1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuan 34/lop5/3cot/haiqv

27 264 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 441,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hai tập truyện Không gia đình - Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.. Bài cũ: - Giáo viên kiểm tra 2, 3 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ Sang năm con lên b

Trang 1

TUẦN 34 Thứ hai ngày 2 tháng 5 năm 2011

BUỔI SÁNG CHÀO CỜ TẬP ĐỌC: (T67)

LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG

I Mục tiêu:

- Biết đọc nhấn giọng các từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

-Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc đúng các tên riêng nước ngoài

-Hiểu ND : Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-mi ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 trong SGK )

II Chuẩn bị:

+ GV: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Hai tập truyện Không gia đình

- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

+ HS: Xem trước bài

III Các hoạt động:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Giáo viên kiểm tra 2, 3 học sinh đọc

thuộc lòng bài thơ Sang năm con lên

bảy, trả lời các câu hỏi về nội dung bài

trong SGK

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát

minh hoạ Lớp học trên đường

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Luyện đọc.

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.

- Giáo viên ghi bảng các tên riêng

nước ngoài

- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài

- Yêu cầu học sinh chia bài thành 3

đoạn

- Học sinh đọc thành tiếng các từ ngữ

được chú giải trong bài

- Gv giúp hs giải nghĩa thêm những từ

- Học sinh trả lời câu hỏi

- Học sinh nói về tranh

Hoạt động lớp, cá nhân

- Vi-ta-li, Ca-pi, Rê-mi

- Hs cả lớp nhìn bảng đọc đồng thanh 1 lượt

- Hs đọc cả bài

- Nhiều hs tiếp nối nhau đọc từng đoạn

Đoạn 1: Từ đầu đến “Không phải ngày một ngày hai

Trang 2

trên toàn thế giới yêu thích; yêu cầu

các em về nhà tìm đọc truyện

- Gv đọc diễn cảm bài văn với giọng

kể chậm

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.

- Học sinh trao đổi, thảo luận, tìm hiểu

nội dung bài đọc dựa theo những câu

- Giáo viên yêu cầu học sinh cả lớp

đọc thầm lại truyện, suy nghĩ, tìm

những chi tiết cho thấy Rê-mi là một

cậu bé rất hiếu học?

- Qua câu chuyện này, em có suy nghĩ

gì về quyền học tập của trẻ em?

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh biết

cách đọc diễn cảm bài văn

+ Ca-pi không biết đọc, chỉ biết lấy ra những chữ

mà thầy giáo đọc lên Có trí nhớ tốt hơn Re-mi, không quên những cái đã vào đầu Có lúc được thầy khen sẽ biết đọc trước Rê-mi.

+ Rê-mi lúc đầu học tấn tới hơn Ca-pi nhưng có lúc quên mặt chữ, đọc sai, bị thầy chê Từ đó, quyết chí học kết quả, Rê-mi biết đọc chữ, chuyển sang học nhạc, trong khi Ca-pi chỉ biết “viết” tên mình bằng cách rút những chữ gỗ.

+ Lúc nào túi cũng đầy những miếng gỗ dẹp nên chẳng bao lâu đã thuộc tất cả các chữ cái.

+ Bị thầy chê trách, “Ca-pi sẽ biết đọc trước mi”, từ đó, không dám sao nhãng một phút nào nên ít lâu sau đã đọc được.

Rê-+ Khi thầy hỏi có thích học hát không, đã trả lời:

Đấy là điều con thích nhất …

- Học sinh phát biểu tự do

Cụ Vi-ta-li hỏi tôi: //

- Bây giờ / con có muốn học nhạc không? //

- Đây là điều con thích nhất // Nghe thầy hát, / có lúc con muốn cười, / có lúc lại muốn khóc // Có lúc tự nhiên con nhớ đến mẹ con / và tưởng như đang trông thấy mẹ con ở nhà //

Bằng một giọng cảm động, / thầy bảo tôi: //

- Con thật là một đứa trẻ có tâm hồn //

- Lắng nghe

- Nhiều hs luyện đọc từng đoạn, cả bài

- Truyện ca ngợi sự quan tâm giáo dục trẻ của cụ già

nhân hậu Vi-ta-li và khao khát học tập, hiểu biết của cậu bé nghèo Rê-mi.

- Học sinh nhận xét

Trang 3

- Chú ý đoạn văn sau:

- Giáo viên đọc mẫu đoạn văn

Hoạt động 4: Củng cố

- Giáo viên hỏi học sinh về nội dung,

ý nghĩa của truyện

- Giáo viên nhận xét

5 dặn dò:

- Yêu cầu hs về nhà tiếp tục luyện đọc

bài văn; đọc trước bài thơ Nếu trái đất

thiếu trẻ con.

- Nhận xét tiết học

2

CHÍNH TẢ: (T34) SANG NĂM CON LÊN BẢY

I Mục tiêu:

-Nhớ-viết đúng bài CT; không mắc quá 5 lỗi chính tả trong bài ; trình bày đúng hình thức bài thơ 5 tiếng

-Tìm đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn và viết hoa đúng các tên riêng đó (BT2); viết được

1 tên cơ quan, xí nghiệp, công ty, … ở địa phương (BT3)

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề

- Giáo viên nhắc học sinh chú ý 1 số

điều về cách trình bày các khổ thơ, dãn

khoảng cách giữa các khổ, lỗi chính tả

dễ sai khi viết

- Hát

- 2, 3 học sinh ghi bảng

- Nhận xét

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- 1 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ

- Lớp nhìn bài ở SGK, theo dõi bạn đọc

- 1 học sinh đọc thuộc lòng các khổ thơ 2, 3, 4 của bài

- Học sinh nhớ lại, viết

- Học sinh đổi vở, soát lỗi

- 1 học sinh đọc đề

- Lớp đọc thầm

- Học sinh làm bài

Trang 4

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề.

- Giáo viên nhắc học sinh thực hiện lần

lượt 2 yêu cầu: Đầu tiên, tìm tên cơ quan

và tổ chức Sau đó viết lại các tên ấy cho

đúng chính tả

- Giáo viên nhận xét chốt lời giải đúng

Bài 3

- Yêu cầu học sinh đọc đề

- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng

- Sửa bài 3 trang 171 SGK

- Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Bài mới: Luyện tập (tiếp)

- Nêu công thức tính vận tốc quãng đường,

thời gian trong chuyển động đều?

→ Giáo viên lưu ý: đổi đơn vị phù hợp

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Ở bài này, ta được ôn tập kiến thức gì?

- Học sinh thảo luận, nêu hướng giải

- Học sinh giải + sửa bài

Giải Vận tốc ôtô:

90 : 1,5 = 60 (km/giờ)Vận tốc xe máy:

60 : 2 = 30 (km/giờ)

Trang 5

- Nêu lại các kiến thức vừa ôn tập?

- Thi đua ( tiếp sức ):

Đề bài: Vận tốc canô khi nước yên lặng là 12

km/giờ Vận tốc dòng nước là 3 km/giờ Hai

bến sông A và B cách nhau 4,5 km Hỏi thời

gian canô đi xuôi dòng từ A đến B là bao lâu?

Đi ngược dòng từ B về A là bao lâu?

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

3 – 1,5 = 1,5 (giờ) ĐS: 1 giờ 30 phút

- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu đề

- Học sinh suy nghĩ, nêu hướng giải

GiảiTổng vận tốc 2 xe:

180 : 2 = 90 (km/giờ)Tổng số phần bằng nhau:

3 + 2 = 5 (phần)Vận tốc ôtô đi từ B :

90 : 5 × 3 = 54 (km/giờ)Vận tốc ôtô đi từ A :

90 : 5 × 2 = 36 (km/giờ) Đáp số :

Vận tốc ôtô đi từ B: 54 (km/giờ)Vận tốc ôtô đi từ A: 36 (km/giờ)

- Chuyển động 2 động tử ngược chiều, cùng lúc.-

- Học sinh nêu

- Mỗi dãy cử 4 bạn

Giải Vận tốc của ca nô khi xuôi dòng:

12 + 3 = 15 (km/giờ)Vận tốc của canô khi ngược dòng:

12 – 3 = 9 (km/giờ)Thời gian đi xuôi dòng:

45 : 15 = 3 (giờ)Thời gian đi ngược dòng:

45 : 9 = 5 (giờ)ĐS: txd : 3 giờ

tnd : 5 giờ

BUỔI CHIỀU TIẾNG VIỆT(BS)

ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (DẤU NGOẶC KÉP)I/ Mục tiêu:

-Củng cố khắc sâu kiến thức về dấu ngoặc kép : Nêu được tác dụng của dấu ngoặc kép

-Làm đúng bài tập thực hành giúp nâng cao kĩ năng sử dụng dấu ngoặc kép

II/ Đồ dùng dạy học:

-Gv:-Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ về dấu ngoặc kép Bảng nhóm, bút dạ.

-Hs: sgk

Trang 6

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ: GV cho HS làm lại BT 2, 4 tiết LTVC trước

2- Dạy bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.2- Hướng dẫn HS làm bài tập:

*Bài tập 1 (151):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu Cả lớp theo dõi

-Mời HS nêu nội dung ghi nhớ về dấu ngoặc

kép

-GV treo bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ

về dấu ngoặc kép, mời một số HS đọc lại

-GV hướng dẫn HS làm bài

-Cho HS suy nghĩ, làm bài, phát biểu

-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng

*Bài tập 2 (152):

-GV nhắc HS: Đoạn văn đã cho có những từ

được dùng với ý nghĩa đặc biệt nhưng chưa

được đặt trong dấu ngoặc kép Các em cần đọc

kĩ đoạn văn để phát hiện ra và đặt chúng vào

trong dấu ngoặc kép cho đúng

-GV chốt lại lời giải đúng

*Bài tập 3 (152):

-Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài

-GV nhắc HS : Để viết được đoạn văn theo

đúng yêu cầu của đề bài các em phải dẫn lời

nói trực tiếp của những thành viên trong tổ và

-…ra vẻ người lớn : “Thưa thầy, sau này lớn lên, em muốn làm nghề dạy học Em sẽ dạy học ở trường này” (Dấu ngoặc kép đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật)

-Hs đọc yêu cầu bài tập

-Hs làm bài nhóm đôi ,chữa bài ,nhận xét,bổ sung

- Nghe viết đúng, đẹp đoạn từ “Từ hôm đó đến không bao giờ quên” trong bài Lớp học trên đường.

* HD tìm hiểu bài và cách viết.

- Gọi Hs đọc đoạn văn

+ Tinh thần học tập của Rê-mi như nào?

- Nhận xét đánh giá

- Cho đọc thầm, tìm tiếng, từ viết dễ lẫn

* HD viết tiếng, từ khó, câu khó, dài.

- Gv đọc tiếng, từ khó, yêu cầu Hs viết ra bảng

- Nhận xét bổ sung

Trang 7

*Viết bài.

- Đọc bài cho Hs viết

- Đọc bài cho Hs soát lỗi

- Thu bài chấm - nhận xét

2 Củng cố - dặn dò.

- Nhận xét giờ học

- Dặn Hs tích cực rèn chữ

*Viết bài vào vở

- Đổi bài soát lỗi

TOÁN( BS) LUYỆN TẬP CHUNG I- Mục tiêu:

- Rèn kỹ năng tính thể tích của hình lập phương, hình hộp chữ nhật

- Vận dụng giải những bài toán thực tế có liên quan

- Giáo dục học sinh ham học hỏi, tìm tòi cách giải toán

II- Đồ dùng dạy học:

GV: Hệ thống bài tập dành cho học sinh

-Hs Vở nháp

III- Hoạt động dạy và học:

Thể tích của hình hộp chữ nhật có chiều dài2,8

m, chiều rộng 1,6 m, chiều cao 1,5 m

Nêu cách làm

- Làm bài - Nêu KQ

- Nhận xét, chữa bài

-Hs đọc yêu cầu bài tập

-Hs chữa bài ,nhận xét,bổ sung

Thứ ba ngày 3 tháng 5 năm 2011

BUỔI SÁNG LUYỆN TỪ VÀ CÂU: (T67)

Trang 8

a Quyền là những điều mà xã hội hoặc pháp luật công nhận cho

được hưởng, được làm được đòi hỏi

b Quyền là những điều do có địa vị hay chức vụ mà được làm.

- Kiểm tra 2 học sinh làm lại BT3, tiết

Ôn tập về dấu ngoặc kép.

3 Giới thiệu bài mới:

Tiết học hôm nay sẽ giúp em

mở rộng vốn từ về quyền và bổn phận

Để thực sự trở thành những chủ nhân

tương lai của đất nước, các em cần có

những hiểu biết này

- Đọc lại yêu cầu của bài, suy nghĩ,

làm bài cá nhân hoặc trao đổi theo cặp

– viết ra nháp hoặc gạch dưới (bằng

- Yêu cầu học sinh đọc lại Năm điều

Bác dạy, suy nghĩ, xem lại bài Luật

Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

(tuần 32, tr.166, 167), trả lời câu hỏi

- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài

- Đọc thầm lại yêu cầu của bài, suy nghĩ, làm bài cá nhân, viết bài trên nháp

- 2học sinh lên bảng viết bài

- Làm bài vào vở theo lời giải đúng

- 1 hs đọc yêu cầu BT3, lớp đọc thầm

- Phát biểu ý kiến

- Đọc thuộc lòng Năm điều Bác dạy.

- 1 học sinh đọc toàn văn yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ

+ Vì chuyện cậu đã mải chơi không mua thuốc về

kịp để ông phải chết, khi ông còn có thể sống thêm được vài năm.

+ Vì lương tâm cậu tự cắn rứt: ông ốm sắp chết

mà cậu vẫn có thể mải chơi, quên mua thuốc cho ông.

+ Học sinh phát biểu tự do Những ý kiến như sau được xem là đúng, VD:

 An-đrây-ca rất yêu ông.

Trang 9

+ An-đrây-ca đã ân hận và suốt đời

tự dằn vặt mình vì chuyện gì?

+ Vì sao mẹ đã giải thích cậu không

có lỗi vì cái chết của ông, An-đrây-ca

vẫn không nghĩ như vậy, vẫn tự dằn

vặt mình?

+ Sự dằn vặt của An-đrây-ca nói gì

về con người cậu?

- Giáo viên nhận xét, chấm điểm

 An-đrây-ca là cậu bé nặng tình, nặng nghĩa.

 An-đrây-ca là đứa trẻ có tình cảm sâu sắc.

 An-đrây-ca hiểu bổn phận và trách nhiệm

của người con với bố mẹ, người cháu với ông bà.

- Học sinh làm bài cá nhân, viết vào vở

- Lớp bình chọn người viết bài hay nhất, cảm động nhất

Hoạt động nhóm, lớp.

- Tìm từ ngữ thuộc chủ điểm

TOÁN: (T167) LUYỆN TẬP

Hoạt động 1: Ôn kiến thức.

- Nhắc lại các công thức, qui tắc tính diện

tích, thể tích một số hình

- Lưu ý học sinh trường hợp không cùng

một đơn vị đo phải đổi đưa về cùng đơn vị ở

+ Hát

- Hs sửa bài

- Học sinh nhắc lại

- Học sinh đọc đề

- Lát hết nền nhà bao nhiêu tiền

- Lấy số gạch cần lát nhân số tiền 1 viên gạch

- Lấy diện tích nền chia diện tích viên gạch

- Học sinh làm vở

- Học sinh sửa bảng

Trang 10

- Nêu công thức tính diện tích hình thang,

tam giác, chu vi hình chữ nhật

Giải:

Chiều rộng nền nhà

8 x 3 : 4 = 6 (m)Diện tích nền nhà

8 × 6 = 48 (m2) = 4800 (dm2)Diện tích 1 viên gạch

24 × 24 = 576 (m2)Chiều cao hình thang

576 × 2 : 72 = 16 (m)b/ Tổng độ dài 2 đáy

36 × 2 = 72 (m)Đáy lớn hình thang

(72 + 10) : 2 = 41 (m)Đáy bé hình thang

72 – 41 = 31 (m)Đáp số: 41 m ; 31 m ; 16 m

(84 + 28) × 28 : 2 = 1568 (cm2)Diện tích tam giác EBM

28 × 14 : 2 = 196 (cm2)Diện tích tam giác MDC

84 × 14 : 2 = 588 (cm2)Diện tích EDM là

1568 – ( 196 + 588) = 784 (m2) Đáp số: 168 m ; 1568 m2 ; 784 m2

Trang 11

3 Giới thiệu bài mới:

- Các em đã từng phát biểu, trao đổi, tranh

luận, bày tỏ ý kiến về một vấn đề chung

( liên quan đến gia đình, nhà trường , cộng

đồng, đất nước ) chưa?

- Trẻ em có quyền bày tỏ các quan điểm

của mình – điều 13 của Công ước về quyền

trẻ em khẳng định quyền đó Trong giờ

học hôm nay, các em sẽ kể về một lần em

( hặc bạn em) đã thực hiện quyền đó như

thế nào? Chúng ta sẽ xem ai là HS thể hiện

ốt khả năng của một chủ nhân tương lai.

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn hiểu yêu cầu

của đề bài

Phương pháp: Đàm thoại.

- GV yêu cầu HS phân tích đề – gạch chân

những từ ngữ quan trọng: đã phát biểu hoặc

trao đổi, tranh luận; ý thức của một chủ

nhân tương lai;ghóp phần làm thay đổi

Giúp HS tìm được câu chuyện của mình

bằng cách đọc kỹ gợi ý 1,2 trong SGK

- Qua gợi ý 1, các em đã thấy ý kiến phát

biểu phải là những vấn đề được nhiều

người quan tâm và liên quan đến một số

người Những vấn đề khuôn trong phạm vi

14128

- Hát

- 1 HS kể lại câu chuyện em đã được nghe hoặc được đọc về việc gia đình, nhà trường và xã hội chăm sóc giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường và xã hội

- Hs đọc đề và phân tích đề

- 1 HS đọc gợi ý 1 Cả lớp đọc thầm lại

Trang 12

gia đình như bổn phận của con cái, nghĩa

vụ của HS cũng là những vấn đề nhiều

người muốn trao đổi, tranh luận VD: Hiện

nay, có nhiều bạn là con một được bố mẹ

cưng chiều như những hoàn tử, công chúa,

không phải làm bất cứ việc gì trong nhà

Quen dần nếp như vậy, một số đã thành hư,

biếng nhác, không có ý thức về bổn phận

của con cái trong gia đình, không thương

yêu, giúp đỡ cha me… Cần thay đổi thực

tế này như thế nào?

- GV nhấn mạnh: các hình thức bày tỏ ý

kiến rất phong phú

- GV nói với HS: có thể tưởng tượng một

câu chuyện với hoàn cảnh, tình huống cụ

thể để phát biểu, tranh luận, bày tỏ ý kiến

nếu trong thực tế em chưa làm hoặc chưa

thấy bạn mình làm điều đó

Hoạt động 2: Lập dàn ý câu chuyện

Hoạt động 3: Thực hành kể chuyện.

- GV tới Từng nhóm giúp đỡ uốn nắn

- GV nhận xét, tính điểm thi đua

5 dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện

cho người thân hoặc viết lại vào vở nội

dung câu chuyện

- Các nhóm cử đại diện thi kể

- Bình chọn người kể chuyện hay nhất trong tiết học

Toán (Rkn) Luyện tập chungI/ Mục tiêu.

- Củng cố kĩ năng tính chu vi, diện tích các hình đã học và biết vận dụng vào giải toán

- Rèn kĩ năng tính toán chính xác, trình bày khoa học cho HS

- Giáo dục ý thức tự giác trong học tập

II/ Đồ dùng dạy học.

- Giáo viên: nội dung bài

- Học sinh: vở, vở bài tập

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.

Trang 13

- Tóm tắt nội dung bài.

- Nhắc chuẩn bị giờ sau

3

- Nhận xét bổ sung

* Đọc yêu cầu của bài

- Hs làm bài, báo cáo kết quả, 2 Hs làm bảng lớp - nêu cách làm

( 50 +30) x 2 = 160 (cm2) Chiều cao HHCN là:

3200 : 160 = 20 (cm) Đáp số: 20 cm

- Nhận xét bổ sung

Thứ tư ngày 4 tháng 5 năm 2011

BUỔI SÁNG TẬP ĐỌC: (T68) NẾU TRÁI ĐẤT THIẾU TRẺ CON

I Mục tiêu:

- Biết đọc nhấn giọng các từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

-Đọc diễn cảm bài thơ, nhấn giọng được ở những chi tiết, hình ảnh thể hiện tâm hồn ngộ nghĩnh của trẻ thơ

-Hiểu ý nghĩa: Tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối với trẻ em ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 trong SGK )

II Chuẩn bị:

+ GV: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết những câu văn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh đọc bài Lớp

học trên đường, trả lời các câu hỏi.

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

Hôm nay, các em sẽ học bài thơ “Nếu

trái đất thiếu trẻ em” Với bài thơ này, các em

sẽ hiểu trẻ em thông minh, ngộ nghĩnh, đáng

yêu như thế nào, trẻ em quan trọng như thế

nào đối với người lớn, đối với sự tồn tại của

trái đất?

- 15

Ngày đăng: 14/09/2015, 07:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình hộp chữ nhật. - tuan 34/lop5/3cot/haiqv
Hình h ộp chữ nhật (Trang 7)
Hình thang , chuyển động đều . - tuan 34/lop5/3cot/haiqv
Hình thang chuyển động đều (Trang 18)
Hình quạt. - tuan 34/lop5/3cot/haiqv
Hình qu ạt (Trang 21)
w