- Hai tập truyện Không gia đình - Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.. Bài cũ: - Giáo viên kiểm tra 2, 3 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ Sang năm con lên b
Trang 1TUẦN 34 Thứ hai ngày 2 tháng 5 năm 2011
BUỔI SÁNG CHÀO CỜ TẬP ĐỌC: (T67)
LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG
I Mục tiêu:
- Biết đọc nhấn giọng các từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
-Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc đúng các tên riêng nước ngoài
-Hiểu ND : Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-mi ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 trong SGK )
II Chuẩn bị:
+ GV: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Hai tập truyện Không gia đình
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
+ HS: Xem trước bài
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra 2, 3 học sinh đọc
thuộc lòng bài thơ Sang năm con lên
bảy, trả lời các câu hỏi về nội dung bài
trong SGK
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
minh hoạ Lớp học trên đường
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện đọc.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Giáo viên ghi bảng các tên riêng
nước ngoài
- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài
- Yêu cầu học sinh chia bài thành 3
đoạn
- Học sinh đọc thành tiếng các từ ngữ
được chú giải trong bài
- Gv giúp hs giải nghĩa thêm những từ
- Học sinh trả lời câu hỏi
- Học sinh nói về tranh
Hoạt động lớp, cá nhân
- Vi-ta-li, Ca-pi, Rê-mi
- Hs cả lớp nhìn bảng đọc đồng thanh 1 lượt
- Hs đọc cả bài
- Nhiều hs tiếp nối nhau đọc từng đoạn
Đoạn 1: Từ đầu đến “Không phải ngày một ngày hai
Trang 2trên toàn thế giới yêu thích; yêu cầu
các em về nhà tìm đọc truyện
- Gv đọc diễn cảm bài văn với giọng
kể chậm
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
- Học sinh trao đổi, thảo luận, tìm hiểu
nội dung bài đọc dựa theo những câu
- Giáo viên yêu cầu học sinh cả lớp
đọc thầm lại truyện, suy nghĩ, tìm
những chi tiết cho thấy Rê-mi là một
cậu bé rất hiếu học?
- Qua câu chuyện này, em có suy nghĩ
gì về quyền học tập của trẻ em?
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh biết
cách đọc diễn cảm bài văn
+ Ca-pi không biết đọc, chỉ biết lấy ra những chữ
mà thầy giáo đọc lên Có trí nhớ tốt hơn Re-mi, không quên những cái đã vào đầu Có lúc được thầy khen sẽ biết đọc trước Rê-mi.
+ Rê-mi lúc đầu học tấn tới hơn Ca-pi nhưng có lúc quên mặt chữ, đọc sai, bị thầy chê Từ đó, quyết chí học kết quả, Rê-mi biết đọc chữ, chuyển sang học nhạc, trong khi Ca-pi chỉ biết “viết” tên mình bằng cách rút những chữ gỗ.
+ Lúc nào túi cũng đầy những miếng gỗ dẹp nên chẳng bao lâu đã thuộc tất cả các chữ cái.
+ Bị thầy chê trách, “Ca-pi sẽ biết đọc trước mi”, từ đó, không dám sao nhãng một phút nào nên ít lâu sau đã đọc được.
Rê-+ Khi thầy hỏi có thích học hát không, đã trả lời:
Đấy là điều con thích nhất …
- Học sinh phát biểu tự do
Cụ Vi-ta-li hỏi tôi: //
- Bây giờ / con có muốn học nhạc không? //
- Đây là điều con thích nhất // Nghe thầy hát, / có lúc con muốn cười, / có lúc lại muốn khóc // Có lúc tự nhiên con nhớ đến mẹ con / và tưởng như đang trông thấy mẹ con ở nhà //
Bằng một giọng cảm động, / thầy bảo tôi: //
- Con thật là một đứa trẻ có tâm hồn //
- Lắng nghe
- Nhiều hs luyện đọc từng đoạn, cả bài
- Truyện ca ngợi sự quan tâm giáo dục trẻ của cụ già
nhân hậu Vi-ta-li và khao khát học tập, hiểu biết của cậu bé nghèo Rê-mi.
- Học sinh nhận xét
Trang 3- Chú ý đoạn văn sau:
- Giáo viên đọc mẫu đoạn văn
Hoạt động 4: Củng cố
- Giáo viên hỏi học sinh về nội dung,
ý nghĩa của truyện
- Giáo viên nhận xét
5 dặn dò:
- Yêu cầu hs về nhà tiếp tục luyện đọc
bài văn; đọc trước bài thơ Nếu trái đất
thiếu trẻ con.
- Nhận xét tiết học
2
CHÍNH TẢ: (T34) SANG NĂM CON LÊN BẢY
I Mục tiêu:
-Nhớ-viết đúng bài CT; không mắc quá 5 lỗi chính tả trong bài ; trình bày đúng hình thức bài thơ 5 tiếng
-Tìm đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn và viết hoa đúng các tên riêng đó (BT2); viết được
1 tên cơ quan, xí nghiệp, công ty, … ở địa phương (BT3)
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
- Giáo viên nhắc học sinh chú ý 1 số
điều về cách trình bày các khổ thơ, dãn
khoảng cách giữa các khổ, lỗi chính tả
dễ sai khi viết
- Hát
- 2, 3 học sinh ghi bảng
- Nhận xét
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- 1 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ
- Lớp nhìn bài ở SGK, theo dõi bạn đọc
- 1 học sinh đọc thuộc lòng các khổ thơ 2, 3, 4 của bài
- Học sinh nhớ lại, viết
- Học sinh đổi vở, soát lỗi
- 1 học sinh đọc đề
- Lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài
Trang 4- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề.
- Giáo viên nhắc học sinh thực hiện lần
lượt 2 yêu cầu: Đầu tiên, tìm tên cơ quan
và tổ chức Sau đó viết lại các tên ấy cho
đúng chính tả
- Giáo viên nhận xét chốt lời giải đúng
Bài 3
- Yêu cầu học sinh đọc đề
- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng
- Sửa bài 3 trang 171 SGK
- Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Bài mới: Luyện tập (tiếp)
- Nêu công thức tính vận tốc quãng đường,
thời gian trong chuyển động đều?
→ Giáo viên lưu ý: đổi đơn vị phù hợp
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Ở bài này, ta được ôn tập kiến thức gì?
- Học sinh thảo luận, nêu hướng giải
- Học sinh giải + sửa bài
Giải Vận tốc ôtô:
90 : 1,5 = 60 (km/giờ)Vận tốc xe máy:
60 : 2 = 30 (km/giờ)
Trang 5- Nêu lại các kiến thức vừa ôn tập?
- Thi đua ( tiếp sức ):
Đề bài: Vận tốc canô khi nước yên lặng là 12
km/giờ Vận tốc dòng nước là 3 km/giờ Hai
bến sông A và B cách nhau 4,5 km Hỏi thời
gian canô đi xuôi dòng từ A đến B là bao lâu?
Đi ngược dòng từ B về A là bao lâu?
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
3 – 1,5 = 1,5 (giờ) ĐS: 1 giờ 30 phút
- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu đề
- Học sinh suy nghĩ, nêu hướng giải
GiảiTổng vận tốc 2 xe:
180 : 2 = 90 (km/giờ)Tổng số phần bằng nhau:
3 + 2 = 5 (phần)Vận tốc ôtô đi từ B :
90 : 5 × 3 = 54 (km/giờ)Vận tốc ôtô đi từ A :
90 : 5 × 2 = 36 (km/giờ) Đáp số :
Vận tốc ôtô đi từ B: 54 (km/giờ)Vận tốc ôtô đi từ A: 36 (km/giờ)
- Chuyển động 2 động tử ngược chiều, cùng lúc.-
- Học sinh nêu
- Mỗi dãy cử 4 bạn
Giải Vận tốc của ca nô khi xuôi dòng:
12 + 3 = 15 (km/giờ)Vận tốc của canô khi ngược dòng:
12 – 3 = 9 (km/giờ)Thời gian đi xuôi dòng:
45 : 15 = 3 (giờ)Thời gian đi ngược dòng:
45 : 9 = 5 (giờ)ĐS: txd : 3 giờ
tnd : 5 giờ
BUỔI CHIỀU TIẾNG VIỆT(BS)
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (DẤU NGOẶC KÉP)I/ Mục tiêu:
-Củng cố khắc sâu kiến thức về dấu ngoặc kép : Nêu được tác dụng của dấu ngoặc kép
-Làm đúng bài tập thực hành giúp nâng cao kĩ năng sử dụng dấu ngoặc kép
II/ Đồ dùng dạy học:
-Gv:-Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ về dấu ngoặc kép Bảng nhóm, bút dạ.
-Hs: sgk
Trang 6III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: GV cho HS làm lại BT 2, 4 tiết LTVC trước
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2- Hướng dẫn HS làm bài tập:
*Bài tập 1 (151):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu Cả lớp theo dõi
-Mời HS nêu nội dung ghi nhớ về dấu ngoặc
kép
-GV treo bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ
về dấu ngoặc kép, mời một số HS đọc lại
-GV hướng dẫn HS làm bài
-Cho HS suy nghĩ, làm bài, phát biểu
-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng
*Bài tập 2 (152):
-GV nhắc HS: Đoạn văn đã cho có những từ
được dùng với ý nghĩa đặc biệt nhưng chưa
được đặt trong dấu ngoặc kép Các em cần đọc
kĩ đoạn văn để phát hiện ra và đặt chúng vào
trong dấu ngoặc kép cho đúng
-GV chốt lại lời giải đúng
*Bài tập 3 (152):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài
-GV nhắc HS : Để viết được đoạn văn theo
đúng yêu cầu của đề bài các em phải dẫn lời
nói trực tiếp của những thành viên trong tổ và
-…ra vẻ người lớn : “Thưa thầy, sau này lớn lên, em muốn làm nghề dạy học Em sẽ dạy học ở trường này” (Dấu ngoặc kép đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật)
-Hs đọc yêu cầu bài tập
-Hs làm bài nhóm đôi ,chữa bài ,nhận xét,bổ sung
- Nghe viết đúng, đẹp đoạn từ “Từ hôm đó đến không bao giờ quên” trong bài Lớp học trên đường.
* HD tìm hiểu bài và cách viết.
- Gọi Hs đọc đoạn văn
+ Tinh thần học tập của Rê-mi như nào?
- Nhận xét đánh giá
- Cho đọc thầm, tìm tiếng, từ viết dễ lẫn
* HD viết tiếng, từ khó, câu khó, dài.
- Gv đọc tiếng, từ khó, yêu cầu Hs viết ra bảng
- Nhận xét bổ sung
Trang 7*Viết bài.
- Đọc bài cho Hs viết
- Đọc bài cho Hs soát lỗi
- Thu bài chấm - nhận xét
2 Củng cố - dặn dò.
- Nhận xét giờ học
- Dặn Hs tích cực rèn chữ
*Viết bài vào vở
- Đổi bài soát lỗi
TOÁN( BS) LUYỆN TẬP CHUNG I- Mục tiêu:
- Rèn kỹ năng tính thể tích của hình lập phương, hình hộp chữ nhật
- Vận dụng giải những bài toán thực tế có liên quan
- Giáo dục học sinh ham học hỏi, tìm tòi cách giải toán
II- Đồ dùng dạy học:
GV: Hệ thống bài tập dành cho học sinh
-Hs Vở nháp
III- Hoạt động dạy và học:
Thể tích của hình hộp chữ nhật có chiều dài2,8
m, chiều rộng 1,6 m, chiều cao 1,5 m
Nêu cách làm
- Làm bài - Nêu KQ
- Nhận xét, chữa bài
-Hs đọc yêu cầu bài tập
-Hs chữa bài ,nhận xét,bổ sung
Thứ ba ngày 3 tháng 5 năm 2011
BUỔI SÁNG LUYỆN TỪ VÀ CÂU: (T67)
Trang 8a Quyền là những điều mà xã hội hoặc pháp luật công nhận cho
được hưởng, được làm được đòi hỏi
b Quyền là những điều do có địa vị hay chức vụ mà được làm.
- Kiểm tra 2 học sinh làm lại BT3, tiết
Ôn tập về dấu ngoặc kép.
3 Giới thiệu bài mới:
Tiết học hôm nay sẽ giúp em
mở rộng vốn từ về quyền và bổn phận
Để thực sự trở thành những chủ nhân
tương lai của đất nước, các em cần có
những hiểu biết này
- Đọc lại yêu cầu của bài, suy nghĩ,
làm bài cá nhân hoặc trao đổi theo cặp
– viết ra nháp hoặc gạch dưới (bằng
- Yêu cầu học sinh đọc lại Năm điều
Bác dạy, suy nghĩ, xem lại bài Luật
Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
(tuần 32, tr.166, 167), trả lời câu hỏi
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Đọc thầm lại yêu cầu của bài, suy nghĩ, làm bài cá nhân, viết bài trên nháp
- 2học sinh lên bảng viết bài
- Làm bài vào vở theo lời giải đúng
- 1 hs đọc yêu cầu BT3, lớp đọc thầm
- Phát biểu ý kiến
- Đọc thuộc lòng Năm điều Bác dạy.
- 1 học sinh đọc toàn văn yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ
+ Vì chuyện cậu đã mải chơi không mua thuốc về
kịp để ông phải chết, khi ông còn có thể sống thêm được vài năm.
+ Vì lương tâm cậu tự cắn rứt: ông ốm sắp chết
mà cậu vẫn có thể mải chơi, quên mua thuốc cho ông.
+ Học sinh phát biểu tự do Những ý kiến như sau được xem là đúng, VD:
An-đrây-ca rất yêu ông.
Trang 9+ An-đrây-ca đã ân hận và suốt đời
tự dằn vặt mình vì chuyện gì?
+ Vì sao mẹ đã giải thích cậu không
có lỗi vì cái chết của ông, An-đrây-ca
vẫn không nghĩ như vậy, vẫn tự dằn
vặt mình?
+ Sự dằn vặt của An-đrây-ca nói gì
về con người cậu?
- Giáo viên nhận xét, chấm điểm
An-đrây-ca là cậu bé nặng tình, nặng nghĩa.
An-đrây-ca là đứa trẻ có tình cảm sâu sắc.
An-đrây-ca hiểu bổn phận và trách nhiệm
của người con với bố mẹ, người cháu với ông bà.
- Học sinh làm bài cá nhân, viết vào vở
- Lớp bình chọn người viết bài hay nhất, cảm động nhất
Hoạt động nhóm, lớp.
- Tìm từ ngữ thuộc chủ điểm
TOÁN: (T167) LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Ôn kiến thức.
- Nhắc lại các công thức, qui tắc tính diện
tích, thể tích một số hình
- Lưu ý học sinh trường hợp không cùng
một đơn vị đo phải đổi đưa về cùng đơn vị ở
+ Hát
- Hs sửa bài
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh đọc đề
- Lát hết nền nhà bao nhiêu tiền
- Lấy số gạch cần lát nhân số tiền 1 viên gạch
- Lấy diện tích nền chia diện tích viên gạch
- Học sinh làm vở
- Học sinh sửa bảng
Trang 10- Nêu công thức tính diện tích hình thang,
tam giác, chu vi hình chữ nhật
Giải:
Chiều rộng nền nhà
8 x 3 : 4 = 6 (m)Diện tích nền nhà
8 × 6 = 48 (m2) = 4800 (dm2)Diện tích 1 viên gạch
24 × 24 = 576 (m2)Chiều cao hình thang
576 × 2 : 72 = 16 (m)b/ Tổng độ dài 2 đáy
36 × 2 = 72 (m)Đáy lớn hình thang
(72 + 10) : 2 = 41 (m)Đáy bé hình thang
72 – 41 = 31 (m)Đáp số: 41 m ; 31 m ; 16 m
(84 + 28) × 28 : 2 = 1568 (cm2)Diện tích tam giác EBM
28 × 14 : 2 = 196 (cm2)Diện tích tam giác MDC
84 × 14 : 2 = 588 (cm2)Diện tích EDM là
1568 – ( 196 + 588) = 784 (m2) Đáp số: 168 m ; 1568 m2 ; 784 m2
Trang 113 Giới thiệu bài mới:
- Các em đã từng phát biểu, trao đổi, tranh
luận, bày tỏ ý kiến về một vấn đề chung
( liên quan đến gia đình, nhà trường , cộng
đồng, đất nước ) chưa?
- Trẻ em có quyền bày tỏ các quan điểm
của mình – điều 13 của Công ước về quyền
trẻ em khẳng định quyền đó Trong giờ
học hôm nay, các em sẽ kể về một lần em
( hặc bạn em) đã thực hiện quyền đó như
thế nào? Chúng ta sẽ xem ai là HS thể hiện
ốt khả năng của một chủ nhân tương lai.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn hiểu yêu cầu
của đề bài
Phương pháp: Đàm thoại.
- GV yêu cầu HS phân tích đề – gạch chân
những từ ngữ quan trọng: đã phát biểu hoặc
trao đổi, tranh luận; ý thức của một chủ
nhân tương lai;ghóp phần làm thay đổi
Giúp HS tìm được câu chuyện của mình
bằng cách đọc kỹ gợi ý 1,2 trong SGK
- Qua gợi ý 1, các em đã thấy ý kiến phát
biểu phải là những vấn đề được nhiều
người quan tâm và liên quan đến một số
người Những vấn đề khuôn trong phạm vi
14128
- Hát
- 1 HS kể lại câu chuyện em đã được nghe hoặc được đọc về việc gia đình, nhà trường và xã hội chăm sóc giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường và xã hội
- Hs đọc đề và phân tích đề
- 1 HS đọc gợi ý 1 Cả lớp đọc thầm lại
Trang 12gia đình như bổn phận của con cái, nghĩa
vụ của HS cũng là những vấn đề nhiều
người muốn trao đổi, tranh luận VD: Hiện
nay, có nhiều bạn là con một được bố mẹ
cưng chiều như những hoàn tử, công chúa,
không phải làm bất cứ việc gì trong nhà
Quen dần nếp như vậy, một số đã thành hư,
biếng nhác, không có ý thức về bổn phận
của con cái trong gia đình, không thương
yêu, giúp đỡ cha me… Cần thay đổi thực
tế này như thế nào?
- GV nhấn mạnh: các hình thức bày tỏ ý
kiến rất phong phú
- GV nói với HS: có thể tưởng tượng một
câu chuyện với hoàn cảnh, tình huống cụ
thể để phát biểu, tranh luận, bày tỏ ý kiến
nếu trong thực tế em chưa làm hoặc chưa
thấy bạn mình làm điều đó
Hoạt động 2: Lập dàn ý câu chuyện
Hoạt động 3: Thực hành kể chuyện.
- GV tới Từng nhóm giúp đỡ uốn nắn
- GV nhận xét, tính điểm thi đua
5 dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện
cho người thân hoặc viết lại vào vở nội
dung câu chuyện
- Các nhóm cử đại diện thi kể
- Bình chọn người kể chuyện hay nhất trong tiết học
Toán (Rkn) Luyện tập chungI/ Mục tiêu.
- Củng cố kĩ năng tính chu vi, diện tích các hình đã học và biết vận dụng vào giải toán
- Rèn kĩ năng tính toán chính xác, trình bày khoa học cho HS
- Giáo dục ý thức tự giác trong học tập
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài
- Học sinh: vở, vở bài tập
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Trang 13- Tóm tắt nội dung bài.
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
3
- Nhận xét bổ sung
* Đọc yêu cầu của bài
- Hs làm bài, báo cáo kết quả, 2 Hs làm bảng lớp - nêu cách làm
( 50 +30) x 2 = 160 (cm2) Chiều cao HHCN là:
3200 : 160 = 20 (cm) Đáp số: 20 cm
- Nhận xét bổ sung
Thứ tư ngày 4 tháng 5 năm 2011
BUỔI SÁNG TẬP ĐỌC: (T68) NẾU TRÁI ĐẤT THIẾU TRẺ CON
I Mục tiêu:
- Biết đọc nhấn giọng các từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
-Đọc diễn cảm bài thơ, nhấn giọng được ở những chi tiết, hình ảnh thể hiện tâm hồn ngộ nghĩnh của trẻ thơ
-Hiểu ý nghĩa: Tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối với trẻ em ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 trong SGK )
II Chuẩn bị:
+ GV: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết những câu văn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh đọc bài Lớp
học trên đường, trả lời các câu hỏi.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Hôm nay, các em sẽ học bài thơ “Nếu
trái đất thiếu trẻ em” Với bài thơ này, các em
sẽ hiểu trẻ em thông minh, ngộ nghĩnh, đáng
yêu như thế nào, trẻ em quan trọng như thế
nào đối với người lớn, đối với sự tồn tại của
trái đất?
- 15