí, thơ ca

a) Văn chính luận:

- Những thập niên đầu thế kỉ XX, Hồ Chí Minh đã viết nhiều bài văn chính luận

đăng trên các báo Người cùng khổ, Nhân đạo, Đời sống thợ thuyền Tác phẩm tiêu biểu nhất của Người khi hoạt động ở Pháp là Bản án chế độ thực dân Pháp (1925)

- Khi Cách mạng thành công, Người viết và đọc bản Tuyên ngôn Độc lập Đây

là áng văn chính luận tiêu biểu, mẫu mực với lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén và ngônngữ súc tích

- Sau này, Người còn viết những tác phẩm chính luận nổi tiếng khác như Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1946), Không có gì quí hơn độc lập, tự do (1966).

b) Truyện và kí:

- Trong thời gian hoạt động ở Pháp, Nguyễn Ái Quốc đã sáng tác một số truyện

ngắn, kí, tiểu phẩm, sau này được tập hợp lại trong tập Truyện và kí, tiêu biểu như Lời than vãn của bà Trưng Trắc, Con người biết mùi hun khói, Những trò lố hay là Va- ren và Phan Bội Châu, Vi hành…

- Sau này, Người còn viết một số tác phẩm như Nhật kí chìm tàu, Giấc ngủ mười năm, Vừa đi đường vừa kể chuyện.

Trang 26

c) Thơ ca:

Đây là lĩnh vực có giá trị nổi bật trong sáng tạo văn chương của Hồ Chí Minh

Các tập thơ của Người: Nhật kí trong tù, Thơ Hồ Chí Minh và Thơ chữ Hán Hồ Chí Minh

3 Phong cách nghệ thuật: độc đáo, đa dạng, mỗi thể loại văn học đều có

giàu chất uy-mua của phương Tây.

- Thơ ca: những bài thơ tuyên truyền lời lẽ giản dị, mộc mạc mang màu sắc dângian hiện đại, dễ thuộc, dễ nhớ, có sức tác động lớn; thơ nghệ thuật hàm súc, có sự kếthợp độc đáo giữa bút pháp cổ điển và hiện đại, chất trữ tình và chất chiến đấu

** TÁC PHẨM TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP

I Kiến thức cơ bản:

1 Hoàn cảnh ra đời:

- Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng Minh.

Trên toàn quốc, nhân dân ta vùng dậy giành chính quyền, ngày 19-8-1945, cách mạngtháng Tám thành công ở Hà Nội

- Lúc bấy giờ, bọn thực dân, đế quốc đang chuẩn bị chiếm lại nước ta Chúngnấp sau quân Đồng Minh vào tước khí giới quân đội Nhật; tiến vào từ phía Bắc làquân đội Quốc dân đảng Trung Quốc, đằng sau là đế quốc Mỹ; tiến vào từ phía Nam

là quân đội Anh, đằng sau là lính viễn chinh Pháp Lúc này thực dân Pháp tuyên bố:Đông Dương là thuộc địa của Pháp, bị quân Nhật xâm chiến, nay Nhật đã đầu hàng,vậy Đông Dương đương nhiên phải thuộc quyền “bảo hộ” của người Pháp

- Ngày 26-8-1945, Hồ Chí Minh từ chiến khu Việt Bắc về tới Hà Nội Tại cănnhà số 48 phố hàng Ngang, Người soạn thảo bản Tuyên ngôn Độc lập Ngày 2-9-1945,tại Quảng trường Ba Đình, Hà Nội, trước hàng vạn đồng bào, Người thay mặt Chínhphủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đọc bản Tuyên ngôn độc lập khai sinh

ra nước Việt Nam mới

2 Đặc điểm và giá trị, ý nghĩa của văn bản:

- Tuyên ngôn độc lập được công bố trong một hoàn cảnh lịch sử đặc biệt đã quiđịnh đối tượng hướng tới, nội dung và cách viết đạt hiệu quả cao nhất

- Tuyên ngôn độc lập là một văn kiện có giá trị lịch sử to lớn, tầm vóc tư tưởngcao đẹp và là một áng văn chính luận mẫu mực:

* Tuyên ngôn độc lập là một văn kiện lịch sử vô giá tuyên bố trước quốc dânđồng bào và thế giới về quyền tự do, độc lập của dân tộc Việt Nam và khẳng địnhquyết tâm bảo vệ nền độc lập, tự do ấy

* Văn bản kết tinh lí tưởng đấu tranh giải phóng dân tộc và tinh thần yêuchuộng độc lập, tự do của toàn dân tộc

* Tác phẩm là một áng văn chính luận mẫu mực

Trang 27

3 Nội dung và nghệ thuật:

a) Nội dung:

- Nêu nguyên lí chung về quyền bình đẳng, tự do, quyền mưu cầu hạnh phúc

của con người và các dân tộc

- Tố cáo tội ác của thực dân Pháp:

+ Thực dân Pháp đã phản bội và chà đạp lên chính nguyên lí mà tổ tiên

họ xây dựng

+ Vạch trần bản chất xảo quyệt, tàn bạo, man rợ của thực dân Pháp bằngnhững lí lẽ và sự thật lịch sử không thể chối cãi trên các phương diện chính trị, kinh tế,văn hóa, từng bước bác bỏ những luận điệu xảo trá của chúng Khẳng định thực tế lịch

sử là nhân dân ta nổi dậy giành chính quyền, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộnghòa

+ Những luận điệu khác của các thế lực phản cách mạng quốc tế cũng bịphản bác mạnh mẽ bằng những chứng cớ xác thực, đầy sức thuyết phục

- Tuyên bố độc lập: tuyên bố thoát li hẳn quan hệ thực dân với Pháp, kêu gọitoàn dân đoàn kết chống lại âm mưu của thực dân Pháp, kêu gọi cộng đồng quốc tếcông nhận quyền độc lập, tự do của Việt Nam và khẳng định quyết tâm bảo vệ quyềnđộc lập, tự do ấy

b) Nghệ thuật:

- Lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng xác thực, giàu sức thuyết phục

- Ngôn ngữ vừa chính các vừa gợi cảm

- Giọng văn linh hoạt

II Luyện tập:

Bài tập 1:

Trình bày quan điểm sáng tác của Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh.

(Xem phần *.1) Bài tập 2:

Nêu những đặc điểm chung nhất của phong cách nghệ thuật Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh.

(Xem phần *.2) Bài tập 3: Trình bày hoàn cảnh ra đời, mục đích và đối tượng của bản Tuyên ngôn độc lập

(Xem phần **.1) Bài tập 4:

Có người nói: “Tuyên ngôn độc lập - Hồ Chí Minh - là một văn kiện có giá trị lịch sử to lớn, là một bài văn chính luận ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ, đanh thép, lời lẽ hùng hồn đầy sức thuyết phục”.

Bằng những hiểu biết của mình về Tuyên ngôn độc lập, hãy làm sáng tỏ nhận định trên.

Trang 28

Gợi ý:

1 Giới thiệu chung:

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm

- Đánh giá khái quát giá trị chủ yếu của tác phẩm, khẳng định sức chinh phục

mạnh mẽ lớn lao của Tuyên ngôn độc lập (TNĐL) là ở giá trị lịch sử to lớn và giá trị

văn học xuất sắc

2 Phân tích bản Tuyên ngôn để chứng minh nhận định:

a) Luận điểm 1: TNĐL là một văn kiện mang giá trị lịch sử to lớn:

- Nêu thời gian ra đời của bản Tuyên ngôn, sơ lược đôi nét về tình hình chính trị

lúc bấy giờ: tình hình quốc tế và trong nước

- Tầm vóc và sứ mệnh lịch sử của bản Tuyên ngôn: chặn đứng mọi âm mưu

chống phá thành quả Cách mạng tháng Tám, chấm dứt một nghìn năm chế độ phongkiến, 80 năm nô lệ thực dân Pháp, mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do cho dân tộc

b) Luận điểm 2: TNĐL là một tác phẩm chính luận xuất sắc.

- Tuyên ngôn độc lập có lập luận chặt chẽ, giàu sức thuyết phục.

+ Lập luận chặt chẽ thể hiện ở kết cấu của văn bản với 3 phần

* Phần mở đầu: nêu nguyên lí chung - luận đề chính nghĩa của bản tuyên ngôn

là quyền độc lập, tự do của các dân tộc

* Phần chứng minh: Nêu ra thực tế hành động của thực dân Pháp ở nước ta, kể

rõ tội ác của chúng trên các phương diện; chỉ ra hành động chính nghĩa của nhân dân

ta khi đứng lên giành quyền độc lập

* Phần tuyên ngôn: Khẳng định quyền độc lập dân tộc và quyết tâm giữ vữngquyền độc lập, tự do của dân tộc

+ Lập luận chặt chẽ thể hiện rõ ở phần mở đầu của bản tuyên ngôn.

* Vừa khéo léo, vừa kiên quyết, Bác đã viện dẫn hai bản tuyên ngôn của Mỹ vàPháp để khẳng định các quyền cơ bản của con người

* Từ đó, Người đã nâng cao vấn đề từ quyền con người suy ra quyền dân tộc

* Khẳng định mạnh mẽ: Quyền độc lập, tự do, bình đẳng…của các dân tộc là lẽphải không ai chối cãi được

+ …

- Tuyên ngôn độc lập có lời lẽ hùng hồn, đanh thép.

+ Giọng văn hùng hồn, đanh thép là giọng chủ đạo của toàn bộ văn bản,tập trung nhất là ở phần 2, 3 khi tố cáo tội ác của thực dân Pháp và khẳng định quyền

tự do, độc lập của dân tộc ta

+ Để tạo nên giọng điệu đanh thép, Hồ Chí Minh đã sử dụng pháp điệpngữ, những câu văn ngắn, nhịp nhanh, mạnh, dứt khoát…

- Tuyên ngôn độc lập có ngôn ngữ ngắn gọn, súc tích.

+ Văn bản đã biểu hiện một tầm tư tưởng lớn lao song dung lượng chỉ góigọn trong hơn hai trang sách

Trang 29

+ Ở phần 2: chỉ bằng 14 câu, Hồ Chí Minh đã vạch trần tội ác của thựcdân Pháp đối với nhân dân ta trên mọi phương diện.

+ …

3 Đánh giá:

- Khẳng định tầm vóc lịch sử và tính chất mẫu mực của áng văn chính luận

- Đánh giá tài năng của Hồ Chí Minh qua văn bản

Bài 3: TÂY TIẾN (Quang Dũng)

I Kiến thức cơ bản:

1 Tác giả:

- Quang Dũng là một nghệ sĩ đa tài: làm thơ, vẽ tranh, viết văn, soạn nhạc…

- Phong cách thơ: Hồn thơ phóng khoáng, hồn hậu và lãng mạn tài hoa, thơ giàuchất họa, chất nhạc

2 Đặc điểm về đoàn quân Tây Tiến và hoàn cảnh sáng tác bài thơ:

- Tây Tiến là tên một đơn vị bộ đội được thành lập đầu năm 1947, có nhiệm vụphối hợp với bộ đội Lào, bảo vệ biên giới Việt – Lào và đánh tiêu hao lực lượng địch.Địa bàn đóng quân và hoạt động của đoàn binh khá rộng Chiến sĩ Tây Tiến phần đông

là thanh niên Hà Nội, trong đó có nhiều học sinh, sinh viên, chiến đấu trong hoàn cảnhrất gian khổ, thiếu thốn, bệnh tật song họ vẫn lạc quan và dũng cảm

- Quang Dũng gia nhập Tây Tiến năm 1947, cuối năm 1948 chuyển đơn vị Rời

xa đơn vị cũ chưa bao lâu, tại Phù Lưu Chanh, Quang Dũng viết bài thơ “ Nhớ TâyTiến” Khi in lại, tác giả đổi tên là “Tây Tiến”

3 Bài thơ Tây Tiến:

+ Thiên nhiên sông nước miền Tây hư ảo

+ Hình ảnh người lính trên chặng đường hành quân gian khổ, hi sinh màvẫn ngang tàng, trẻ trung, lãng mạn

- Bức chân dung về người lính Tây Tiến:

+ Vẻ đẹp lẫm liệt, kiêu hùng, hào hoa, lãng mạn

+ Vẻ đẹp bi tráng

b Nghệ thuật:

- Cảm hứng và bút pháp lãng mạn

Trang 30

- Cách sử dụng ngôn từ đặc sắc: các từ chỉ địa danh, từ tượng hình, từ HánViệt…

- Kết hợp chất nhạc và chất họa

c Ý nghĩa văn bản:

Bài thơ đã khắc họa thành công hình tượng người lính Tây Tiến trên nền cảnhnúi rừng miền Tây hùng vĩ, dữ dội Hình tượng người lính Tây Tiến mang vẻ đẹp lãngmạn, bi tráng sẽ luôn đồng hành trong trái tim và trí óc mỗi chúng ta

1 Giới thiệu khái quát: về Quang Dũng, bài thơ Tây Tiến và vẻ đẹp hình

tượng đoàn binh Tây Tiến

2 Phân tích hình tượng người lính Tây Tiến.

a)Vẻ đẹp hào hùng:

- Trong cuộc trường chinh gian khổ, người lính ở đây là những trí thức, họcsinh, sinh viên xuất thân Hà Nội, chưa quen với gian lao, lại trải qua cuộc hành quândài ngày, địa hình hiểm trở, khắc nghiệt, phải đối mặt với khó khăn, nguy hiểm, bệnhtật và chết chóc

- Tư thế hành quân, dáng vẻ dữ dội khác thường của người lính (chú ý một số

hình ảnh: gục lên súng mũ bỏ quên đời, đoàn binh không mọc tóc, dữ oai hùm, mắt trừng…)

- Lí tưởng chiến đấu cao đẹp và tinh thần hi sinh cho Tổ quốc (đi sâu phân tích

các hình ảnh: những nấm mồ viễn xứ, chẳng tiếc đời xanh, chẳng về xuôi, âm thanh

trầm hùng của sông Mã đưa tiễn những người con hi sinh về đất mẹ.)

b)Vẻ đẹp hào hoa, lãng mạn:

- Vẻ đẹp của tình người: trong gian khổ, ác liệt, hi sinh, người lính vẫn mơ

mộng, lãng mạn, quyến luyến tình người (tình cảm với cô gái Mai Châu mùa nếp mới, những cô gái xiêm áo rực rỡ vừa e lệ vừa tình tứ trong đêm hội đuốc hoa, dáng kiều thơm của cô gái Hà thành, dáng hình sơn nữ trên con thuyền độc mộc).

- Cảm xúc về thiên nhiên: tinh tế trong phát hiện và cảm nhận vẻ đẹp của thiên

nhiên và con người (một nếp nhà sàn thấp thoáng trong mưa, hồn lau nơi bờ suối, dáng hình sơn nữ buổi hoàng hôn, bông hoa đong đưa trên dòng nước…) Dễ say đắm trước những vẻ đẹp man sơ và khác lạ (dốc thăm thẳm, cồn mây heo hút, thác gầm thét…)

- Lí tưởng lãng mạn sẵn sàng hi sinh, dâng hiến (chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh) và tâm hồn lạc quan, yêu đời qua nếp sinh hoạt văn hoá ngay trong những ngày gian khổ, hi sinh (những đêm liên hoan văn nghệ trong rừng sâu)

Trang 31

c)Nghệ thuật của ngòi bút Quang Dũng trong khắc hoạ hình tượng người lính:

- Cảm hứng và bút pháp lãng mạn cùng âm hưởng bi tráng tạo nên vẻ đẹp độcđáo cho hình tượng người lính

- Hình ảnh đặc sắc (đoàn binh không mọc tóc, xanh màu lá, giữ oai hùm), ngôn

từ mới lạ và sự kết hợp của các từ cổ với các từ ngữ dân dã, đời thường (biên cương, viễn xứ, kiều thơm, chiếu, đất, bỏ quên đời, chẳng về xuôi) tạo được vẻ cứng cỏi ngang

tàng của người lính

3 Đánh giá:

- Thành công trong việc khắc hoạ hình tượng người lính xuất thân Hà Nội đã

làm hoàn thiện gương mặt người lính kháng chiến chống Pháp năm xưa, đặt Tây Tiến

vào vị trí không thể thay thế trong thơ ca về đề tài người lính

- Tài hoa, tấm lòng xúc động chân thành của Quang Dũng đã dựng nên tượngđài bất tử về người lính vô danh trong cuộc chiến đấu hi sinh cho Tổ quốc

Bài 4: VIỆT BẮC

I Kiến thức cơ bản:

* TÁC GIA TỔ HỮU

1 Cuộc đời:

- Tố Hữu (1920- 2002) tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành; quê: xã Quảng

Thọ, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên - Huế

- Thời thơ ấu: Tố Hữu sinh ra trong một gia đình Nho học ở Huế - mảnh đất thơmộng, trữ tình còn lưu giữ nhiều nét văn hoá dân gian

- Thời thanh niên: Tố Hữu sớm giác ngộ cách mạng và hăng say hoạt động, kiêncường đấu tranh trong các nhà tù thực dân

- Thời kỳ sau Cách mạng tháng Tám: Tố Hữu đảm nhiệm những cương vị trọngyếu trên mặt trận văn hoá văn nghệ, trong bộ máy lãnh đạo của Đảng và Nhà nước

2 Sự nghiệp:

a) Các chặng đường thơ Tố Hữu: gắn liền với 5 chặng thơ:

- Chặng “Từ ấy” (1937-1946): Tiếng reo vui của một tâm hồn trẻ băn khoăn đi

tìm lẽ sống , nhận ra lý tưởng và nguyện đứng về phía lý tưởng đấu tranh cho sựnghiệp giải phóng dân tộc Tập thơ gồm 3 phần “ Máu lửa”, “Xiềng xích”, “Giảiphóng” Chặng thơ thể hiện cái tôi lãng mạn của một hồn thơ trẻ đầy khát khao cống hiến

- Chặng “ Việt Bắc” (1947-1954): Phản ánh chặng đường kháng chiến chống

Pháp gian khổ mà hào hùng của dân tộc Nhà thơ hòa cái tôi vào trong cái chung cótính cộng đồng để ngợi ca anh bộ đội, chị dân công, lãnh tụ Nhiều tình cảm lớn đượcthể hiện sâu đậm như tình quân dân, tiền tuyến với hậu phương, miền xuôi với miềnngược Tập thơ là đỉnh cao của thơ ca kháng chiến chống Pháp

- Chặng “Gió lộng” (1955-1961): Phản ánh không khí hòa bình trên quê hương

miền Bắc xã hội chủ nghĩa; đồng thời chia lửa cho chiến trường miền Nam Nhà thơ

Trang 32

say sưa với không khí của thời đại mới, ca ngợi cuộc sống mới đang ngày một thay dađổi thịt, ngợi ca tinh thần Quốc tế vô sản anh em, thể hiện niềm tin vào ngày mai tấtthắng.

- Chặng “Ra trận” (1962-1971) và “Máu và hoa” (1972-1977): Phản ánh không

khí của cả dân tộc ra trận chiến đấu và chiến thắng, giành lấy độc lập tự do “Ra trận”

là bản anh hùng ca về miền Nam trong lửa đạn vẫn kiên trung bất khuất sáng ngời vớicác hình ảnh tiêu biểu như: anh giải phóng quân, người thợ điện, bà mẹ anh hùng…

“Máu và hoa” ghi lại chặng đường Cách mạng gian khó, đồng thời bộc lộ niềm tin vàongày toàn thắng Khuynh hướng sử thi hùng tráng kết hợp với gọng triết luận là nétnổi bật về mặt nghệ thuật của chặng thơ này

- Chặng “ Một tiếng đờn” (1992) và “Ta với ta” ( 1999): Thể hiện những trăn

trở của nhà thơ trong cuộc sống đời thường, đánh dấu bước chuyển mới trong thơ TốHữu Giọng thơ trầm lắng đượm chất suy tư

b) Phong cách sáng tác:

- Tố Hữu là nhà thơ của lí tưởng cộng sản, thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tìnhchính trị rất sâu sắc

+ Tố Hữu là một chiến sĩ - thi sĩ Với ông, làm thơ trước hết là để phục

vụ cho sự nghiệp Cách mạng, cho lí tưởng của Đảng Thơ Tố Hữu từ trước đến sauđều nhất quán ở chỗ lấy lí tưởng Cách mạng, quan điểm chính trị làm hệ qui chiếucách nhìn nhận và xúc cảm về mọi phương diện, mọi hiện tượng đời sống

+ Hồn thơ Tố Hữu luôn hướng đến cái ta chung với lẽ sống lớn, tình cảm lớn, niềm vui lớn của con người Cách mạng, của cả dân tộc Ngay từ đầu, cái tôi trữ tình trong thơ Tố Hữu là cái tôi chiến sĩ, càng về sau càng xác định rõ là cái tôi nhân danh Đảng, nhân danh cộng đồng dân tộc.

+ Thơ Tố Hữu mang đậm tính sử thi, coi những sự kiện chính trị lớn củađất nước là đối tượng thể hiện chủ yếu, luôn đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch

sử và có tính chất toàn dân Nhà thơ thường tập trung khắc họa những bối cảnh rộnglớn, những biến cố quan trọng tác động mạnh mẽ đến vận mệnh dân tộc Cảm hứngchủ đạo trong thơ là cảm hứng lịch sử - dân tộc, nổi bật trong thơ Tố hữu là vấn đề vậnmệnh cộng đồng, con người trong thơ Tố Hữu là con người của sự nghiệp chung vớinhững cố gắng phi thường, các nhân vật trữ tình thường mang phẩm chất tiêu biểu chodân tộc, thậm chí mang tầm óc lịch sử và thời đại

+ Giọng thơ Tố Hữu mang tính chất tâm tình, ngọt ngào tha thiết, giọngcủa tình thương mến

- Thơ Tố Hữu đậm đà tính dân tộc cả trong nội dung và nghệ thuật biểu hiện:+ Nội dung: Thơ Tố Hữu phản ánh đậm nét hình ảnh con người, Tổ quốcViệt Nam trong thời đại Cách mạng; đưa những tư tưởng, tình cảm Cách mạng hòanhập và tiếp nối tinh thần, tình cảm, đạo lí dân tộc, làm phong phú thêm cho truyềnthống ấy

+ Nghệ thuật: Tố Hữu sử dụng đa dạng các thể thơ nhưng đặc biệt thànhcông ở thể thơ truyền thống của dân tộc; Tố Hữu thường sử dụng lối nói quen thuộc,lối so sánh, phép chuyển nghĩa và cách diễn đạt trong thơ ca dân gian để biểu hiện

Trang 33

những nội dung mới của thời đại; Đặc biệt, nhà thơ đã phát huy tính nhạc phong phúcủa tiếng Việt.

**VIỆT BẮC (Đoạn trích)

1 Hoàn cảnh ra đời bài thơ:

- Chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi, tháng 7-1954, hiệp định

Giơ-ne-vơ về Đông Dương được kí kết, hoà bình lập lại, miền Bắc nước ta được giải phóng vàbắt tay vào sự nghiệp xây dựng cuộc sống mới, một trang sử mới được mở ra

- Tháng 10-1954 những người kháng chiến từ căn cứ miền núi về miền xuôi,Trung ương Đảng và Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc về lại thủ đô; nhân sự kiệnchính trị đó, Tố Hữu sáng tác bài thơ Việt Bắc

2 Nội dung:

- Tám câu thơ đầu: Khung cảnh chia tay và tâm trạng của con người

+ Bốn câu trên: Lời ướm hỏi, khơi gợi kỉ niệm về một giai đoạn đã qua,

về không gian nguồn cội, nghĩa tình Qua đó thể hiện tình cảm lưu luyến, bịn rịn củangười ở lại

+ Bốn câu thơ tiếp: Khung cảnh chia tay và tiếng lòng của người về xuôibâng khuâng lưu luyến

- Tám mươi hai câu sau:

+ Mười hai câu hỏi của Việt Bắc: Gợi lên những kỉ niệm ở Việt Bắc trongnhững năm tháng đã qua, khơi gợi, nhắc nhớ những kỉ niệm trong những năm cáchmạng và kháng chiến

+ Bảy mươi câu đáp của người cán bộ về xuôi: Khẳng định tình nghĩathủy chung son sắc; bày tỏ nỗi nhớ về thiên nhiên, núi rừng, con người, cuộc sống vànhững kỉ niệm kháng chiến, ôn lại cuộc kháng chiến gian khổ mà hào hùng của dân tộc

3 Nghệ thuật:

Bài thơ - đoạn trích đậm đà tính dân tộc, tiêu biểu cho phong cách thơ Tố Hữu:

thể thơ lục bát, lối đối đáp, cách xưng hô mình- ta, ngôn từ mộc mạc, giàu sức gợi…

và nội dung chính của từng tập thơ Tố Hữu.

(Xem mục I.* 2.a) Bài tập 3: Thơ Tố Hữu có những nét đặc sắc nào về phong cách?

(Xem mục I.*.2.b) Bài tập 4: Hãy trình bày hoàn cảnh ra đời của bài thơ “Việt Bắc”.

Trang 34

(Xem mục I**.1) Bài tập 5: Phân tích bức tranh tứ bình trong đoạn thơ “ Mình về mình có….ân tình thuỷ chung”

Gợi ý:

1 Giới thiệu chung về tác giả Tố Hữu, bài thơ Việt Bắc và đoạn thơ “bức tranh

tứ bình”

2 Phân tích đoạn thơ.

- Nội dung: làm nổi bật ấn tượng đẹp trong nỗi nhớ của Tố Hữu về Việt Bắc: sự

hoà quyện giữa hoa và người (người Việt Bắc cần cù trong lao động, thuỷ chung trong nghĩa tình; thiên nhiên Việt Bắc có vẻ đẹp phong phú, đa dạng, thay đổi theo từng mùa).

- Về nghệ thuật: Đoạn thơ tiêu biểu cho phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu,

nhất là tính dân tộc (thể thơ lục bát; hình ảnh, ngôn ngữ đậm đà tính dân tộc).

3 Đánh giá: Đoạn thơ là thế giới của hồi tưởng, của kỉ niệm ngọt ngào, tình

cảm son sắt, thuỷ chung Đây là một đoạn thơ đặc sắc cả về nội dung và nghệ thuật

Bài tập 6: “Một trong những thành công của Tố Hữu trong bài thơ Việt Bắc

là đã sáng tạo nên một cấu tứ và cách sử dụng cặp đại từ mình - ta độc đáo.”

Bằng những hiểu biết của mình về bài thơ, hãy làm rõ ý kiến trên.

Gợi ý:

1 Giới thiệu chung về Tố Hữu, bài thơ Việt Bắc và vấn đề nghị luận.

2 Phân tích làm rõ vấn đề:

a) Cấu tứ của bài thơ:

- Để thể hiện nghĩa tình Cách mạng giữa người cán bộ về xuôi và quê hươngViệt Bắc đồng thời tổng kết cuộc kháng chiến chống Pháp hào hùng của dân tộc, nhàthơ đã sáng tạo nên một cuộc chia tay lưu luyến, bịn rịn với cảnh tiễn đưa, phân li giữangười đi- kẻ ở

- Trong buổi tiễn đưa, hình thức đối đáp vốn thường dùng trong ca dao - dân cagiao duyên đã được sử dụng rất khéo léo: lời hỏi, lời đáp hô ứng nhịp nhàng Hơnnữa, lời đáp không chỉ nhằm trả lời cho những điều đặt ra trong lời hỏi mà còn là sựtán đồng, mở rộng, làm cụ thể và phong phú thêm những ý tình trong lời hỏi, trở thànhlời đồng vọng thiết tha

- Hình thức đối đáp của bài thơ là thủ pháp khơi gợi, bộc lộ tâm trạng cho nhânvật trữ tình

b) Cặp đại từ mình - ta:

- Cặp đại từ mình - ta vốn thường được sử dụng trong ca dao - dân ca tình yêu

đôi lứa Trong tiếng Việt, từ mình dùng để chỉ ngôi thứ nhất, nhưng cũng còn được

dùng để chỉ đối tượng giao tiếp thân thiết, gần gũi - ngôi thứ 2 - và thường sử dụngtrong quan hệ tình yêu, vợ chồng

Trang 35

- Trong bài thơ Việt Bắc, cặp đại từ mình - ta được sử dụng cho người Việt Bắc

- người cán bộ về xuôi biểu hiện mối quan hệ tình cảm gắn bó thắm thiết, đầy ân nghĩathủy chung

- Cặp đại từ mình - ta được sử dụng khá linh hoạt, biến hóa, chuyển hóa đa nghĩa:

+ Mình: thường dùng để chỉ người cán bộ về xuôi - ngôi thứ 2, cũng có lúc mình vừa chỉ chủ thể, vừa là đối tượng: Mình đi mình có nhớ mình/ Mình đi mình lại nhớ mình

+ Ta: thường dùng để chỉ Việt Bắc - ngôi thứ 1 nhưng cũng có lúc chỉ

chung cả 2 người - chúng ta: Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây/ Lòng ta ơn Bác đời đời

3 Đánh giá:

- Những hình thức trên vốn thường sử dụng để diễn tả tình yêu đôi lứa, tình cảmriêng tư đã được tác giả dùng để biểu hiện nghĩa tình Cách mạng do đó tình cảm chínhtrị trở nên rất trữ tình, dễ đi vào lòng người

- Cách sử dụng trên cũng gợi không khí ca dao, góp phần làm cho bài thơ đậm

đà phong vị dân tộc

Bài 5: ĐẤT NƯỚC ( Nguyễn Khoa Điềm)

I Kiến thức cơ bản:

1.Tác giả Nguyễn Khoa Điềm:

- Nguyễn Khoa Điềm thuộc thế hệ các nhà thơ trẻ trưởng thành trong khói lửacủa cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước

- Thơ Nguyễn Khoa Điềm giàu chất trí tuệ, suy tư; xúc cảm dồn nén

2 Đoạn trích “Đất nước” (Trường ca “Mặt đường khát vọng”)

a Nội dung:

- Đoạn thơ nêu lên cách cảm nhận độc đáo của Nguyễn Khoa Điềm về quá trìnhhình thành, phát triển của đất nước; từ đó khơi dậy ý thức về trách nhiệm thiêng liêngvới nhân dân, đất nước

+ Đất nước được hình thành từ những gì bé nhỏ, gần gũi, riêng tư trongcuộc sống của mỗi con người

+ Đất nước là sự hòa quyện không thể tách rời giữa cá nhân và cộng đồngdân tộc

+ Mỗi người phải có trách nhiệm với đất nước

- Tư tưởng cốt lõi trong nhận thức về đất nước là tư tưởng Đất Nước của Nhândân được thể hiện qua ba chiều cảm nhận về đất nước: không gian địa lí, thời gian lịch

sử, bản sắc văn hóa

b Nghệ thuật:

- Vận dụng nhuần nhị và sáng tạo chất liệu của văn hóa, văn học dân gian: ngôn

từ, hình ảnh bình dị, dân dã, giàu sức gợi tạo nên màu sắc thẩm mĩ vừa quen thuộc vừamới mẻ

Trang 36

- Giọng điệu thơ biến đổi linh hoạt.

- Sức truyền cảm lớn từ sự hòa quyện của chất chính luận và chất trữ tình

c Ý nghĩa văn bản: Đoạn trích thể hiện cách cảm nhận mới về đất nước,

qua đó khơi dậy lòng yêu nước, tự hào dân tộc, tự hào về nền văn hóa đậm đà bản sắcViệt Nam

II Luyện tập:

Bài tập 1: Phân tích những phát hiện mới mẻ, sâu sắc trong cách cảm nhận

về đất nước của Nguyễn Khoa Điềm trong đoạn thơ sau:

Đất là nơi anh đến trường Nước là nơi em tắm

Đất Nước là nơi ta hò hẹn Đất Nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm Đất là nơi “con chim phượng hoàng bay về hòn núi bạc”

Nước là nơi “con cá ngư ông móng nước biển khơi”

Thời gian đằng đẵng Không gian mênh mông Đất Nước là nơi dân mình đoàn tụ Đất là nơi Chim về

Nước là nơi Rồng ở Lạc Long Quân và Âu Cơ

Đẻ ra đồng bào ta trong bọc trứng (Trích Đất Nước- trường ca Mặt đường khát vọng)

*Gợi ý:

1 Giới thiệu chung về tác giả, đoạn trích và đoạn thơ nghị luận.

2 Phân tích sự cảm nhận mới mẻ và sâu sắc về đất nước trong đoạn thơ.

- Sự mới mẻ, sâu sắc về nội dung:

+ Cách nhìn đất nước cụ thể mà khái quát, bình dị mà lớn lao

* Đất nước được hình thành từ những gì bé nhỏ, gần gũi, riêng tư trong cuộcsống mỗi người

* Đất nước là sự hòa quyện không thể tách rời giữa cá nhân và cộng đồng dân tộc

+ Hình tượng đất nước được mở ra ở bề rộng không gian, chiều dài thờigian và ở chiều sâu văn hóa

*Bề rộng không gian gần gũi thân thương với mỗi người, không gian hò hẹnnhớ nhung của tình yêu đôi lứa, không gian mênh mông giàu đẹp của lãnh thổ, khônggian sinh tồn thiêng liêng của cộng đồng dân tộc đoàn kết

* Chiều dài thời gian gắn với chiều dài lịch sử, nhân dân bền bỉ kiên cường xâydựng và bảo vệ đất nước

* Chiều sâu văn hóa của một dân tộc có truyền thống dân gian lâu đời

- Sự mới mẻ, sâu sắc về nghệ thuật:

Trang 37

+ Cách thể hiện đậm đà màu sắc dân gian: vận dụng phong phú chất liệuvăn hóa và văn học dân gian; Đất Nước của nhân dân trở thành hình tượng trung tâm,gần gũi, giàu sức gợi cảm.

+ Thể thơ tự do, biến đổi linh hoạt về nhịp điệu; có sự kết hợp nhuầnnhuyễn giữa chất chính luận và trữ tình; từ Đất Nước lúc được tách ra để khơi sâu, lúchợp lại tạo sự thống nhất gắn bó

3 Đánh giá chung: Đoạn thơ giàu chất suy tưởng và cảm xúc; thể hiện tình

yêu, niềm tự hào về đất nước và cách nhìn nhận sâu sắc, mới mẻ về Đất Nước của nhândân Qua đó nâng cao tình yêu và ý thức trách nhiệm với đất nước của mỗi người

Bài tập 2: Cảm nhận của anh/ chị về đoạn thơ sau trích trong đoạn trích Đất nước của Nguyễn Khoa Điềm:

“Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất Nước những núi Vọng Phu Cặp vợ chồng yêu nhau góp nên hòn Trống Mái

Gót ngựa của Thánh Gióng đi qua còn trăm ao đầm để lại

Chín mươi chín con voi góp mình dựng đất Tổ Hùng Vương

Những con rồng nằm im góp dòng sông xanh thẳm

Người học trò nghèo góp cho Đất Nước mình núi Bút, non Nghiên

Con cóc, con gà quê hương cùng góp cho Hạ Long thành thắng cảnh

Những người dân nào đã góp tên Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm

Và ở đâu trên khắp ruộng đồng gò bãi

Chẳng mang một dáng hình, một ao ước, một lối sống ông cha”

* Gợi ý

1 Giới thiệu chung về tác giả, đoạn trích và đoạn thơ nghị luận

2 Cảm nhận về đoạn thơ

a/ Tám câu đầu: Tác giả cảm nhận đất nước qua những địa danh, thắng cảnh

Những địa danh, thắng cảnh ấy gắn với cuộc sống, số phận, tính cách của nhândân, được cảm thụ qua tâm hồn nhân dân Chú ý khả năng gợi cảm nghĩ, liên tưởng,

tưởng tượng qua các hình ảnh, cảnh vật: tình nghĩa thủy chung, thắm thiết (hình ảnh núi Vọng Phu, hòn Trống Mái); sức mạnh bất khuất (chuyện Thánh Gióng); cội nguồn thiêng liêng (hướng về đất Tổ Hùng Vương); truyền thống hiếu học (cách cảm nhận

về núi Bút non Nghiên); đất nước tươi đẹp (cách nhìn dân dã về núi Con Cóc, Con

Gà, về dòng sông Cửu Long gợi dáng những con rồng)v.v…Đất nước hiện lên vừa gần

gũi, vừa thiêng liêng

b/ Hai câu cuối: sự hóa thân của nhân dân vào bóng hình đất nước

- Hai câu thơ có tầm khái quát cao

- Nhân dân chính là người đã tạo dựng, đã đặt tên, ghi dấu ấn cuộc đời mình lênmỗi ngọn núi, dòng sông, miền đất này

c/ Nghệ thuật:

Trong trích đoạn thơ tác giả đã sử dụng những chất liệu văn hóa dân gian để nói

về đất nước Đây cũng là biểu hiện chiều sâu tư tưởng đất nước của nhân dân trong

cảm hứng sáng tạo của nhà thơ

3/ Đánh giá:

Trang 38

Đây là một đoạn thơ hay góp phần tạo nên sức lôi cuốn, hấp dẫn của bài thơcũng như sự phong phú đa dạng của thơ ca viết về quê hương , đất nước.

Bài 6: SÓNG ( Xuân Quỳnh)

I Kiến thức cơ bản

1 Tác giả Xuân Quỳnh:

- Là nữ sĩ có cuộc đời bất hạnh, luôn khao khát tình yêu và mái ấm gia đình

- Đặc điểm hồn thơ: tiếng nói của người phụ nữ giàu yêu thương, khao kháthạnh phúc đời thường, bình dị, nhiều âu lo, day dứt, trăn trở trong tình yêu

+ Đầy bí ẩn

+ Luôn trăn trở, nhớ nhung và bao giờ cũng thủy chung son sắt

- Những suy tư, lo âu, trăn trở trước cuộc đời và khát vọng tình yêu:

+ Những suy tư, lo lâu, trăn trở trước cuộc đời: ý thức được sự hữu hạncủa đời người, sự mong manh của hạnh phúc

+ Khát vọng sống hết mình trong tình yêu: khát vọng hóa thân thành sóng

- Sóng là hình tượng trung tâm của bài thơ và là một hình tượng ẩn dụ Cùng

với hình tượng em (hai hình tượng này song hành suốt tác phẩm), sóng thể hiện

Trang 39

những trạng thái, quy luật riêng của tình yêu cùng vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữrất truyền thống mà cũng rất hiện đại

- Sóng có nhiều đối cực như tình yêu có nhiều cung bậc, trạng thái và như tâm

hồn người phụ nữ có những mặt mâu thuẫn mà thống nhất (Phân tích hai câu đầu với kết cấu đối lập – song hành và với việc đặt các từ “dịu êm, lặng lẽ” ở cuối câu tạo điểm nhấn)

- Hành trình của sóng tìm tới biển khơi như hành trình của tình yêu hướng vềcái vô biên, tuyệt đích, như tình yêu của người phụ nữ với khát vọng vươn xa, không

chấp nhận sự chật hẹp, tầm thường (Phân tích hai câu sau của khổ một)

- Điểm khởi đầu bí ẩn của sóng giống điểm khởi đầu và sự mầu nhiệm, khó nắm

bắt của tình yêu gắn với sự trăn trở, suy tư (Phân tích các khổ 3, 4 của bài thơ với điệp từ “nghĩ” và sự xuất hiện của nhiều câu hỏi…)

- Sóng luôn vận động như tình yêu gắn liền với những khát khao, trăn trở khôngyên, như người phụ nữ khi yêu luôn da diết nhớ nhung, cồn cào ước vọng về một tình

yêu vững bền, chung thủy (Phân tích các khổ 5, 6, 7, 8 của bài thơ với lối sử dụng điệp từ, điệp ngữ, điệp cú pháp; với hiệu quả của hình thức đối lập “trên – dưới, thức – ngủ, …” với kiểu giãi bày tình cảm bộc trực “lòng em nhớ đến anh”)

- Sóng là hiện tượng thiên nhiên vĩnh cửu như tình yêu là khát vọng muôn đờicủa con người, trước hết là người phụ nữ muốn dâng hiến cả cuộc đời cho một tìnhyêu đích thực

- Hình tượng sóng thể hiện nét đẹp hiện đại của người phụ nữ trong tình yêu:táo bạo, mãnh liệt, dám vượt qua mọi trở ngại để giữ gìn hạnh phúc, có phấp phỏngtrước cái vô tận của thời gian, nhưng vẫn vững tin vào sức mạnh của tình yêu

Cuộc đời tuy dài thế

1/ Giới thiệu tác giả, tác phẩm, đoạn thơ: Những suy tư, lo âu, trăn trở trước

cuộc đời và khát vọng tình yêu

Trang 40

2/ Cảm nhận đoạn thơ

a/ Xuân Quỳnh rất nhạy cảm trước bước đi của thời gian, ý thức được sự

hữu hạn của đời người, sự mong manh của hạnh phúc (mượn qui luật của tự nhiên năm tháng vẫn đi qua, mây vẫn bay về xa và phép đối lập giữa hữu hạn và vô hạn để làm nổi bật)

Bài tập 3: Phân tích đoạn thơ sau trong bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh:

Dữ dội và dịu êm

Ồn ào và lặng lẽ Sông không hiểu nổi mình Sóng tìm ra tận bể

Ôi con sóng ngày xưa

Và ngày sau vẫn thế Nỗi khát vọng tình yêu Bồi hồi trong ngực trẻ

*Gợi ý:

1/ Giới thiệu tác giả, tác phẩm, đoạn thơ: Những cung bậc phong phú, phức

tạp trong trái tim của người phụ nữ khi yêu

2/ Phân tích đoạn thơ:

a) Giới thiệu về hình tượng sóng và em được xây dựng trong bài thơ đoạn thơ; ý nghĩa ẩn dụ của hình tượng sóng

3/ Đánh giá: Đoạn thơ vừa là lời tự bạch, giãi bày vừa là sự tự nhận thức về

tình yêu của người phụ nữ Điều đó được thể hiện đầy ý nhị qua hình tượng sóng

Ngày đăng: 16/09/2015, 13:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w