1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

De on TV 5

18 1K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Về Từ Đơn-Từ Ghép
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 126,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b,5từ ghép có tiếng hùng là:hùng cờng, hùng khí ,hùng tráng ,hùng vĩ ,oai hùng -GVthu một số bài chấm ,chữa lỗi sai chung GVgiao bài tập về nhà : Bài 1:Tìm từ đơn ,từ ghép có trong câu

Trang 1

Tiếng Việt

ôn tập về từ đơn-từ ghép

I Mục đích, yêu cầu

- Giúp học sinh hiểu sâu về từ đơn, từ ghép Phân biệt nó trong đoạn thơ, đoạn văn, trong các bài tập

- Làm quen với một số bài tập nâng cao về từ đơn, từ ghép

- Giáo dục ý thức học Tiếng Việt

II Các hoạt động dạy học chủ yếu :

A/ Kiểm tra bài cũ:

Hỏi: Thế nào là từ đơn? Từ ghép? Cho ví dụ minh hoạ

( HS nêu-GV cho học sinh nhận xét- GV chốt- cho điểm )

B/ Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Tiến hành ôn tập :

-GV cho HS khắc sâu khái niệm từ đơn, từ ghép

+Từ chỉ gồm một tiếng gọi là từ đơn

+Từ gồm hai tiếng trở lên có nghĩa ghép lại với nhau gọi là từ ghép

-Cho học sinh nêu ví dụ

-Tiến hành luyện tập ở lớp

Bài 1: Tìm 10 từ đơn nói về các dụng cụ sinh hoạt trong gia đình em

HS tìm: chăn, chiếu, bát, đĩa, quạt, ấm, phích, giờng, tủ, bàn

Bài 2: Tìm từ đơn, từ ghép trong đoạn thơ.

Ơi quyển vở mới tinh.“Ơi quyển vở mới tinh

Em viết cho sạch đẹp

Chữ đẹp là tính nết.

Của những ngời trò ngoan.’’

HS tìm :

a/ Từ đơn: ơi, em, viết, cho, sạch, đẹp, chữ, là, của, những, ngời.

b/ Từ ghép: quyển vở, mới tinh, tính nết, trò ngoan.

Bài 3: Tìm 6 từ ghép nói về đức tính của một HS giỏi, viết đoạn văn ngắn trong đó có sử

dụng 6 từ ghép trên

HS làm

Tìm 6 từ ghép: thông minh, sáng dạ, chu đáo, chịu khó, gơng mẫu, lễ phép.

HS viết đoạnvăn:

Ngay từ nhỏ Lan là cô bé rất thông minh, sáng dạ Tính Lan cẩn thận, chu đáo mỗi khi có việc gì khó Trong học tập bạn chịu khó, tỉ mỉ Đối với các bạn Lan luôn g ơng mẫu, đối với ngời trên Lan rất lễ phép.

B ài 4 i 4 :Tìm 5 từ ghép có tiếng anh ,5 từ ghép có tiếng hùng theo nghĩa của từng tiếng trong

từ anh hùng

HS làm :

Trang 2

a, 5từ ghép có tiếng anh cần tìm là :anh dũng ,anh hào ,anh minh ,anh tài ,tinh anh

b,5từ ghép có tiếng hùng là:hùng cờng, hùng khí ,hùng tráng ,hùng vĩ ,oai hùng

-GVthu một số bài chấm ,chữa lỗi sai chung

GVgiao bài tập về nhà :

Bài 1:Tìm từ đơn ,từ ghép có trong câu ca dao sau :

Anh em nh thể tay chân

Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần

Bài 2: Tìm các tiếng có thể ghép với từ “Ơi quyển vở mới tinh.chiến”để có 10 từ ghép mới.

Bài 3 : Cho nhóm từ sau:

Vải, xe đạp, cá mè, quần áo, chạy, tìm, bạn học, gắn bó, giúp đỡ, tơi tốt, giặt, bạn đ-ờng, chăn len , nhà cửa

Hãy xếp các từ trên vào các nhóm:

Từ đơn

Tờ ghép tổng hợp

Từ ghép phân loại

Bài 4: Luyện viết trí nhớ bài: “Ơi quyển vở mới tinh.Việt Nam thân yêu” và tìm trong bài viết 10 từ đơn, 10 từ

ghép

GV nhận xét chung giờ học

3.Củng cố dặn dò: Về các em ôn bài và làm bài tập

Tiếng Việt:

Ôn tập về từ láy – kiểu từ láy kiểu từ láy i.Mục đích yêu cầu

- Giúp học sinh hiểu sâu về từ láy Phân biệt đợc điểm giống và khác nhau giữa từ láy và từ ghép

- Làm quen với một số bài tập nâng cao vềtừ láy-kiểu từ láy

- Giáo dục ý thức học Tiếng Việt

II Các hoạt động dạy học chủ yếu :

A/ Kiểm tra bài cũ:

Hỏi: Thế nào là từ đơn? Từ ghép? Cho ví dụ minh hoạ -chữa bài tập về nhà

(HS nêu-GV cho học sinh nhận xét- GV chốt- cho điểm )

B/ Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Tiến hành ôn tập :

-GV cho HS khắc sâu khái niệm từ láy

Phối hợp những tiếng có âm đầu hay vần hoặc cả âm đầu và vần hoặc cả tiếng giống

nhauđ-ợc gọi là từ láy

-Cho học sinh nêu ví dụ: Luôn luôn, sắn sóc, khéo léo, đo đỏ

b) Cho HS nắm lại về kiểu từ láy :láy tiếng ,láy âm,láy vần ,láy cả âm và vần

Trang 3

Phân biệt từ láy với từ ghép: ( Dựa vào khái niệm , vỏ âm thanh, nghĩa từ ).

-Tiến hành luyện tập ở lớp

Bài 1: Cho đoạn văn sau:

“Ơi quyển vở mới tinh Rừng núi còn chìm đắm trong màn đêm Trong bầu không khí đầy hơi ẩm và lành lạnh, mọi ngời đang ngon giấc trong những chiếc chăn đơn Bỗng một con gà trống vỗ cánh phành phạch và cất tiếng gáy lanh lảnh ở đầu bản Tiếp đó rải rác khắp thung lũng tiếng gà gáy râm ran ,mấy con gà rừng trên núi cũng thức dậy gáy te te ”

-Tìm các từ láy có trong đoạn văn trên và xếp chúng vào các kiểu từ láy

*HS làm :

Láy tiếng: Te te

Láy âm :phành phạch ,rải rác ,râm ran

Láy cả âm vần :Lành lạnh ,lanh lảnh

Bài 2:Từ các tiếng :Mong ,lo ,vui ,buồn ,nhạt ,hãy tìm các tiếng thêm vào để tạo thành : a,Các từ láy

b,Các từ ghép

* HS làm

a) Các từ láy :

- Mong mỏi, mong mong

-Lo lo, lo lắng, líu lo

- Vui vẻ, vui vầy, vui vui

- Buồn bã, buồn buồn

Nhạt nhẽo ,nhạt nhạt ,nhàn nhạt

b) Các từ ghép :

- Mong đợi, mong chờ, mong nhớ

- Lo âu, lo liệu, âu lo

- Vui tơi, vui nhộn, vui cời

- Buồn tủi buồn phiền, buồn khổ

- Nhạt phèo, ngọt nhạt

Bài 3:Hãy tìm mỗi kiểu từ láy 3từ Chọn mỗi kiểu một từ đểđặt câu

HS làm miệng –GV nhận xét bổ sung

*Bài tập về nhà :

Bài 1:Với mỗi từ :vui ,tơi ,hãy thêm tiếng thích hợp vào để tạo thành các từ ghép ,các từ láy Bài 2: Phân biệt nghĩa của 3 từ láy sau bằng cách đặt câu với mỗi từ :Nhỏ nhắn ,nhỏ nhẽ , nhỏ nhen, nho nhỏ,nhỏ nhoi, nhỏ nhắn

Bài 3:Hãy viết một đoạn văn ngắn ( khoảng 6câu ) tả lại cảnh đẹp của thiên nhiên trong đó

có sử dụng đợc 4 từ láy

Bài 4:Tìm từ láy thích hợp điền vào chỗ trống của đoạn văn sau:

Các cô gái làm cỏ lúa vừa đi vừa cời Các bà già vừa đi vừa nhai trầu,chuyện trò Còn các anh thanh niên kéo xe cải tiến la hét

*GV hớng dẫn học sinh về nhà làm bài

Trang 4

3,Củng cố dặn dò: Về các em ôn bài và làm bài tập đầy đủ.

Tiếng Việt:

Giới thiệu về từ láy – kiểu từ láy từ ghép đặc biệt

I Mục đích, yêu cầu

- Giúp học sinh hiểu sâu về từ láy ,từ ghép ở dạng đặc biệt Phân biệt nó trong đoạn thơ,

đoạn văn, trong các bài tập

- Làm quen với một số từ láy,từ ghép ở dạng đặc biệt

- Giáo dục ý thức học Tiếng Việt

II Các hoạt động dạy học chủ yếu :

A/ Kiểm tra bài cũ:

Hỏi: Thế nào là từ láy? Từ ghép? Cho ví dụ minh hoạ -cho chữa bài tập ở nhà

(HS nêu-GV cho học sinh nhận xét- GV chốt- cho điểm )

B/ Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Tiến hành ôn tập :

a, phân biệt từ ghép- từ láy

- Những từ giữa các tiếng có mối quan hệ về nghĩa vừa có mối quan hệ về âm thì u tiên mối quan hệ về nghĩavà xếp nó vào từ ghép

Ví dụ: Học hành, đi đứng,tơi tốt,chạy nhảy

-Những từ không có mối quan hệ về nghĩa, không có mối quan hệ về âm giữa các tiếng thì

đa vào từ ghép đặc biệt

Ví dụ: A xít, chèo bẻo, bù nhìn bồ kết

-Những từ không có quan hệ về nghĩa, có mối quan hệ về âm nhng không xác định đợc đâu

là tiếng gốc thì xếp nó vào từ láy

Ví dụ: Chôm chôm, thằn lằn

b) Từ láy đặc biệt

-Các từ láy khuyết phụ âm đầu

Vi dụ: ồn ã, ấm áp, oi ả, ao ớc

-Các từ láy có nguồn gốc là “Ơi quyển vở mới tinh.cờ”

Ví dụ: Cuống quyết, cập kềnh, cong queo

-Các từ láy có cùng gốc là “Ơi quyển vở mới tinh.ngờ” hoặc “Ơi quyển vở mới tinh.gờ”

Ví dụ: Ngoằn nghèo , gồ ghề

*Cho học sinh tìm thêm một số ví dụ

c)Luyện tập :

Bài 1: Với mỗi từ: Vui,tơi hãy thêm tiếng thích hợp để tạo thành:

a) Các từ láy

b) Các từ ghép

Học sinh làm: a)Các từ láy:

-Vuivẻ, vui vầy, vui vui

Trang 5

-Tơi tơi, tơi tắn

b) Các từ ghép:

- Tơi đẹp, tơi sáng, tơi vui, tơi cời

-Vui nhộn,vuicời, vui chơi

Bài 2: Tìm một số từ láy, từ ghép đặc biệt Em hãy giải thích tại sao em xếp vào dạng đặc biệt đó

*Học sinh làm miệng, các em dới nhận xét, giáo viên nhận xét chung

Bài 3: Chỉ ra tiếng gốc của từng từ láy dới đây:

Xa xôi, chắc chắn, xâu xa, sát sàn sạt, cỏn còn con, gồ gà gồ ghề

*Học sinh làm:

-Xa xôi ( từ gốc là:xa)

Chắc chắn (chắc)

Xâu xấu (xấu)

Sát sàn sạt (sát)

Cỏn còn con (cỏn con)

Gồ gà gồ ghề (gồ ghề)

Bài 4: Phân biệt nghĩa của hai từ láy trong từng cặp từ dới đây bằng cách đặt câu với mỗi từ: a) Đủng đỉnh, đủng đà đủng đỉnh

b) Bồi hồ, bổi hổi bồi hồi

*Học sinh có thể làm :

-Anh ta đủng đỉnh dạo chơi trên hè phố

-Ông ấy đi đủng đà đủng đỉnh từng bớc một

-Minh bồi hồi nhớ lại những kỉ niệm xa

-Bà cứ bổi hổi bồi hồi thơng con nhớ cháu

Bài 5: Cho các từ ghép sau: Nhà cửa, học sinh, gà qué, , quần áo, chèo bẻo, quần bò, chim

sẻ, học trò, tơi tốt, đi đứng, bài tập, mặt mũi

Dựa vào cấu tậo hãy gọi tên các từ ghép

*HS làm:

Dựa vào cấu tạo ta chia các từ ghép trên vào 3 nhóm:

Nhóm từ ghép đặc biệt: Gà qué, chèo bẻo,

Nhóm từ ghép tổng hợp: Nhà cửa, quần áo, tơi tốt, đi đứng, mặt mũi,

Nhóm từ ghép phân loại: Học sinh, quần bò, chim sẻ, học trò, bài tập

*Bài tập về nhà: Hãy tìm ví dụ minh hoạ cho từng kiểu từ ghép,từ láy đặc biệt.Luyện viết một bài để có chữ viết đẹp hơn

3)Củng cố dặn dò:Về các em ôn tập để nắm vững bài ôn

Trang 6

Tiếng Việt Luyện tập về từ đơn, từ ghép, từ láy.

I Mục đích, yêu cầu

- Giúp học sinh hiểu sâu về từ đơn, từ ghép,từ láy.- Làm quen với một số bài tập nâng cao

về từ đơn, từ ghép,từ láy

- Giáo dục ý thức học Tiếng Việt

II Các hoạt động dạy học chủ yếu :

A/ Kiểm tra bài cũ:

Hỏi: Thế nào là từ đơn? Từ ghép? từ láy? Cho ví dụ minh hoạ

( HS nêu-GV cho học sinh nhận xét- GV chốt- cho điểm )

B/ Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Tiến hành luyện tập

GVchép bài tập lên bảng cho HS làm bài:

Bài 1: Cho đoạn văn sau:

“Ơi quyển vở mới tinh Ma mùa xuân xôn xao phơi phới Những hạt ma bé nhỏ, mềm mại, rơi mà nh nhảy nhót.”

Xác định từ đơn, từ ghép ,từ láy có trong đoạn văn trên

*HS làm :

Nhóm từ đơn là: ma, những, rơi, mà, nh

_Nhóm từ ghép là:Mùa xuân, Hạt ma, bé nhỏ

_Xôn xao, phơi phới, mềm mại, nhảy nhót

Bài 2:Cho các từ ghép sau:Bánh cốm, bánh gai, bánh mật, bánh nếp, bánh tẻ, bánh dẻo, bánh nớng, bánh cuốn, bánh ngọt, bánh mặn

_Các từ ghép trên thuộc kiểu từ ghép nào? Vì sao?

_ Tìm căn cứ để chia các từ ghép trên thành 3 nhóm?

*Học sinh làm :

_Các từ ghép trên đều là kiểu từ ghép phân loại vì chỉ có một từ chỉ loại lớn là tiếng “Ơi quyển vở mới tinh.bánh

“Ơi quyển vở mới tinh.ghép với các tiếng sau chia ra nhiều loại bánh

_Căn cứ vào từ loại để chia các từ trên thành 3nhóm

+nhóm danh từ: Bánh nếp, bánh tẻ, bánh ngọt, bánh mặn, bánh dẻo

+Nhóm động từ: Bánh nớng, bánh cuốn

+Bánh mật, bánh gai bánh cốm

Bài 3: Cho đoạn văn sau:

“Ơi quyển vở mới tinh Đêm về khuya lặng gió Sơng phủ trắng mặt sông Những bầy cá nhao lên đớp sơng tom tóp, lúc đầu còn loáng thoáng, đàn đàn tiếng tũng toẵng xôn xao quanh mạn thuyền.”

( Lê Lựu ) a) Tìm các từ láy có trong đoạn văn trên

b) Phan các từ láy tìm đợc theo các kiểu từ láy đã học

Trang 7

c) Học sinh tìm đúng 5từ láy: tom tóp, loáng thoáng, dần dần, tũng toẵng, xôn xao b)Phân loại các từ láy tìm đợc:

-Từ láy tiếng: dần đàn

-Từ láy âm: tom tóp, tũng toẵng, xôn xao;

-Từ láy vần: loáng thoáng

Bài 4: Cho các kết hợp 2tiếng sau:

xe đạp, xe hoả, xe hơi, xe cộ, xe đẩy, xe kéo, đạp xe, kéo xe, đẩy xe, khoai luộc, khoai n -ớng, luộc khoai, bánh kẹo, bánh n-ớng, bánh rán, bánh dẻo, rán bánh, nớng bánh

Hãy chỉ ra:

a) Những kết hợp 2 từ đơn

b) Những kết hợp nào là kết hợp từ ghép, hãy chia làm 2 nhóm và đặt tên cho mỗi nhóm

*HS làm:

a) Những kết hợp 2 từ đơn là: đạp xe, đẩy xe, kéo xe, luộc khoai, rán bánh, nớng bánh b) Những kết hợp 2 từ ghép là: xe đạp, xe hoả, xe hơi, xe cộ, xe đẩy, xe kéo,khoai n ớng, khoai luộc, bánh kẹo, bánh nớng, bánh rán, bánh dẻo

Từ ghép tổng hợp: xe cộ, bánh kẹo

Từ ghép phân loại: xe đạp, xe hoả, xe hơi, xe đẩy, xe kéo, khoai n ớng, khoai luộc, bánh n-ớng, bánh rán, bánh dẻo

HS làm bài xong- GV thu chấm- nhận xét

*Giao bài tập về nhà:

Bài 1: Tìm từ đơn, từ ghép, từ láy trong đoạn thơ sau:

Quýt nhà ai chín đỏ cây

Hỡi em đi học hây hây má tròn

Bài 2: Tiếng “Ơi quyển vở mới tinh.xanh” có thể ghép với tiếng nào khác để tạo thành các từ ghép có nghĩa phân loại và:

a) Từ biểu thị màu xanh khó chịu

b) Từ chỉ màu xanh của cây cỏ rậm rạp

c) Từ chỉ màu xanh của cây cối um tùm

Bài 3: Chỉ ra từ đơn, từ ghép, từ láy có trong đoạn văn sau:

“Ơi quyển vở mới tinh Xa quá khỏi Hòn một đỗi là bãi Tre Thấp thoáng những cây tre đằng ngà cao vút, vàng óng, những cây tre lâu nay vẫn đứng đấy, bình yên và thanh thản Sau rặng tre ấy biển cả còn lâu đời hơn, vẫn đang giỡn sóng, mang một màu xanh lục.”

3)Củng cố dặn dò:

_Nhắc lại khái niệm từ đơn từ ghép, từ láy

_Về làm bàitập về nhà

Tiếng Việt

ôn tập về từ GHéP TổNG HợP-Từ GHéP PHÂN LOạI.

I Mục đích, yêu cầu

Trang 8

- Giúp học sinh hiểu sâu về2 kiểu từ ghép Phân biệt nó trong đoạn thơ, đoạn văn, trong các bài tập

- Làm quen với một số bài tập nâng cao về 2ki ểu từ ghép nói trên

- Giáo dục ý thức học Tiếng Việt

II Các hoạt động dạy học chủ yếu :

A/ Kiểm tra bài cũ:

Hỏi: Thế nào là Từ ghép? Cho ví dụ minh hoạ

( HS nêu-GV cho học sinh nhận xét- GV chốt- cho điểm )

B/ Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Tiến hành ôn tập :

a)Ôn tập về lý thuyết

-Từ ghép tổng hợp là từ ghép mà nghĩa của nó biẻu thị ở loại rộng hơn, lớn hơn và khách quan hơn, khái quát hơn nghĩa của các tiếng ghép lại

Ví dụ : quần áo, sách vở, ruộng vờn

-Từ ghép phân loại là những từ ghép có hai tiếng mà trong đó một tiếng chỉ loại lớn, một tiếng có tác dụng chia loại lớn thành các loại nhỏ

Ví dụ : Bà nội, bà ngoại, bút chì

b)Làm một số bài tập

Bài 1: Phân các từ ghép dới đây thành hai loại:

Ghép phân loại, ghép tổng hợp

Bạn học bạn đờng, bạn đời, anh em, anh cả, em út, anh rể chị dâu, ruột thịt, hoà thuận, thân yêu, vui buồn

Học sinh làm :

-Các từ ghép phân loại là: Bạn hoc, bạn đờng, bạn đời, anh cả, em út, anh rể, chị dâu

-Các từ ghép tổng hợp :( Còn lại)

Bài 2: Tìm hai từ ghép tổng hợp và hai từ ghép phân loại, trong đó có tiếng nhà,thuyền, xe Học sinh làm:

-Tổng hợp: Nhà cửa, nhà đất

-Phân loại: Nhà bếp, nhà trẻ

-Tổng hợp: Tằu thuyền, thuyền bè

-Phân loại: Thuyền buồm, thuyền nan

-Tổng hợp:Xe cộ, tàu xe

-Phân loại:Xe đạp, xe máy

Bài 3: Tìm 4 từ ghép nói về việc học tập (Trong đó có 2từ ghép tổng hợp, hai từ ghép phân loại.) Hãy đặt câu với mỗi từ vừa tìm

-Học sinh có thể làm:

-Hai từ ghép có nghĩa phân loại nói về việc học tập là:

Bài tập, luyện tập,

-Đặt câu: Hôm nay, cô giao ba bài tập

Trang 9

Chúng em đang luyện tập về toán.

-Hai từ ghép có nghĩa tổng hợp nói về việc học tập là:

Sách vở, học hành

-Đặt câu: Sách vở của Nam lúc nào cũng sạch đẹp.Em quyết tâm học hành tiến bộ

*GV thu một số bài chấm – Nhận xét – sửa lỗi sai chung

Bài tập về nhà:

Bài 1: Hãy ghép 5 tiếng sau đâythành 9 từ ghép thích hợp: thích, quý, mến, yêu, thơng Bài 2: Phân các từ ghép sau đây thành hai loại : Ghép tổng hợp, ghép phân loại:

Học tập học đòi, học hỏi, học lỏm, học hành, học gạo, em rể, em trai, anh em, tơi tốt, tơi xanh, tơi thắm, tốt tơi, xanh rì,xanh non

Bài 3: Xác định từ ghép có nghĩa phân loại, từ ghép có nghĩa tổng hợp có trong đoạn văn sau:

“Ơi quyển vở mới tinh Trời đã quang đãng, dới mặt đất, nớc ma vẫn còn róc rách, lăn tăn, luồn lõichảy thành ngàn vạn dòng mỏng manh, lạnh buốt.”

-Gợi ý:

+Các từ ghép tổng hợp là: Lạnh buốt, quang đãng

+Các từ ghép phân loại là: Mặt đất, nớc ma

Bài 4: Luyện viết trí nhớ bài: “Ơi quyển vở mới tinh Sắc màu em yêu.” và tìm trong bài viết 5 từ ghép tổng hợp, 5từ ghép phân loại

Tiếng Việt

ôn tập về chớnh t ả

I Mục đích, yêu cầu

- Giúp học sinh hiểu sâu vềmột số luật chính tảđã học Phân biệt nó trong khi viết, trong các bài tập

- Làm quen với một số bài tập chính tả nâng cao

- Giáo dục ý thức học Tiếng Việt

II Các hoạt động dạy học chủ yếu :

A/ Kiểm tra bài cũ:

Gọi học sinh chữa bài tập ở nhà

( HS nêu-GV cho học sinh nhận xét- GV chốt- cho điểm )

B/ Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Tiến hành ôn tập :

Cho học sinh phân biệt chính tả

Ví dụ:Phân biệt chính tả khi viết g_gh, ng_ngh; c-k-q bằng cách viết các từ sau đó rút ra quy tắc

HS nắm một số quy tắc viết chính tả

*áp dụng làm bài tập :

Bài 1:Điền vào chỗ trống choặc k để hoàn chỉnh đoan thơ :

Trang 10

Tên là ần ẩu nổi Khoẻ thì không ai bằng ó ái ổ ao tít Ngâm nớc hơn vịt bầu

Ô tô và máy éo

*học sinh làm nh sau:

Tên tôi là cần cẩu Khoẻ thì không ai bằng

Có cái cổ cao tít Ngâm nớc hơn vịt bầu

Ô tô và máy kéo Bài 2:Điền vào chỗ trống g hay gh hoặc ng hay ngh

Học sinh làm:

Gió bấc thật đáng ghét Cái thân gầy khô đét Chân tay dài lêu nghêu Chỉ gây toàn chuyện dữ

Vặt trụi xoan trức ngõ Rồi lại ghé vào vờn Xoay luống rau nghiêng ngã

Gió bấc toàn nghịch ác Nên ai cũng ngại chơi Bài 3:Điền dấu hỏi dấu ngã vào bài cho đúng :

Học sinh làm :Anh đi làng hỏi thăm chừng Làng xa anh vẫn nhớ từng ngời xa Hôm nay anh trở lại nhà Bữa cơm da muối cũng là liên hoan Bài 4: Tìm các từ chứa tiếng có “Ơi quyển vở mới tinh.thanh hỏi “Ơi quyển vở mới tinh hoặc “Ơi quyển vở mới tinh.thanh ngã”, có nghĩa:

a) Môn bóng có hai đội thi đấu, ngời chơi dùng tay điều khiển bóng, tìm cách ném bóng vào rổ của đối phơng

b) Môn thể thao đòi hỏi vận động viên nhảy bật cao để vợt qua một xà ngang

c) Môn thể thao đòi hỏi vận động viêndùng tay chân hay côn kiếm thi đấu

 Học sinh làm ;

a) Bóng rổ

b) Nhảy cao

c) Võ thuật

Bài 5: Điền vào các chỗ trống d, gi, r ?

Hoa ấy đẹp một cách ản ị Mỗi cánh hoa ống hệt một chiếc lá, chỉ có điều mong manh hơn và có màu ực ỡ.Lớp lớp hoa ấy ái kin mặt sân,nhng chỉ cần một làn ó thoảng, chúng tản mát bay đi mất

Ngày đăng: 28/10/2013, 01:11

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w