1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ôn TV 5 KII HSL

11 216 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 146 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những câu thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây nói về truyền thống hiếu học của nhân ta.. ĐỀ 3 Dựa vào nội dung bài đọc “Út Vịnh” hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất cho t

Trang 1

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT HKII

ĐỀ 1 Đọc thầm và làm bài tập: ( 5 điểm)

HS đọc thầm bài tập đọc “Út Vịnh” (SGKTV 5, tập 2 - trang 136,137) và khoanh vào chữ cái trước

câu trả lời đúng nhất từ câu 1 đến câu 7 và trả lời câu 8 đến câu 10

1/ Nhà Út Vịnh ở đâu?

a Ở ngay bên bờ biển b Ở ngay bên đường sắt c Ở ngay bên bờ sông

2/ Đoạn đường sắt chạy qua nhà Út Vịnh có sự cố gì ?

a Có tảng đá nằm trên đường ray, ai đó tháo cả ốc gắn các thanh ray.

b Trẻ chăn trâu ném đá lên tàu

c Cả 2 ý trên

3/ Út Vịnh đã làm gì để hưởng ứng phong trào “ Em yêu đường sắt quê em”?

a Báo cho Lan, Hoa biết tàu hỏa đến.

b Thuyết phục bạn Sơn không chơi thả diều trên đường tàu nữa

c Cứu Lan thoát nạn trong gang tấc.

4/ Khi nghe tiếng còi tàu vang lên từng hồi giục giã, Út Vịnh nhìn ra đường sắt thấy gì?

a.Thấy Sơn chạy trên đường tàu thả diều

b.Thấy Lan đang chơi chuyền thẻ trên đường tàu

c.Thấy Hoa đang chơi chuyền thẻ trên đường tàu

d.Thấy Hoa và Lan đang chơi chuyền thẻ trên đường tàu

5/ Út Vịnh đã hành động như thế nào để cứu hai em nhỏ?

a Út Vịnh lao ra như tên bắn và la lớn báo tàu hỏa đến, sau đó nhào tới ôm Lan lăn

xuống mép ruộng

b Út Vịnh lao ra như tên bắn và la lớn báo tàu hỏa đến, sau đó quay lưng vào nhà

c Út Vịnh đứng tại chỗ không nói gì cả

6/ Em học tập được ở Út Vịnh điều gì?

a.Út Vịnh có ý thức của một chủ nhân tương lai

b.Thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt, dũng cảm cứu em nhỏ.

c.Cả 2 ý trên

7/ Dấu phẩy trong câu “ Thân nó xù xì, gai góc, mốc meo” có tác dụng gì ?

a.Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ

b.Ngăn cách các vế câu

c.Ngăn cách các từ cùng làm vị ngữ

d.Tất cả các ý trên

8/ Đặt dấu hai chấm vào chỗ thích hợp trong câu sau:

Lan đã chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập : bút, thước, sách, vở.

9/ Viết tiếp một vế câu để dòng sau thành câu ghép.

Nhờ cô giáo thường xuyên chỉ bảo, giúp đỡ mà………

………

10/ Tìm và viết câu thành ngữ, tục ngữ thích hợp với nghĩa của câu sau:

Lớp trước già đi, có lớp sau thay thế.:………Tre già măng mọc

II/ Kiểm tra viết: ( 10 điểm)

A Chính tả: ( 5 điểm)Giáo viên đọc cho học sinh viết bài chính tả “ Tà áo dài Việt Nam” – SGKTV 5, tập 2 – trang 122 ( từ Từ đầu thế kỉ XIX……… đôi vạt phải)

2/ Tập làm văn: (5 điểm)Đề bài:Em hãy tả cảnh trường em trước buổi học.

ĐỀ 2

* Đọc thầm: ( 5 điểm )

Cho học sinh đọc thầm bài “ Thuần phục sư tử ”( SGK Tiếng Việt 5, tập II trang 117-118) Dựa vào

nội dung bài đọc trên khoanh tròn vào chữ cái trước ý đúng từ câu hỏi 1- 6 và thực hiện yêu cầu của câu 7 và 8

Câu 1 Ha- li-ma đến nhờ ai trong vùng để giúp đỡ?

a Thầy giáo già trong vùng b Tiến sĩ già trong vùng c Giáo sĩ già trong vùng

Câu 2 Trong câu : ‘ Nhưng mong muốn hạnh phúc đã giúp nàng tìm ra cách làm quen với chúa sơn lâm’ Vậy chúa sơn lâm là con vật nào?

a.Con hổ b.Con sư tử c.Con voi

Câu 3 Tối đến nàng ôm con gì vào rừng?

a.Con cừu non b.Con mèo c.Con thỏ

Trang 2

Câu 4 Khi Ha-li-ma nhổ ba sợi lông bờm của con sư tử, nó giật mình, chồm vậy bỏ đi, vì sao?

a.Vì đau bVì sợ cVì bắt gặp ánh mắt dịu hiền của Ha-li-ma.

Câu 5 Nhờ đâu mà Ha- li- ma thuần phục được con sư tử?

a.Nhờ trí thông minh, lòng kiên nhẫn b.Nhờ cử chỉ dịu hiền c.Cả hai ý trên

Câu 6 Nội dung bài là:

a.Kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh là sức mạnh của người phụ nữ, giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình.

b Ca ngợi lòng kiên nhẫn, thông minh, dịu dàng của Ha-li- ma

c Ca ngợi lòng kiên nhẫn, thông minh, dịu dàng của người phụ nữ

Câu 7 : Tìm hai thành ngữ, tục ngữ nói về lòng thương người

( Lá lành đùm lá rách ; Nhường cơm sẻ áo )

Câu 8: Dùng cặp từ hô úng để nối các vế câu ghép sau:

Mưa càng to, gió càng thổi mạnh

7 Những câu thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây nói về truyền thống hiếu học của nhân ta.

a Tôn sư trọng đạo b Ăn quả nhớ kẻ trồng cây c Dốt đến đâu học lâu cũng biết.

8 Trong câu “ Đom đóm nói: Bạn giọt sương khiêm tốn quá!” tác giả đã sử dụng nghệ thuật:

a Lặp từ ngữ b Nhân hóa c So sánh d Nhân hoa và so sánh

9 Câu ghép dưới đây nối các vế câu bằng cách gì? Viết câu trả lời của em vào chỗ trống.

Bà mỉm cười với chúng nhưng không ai đáp lại, chỉ giả vờ nhìn đi chỗ khác

………(QHTừ)………

10 Chọn cặp từ quan hệ thích hợp để nối vế trong câu ghép sau?

Cha mẹ ………chăm lo cho em, em ……… thương cha mẹ.

a vì - nên b càng – càng c tuy – nhưng d nếu – thì

II KIỂM TRA VIẾT : ( 10 điểm )

1 Chính tả :( 5 điểm) Giáo viên đọc cho học sinh viết bài “Tà áo dài Việt Nam” (SGK Tiếng Việt 5 tập

2 trang 122), đoạn viết từ “Từ đầu thế kỉ XIX …đến phong cách phương Tây hiện đại trẻ trung”

2 Tập làm văn (5 điểm )Đề bài : Em hãy tả một ngày mới bắt đầu ở quê em

ĐỀ 3

Dựa vào nội dung bài đọc “Út Vịnh” hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất cho từng câu hỏi dưới đây :

1.Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh mấy năm nay thường có những sự cố gì ?

a Lúc thì đá tảng nằm chềnh ềnh trên đường tàu chạy , lúc thì ai đó tháo cả ốc gắn các thanh ray

b Lúc thì ai đó tháo cả ốc gắn các thanh ray , lắm khi trẻ chăn trâu còn ném đá lên tàu

c Lúc thì đá tảng nằm chềnh ềnh trên đường tàu chạy , lúc thì ai đó tháo cả ốc gắn các thanh ray , lắm khi trẻ chăn trâu còn ném đá lên tàu

2.Để giữ gìn an toàn đường sắt , trường của Út Vịnh đã làm gì ?

a Phát động phong trào Em yêu đường sắt quê em

b Yêu cầu học sinh cam kết không chơi trên đường tàu , không ném đá lên tàu và đường tàu

c Giao nhiệm vụ cho Vịnh thuyết phục Sơn

3.Út Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt ?

a Út Vịnh đã phát động phong trào Em yêu đường sắt quê em

b Út Vịnh nhận việc thuyết phục Sơn – một bạn rất nghịch , thường chạy trên đường tàu thả diều Thuyết phục mãi , Sơn hiểu ra và hứa không chơi dại như vậy nữa

c Út Vịnh cam kết không chơi trên đường tàu , không ném đá lên tàu và đường tàu

4.Khi nghe còi tàu vang lên từng hồi giục giã , Út Vịnh nhìn ra đường sắt và đã thấy điều gì ?

a Vịnh thấy đoàn tàu lao tới

b Vịnh thấy Hoa và Lan đang ngồi chơi chuyền thẻ trên đường tàu

c Vịnh thấy đường tàu

5.Út Vịnh đã hành động như thế nào để cứu hai em nhỏ đang chơi trên đường tàu ?

a Vịnh lao ra như tên bắn , la lớn để mọi người đến cứu

b Đoàn tàu vừa kéo còi vừa ầm ầm lao tới Không chút do dự , Vịnh nhào tới ôm Lan lăn xuống mép ruộng ,cứu sống cô bé trước cái chết trong gang tấc

c Vịnh lao ra như tên bắn la lớn báo tàu hỏa đến , Hoa giật mình ngã lăn khỏi đường tàu , còn Lan đứng ngây người khóc thét Đoàn tàu ầm ầm lao tới Vịnh nhào tới ôm Lan lăn xuống mép ruộng

6.Trong bài có bao nhiêu danh từ riêng ?

Trang 3

a 3 từ b) 4 từ c) 5 từ

7.Câu nào dưới đây là câu ghép ?

a Mấy năm nay , đoạn đường này thường có sự cố

b Học sinh cam kết không chơi trên đường tàu , không ném đá lên tàu và đường tàu , cùng nhau bảo

vệ an toàn cho những chuyến tàu qua

c Nghe tiếng la , bé Hoa giật mình ngã lăn khỏi đường tàu , còn bé Lan đứng ngây người , khóc thét

8.Dòng nào dưới đây có từ đồng âm ?

a đường tàu , đường cát b )đường sắt , đường làng c)đường sá , đường ruột

9.Trong câu “Nghe tiếng la , bé Hoa giật mình ngã lăn khỏi dường tàu , còn bé Lan đứng ngây người , khóc thét” các vế câu được nối theo cách nào ?

a Nối trực tiếp b) Nối bằng một quan hệ từ c)Nối bằng một cặp từ hô ứng

10.Dấu phẩy trong câu “Cả hai cô chú ôm chầm lấy Vịnh , xúc động không nói nên lời ” có tác dụng gì

?

a Ngăn cách các vế câu

b Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ

c Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu

Môn thi : Tiếng Việt (Phần viết)

I.Chính tả :(Nghe –viết) (5 điểm)Bài : Tà áo dài Việt Nam (Trong khoảng thời gian từ 15 đến 20 phút)

(Sách giáo khoa Tiếng Việt 5 , tập 2 , trang 122)

II Tập làm văn :(5 điểm) Đề bài : Tả một đồ vật mà em yêu thích (Học sinh trình bày bài viết khoảng

20 câu) /

ĐỀ 4:Phần đọc hiểu: 5đ (thời gian làm bài 30 phút)

- Đọc thầm bài: “Tà áo dài Việt Nam” (Sách TV5 /2 trang 122)

hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất cho từng câu hỏi dưới đây :

1) Người phụ nữ Việt Nam xưa hay mặc chiếc áo dài bên ngoài có màu gì?

a, Màu mỡ gà b, Hồng cánh sen c, Thẫm màu

2) Từ đầu thế kỉ XIX đến sau năm 1945 phụ nữ mặc áo dài nào phổ biến hơn cả?

a, Áo hai thân b, Áo tứ thân c, Áo năm thân

3) Chiếc áo dài tân thời có gì khác so với chiếc áo dài cổ truyền?

a, Chiếc áo dài tân thời là chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến chỉ còn hai thân trước và sau

b, Chiếc áo dài tân thời có thêm phong cách phương Tây hiện đại

c, Cả hai ý a, b đều đúng

4) Chiếc áo dài có vai trò như thế nào trong trang phục của người phụ nữ Việt Nam?

5) Em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của người phụ nữ Việt Nam trong tà áo dài?

6) Trong cụm từ “vàng mở gà, vàng chanh, hồng cánh sen, hồng đào, xanh hồ thủy ” dấu phẩy có tác

dụng gì?

a, Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.

b, Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ

c, Ngăn cách các vế câu trong câu ghép

7) Trong câu “Áo dài phụ nữ có hai loại: áo tứ thân và áo năm thân” dấu hai chấm có tác dụng gì?

a, Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật

b, Báo hiệu bộ phận đứng sau giải thích cho bộ phận đứng trước

c, Báo hiệu một sự liệt kê.

8) Nối từ ở cột A với lời giải thích phù hợp ở cột B

A B

1 anh hùng a biết gánh vác lo toan mọi việc

2 bất khuất b có tài năng khí phách làm nên những việc phi thường

3 trung hậu c không chịu khuất phục trước kẻ thù

Trang 4

4 đảm đang d chân thành và tốt bụng với mọi người

9) Ghi một câu tục ngữ nói lên phẩm chất đáng quý của người phụ nữ Việt Nam:

I Chính tả: (5đ) Thời gian 15 phútBuổi sáng ở thành phố Hồ Chí Minh (Từ: Một ngày

mới òa tươi trong nắng sớm)

II Tập làm văn: (5đ) Thời gian 35 phút Em hãy tả lại quang cảnh trường em trước buổi học.

ĐỀ 5 Phần đọc hiểu: 5đ (thời gian làm bài 30 phút)

- Đọc thầm bài: “Tà áo dài Việt Nam” (Sách TV5 /2 trang 122)

hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất cho từng câu hỏi dưới đây :

Câu 1 : Chiếc áo dài có vai trò trong trang phục của phụ nữ Việt Nam xưa là :

a) Làm cho người phụ nữ trở nên mạnh mẽ

b) Làm cho phụ nữ trở nên tế nhị và kín đáo

c) Làm cho phụ nữ trở nên thiết tha

Câu 2 : Chiếc áo dài cổ truyền có đặc điểm :

a) Là áo tứ thân được may từ bốn mảnh vải, hai mảnh sau ghép liền giữa sống lưng, đằng trước là hai vạt

áo, không có khung

b) Là áo năm thân như áo tứ thân nhưng vạt trước bên trái may ghép từ hai thân vải

c)Cả hai ý trên.

Câu 3 : Chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến dần thành chiếc áo dài tân thời từ khi nào ?

a) Từ những năm 30 của thế kỷ XX.

b) Từ trước năm 1945

c) Từ đầu thế kỷ XIX đến sau năm 1945

Câu 4 : Áo dài được coi là biểu tượng cho y phục truyền thống Việt Nam vì :

a) Đàn ông Việt Nam rất thích phụ nữ mặc áo dài

b) Chiếc áo dài thể hiện phong cách tế nhị, kín đáo của phụ nữ Việt Nam.

c) Chiếc áo dài là trang phục đẹp nhất của phụ nữ Việt Nam

Câu 5 : Từ “ Vạt ” trong các tập hợp từ “ Vạt áo ”, “ Vạt đất ” là :

a) Từ đồng nghĩa b)Từ đồng âm C)Từ nhiều nghĩa.

Câu 6 : Trong chuỗi câu : “ Phụ nữ Việt Nam xưa hay mặc áo lối mớ ba, mớ bảy, tức là mặc nhiều áo cánh lồng vào nhau Tuy nhiên, với phong cách tế nhị, kín đáo, người phụ nữ Việt thường mặc chiếc

áo dài thẫm màu bên ngoài , lấp ló bên trong mới là các lớp áo cánh nhiều màu ”.

- Câu sau liên kết với câu trước nó bằng cách nào ?

a) Dùng từ ngữ nối và lặp từ ngữ

b)Dùng từ ngữ nối và thay thế từ ngữ

c)Lặp từ ngữ và thay thế từ ngữ

Câu 7 : Dấu phẩy trong câu :

“ Từ những năm 30 của thế kỷ XX, chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến dần thành chiếc áo dài tân thời ” , có tác dụng gì ?

a) Ngăn cách các vế câu

b) Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.

c) Ngăn cách các từ cùng làm vị ngữ

Câu 8 : Câu nào dưới đây là câu ghép :

a) Áo dài trở thành biểu tượng cho y phục truyền thống của Việt Nam

b) Trong tà áo dài, hình ảnh người phuk nữ Việt Nam như đẹp hơn, tự nhiên, mềm mại hơn

c) Áo năm thân được may như áo tứ thân nhưng vạt trước phía trái được may ghép từ hai thân vải.

Câu 9 : “ Tân thời ” thuộc từ loại

a) Tính từ b)Động từ c)Danh từ

Câu 10 : Truyền thống có ý nghĩa là gì ?

a)Phong tục và tập quán tổ tiên, ông bà

b)Cách sống và nếp sống, nếp nghĩ của nhiều người ở nhiều địa phương khác nhau

c)Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.

PHẦN II : KIỂM TRA VIẾT

1) Chính tả : Bài : ÚT VỊNH ( của Tô Phương )

Trang 5

2) Tập làm văn : - Nhà em cú chỳ chú rất tinh khụn Em hóy tả lại chỳ chú ấy ?

ĐỀ 6Đọc thầm bài : Thuần phục s tử ( 117 ) rồi trả lời các câu hỏi dới đây:

1) Ha-li-ma đến gặp vị giáo sĩ để làm gì?

a) Nhờ giáo sĩ giúp đỡ một ít tiền để mau thuốc cho chồng

b) Muốn giáo sĩ cho lời khuyên: làm cách nào để chồng nàng hết cau có, gắt gỏng, gia

đình trở lại hạnh phúc nh trớc

c) Xin đợc học kinh thánh

2) Ha-li-ma nghĩ ra cáh gì để làm thân với s tử?

a) Rủ mấy thanh niên khoẻ mạnh đi cùng

b) Trèo lên cây cao rồi hú gọi s tử đến

c) Tối đến, nàng ôm một con cừu non vào rừng

3) Theo vị giáo sĩ, điều gì làm nên sức mạnh của ngời phụ nữ?

a) Trí thông minh, lòng kiên nhẫn và sự dịu dàng

b) trí thông minh, sự yếu đuối và dịu dàng

c) Sự dịu dàng, lòng cao thợng và thơng ngời

4) Nối :

5) Câu “ Nhng bắt gặp ánh mắt dịu hiền của nàng, nó cụp mắt xuống, rồi lẳng lặng bỏ đi.”

a) Có 2tính từ, đó là :………

b) Có 2 tính từ, đó là : ………

c) Có 3 tính từ, đó là :………

6) Tìm những từ trái nghĩa điền vào chỗ chấm:

- Gạn đục, khơi …………

- Lơn ngắn lại chê chạch ……

Thờn bơn méo miệng che trai lệch mồm

7) Chọn những từ sau để điền vào chỗ chấm:( xanh xao, xanh ngắt, xanh biếc )

a) Trời thu……….mấy tầng cao

b) Làn da cậu bé mới ốm dậy trông quá ………

c) Chim bói cá có bộ lông …………

8) Dấu phẩy trong câu “ Tôi đi trớc, chú mèo con hớn hở chạy theo sau.” có tác dụng gì?

a) Ngăn cách các vế câu ghép

b) Ngăn cách trạng ngữ với bộ phận chính của câu

c) Ngăn cách các từ ngữ cùng chức vụ

II/ Kiểm tra viết: ( 10 điểm)

A Chớnh tả: ( 5 điểm)

Giỏo viờn đọc cho học sinh viết bài chớnh tả “ Tà ỏo dài Việt Nam” – SGKTV 5, tập 2 – trang 122 ( từ Từ đầu thế kỉ XIX……… đụi vạt phải)

2/ Tập làm văn: (5 điểm)

Đề bài:Em hóy tả cảnh trường em trước buổi học.

BÀI 1Đọc thầm bài : Thái s Trần Thủ Độ ( 15-16) rồi trả lời các câu hỏi dới đây:

1) Khi có ngời muốn xin chức câu đơng Trần Thỉ Độ đã làm gì?

a) Từ chối

b) Đồng ý

c) Đồng ý nhng phải chặt một ngón chân để phân biệt

2) Khi biết có viên quan tâu với vua rằng mình chuyên quyền, thái s nói nh thế nào?

a) Trầm ngâm, lo lắng

b) Không thừa nhận có chuyện đó

c) Tâu với vua là có chuyên đó và xin đợc quở trách

Dấu phẩy ngăn cách các bộ

phận cùng chức vụ

Dấu phẩy ngăn cách các trạng

ngữ với chủ ngữ và vị ngữ

Dấu phẩy ngăn cách các vế của

câu ghép

Nếu con đem được ba sợi lông bờm của một con sư tử sống về đây, ta sẽ nói cho con bí quyết

Sư tử gầm lên một tiếng, rồi nhảy bổ tới

Tối đến, nàng ôm một con cừu non vào rừng

Trang 6

3) Những lời nói và việc làm của Trần Thủ Độ cho thấy ông là ngời nh thế nào?

a) Quang minh, chính đại

b) Không nể tình riêng

c) C xử nghêm minh, không vì tình riêng, nghiêm khắc với bản thân, luôn đề cao kỉ cơng phép nớc 4) Thêm vào chỗ chấm một vế câu để đợc một câu ghép:

Mặt trời mọc,………

5) Các vế của câu ghép: “ Cảnh vật xung quanh tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.” đợc nối với nhau bằng cách nào?

a) Trực tiếp, bằng ………

b) Gián tiếp, bằng………

c) Cả hai cách

6) Nối

7) Tìm và gạch chân những quan hệ từ có trong các câu sau đây và cho biết chúng biểu thị mối quan hệ gì?

a) Vì trời ma nên tôi phải nghỉ học

b) Tuy nhà có nhiều khó khăn nhng bạn ấy vẫn học rất giỏi

c) Chẵng những Mai hát hay mà bạn ấy còn múa rất đẹp

8) Từ “ ca” trong mỗi câu sau là nghĩa chuyển hay nghĩa gốc?

a) Em bé làm vỡ cái ca uống nớc ( nghĩa ……… )

b) Bố đi làm ca ba cha về ( nghĩa ……… )

c) Ca mổ thành công ngoài sự mong đợi ( nghĩa ………)

BÀI IIĐọc thầm bài : Trí dũng song toàn ( 25-26) rồi trả lời các câu hỏi dới đây:

1) Sứ thần Giang Văn Minh làm cách nào để vua nhà Minh bãi bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng?

a) Đe doạ sẽ mang quâna sang đánh

b) Nài nỉ, van xin

c) Vờ khóc lóc thảm thiết vì không có mặt ở nhà để cúng giỗ cụ tổ 5 đời

2) Vì sao vua nhà Minh sai ngời ám hại ông Giang Văn Minh?

a) Vì mắc mu sứ thần nên phải bãi bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng

b) Vì sứ thần không chịu nhún nhờng trớc câu đối của đại thần triều Minh

c) Cả hai ý trên

3) Vì sao có thể nói ông Giang Văn Minh là ngời trí dũng song toàn?

a) Vì ông vừa mu trí vừa bất khuất

b) Vì ông quá thông minh

c) Vì ông quá dũng cảm

4) Thêm vào chỗ chấm một vế câu để đợc một câu ghép:

Cậu bé phải nghỉ học

Nhờ ……….bạn ấy đạt điểm rất cao

Bạn đến nhà tôi………

5) Câu dới đây có ơhải là câu ghép không, vì sao ?

Kia là những mái nhà đứng sau luỹ tre; đây là mái đình cong cong; kia nữa là sân phơi

………

6) Nối

Điều mà luật pháp hoặc xã hội công nhận cho

người dân được hưởng, được làm, được đòi hỏi Nghĩa vụ công dân

Quyền công nhân

ý thức công dân

Sự hiểu biết về nghĩa vụ và quyền lợi của người

dân đối với đất nước

điều mà pháp luật hay đạo đức xã hội bắt buộc

người dân phải làm đối với đất nước, với người

khác

Người lao động chân tay làm công ăn lương

Công dân

Công nhân

Công chức

Người làm việc trong cơ quan nhà nước

Người dân của một nước, có quyền lợi và nghĩa

vụ đối với đất nước

Trang 7

7) Từ “ đờng” ở 2 câu : “ Nớc chanh pha đờng rất mát.” và “ Đờng dây điện thoại bị hỏng” là các từ:

a) Đồng âm

b) Đồng nghĩa

c)Trái nghĩa

8) Tìm và điền vào chỗ chấm những từ trái nghĩa thích hợp :

- Aó rách khéo vá hơn lành ………… may

- …… nh thỏ, …… nh rùa

- Hỡi ai đi ngợc về………

Cơm nắm lá cọ là ngời sông Thao BÀI IIIĐọc thầm bài :Lập làng giữ biển ( 36) rồi trả lời các câu hỏi dới đây: 1) Bố và ông của Nhụ bàn với nhau việc gì? a) Đa dân ra đảo để lập làng mới b) Đa dân đi đánh bắt cá xa bờ c) Đa dân đi tìm nguồn nớc ngọt

2) Việc lập làng mới ở ngoài đảo có lợi ích gì? a) Thuận lợi cho việc đánh bắt cá tôm b) Đất rộng bãi dài, cây xanh, nứoc ngọt, ng trờng gần c) Đất đấy rộng hết tầm mắt

3) Nhụ nghĩ về kế hoạch của bố nh thế nào ?

a) Nhụ đi sau đó cả nhà sẽ đi b) Một làng Bạch Đằng Giang ở đảo Mõm Cá Sấu đang bồng bềnh đâu đó phía chân trời c) Nhụ tin kế hoạch của bố và mơ đến làng mới d) Cả 3 ý trên

4) Chọn từ trong ngoặc điền vào chỗ chấm cho thích hợp.( trắng hông, trắng xoá, trắng bóc) - Làn da các thiếu nữ

- Sơng rơi ……… trên các vòm cây - Bé cời để lộ ra mấy cái răng…

5) Từ “ vai” trong các câu sau đợc dùng với nghĩa gố hay nghĩa chuyển? - Bố bị đau vai - Nghệ sĩ Thu Hiền nhập vai diễn rất tốt - Vì buồn ngủ, nó ngả đầu vào vai ghế ngủ ngon lành 6) Gạch chân những từ trái nghĩa có trong các câu sau: Trên đồng cạn dới đồng sâu Chồng cày vợ cấy con trâu đi bừa 7) Tìm và gạch chân những quan hệ từ có trong các câu sau đây và cho biết chúng biểu thị mối quan hệ gì? a) Hễ Nam phát biểu thì cả lớp vỗ tay khen ngợi

………

b) Ma càng to, gió càng thôỉ mạnh

………

c) Trời lạnh thế mà nó không chịu đội mũ ………

8) Từ “ đầu” trong mỗi câu sau “ Tôi xem bộ phim này từ đầu cho đến cuối.” và “ Nớc đầu nguồn rất trong.” là từ : a) Đồng âm

b) Đồng nghĩa

c) Trái nghĩa

BÀI IVĐọc thầm bài : Phân xử tài tình ( 46-47) rồi trả lời các câu hỏi dới đây:

1) Hai ngời đàn bà đến công đờng làm gì?

a) Hai ngời bị mất vải

b) Hai ngời bị mất vải, ngời nọ tố cáo ngời kia

c) Hai ngời bị mất vải, ngời nọ tố cáo ngời kia và nhờ quan phân xử

2) Quan án dã dùng những biện pháp nào để tìm ra ngời lấy cắp tấm vải?

a) Đòi ngời làm chứng

b) Cho lính về nhà hai ngời để điều tra

c) Xé đôi tấm vải rồi đa cho mỗi ngời một nửa

d) Cả ba ý trên

3) Khi tìm kẻ lấy trộm tiền của nhà chùa tại sao quan án lại cho biện lễ cúng Phật rồi gọi hết s vãi, kẻ ăn ngời ở ra giao cho mỗi ngời một năm thóc vừa chạy đàn vừa niện Phật?

Trang 8

a) Vì quan tin là thóc trong tay kẻ gian sẽ nảy mầm.

b) Vì quan biết kẻ gian thờng hay lo lắng nên sẽ lộ mặt

c) Vì cần có thời gian thu thập chứng cứ

4) Viết tiếp vào chỗ chấm:

Trời … nắng gắt, hoa giấy …………bồng lên rực rỡ

Bạn đến nhà tôi …… tôi đến nhà bạn?

Nó vừa khóc………… nói

5) Dòng nào nêu đúng nghĩa của từ “an ninh”?

a) Yên ổn hẳn, tránh đợc tai nạn và thiệt hại

b) Yên ổn hẳn về chính trị và trật tự xã hội

c) Không có chiến tranh và thiên tai

6) Hai câu “ Chợ Hòn Gai buổi sớm la liệt tôm cá Những con cá khoẻ vớt lên hàng giờ vẫn giãy đành

đạch.” đợc liên kết với nhau bằng cách nào?

a) Lặp từ

b) Thay thế từ

c) Dùng từ ngữ nối

7) Tìm và gạch chân những quan hệ từ có trong các câu sau đây và cho biết chúng biểu thị mối quan hệ gì?

a) Bọn bất lơng ấy không chỉ ăn cắp tay lái mà chúng còn lấy luôn cả bàn đạp phanh

………

b) Vì Hoà chăm chỉ học tập nên điểm thi của bạn ấy rất cao

………

c) Tuy ma gió không thuận hoà nhng mùa màng vẫn bội thu

………

8) Dấu phẩy trong câu: Ngời vẫn bình thản, tự tin, đĩnh đạc đến lạ lùng.” Có tác dụng gì?

a) Ngăn cách các vế câu trong câu ghép

b) Ngăn cách các cụm từ cũng chức vụ

c) Ngăn cách trạng ngữa với chủ ngữ và vị ngữ

BÀI V:Đọc thầm bài : Hộp th mật ( 62 ) rồi trả lời các câu hỏi dới đây:

1) Ngời liên lạc nguỵ trang hộp th mật khéo léo nh thế nào?

a) Đặt hộp th ở nơi dễ tìm mà lại ít bị chú ý nhất- nơi một cột cây số ven đờng, giữa cánh đồng vắng

b) Hòn đá hình mũi tên trỏ vào nơi giấu hộp th

c) Báo cáo đặt trong vỏ hộp thuốc đánh răng

d) Tất cả các ý trên

2) Quan những vật có hình chữ V, ngời liên lạc muốn nhắn gửi chú Hai Long điều gì?

a) Ngời liên lạc muốn nhắn gửi tình yêu tổ quốc và lời chào chiến thắng

b) Ngời liên lạc muốn nhắc Hai Long lấy hộp th mật phải cẩn thận

c) Ngời liên lạc muốn gửi lời hỏi thăm sức khoẻ tới đồng đội

3) Hoạt động trong vùng địch của các chiến sĩ tình báo có ý nghĩa nh thế nào đổi với sự nghiệp bảo vệ tổ quốc

a) Cung cấp những thông tin từ phía kẻ địch

b) Cung cấp những thông tin từ phía địch giúp ta hiểu ý đồ của chúng để kịp thời ngăn chặn đối phó

c) Gíup ta chiến thắng kẻ thù

4) Tìm cặp từ hô ứng thích hợp điền vào chỗ chấm

Ma ……… to, gió………….mạnh

5) Dòng nào dới đây nêu đúng nghĩa của từ trật tự ?

a) Trạng thái bình yên không có chiến tranh

b) Trạng thái yên ổn, bình lặng không ồn ào

c)TRạng thái ổn định, có tổ chức có kỉ luật

6) Tìm những từ trái nghĩa điền vào chỗ chấm:

- Gạn đục, khơi …………

- Lơn ngắn lại chê chạch ……

Thờn bơn méo miệng che trai lệch mồm

7) Chọn những từ sau để điền vào chỗ chấm:( xanh xao, xanh ngắt, xanh biếc )

a) Trời thu……….mấy tầng cao

b) Làn da cậu bé mới ốm dậy trông quá ………

c) Chim bói cá có bộ lông …………

Trang 9

8) Dấu phẩy trong câu “ Tôi đi trớc, chú mèo con hớn hở chạy theo sau.” có tác dụng gì?

a) Ngăn cách các vế câu ghép

b) Ngăn cách trạng ngữ với bộ phận chính của câu c) Ngăn cách các từ ngữ cùng chức vụ BÀI VI:Đọc thầm bài : Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân ( 83-84 ) rồi trả lời các câu hỏi dới đây: 1) Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân bắt nguồn từ đâu? ………

………

2) Để có lửa ngời ta phải làm gì?

a) Mua bật lửa

b) Đi xin lửa

c) Trèo lên cây chuối bôi mỡ bóng nhẫy lấy nén hơng cắm trên ngọn xuống 3) Qua bài văn tác giả thể hiện tình cảm gì đối với một nét đẹp cổ truyền trong văn hoá cuả dân tộc? a) Tác giả rất trân trọng và tự hào đối với văn hoá cổ truyền của dân tộc

b) Tác gải rất muốn tham gia hội thổi cơm thi

c) Tác giả muốn vẽ bức tranh về ngày hội thi thổi cơm

4) Truyền thống có nghĩa là gì?

a) Phong tục tập quán của tổ tiên ông bà b) Cách sống và nếp nghĩ của nhiều ngời ở nhiều địa phơng khác nhau c) Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và đợc truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác 5) Nối : 6) Nối : 7) Đặt câu có từ “ đi” với nghĩa :

a) xỏ vào , mang ( mang mũ) b) sự di chuyển của đồ vật, phơng tiện đi lại

8) Câu : “ Ngày mừng thọ thầy Chu năm ấy, họ đợc thêm một bài học thấm thía về nghĩa thầy trò.”có : a) 1 đại từ, đó là:………

b) 2 đị từ, đó là :………

c) 3 đại từ, đó là :………

BÀI VII:Đọc thầm bài : Tranh làng Hồ( 88-89 ) rồi trả lời các câu hỏi dới đây: 1) Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ?

a) Màu đen không pha bằng thuốc mà luyện bằng bột than của rơm bếp, cói chiếu lá tre mùa thu b) Màu trắng điệp làm bằng bột vỏ sò trộng với hồ nếp, “ nhấp nhánh muôn ngàn hạt phấn” c) Cả hai ý trên

2) Vì sao tác giả biết ơn những nghệ sĩ dân gian làng Hồ?

a) Vì họ đã sáng tạo nên kĩ thuật vẽ tranh và pha màu tinh tế, đặc sắc b) Vì họ vẽ tranh rất đẹp

c) Vì họ yêu cuộc sống chăn nuôi trồng trọt 3) Nội dung chính của bài là gì?

Liên kết bằng phép thế Liên kết bằng phép lặp Liên kết bằng phép nối Vợ An Tiêm vô cùng lo lắng Nàng bảo chồng

Tôi có nhiều đồ chơi Nhưng tôi thích nhất là con gấu bông Hoà rủ tôi đi học Lần nào Hoà cũng là người đến đúng hẹn Truyền nhiễm truyền máu, truyền nớc Truyền có nghĩa là trao lại cho người khác Truyền có nghĩa là lan rộng ra, làm cho lan rộng ra Truyền có nghĩa là nhập hoặc đưa vào cơ thể Truyền bá, truyền tin, truyền tụng, truyền hình

Truyền thống, truyền nghề, truyền ngôi

Truyền nhiễm truyền máu, truyền nước

Trang 10

a) Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian làng Hồ.

b) Nhắc nhủ mọi ngời phải biết trân trọng giữ gìn văn hoá truyền thống của dân tộc

c) Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo ra những vật phẩm văn hoá truyền thống đặc sắc của dân tộc và nắc nhở mọi ngời hãy biết quý trọng giữ gìn nét đẹp cổ truyền của văn hoá dân tộc

4) Câu “ Họ đã đem vào cuộc sống một cách nhìn thuần phác, càng ngắm càng thấy đậm đà, lành mạnh, hóm hỉnh mà tơi vui.” Có :

a) 1 động từ, đó là : ………

b) 2 động từ, đó là : ………

c) 3 động từ, đó là : ………

5) Dấu hai chấm trong câu “ Kĩ thuật tranh làng Hồ đã đạt tới sự trang trí tinh tế : những bộ tranh tố nữ áo màu, quần hoa chanh nền đen lĩnh.” Có tác dụng gì? a) Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trớc b) Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật c) Cả hai ý trên

6) Câu “ Màu đen không pha bằng thuốc mà luyện bằng bột than của những chất liệu gợi nhắc thiết tha đến đồng quê đất nớc.” Có: a) 1 tính từ, đó là :………

b) 2 tính từ , đó là : ………

c) 3 tính từ, đó là : ………

7) Tìm một đại từ có trong bài

………

8) Câu 2 và câu 3 ở đoạn một liên kết với nhau bằng cách nào? a) Thay thế từ , ( từ nào thay thế cho từ nào?) b) lặp từ ( đó là từ nào?)

c) Dùng từ ngữ nối ( đó là từ nào?) BÀI VIII:Đọc thầm bài : Con gái ( 112) rồi trả lời các câu hỏi dới đây: 1) Những chi tiết nào cho thấy ở làng quê Mơ vẫn còn t tởng xem thờng con gái? a) Mẹ sắp sinh em bé, cả nhà mong, Mơ háo hức

b) Dì Hạnh bảo: “ Lại một vịt trời nữa.”

c) Mơ trắn trọn không ngủ

2) Sau chuyện Mơ cứu em Hoan, những ngời thân của Mơ có thay đổi quan niện về con gái không, chi tiết nào cho thấy điều đó? ………

………

………

3) Đọc câu chuyện này, em có suy nghĩ gì?

a) Qua câu chuyện về một bạn gái đáng quý nh Mơ, có thể thấy t tởng xem thờng con gái là t tởng vô lí, bất công và lạc hậu b) Dù tài giỏi thế nào thì con gái vẫn bị xem thờng

c) Vẫn nên xem trọng con trai hơn

4) Dấu hai chấm tròn câu “ Dì Hạnh bảo: “ Lại một vịt trời nữa.”” có tác dụng gì? a) Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trớc b) Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật c) Nối hai vế của câu ghép 5) Câu “ Mẹ ôm Mơ, trào nớc mắt.” có :

a) 1 động từ, đó là : ………

b) 2 động từ, đó là: ………

c) 3 động từ, đó là :………

6) Tìm và ghi lại một câu ghép có ở đoạn 3 ………

………

7) Câu 1 và câu 2 ở đoạn hai liên kết với nhau bằng cách nào?

a) Thay thế từ, ( từ nào thay thế cho từ nào?) b) Lặp từ ( đó là từ nào?) c) Dùng từ ngữ nối( đó là từ?)

8) Tìm một cặp từ trái nghĩa có trong bài ………

Ngày đăng: 16/09/2015, 00:03

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w