1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tập bài giảng tin học cơ sở

182 341 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 182
Dung lượng 3,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đáp ứng nhu cầu đổi mới này, chúng tôi đã biên soạn tập bài giảng môn TIN HỌC CƠ SỞ sử dụng phần mềm Microsoft Office 2010 với mục đích giúp sinh viên có được một tài liệu học tậpcần

Trang 1

BÀI GIẢNG

TIN HỌC CƠ SỞ

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 2

Chương 1 CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG 3

1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 3

1.1.1 Thông tin (Information) 3

1.1.2 Dữ liệu (Data) 3

1.1.3 Đơn vị đo thông tin 3

1.1.4 Sơ đồ tổng quát của một quá trình xử lý thông tin 4

1.1.5 Xử lý thông tin bằng máy tính điện tử 4

1.2 BIỂU DIỄN THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ 6

1.3 TIN HỌC 6

1.4 MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ VÀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN 7

1.5 PHẦN CỨNG MÁY TÍNH (Hardware) 8

1.5.1 Bộ nhớ 9

1.5.2 Bộ xử lý trung tâm (CPU) 9

1.5.3 Các thiết bị nhập/xuất 10

1.6 PHẦN MỀM 11

1.6.1 Khái niệm phần mềm 11

1.6.2 Phân loại phần mềm 11

1.7 KHÁI NIỆM VỀ MẠNG MÁY TÍNH 12

BÀI TẬP CHƯƠNG 1 15

Chương 2 HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS 16

2.1 TỔNG QUAN VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS 16

2.1.1 Khởi động và thoát khỏi Windows 16

2.1.2 Màn hình giao diện Windows 7 17

2.1.3 Cửa sổ trong hệ điều hành Window 7 19

2.2 QUẢN LÝ THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH CÁ NHÂN 20

2.2.1 Tổng quan 20

2.2.2 Làm việc với Windows Explorer 21

2.2.3 Thư mục Recycle Bin 23

2.2.4 Tìm kiếm dữ liệu 24

2.2.5 Control Panel 24

Trang 3

2.3 MỘT SỐ CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG CỦA WINDOWS 7 24

2.3.1 Sử dụng Snipping Tool 24

2.3.2 Sử dụng PAINT để vẽ và xử lý ảnh 25

BÀI TẬP CHƯƠNG 2 28

Chương 3 SOẠN THẢO VĂN BẢN VỚI MS.WORD 31

3.1 GIỚI THIỆU CHUNG 31

3.1.1 Hệ soạn thảo văn bản là gì 31

3.1.2 Giới thiệu về hệ soạn thảo văn bản MicroSoft Word 2010 31

3.1.3 Các bước cần thực hiện trong soạn thảo văn bản 32

3.2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG SOẠN THẢO VĂN BẢN TIẾNG VIỆT 32

3.2.1 Kiểu gõ tiếng Việt 32

3.2.2 Bảng mã tiếng Việt: 33

3.2.3 Một số lưu ý khi soạn thảo văn bản tiếng Việt 34

3.2.4 Hướng dẫn sử dụng phần mềm UniKey để gõ tiếng Việt 34

3.3 CÁC THAO TÁC CƠ BẢN CỦA MICROSOFT WORD 2010 35

3.3.1 Khởi động MS Word 35

3.3.2 Màn hình làm việc của MicroSoft Word 2010 1

3.3.3 Một số thao tác với tệp tin văn bản 36

3.3.4 Thoát khỏi MicroSoft Word 2010 38

3.3.5 Một số thao tác với khối văn bản 38

3.4 ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN 40

3.4.1 Định dạng ký tự 40

3.4.2 Định dạng đoạn văn bản 42

3.4.3 Thiết lập điểm Tab 45

3.4.4 Định dạng trang in 46

3.4.5 Trình bày văn bản dạng cột báo 48

3.5 BẢNG BIỂU 50

3.5.1 Tạo bảng 50

3.5.2 Chỉnh sửa cấu trúc và định dạng bảng 52

3.5.3 Tính toán trong bảng biểu 59

3.5.4 Sắp xếp trong bảng biểu 61

3.5.5 Chuyển bảng thành văn bản và ngược lại 61

3.6 CHÈN ĐỐI TƯỢNG VÀO VĂN BẢN 63

3.6.1 Chèn ảnh 63

3.6.2 Chèn các hình vẽ cơ bản (Shapes) 67

Trang 4

3.6.3 Chèn tiêu đề cho trang in 69

3.6.4 Chèn số thứ tự cho trang in 70

3.6.5 Chèn chữ nghệ thuật 70

3.6.6 Tạo một chữ hoa thả xuống ở đầu đoạn (Drop Cap) 70

3.6.7 Chèn các ký tự đặc biệt 71

3.7 LÊN TRANG, IN ẤN 72

3.7.1 Xem văn bản trước khi in (Print preview) 72

3.7.2 In tài liệu 73

BÀI TẬP CHƯƠNG 3 75

Chương 4 BẢNG TÍNH ĐIỆN TỬ MS EXCEL 80

4.1 LÀM QUEN VỚI BẢNG TÍNH ĐIỆN TỬ MICROSOFT EXCEL 2010 80

4.1.1 Phần mềm bảng tính điện tử là gì 80

4.1.2 Giới thiệu MicroSoft Excel 2010 80

4.1.3 Khởi động MicroSoft Excel 2010 81

4.1.4 Thoát khỏi MicroSoft Excel 2010 82

4.1.5 Một số khái niệm cơ bản 82

4.1.6 Thao tác với Workbook 83

4.1.7 Thao tác với WorkSheet (Bảng tính) 85

4.1.8 Các kiểu dữ liệu trong Excel 86

4.2 Xử lý dữ liệu trong bảng tính 86

4.2.1 Bôi đen (chọn) ô, hàng, cột 86

4.2.2 Cách nhập, chỉnh sửa, xóa dữ liệu 87

4.2.3 Sử dụng chức năng AutoFill nhập dữ liệu nhanh 87

4.2.4 Sao chép và di chuyển dữ liệu 89

4.2.5 Thêm, xóa vùng ô, cột, hàng trong bảng tính 89

4.2.6 Hiệu chỉnh chiều rộng cột và chiều cao hàng 91

4.2.7 Tìm và thay thế dữ liệu 93

4.2.8 Sắp xếp và lọc dữ liệu 94

4.3 TÍNH TOÁN VÀ SỬ DỤNG HÀM 95

4.3.1 Tính toán 95

4.3.2 Hàm 96

4.4 TRANG TRÍ VÀ THAY ĐỔI ĐỊNH DẠNG BẢNG TÍNH 112

4.4.1 Định dạng chung 112

4.4.2 Định dạng số, tiền tệ, ngày tháng 112

4.4.3 Định dạng khung (border) 116

Trang 5

4.4.4 Hiệu ứng tô nền ô (Fill effect) 117

4.4.5 Tự động định dạng có điều kiện 117

4.5 ĐƯA CÁC ĐỐI TƯỢNG VÀO BẢNG TÍNH 118

BÀI TẬP CHƯƠNG 4 119

Chương 5 124

TRÌNH DIỄN VỚI MS POWERPOINT 124

5.1 LÀM QUEN VỚI MICROSOFT POWERPOINT 2010 124

5.1.1 Giới thiệu MicroSoft PowerPoint 2010 124

5.1.2 Khởi động và thoát khỏi MicroSoft PowerPoint 2010 124

5.1.3 Thay đổi kiểu hiển thị trong cửa sổ chương trình 126

5.1.4 Làm việc với tệp tin trình diễn PowerPoint (bài thuyết trình) 128

5.1.5 Các thao tác với slide 134

5.2 CHÈN CÁC ĐỐI TƯỢNG VÀO SLIDE 140

5.2.1 Chèn ảnh vào slide 140

5.2.2 Chèn các hình vẽ cơ bản (Shapes) 143

5.2.3 Chèn chữ nghệ thuật 145

5.2.4 Chèn thêm Textbox vào slide 145

5.2.5 Chèn âm thanh vào slide 145

5.2.6 Chèn đoạn phim vào slide 147

5.3 THIẾT LẬP HIỆU ỨNG 148

5.3.1 Hiệu ứng chuyển slide 148

5.3.2 Xóa bỏ hiệu ứng chuyển slide 148

5.3.3 Tạo hiệu ứng cho đối tượng 149

5.3.4 Các tùy chọn hiệu ứng nâng cao cho đối tượng 151

5.3.5 Sao chép hiệu ứng cho đối tượng 154

5.3.6 Sắp xếp trình tự thực thi hiệu ứng các đối tượng 155

5.3.7 Xóa hiệu ứng cho đối tượng 156

5.4 CHẠY VÀ IN TỆP TIN TRÌNH BÀY 156

5.4.1 Chạy tệp trình diễn 156

5.4.2 In bài thuyết trình 156

BÀI TẬP CHƯƠNG 5 161

Chương 6 INTERNET 163

6.1 LÀM QUEN VỚI INTERNET 163

6.1.1 Lịch sử phát triển 163

6.1.2 Vai trò của Internet 163

Trang 6

6.1.3 Các khái niệm cơ bản 164

6.2 MỘT SỐ DỊCH VỤ CƠ BẢN TRÊN INTERNET 166

6.2.1 World Wide Web (WWW) 166

6.2.2 Email 168

6.2.3 Dịch vụ hội thoại trên Internet (Chat) 174

6.2.4 Dịch vụ truyền tệp tin _ FTP (File Transfer Protocol) 174

6.2.5 Dịch vụ đăng nhập từ xa _Telnet 175

6.2.6 Dịch vụ Forum 175

BÀI TẬP CHƯƠNG 6 176

TÀI LIỆU THAM KHẢO 177

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

Tin học là một trong những nội dung quan trọng trong chương trình giáo dụcđại cương ở bậc đại học, cao đẳng và là môn học bắt buộc đối với tất cả các sinhviên trong các trường đại học, cao đẳng ở Việt Nam Kể từ năm học 2011-2012,sinh viên các lớp không chuyên Tin của Trường Cao đẳng Vĩnh Phúc được thốngnhất cùng học học phần “Tin học cơ sở” với thời lượng 4 đơn vị học trình theochương trình đào tạo được xây dựng mới Tập bài giảng Tin học cơ sở đang lưuhành nội bộ hướng dẫn thực hành trên phiên bản Microsoft Office 2003 Trên thực

tế, phiên bản này đã cũ, ít được sử dụng, gây khó khăn cho sinh viên khi thực hànhtrong thực tế Chính vì vậy, từ năm học 2015-2016, toàn bộ các nội dung Tin học cơ

sở được giảng dạy trên phiên bản Microsoft Office 2010 Để đáp ứng nhu cầu đổi

mới này, chúng tôi đã biên soạn tập bài giảng môn TIN HỌC CƠ SỞ sử dụng phần

mềm Microsoft Office 2010 với mục đích giúp sinh viên có được một tài liệu học tậpcần thiết cho môn học và cũng để đáp ứng phần nào nhu cầu ngày càng cao về tư liệudạy và học Tin học Tập bài giảng cũng sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viêncác ngành Tin học ứng dụng, sư phạm Tin học, sư phạm Tiểu học, sư phạm Mầmnon,…

Tập bài giảng gồm 6 chương, trình bày các nội dung theo đề cương chi tiết họcphần “Tin học cơ sở” Cuối mỗi chương đều có bài tập, bài thực hành phù hợp vớitrình độ người học và tương thích với các phần mềm được cài đặt trong phòng máycủa nhà trường

Khi biên soạn chúng tôi cũng đã tham khảo nhiều giáo trình của một số trườngĐại học, Cao đẳng, tài liệu Tin học trên các Website Do không có điều kiện tiếp xúc,trao đổi để xin phép việc trích dẫn của các tác giả, mong quí vị vui lòng miễn chấp

Chúng tôi xin chân thành cám ơn các đồng nghiệp ở Bộ môn Tin học- TrườngCao đẳng Vĩnh Phúc đã tạo điều kiện giúp đỡ về tài liệu và phương tiện để chúngtôi hoàn thành tập bài giảng này Dù có nhiều cố gắng nhưng việc biên soạn tập bàigiảng vẫn không thể tránh được những sai sót Rất mong được sự đóng góp ý kiếncủa các đồng nghiệp, các em sinh viên và các độc giả để chất lượng tập bài giảngngày càng hoàn thiện

Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về:

huong1611@gmail.com

luongthisongvan@gmail.com

Các tác giả

Trang 8

Chương 1

CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

VÀ TRUYỀN THÔNG

1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1.1 Thông tin (Information)

- Thông tin theo nghĩa thông thường là sự loan báo, cắt nghĩa, giải thích,

- Thông tin là nguồn gốc của sự hiểu biết và nhận thức: thông tin mang lạicho con người sự hiểu biết, giúp con người nhận thức tốt hơn về những đối tượngtrong đời sống xã hội, về các hiện tượng thiên nhiên,… giúp con người thực hiệnhợp lý hơn công việc cần làm để đạt mục đích tốt nhất

- Thông tin tồn tại khách quan

- Thông tin là căn cứ cho mọi quyết định Thông tin có ảnh hưởng đến nềnkinh tế của mọi quốc gia

- Thông tin có thể: phát sinh, mã hoá, truyền, tìm kiếm, xử lý, biến đổi, lưutrữ,

1.1.2 Dữ liệu (Data)

Dữ liệu là sự biểu diễn của thông tin và được thể hiện bằng các tín hiệu vật

lý Thông tin chứa đựng ý nghĩa còn dữ liệu là các sự kiện không có cấu trúc vàkhông có ý nghĩa nếu chúng không được tổ chức và xử lý

Hệ thống thông tin (information system) là một hệ thống ghi nhận dữ liệu, xử

lý chúng để tạo nên thông tin có ý nghĩa hoặc dữ liệu mới

Trong thực tế dữ liệu có thể là:

- Tín hiệu vật lý (Physican signal): tín hiệu điện, tín hiệu sóng điện từ, tínhiệu ánh sáng, tín hiệu âm thanh, nhiệt độ,…

- Các số hiệu (Number): là dữ liệu bằng số nên ta thường gọi là số liệu Đó là

số trong các bảng thống kê về kho tàng, nhân sự, khí hậu

- Các kí hiệu (Symbol): như các chữ viết, các kí hiệu khắc trên đá, đất, váchnúi,… của người xưa

Phân loại thông tin - dữ liệu:

- Văn bản, chữ viết (Text, Character): sách, báo, truyện, thông báo, công văn,

- Các loại số liệu (Number): các loại số liệu thống kê về nhân sự, thời tiết,

- Âm thanh (Sound): tiếng nói, âm nhạc,

- Hình ảnh (Image): fim ảnh, Television, Camera, tranh vẽ,

- Đồ hoạ (Graphic)

1.1.3 Đơn vị đo thông tin

Đơn vị dùng để đo thông tin gọi là bit Một bit tương ứng với một chỉ thị

hoặc một thông báo nào đó về sự kiện có 1 trong 2 trạng thái có số đo khả năng xuất

Trang 9

hiện đồng thời là Tắt (Off) / Mở (On) hay Đúng (True) / Sai (False).

Ví dụ: Một mạch đèn có 2 trạng thái là:

- Tắt (Off) khi mạch điện qua công tắc là hở

- Mở (On) khi mạch điện qua công tắc là đóng

Số học nhị phân sử dụng hai ký số 0 và 1 để biểu diễn các số Vì khả năng sửdụng hai số 0 và 1 là như nhau nên một chỉ thị chỉ gồm một chữ số nhị phân có thểxem như là đơn vị chứa thông tin nhỏ nhất

Bit là chữ viết tắt của BInary digiT Trong tin học, người ta thường sử dụng

các đơn vị đo thông tin lớn hơn như sau:

Bảng 1-1 Các đơn vị đo thông tin

1.1.4 Sơ đồ tổng quát của một quá trình xử lý thông tin

Quá trình xử lý thông tin tức là biến đổi những dữ liệu thu thập được dướidạng thông tin rời rạc thành thông tin ở dạng chuyên biệt phục vụ cho mục đíchnhất định Mọi quá trình xử lý thông tin bằng máy tính hay bằng con người đều phảituân theo chu trình sau:

Hình 1-1 Chu trình xử lý thông tin

Dữ liệu đưa vào (Input) được máy hoặc con người xử lý (Proccessing), thôngtin được đưa ra dưới dạng dữ liệu (Output)

Trong quá trình này cần phải lưu trữ thông tin để có thể xử lý tiếp

1.1.5 Xử lý thông tin bằng máy tính điện tử

Thông tin nằm trong dữ liệu Xử lý thông tin bao gồm nhiều quá trình xử lý

dữ liệu để lấy ra thông tin hữu ích phục vụ con người Một số ví dụ:

Người ta tìm cách truyền tin sao cho nhanh nhất, tiết kiệm nhất, chính xác

Trang 10

nhất Trong quá trình truyền tin, thông tin có thể bị nhiễu tác động nên có thể làmsai lệch thông tin, làm méo mó thông tin Vì vậy quá trình lọc nhiễu, khôi phục tintức trung thực ban đầu cũng phải tính đến Thông tin có thể tồn tại với nhiều thôngtin dư thừa khác nên ta phải lọc để có thông tin cần có (như lọc lấy các nét đặctrưng của tiếng nói để nhận dạng) Thông tin cũng phải được lưu trữ sao cho có tổchức nhất để dễ tìm kiếm, lấy ra Khi cần có thể sao chép thông tin ra nhiều bản.Đôi lúc, để đảm bảo bí mật trong khi lưu trữ và truyền, người ta phải dùng mật mã.

Thông tin và dữ liệu đều rất có giá trị kinh tế, nghĩa là có thể mua và bán.Hiện nay kinh doanh thông tin đã trở thành ngành kinh tế phổ biến Ví dụ đơn giản

là việc môi giới nhà đất Hoạt động tình báo là hoạt động săn tin và mua bán tin vềmọi lĩnh vực kinh tế, quốc phòng,… của một quốc gia

Máy tính điện tử (MTĐT) là công cụ xử lý thông tin tự động Tuy vậy, nó khôngthể tự quyết định khi nào phải làm gì Để làm được công việc xử lý thông tin, con ngườiphải cung cấp cho nó các mệnh lệnh, chỉ thị để hướng dẫn MTĐT theo yêu cầu đề ra

Hình 1-2 Sơ đồ xử lý dữ liệu trên MTĐT

Tổng quát một quá trình xử lý dữ liệu bằng MTĐT có thể tóm tắt như sau:Trước hết, đưa chương trình cần thực hiện (do người lập sẵn) vào bộ nhớ củamáy tính điện tử

Máy bắt đầu xử lý dữ liệu nhập từ môi trường bên ngoài vào bộ nhớ thôngqua thiết bị nhập dữ liệu

Máy thao tác dữ liệu, ghi nhớ kết quả trong bộ nhớ

Đưa kết quả từ bộ nhớ ra bên ngoài nhờ thiết bị xuất (Màn hình, Máy in)

Máy tính điện tử có một số đặc điểm chính sau:

- Tốc độ xử lý nhanh

- Độ tin cậy cao

- Khả năng nhớ và lưu trữ rất lớn

Khi thông tin, dữ liệu còn ít thì con người có thể tự xử lý để đạt mục đích nào

đó Song ngày nay, với sự phát triển của xã hội, thông tin ngày càng nhiều, con ngườikhông thể xử lý hết Máy tính điện tử (Computer) ra đời đã giúp con người xử lýthông tin một cách tự động, nhanh, chính xác và rất hiệu quả trong nhiều lĩnh vực

ResultKết quả

Trang 11

1.2 BIỂU DIỄN THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ

Biểu diễn ký tự

Để có thể biễu diễn các ký tự như chữ cái in và thường, các chữ số, các kýhiệu, trên máy tính và các phương tiện trao đổi thông tin khác, người ta phải lập racác bộ mã (code system) qui ước khác nhau dựa vào việc chọn tập hợp bao nhiêu bit

để diễn tả 1 ký tự tương ứng Ví dụ các hệ mã phổ biến:

Hệ mã nhị phân BCD (Binary Coded Decimal) dùng 6 bit.

Hệ mã nhị phân mở rộng EBCDIC (Extended Binary Coded Decimal

Interchange Code) dùng 8 bit tương đương 1 byte để biễu diễn 1 ký tự

Hệ chuyển đổi thông tin theo mã chuẩn của Mỹ ASCII (American Standard

Code for Information Interchange) là hệ mã thông dụng nhất hiện nay trong kỹ thuậttin học Hệ mã ASCII dùng nhóm 7 bit hoặc 8 bit để biểu diễn tối đa 128 hoặc 256

ký tự khác nhau và mã hóa các ký tự liên tục theo cơ số 16

Hệ mã ASCII 7 bit, mã hoá 128 ký tự liên tục như sau:

123 - 127: các dấu { | } ~ DEL (xóa)

Hệ mã ASCII 8 bit (ASCII mở rộng) có thêm 128 ký tự khác ngoài các ký tựnêu trên gồm các chữ cái có dấu, các hình vẽ, các đường kẻ khung đơn và khung đôi

và một số ký hiệu đặc biệt

1.3 TIN HỌC

Tin học (Informatics) được định nghĩa là ngành khoa học nghiên cứu các

phương pháp, công nghệ và kỹ thuật xử lý thông tin tự động Công cụ chủ yếu củatin học là máy tính điện tử và các thiết bị truyền tin khác Việc nghiên cứu chínhcủa tin học nhắm vào hai kỹ thuật phát triển song song:

- Kỹ thuật phần cứng (Hardware engineering): nghiên cứu chế tạo các thiết

bị, linh kiện điện tử, công nghệ vật liệu mới, hỗ trợ cho máy tính và mạng máytính, đẩy mạnh khả năng xử lý toán học và truyền thông thông tin

- Kỹ thuật phần mềm (Software engineering): nghiên cứu phát triển các hệ

điều hành, ngôn ngữ lập trình cho các bài toán khoa học kỹ thuật, mô phỏng, điềukhiển tự động, tổ chức dữ liệu và quản lý hệ thống thông tin

Tin học hiện đang được ứng dụng rộng rãi trong tất cả các ngành nghề khác

Trang 12

nhau của xã hội từ khoa học kỹ thuật, y học, kinh tế, công nghệ sản xuất đến khoahọc xã hội, nghệ thuật, như:

- Tự động hóa công tác văn phòng;

1.4 MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ VÀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN

Do nhu cầu cần tăng độ chính xác và giảm thời gian tính toán, con người đãquan tâm chế tạo các công cụ tính toán từ xưa: bàn tính tay của người Trung Quốc,máy cộng cơ học của nhà toán học Pháp Blaise Pascal (1623-1662), máy tính cơhọc có thể cộng, trừ, nhân, chia của nhà toán học Đức Gottfried WilhelmvonLeibniz (1646-1716), máy sai phân để tính các đa thức toán học,

Tuy nhiên, máy tính điện tử thực sự ra đời vào năm 1946 Đến nay đã trảiqua 5 thế hệ, được phân loại theo sự tiến bộ về công nghệ điện tử và vi điện tử cũngnhư các cải tiến về nguyên lý, tính năng, loại hình của nó

Thế hệ thứ 1 (1945 – 1957): ENIAC (Electronic Numerical Integrator And

Computer) là máy tính điện tử số đầu tiên do Giáo sư Mauchly và học trò của ôngEckert tại đại học Pennsylvania thiết kế vào năm 43 và được hoàn thành vào năm

1946 Đây là một máy tính khổng lồ với thể tích dài 20 mét, cao 2,8 mét và rộng vàimét ENIAC bao gồm: 18.000 đèn điện tử, 1.500 công tắc tự động, cân nặng 30 tấn,

và tiêu thụ 140KW giờ Nó có 20 thanh ghi 10 bit (tính toán trên số thập phân) Cókhả năng thực hiện 5.000 phép toán cộng trong một giây Công việc lập trình bằngtay bằng cách đấu nối các đầu cắm điện và dùng các ngắt điện

Giáo sư toán học John Von Neumann đã đưa ra ý tưởng thiết kế máy tínhIAS (Princeton Institute for Advanced Studies): chương trình được lưu trong bộnhớ, bộ điều khiển sẽ lấy lệnh và biến đổi giá trị của dữ liệu trong phần bộ nhớ, bộlàm toán và luận lý (ALU: Arithmetic And Logic Unit) được điều khiển để tính toántrên dữ liệu nhị phân, điều khiển hoạt động của các thiết bị vào/ra Đây là một ýtưởng nền tảng cho các máy tính hiện đại ngày nay Máy tính này còn được gọi làmáy tính Von Neumann Vào những năm đầu của thập niên 50, những máy tínhthương mại đầu tiên được đưa ra thị trường: 48 hệ máy UNIVAC I và 19 hệ máyIBM 701 đã được bán ra

Thế hệ 2 (1958 - 1964): máy tính dùng bộ xử lý bằng đèn bán dẫn, mạch in.

Máy tính đã có chương trình dịch như Cobol, Fortran và hệ điều hành đơn giản.Kích thước máy còn lớn, tốc độ tính khoảng 10.000 -100.000 phép tính/s Điển hình

Trang 13

như loại IBM-1070 (Mỹ) hay MINSK (Liên Xô cũ),

Thế hệ 3 (1965 - 1973): máy tính được gắn các bộ vi xử lý bằng vi mạch

điện tử cỡ nhỏ có thể có được tốc độ tính khoảng 100.000 - 1 triệu phép tính/s Máy

đã có các hệ điều hành đa chương trình, nhiều người đồng thời hoặc theo kiểu phânchia thời gian Kết quả từ máy tính có thể in ra trực tiếp ở máy in Điển hình nhưloại IBM-360 (Mỹ) hay EC (Liên Xô cũ),

Thế hệ 4 (1974 – 1989): máy tính bắt đầu có các vi mạch đa xử lý có tốc độ

tính hàng chục triệu đến hàng tỷ phép tính/s Giai đoạn này hình thành 2 loại máytính chính: máy tính cá nhân để bàn (Personal Computer - PC) hoặc xách tay(Laptop hoặc Notebook computer) và các loại máy tính chuyên nghiệp thực hiện đachương trình, đa xử lý, hình thành các hệ thống mạng máy tính (ComputerNetworks), và các ứng dụng phong phú đa phương tiện

Thế hệ 5 (1990 - nay): bắt đầu các nghiên cứu tạo ra các máy tính mô phỏng

các hoạt động của não bộ và hành vi con người, có trí khôn nhân tạo với khả năng

tự suy diễn phát triển các tình huống nhận được và hệ quản lý kiến thức cơ bản đểgiải quyết các bài toán đa dạng

1.5 PHẦN CỨNG MÁY TÍNH (Hardware)

Phần cứng có thể được hiểu đơn giản là tất cả các phần trong một hệ máytính mà chúng ta có thể thấy hoặc sờ được Phần cứng bao gồm 3 phần chính:

- Bộ nhớ (Memory)

- Đơn vị xử lý trung tâm (CPU - Central Processing Unit)

- Thiết bị nhập/xuất (Input/Output)

Khối xử lý trung tâm CPU

Main Memory ROM+RAM

Bộ nhớ trong

Control Unit

Khối điều khiển

ALU

Khối tính toán

Các thiết bị

Ra

Bộ nhớ ngoài

AUXILIARY STORAGE 

Trang 14

Hình 1-3 Phần cứng hệ thống máy tính 1.5.1 Bộ nhớ

Bộ nhớ là thiết bị lưu trữ thông tin trong quá trình máy tính xử lý Bộ nhớbao gồm bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài

a Bộ nhớ trong gồm ROM và RAM

- ROM (Read Only Memory) là bộ nhớ chỉ đọc thông tin, dùng để lưu trữ

các chương trình hệ thống, chương trình điều khiển việc nhập xuất cơ sở BIOS: ROM-Basic Input/Output System) Thông tin trên ROM ghi vào và khôngthể thay đổi, không bị mất ngay cả khi không có điện

(ROM RAM (Random Access Memory) là bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên, được

dùng để lưu trữ dữ kiện và chương trình trong quá trình thao tác và tính toán RAM

có đặc điểm là nội dung thông tin chứa trong nó sẽ mất đi khi mất điện hoặc tắtmáy Dung lượng bộ nhớ RAM cho các máy tính hiện nay thông thường vàokhoảng: 1GB, 2GB, 4GB và có thể hơn nữa

b Bộ nhớ ngoài

Bộ nhớ ngoài là thiết bị lưu trữ thông tin với dung lượng lớn, thông tinkhông bị mất khi không có điện Có thể cất giữ và di chuyển bộ nhớ ngoài độc lậpvới máy tính Hiện nay có các loại bộ nhớ ngoài phổ biến như:

- Đĩa cứng (Hard Disk): phổ biến là đĩa cứng có dung lượng 200GB,

300GB, 500GB, 1TB và lớn hơn nữa

- Đĩa quang (Compact Disk): loại 4.72 inch, là thiết bị phổ biến dùng để lưu

trữ các phần mềm mang nhiều thông tin, hình ảnh, âm thanh và thường được sửdụng trong các phương tiện đa truyền thông (multimedia) Có hai loại phổ biến là:đĩa CD (dung lượng khoảng 700 MB) và DVD (dung lượng khoảng 4.7 GB)

- Các loại bộ nhớ ngoài khác như thẻ nhớ (Memory Stick, Compact Flash

Card), USB Flash Drive có dung lượng phổ biến là 4GB, 8GB và lớn hơn nữa

1.5.2 Bộ xử lý trung tâm (CPU)

Bộ xử lý trung ương chỉ huy các hoạt động của máy tính theo lệnh và thựchiện các phép tính CPU có 3 bộ phận chính: khối điều khiển, khối tính toán số học

và logic, và một số thanh ghi

- Khối điều khiển (CU - Control Unit): là trung tâm điều hành máy tính.

Nó có nhiệm vụ giải mã các lệnh, tạo ra các tín hiệu điều khiển công việc của các

bộ phận khác của máy tính theo yêu cầu của người sử dụng hoặc theo chương trình

đã cài đặt

- Khối tính toán số học và logic (ALU: Arithmetic-Logic Unit): bao gồm

các thiết bị thực hiện các phép tính số học (cộng, trừ, nhân, chia, ), các phép tínhlogic (AND, OR, NOT, XOR) và các phép tính quan hệ (so sánh >, <, =, )

- Các thanh ghi (Registers): được gắn chặt vào CPU bằng các mạch điện tử

làm nhiệm vụ bộ nhớ trung gian Các thanh ghi mang các chức năng chuyên dụnggiúp tăng tốc độ trao đổi thông tin trong máy tính

Ngoài ra, CPU còn được gắn với một đồng hồ (Clock) hay còn gọi là bộ tạo

xung nhịp Tần số đồng hồ càng cao thì tốc độ xử lý thông tin càng nhanh Thường

Trang 15

thì đồng hồ được gắn tương xứng với cấu hình máy và có các tần số dao động (chocác máy Pentium 4 trở lên) là 2.0 GHz, 2.2 GHz, hoặc cao hơn.

CPU trên máy tính đã hình thành nhiều dạng:

- Dual core: 2 nhân với 2 cache L2 độc lập được gắn chung trên 1 con CPU

- Core 2 Duo: 2 nhân được gắn chung trên 1 con CPU nhưng chia sẻ bộ nhớCache L2 dùng chung

- Kiến trúc của Dual core đã là kiến trúc cũ từ 2005 còn kiến trúc core sửdụng trong Core 2 Duo là kiến trúc được phát triển năm 2006

- Kiến trúc Core i của Intel được phát triển từ năm 2009 đến nay Hiện đang phổbiến là các CPU Intel Core i3, Core i5, Core i7

1.5.3 Các thiết bị nhập/xuất

a Các thiết bị nhập:

Bàn phím (Keyboard, thiết bị nhập chuẩn): là thiết bị nhập dữ liệu và câu

lệnh, bàn phím máy vi tính phổ biến hiện nay là một bảng chứa 104 phím có các tácdụng khác nhau Có thể chia làm 3 nhóm phím chính:

- Nhóm phím đánh máy: gồm các phím chữ, phím số và phím các ký tự đặc

biệt (~, !, @, #, $, %, ^,&, ?, )

- Nhóm phím chức năng (Function keypad): gồm các phím từ F1 đến F12 và

các phím như ← ↑ → ↓ (phím di chuyển từng điểm), phím PgUp (lên trang mànhình), PgDn (xuống trang màn hình), Insert (chèn), Delete (xóa), Home (về đầu),End (về cuối)

- Nhóm phím số (Numeric keypad) như NumLock (cho các ký tự số),

CapsLock (tạo các chữ in) thể hiện ở các đèn chỉ thị

Chuột (Mouse): là thiết bị cần thiết phổ biến hiện nay, nhất là các máy tính

chạy trong môi trường Windows Con chuột có kích thước vừa nắm tay di chuyểntrên một tấm phẳng (Mouse pad) theo hướng nào thì dấu nháy hoặc mũi tên trênmàn hình sẽ di chuyển theo hướng đó tương ứng với vị trí của của viên bi hoặc tiasáng (Optical mouse) nằm dưới bụng của nó Một số máy tính có con chuột đượcgắn trên bàn phím

Máy quét hình (Scanner): là thiết bị dùng để nhập văn bản hay hình vẽ, hình

chụp vào máy tính Thông tin nguyên thủy trên giấy sẽ được quét thành các tín hiệu

số tạo thành các tệp tin ảnh (Image file)

b Các thiết bị xuất

Màn hình (Screen, Display hay Monitor): là thiết bị xuất chuẩn dùng để thể

hiện thông tin cho người sử dụng xem Thông tin được thể hiện ra màn hình bằngphương pháp ánh xạ bộ nhớ (Memory mapping), với cách này màn hình chỉ việc đọcliên tục bộ nhớ và hiển thị (Display) bất kỳ thông tin nào hiện có trong vùng nhớ ramàn hình

Máy in (Printer): là thiết bị xuất để đưa thông tin ra giấy Máy in phổ biến

hiện nay là loại máy in phun mực, máy in laser trắng đen hoặc màu

Máy chiếu (Projector): chức năng tương tự màn hình, thường được sử dụng

Trang 16

thay cho màn hình trong các buổi báo cáo, thuyết trình,…

1.6 PHẦN MỀM

1.6.1 Khái niệm phần mềm

Là một tập hợp những câu lệnh được viết bằng một hoặc nhiều ngôn ngữ lậptrình theo một trật tự xác định nhằm tự động thực hiện một số chức năng hoặc giảiquyết một bài toán nào đó

- Phần cứng của máy tính làm việc được là do phần mềm

- Chương trình (phần mềm) sẽ điều khiển các thao tác của máy tính

- Khi bật máy tính, nó luôn ở trong quá trình thực hiện các lệnh

1.6.2 Phân loại phần mềm

Có 4 loại phần mềm chính:

- Phần mềm hệ thống (System Software)

- Phần mềm ứng dụng (Application Software)

- Chương trình tiện ích (Utility Program)

- Các ngôn ngữ lập trình (Programming Language)

a Phần mềm hệ thống

Phần mềm hệ thống giúp vận hành phần cứng máy tính và hệ thống máytính Nó bao gồm các hệ điều hành, phần mềm điều vận thiết bị (Device driver), cáccông cụ phân tích (Diagnostic tool), các tiện ích, Mục đích của phần mềm hệthống là giúp các lập trình viên ứng dụng không phải quan tâm đến các chi tiết của

hệ thống máy tính phức tạp được sử dụng, đặc biệt là các tính năng bộ nhớ và cácphần cứng khác, chẳng hạn như máy in, bàn phím, thiết bị hiển thị,

Phần mềm hệ thống quan trọng nhất là hệ điều hành (Operating System: OS)

Hệ điều hành dùng để liên kết các bộ phận của máy tính và tạo ra các hệ lệnh để người sử dụng ra lệnh cho máy thực hiện.

b Phần mềm ứng dụng

Phần mềm ứng dụng là một loại chương trình có khả năng làm cho máy tínhthực hiện trực tiếp một công việc nào đó mà người dùng muốn thực hiện Điều nàykhác với phần mềm hệ thống tích hợp các chức năng của máy tính, nhưng có thểkhông trực tiếp thực hiện một tác vụ nào có ích cho người dùng

Ví dụ tiêu biểu: chương trình xử lý văn bản, bảng tính, chương trình giải trí.Các phần mềm ứng dụng thường được gom lại thành bộ phần mềm.Microsoft Office và OpenOffice là những bộ phần mềm gồm có chương trình xử lývăn bản, bảng tính và các phần mềm khác Các phần mềm riêng biệt trong bộ phầnmềm thường có giao diện và tính năng tương tự làm người dùng dễ dàng học và sửdụng Và các phần mềm thường tương tác được với nhau để đem lại lợi ích chongười dùng Ví dụ, phần mềm bảng tính có thể nhúng một phần văn bản vào

c Các chương trình tiện ích

Chương trình tiện ích là các chương trình nhỏ bổ trợ thêm cho hệ điều hànhbằng cách cung cấp một số dịch vụ mà chưa có hoặc chưa làm tốt Ví dụ, để tối ưuhoá đĩa cứng, khôi phục các thông tin bị xoá hay bị lỗi, tạo dạng nhanh đĩa,…

Trang 17

Ví dụ: bộ chương trình của Norton được gọi là Norton Utilities.

d Các ngôn ngữ lập trình

Phần mềm lập trình thường cung cấp các công cụ hỗ trợ lập trình viên trongkhi viết chương trình và phần mềm bằng các ngôn ngữ lập trình khác nhau Cáccông cụ này bao gồm các trình soạn thảo, trình biên dịch, trình thông dịch, trình liênkết, trình tìm lỗi, Một môi trường phát triển tích hợp kết hợp các công cụ nàythành một gói phần mềm, và một lập trình viên có thể không cần gõ nhiều dònglệnh để dịch, tìm lỗi, lần bước, vì môi trường phát triển tích hợp thường có mộtgiao diện người dùng đồ họa cao cấp

1.7 KHÁI NIỆM VỀ MẠNG MÁY TÍNH

a Khái niệm

Mạng máy tính là tập hợp các máy tính được kết nối với nhau theo một phươngthức nào đó thông qua các phương tiện truyền dẫn tạo thành một hệ thống cho phépngười dùng chia sẻ tài nguyên

b Các kiểu kết nối cơ bản

Hình 1-4 Các kiểu kết nối cơ bản

c Các thành phần của mạng

Trang 18

Hình 1-5 Các thành phần của mạng

- Các thiết bị kết nối: kết nối các thiết bị đầu cuối trong phạm vi mạngnhư: card mạng, Router, Hub, Switch, Bridge,…

- Các thiết bị đầu cuối: máy in, máy tính,… kết nối với nhau thành mạng

- Môi trường truyền dẫn: cho phép các tín hiệu truyền được qua đó

d Phân loại mạng máy tính

- Theo môi môi trường truyền dẫn

+ Mạng có dây: sử dụng môi trường truyền dẫn là các dây dẫn

Hình 1-6 Mạng có dây

+ Mạng không dây: sử dụng môi trường truyền dẫn không dây (sóng điện

từ, bức xạ hồng ngoại) Thực hiện kết nối ở mọi lúc, mọi nơi trong phạm vi mạng

Trang 19

Hình 1-7 Mạng không dây

+ Thực tế: các mạng máy tính kết hợp giữa kết nối có dây và không dây

Hình 1-8 Mạng thực tế

- Theo phạm vi địa lý: mạng LAN (cục bộ), mạng diện rộng (MAN, WAN),

và mạng toàn cầu (Internet)

+ Mạng LAN: hệ thống máy tính được kết nối trong phạm vi hẹp vớinhau (trong phòng, các phòng hoặc các tầng trong một tòa nhà)

+ Mạng WAN: hệ thống máy tính được kết nối trong phạm vi rộng.Thường là kết nối của các mạng LAN với nhau

Trang 20

BÀI TẬP CHƯƠNG 1

Bài 1: Khái niệm phần cứng Nêu các khối chức năng chính và cho ví dụ.

Bài 2: Khái niệm phần mềm Phân loại phần mềm Cho ví dụ.

Bài 3: Nhận biết các bộ phận của máy tính, các thiết bị mạng.

Bài 4: Thực hành kết nối máy tính với các thiết bị ngoại vi thông dụng: máy chiếu,

máy in, máy quét, loa,…

Bài 5: Thực hành kết nối máy tính với mạng.

Trang 21

Chương 2

HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

2.1 TỔNG QUAN VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

Windows là phần mềm do hãng Microsoft sản xuất Từ version 3.0 ra đờivào tháng 5 năm 1990 đến nay, Microsoft đã không ngừng cải tiến làm cho môitrường này ngày càng được hoàn thiện Windows có nhiều phiên bản đã và đangđược sử dụng như: Windows 95, Windows 98, Windows 2000, Windows XP,Windows Vista, Windows 7, Windows 8, Trong khuôn khổ của tập bài giảng này,chúng tôi sử dụng phiên bản Windows 7

2.1.1 Khởi động và thoát khỏi Windows

a Khởi động Windows

Nhấn vào nút công tắc bật trên Case máy tính, chờ cho đến khi xuất hiện

màn hình khởi động Nếu trong hệ điều hành Windows 7 chỉ có duy nhất một tàikhoản và tài khoản đó không sử dụng mật khẩu thì sẽ không xuất hiện màn hìnhđăng nhập Ngược lại, sẽ xuất hiện màn hình đăng nhập:

Hình 2-1 Hộp thoại để người dùng đăng nhập vào máy tính

b Thoát khỏi Windows, tắt máy tính

Nhấn chuột trái vào nút Start ở góc dưới bên trái màn hình → Shut down.

Windows sẽ tiến hành đóng tất cả chương trình ứng dụng đang chạy rồi tắt máy

Nếu ta kích chuột vào biểu tượng hình tam giác ở bên phải mục chọn Shut down thì sẽ xuất hiện một menu chứa các mục chọn:

- Switch User: quay về màn hình đăng nhập mà không đóng các chương

trình ứng dụng đang chạy

- Log off: đóng các ứng dụng và trở lại màn hình đăng nhập.

- Lock: khóa màn hình máy tính

- Restart: đóng các ứng dụng và cho máy tính khởi động lại hệ điều hành.

- Sleep: lưu tài liệu và chương trình đang mở, máy chuyển sang chế độ tiết

kiệm điện Ta chỉ mất vài giây để khởi động lại máy tính

- Hibernate: lưu tài liệu và chương trình đang mở vào ổ đĩa cứng sau đó tắt

máy tính

Trang 22

2.1.2 Màn hình giao diện Windows 7

b Menu đối tượng

Trong Windows khi bạn kích chuột phải trên một biểu tượng của một đốitượng, một menu tương ứng với đối tượng đó sẽ được mở ra để bạn chọn các lệnhtrên đối tượng đó Những menu như vậy sẽ được gọi là menu đối tượng

Trang 23

Chẳng hạn như: khi nhấp chuột phải trên nền desktop sẽ xuất hiện bảng:

Hình 2-4 Menu đối tượng

Tương ứng, khi trỏ chuột vào mục:

- View: tùy chỉnh các hiển thị các icon trên màn hình desktop.

- Sort by: dùng để sắp xếp các icon theo định dạng.

Toolbars: ẩn/hiện một số thành phần trên thanh tác vụ.

Lock the taskbar: khóa/bỏ khóa thanh tác vụ.

Properties: thay đổi các thuộc tính của thanh tác vụ và menu Start.

- Nút start

Nằm ở vị trí ngoài cùng, bên trái thanh tác vụ

Để ẩn/hiện menu Start, ta kích chuột vào nút Start hoặc dùng tổ hợp phím Ctrl+ESC.

- Menu Start

Khi kích chuột vào nút Start trên thanh Taskbar, thực đơn Start sẽ được mở

và sẵn sàng thi hành các chương trình ứng dụng Ngoài ra trên thực đơn này bạn còn

có thể thực hiện các thao tác tìm kiếm và định cấu hình cho máy tính

Trang 24

Để “ghim” (Pin) các ứng dụng lên thanh tác vụ, ta kích chuột phải vào biểu

tượng cần ghim và chọn mục Pin to Taskbar Để bỏ ghim ta kích chuột phải vào biểu tượng cần bỏ ghim và chọn Unpin this program from taskbar.

2.1.3 Cửa sổ trong hệ điều hành Window 7

Mỗi chương trình ứng dụng trên Windows đều có một cửa sổ giao diện riêngcủa nó Nói chung, các cửa sổ đó đều được cấu tạo theo một chuẩn chung cho nhiềuchương trình bao gồm các thành phần như:

- Thanh tiêu đề (Title bar): cho biết tiêu đề của chương trình đang mở

- Thanh thực đơn (Menu bar): cho một danh sách các thao tác có thể làm trênchương trình ứng dụng đang mở đó, bên trong mỗi mục có thể có một nhóm cácthao tác nhỏ hơn

- Các thanh công cụ (Tool bar), mỗi thanh công cụ có một tên riêng và chứanhững công cụ thuộc cùng một nhóm thao tác

Trang 25

Các thao tác đối với một cửa sổ chương trình:

- Di chuyển cửa sổ: đưa trỏ chuột về thanh tiêu đề của cửa sổ và thực hiệnthao tác rê chuột đến vị trí mới

- Thay đổi kích thước của cửa sổ: di chuyển con trỏ chuột đến cạnh hoặc góccửa sổ, khi con trỏ chuột biến thành hình mũi tên hai chiều thì rê chuột cho đến khiđạt được kích thước mong muốn

- Phóng to cửa sổ ra toàn màn hình: kích chuột vào nút Maximize

- Phục hồi kích thước trước đó của cửa sổ: kích vào nút Restore

- Thu nhỏ cửa sổ thành biểu tượng trên Taskbar: kích vào nút Minimize

- Chuyển đổi giữa các cửa sổ của các ứng dụng đang mở: để chuyển đổi giữa

các ứng dụng nhấn tổ hợp phím Alt+Tab hoặc chọn ứng dụng tương ứng trên thanh

Taskbar

- Đóng cửa sổ: kích chuột vào nút Close của cửa sổ hoặc nhấn: Alt+F4.

2.2 QUẢN LÝ THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH CÁ NHÂN

2.2.1 Tổng quan

Windows quản lí thông tin trong máy tính điện tử một cách phân cấp theothư mục (folder) Ví dụ:

Hình 2-8 Ví dụ quản lý thông tin

Trong hình trên, biểu tượng bìa màu vàng mở ra là chỉ các thư mục, còn lại

là các tệp tin (file)

- Đơn vị lưu trữ lớn nhất là ổ đĩa (driver), thường được đặt tên là các chữ cái

in hoa: A, B, C,… Thường các ổ đĩa được phân thành 3 loại:

1- Hard disk driver: ổ đĩa cứng

2- Floppy disk driver: ổ đĩa mềm

3- Removeable disk: ổ đĩa di động

Trong mỗi ổ đĩa có nhiều thư mục, trong mỗi thư mục lại có các thư mục con

Trang 26

và tệp tin, trong thư mục con lại có thư mục con của nó và tệp tin Những thư mục

có cùng một thư mục cha (mẹ) được gọi là cùng cấp

- Đơn vị lưu trữ thông tin nhỏ nhất trong máy tính là tệp tin (File) Các fileđược tổ chức trong các thư mục theo cơ chế phân cấp

- Tên thư mục và file có thể đặt có dấu tiếng Việt hoặc dấu cách, nhưng cómột số phần mềm không tìm được các file đặt tên như vậy Hệ điều hành Windows

không cho phép sử dụng 9 ký tự đặc biệt sau để đặt tên file: \ / : * ? < > ” |

- Ngoài phần tên, các file còn có phần đuôi để xác định kiểu của file Ví dụnhư: File docx là file văn bản (mặc định đọc bằng Ms word); File pptx là file trìnhdiễn (mặc định đọc bằng Ms PowerPoint); File xlsx là file bảng tính (mặc định đọcbằng Ms Excel); File pdf của chương trình Foxit reader; File rar file nén thườngcủa WinRAR; File jpg, png, gif, jpeg, bmp, tiff, là file hình ảnh; File audio.mp3, wav, là file âm thanh; File video flv, avi, mp4, mpeg,… là file video gồmhình ảnh và âm thanh; File exe là file thực thi, dùng để cài đặt chương trình;

2.2.2 Làm việc với Windows Explorer

Để chạy Windows Explorer, ta có thể thực hiện bằng một trong các cách:

- Menu Start → Computer.

- Kích chuột vào nút tác vụ Windows Explorer trên thanh tác vụ.

- Kích đúp chuột vào biểu tượng Computer trên Desktop.

Hình 2-9 Cửa sổ Computer

b Một số thao tác trong Windows Explorer

Trang 27

- Mở thư mục: kích đúp chuột vào thư mục cần mở hoặc kích chuột phải

chọn Open.

- Về thư mục làm việc trước đó: kích chuột vào lệnh Back (hoặc bấm phím

Back Space).

- Tạo thư mục: mở thư mục chứa thư mục mới cần tạo, nhắp phải (bấm nút

chuột phải) bất kỳ đâu trong vùng trống của thư mục cha này rồi chọn New từ lệnh đơn tắt, sau đó chọn Folder, gõ tên thư mục cần tạo, nhấn Enter.

Hoặc thực hiện các thao tác sau:

+ Mở cửa sổ của thư mục hay đĩa nơi ta muốn tạo thư mục mới

+ Nhấn mục File, chọn New.

+ Nhấn chọn Folder.

+ Nhập tên thư mục mới và nhấn Enter.

- Chọn (bôi đen) thư mục và tệp tin: để chọn thư mục hay tệp tin chỉ việc

cho con trỏ chuột trên biểu tượng hoặc tiêu đề của nó

Để chọn một nhóm thư mục hay tệp tin ta nhấn đè phím Ctrl rồi kích chọn

từng mục trong nhóm Nếu các mục nằm cạnh nhau, ta kích chọn mục đầu tiên, sau

đó nhấn giữ phím Shift trong khi kích chọn mục cuối.

Nếu chọn tất cả ấn Ctrl+A hoặc chọn Select All từ lệnh đơn Edit.

- Kiểm tra các tính chất của thư mục hoặc file: Windows có một cách đơn

giản để giúp ta biết kích thước, ngày tạo, các số liệu thống kê quan trọng khác của

thư mục hay tệp tin Chỉ việc kích phải một thư mục hay tệp tin rồi chọn Properties

từ lệnh đơn tắt

Chú ý : Đối với các đĩa ta thao tác tương tự

- Dời, chép các thư mục hoặc file: để dời hoặc chép một đối tượng trong

cửa sổ Windows Explorer, ta kéo nó từ vị trí hiện hành đến đích Khi nhả nút chuột,

một lệnh đơn tắt xuất hiện, từ lệnh này ta có thể chọn Copy Here (để chép) hay Move here (để dời).

Để dời hay chép cả thư mục, chỉ việc mở thư mục cha của thư mục đó, kéobiểu tượng thư mục đó và thả ở nơi muốn dời hay chép đến

Hoặc sao chép các thư mục hoặc file:

+ Mở cửa sổ của thư mục hay ổ đĩa chứa thư mục muốn sao chép vàchọn các thư mục cần sao chép (gọi là nguồn)

+ Chọn lệnh Edit\Copy.

+ Mở thư mục hoặc ổ đĩa cần chép thư mục đến (gọi là đích)

+ Chọn lệnh Edit\Paste.

Windows sẽ chép thư mục nguồn cùng với nội dung của nó tới đích

- Di chuyển các thư mục hoặc file:

+ Mở cửa sổ của thư mục hay ổ đĩa chứa thư mục muốn di chuyển vàchọn các thư mục cần di chuyển

+ Chọn lệnh Edit (hoặc nhấn chuột phải)\Cut.

+ Mở thư mục hoặc ổ đĩa cần di chuyển thư mục đến

+ Chọn lệnh Edit (hoặc nhấn chuột phải)\Paste.

Trang 28

Windows sẽ di chuyển thư mục cùng với nội dung của nó tới đích.

- Dời, chép các thư mục hoặc file bằng lệnh Send To: khi kích phải một thư

mục hay tệp tin trong lệnh đơn tắt sẽ gặp một lệnh Send To Để đáp lại lệnh này,

Windows hiển thị một lệnh con đơn của các đích, thường là gồm cả các ổ đĩa mềm,

ổ Flash (USB) trên hệ thống, cũng như các đích khác Ta chọn một trong số cácđích được liệt kê thì thư mục hay tệp tin đó sẽ được copy thêm một bản đến đích đã

chọn Nếu chọn đích là Desktop thì sẽ tạo một biểu tượng (Short Cut) trên nền

Desktop

- Đổi tên các thư mục hoặc file.

+ Mở cửa sổ của thư mục hay ổ đĩa chứa thư mục cần đổi tên

+ Chọn thư mục cần đổi tên

+ Chọn lệnh File (hoặc nhấn chuột phải)\Rename (có thể kích chuột

thêm một lần nữa vào tên thư mục thì cũng cho phép đổi tên)

+ Nhập tên mới của thư mục và nhấn Enter.

- Xoá các thư mục hoặc file: ta chọn các thư mục hay tệp tin cần xoá rồi

nhấn phím Delete Hoặc kích phải đối tượng cần xoá rồi chọn Delete (có thể nhấn phím Delete trên bàn phím).

Chú ý: Để xóa hẳn các tệp tin, thư mục mà không đưa ra thùng rác (Recycle

Bin), ta bấm tổ hợp phím: Shift+Delete.

- Định dạng ổ đĩa: kích phải chuột vào tên ổ đĩa cần định dạng\Chọn lệnh

Format (hoặc chọn ổ đĩa cần định dạng\Nhấn phím Menu\Chọn lệnh Format; hoặc chọn ổ đĩa cần định dạng ở phần nộị dung thư mục\Vào menu File\Chọn lệnh Format).

- Xem thông tin về ổ đĩa: kích phải chuột vào tên ổ đĩa cần xem thông

tin\Chọn lệnh Properties (hoặc chọn ổ đĩa cần xem thông tin\Nhấn phím Menu\Chọn lệnh Properties; Hoặc chọn ổ đĩa cần xem thông tin\Vào menu File\Chọn Properties; Hoặc chọn ổ đĩa cần xem thông tin\Bấm tổ hợp phím: Alt+Enter).

- Thay đổi cách hiển thị nội dung cửa sổ: kích chuột vào nút mở menu của

lệnh Change your view, chọn chế độ hiển thị (hoặc vào menu View, chọn chế độ hiển thị; Hoặc kích chuột vào vùng trống hiển thị nội dung của thư mục, chọn View

từ menu ngắn, chọn chế độ hiển thị)

2.2.3 Thư mục Recycle Bin

Thư mục Recycle Bin chứa các tệp tin, thư mục tạm thời bị xóa Khi mởRecycle Bin, ta có thể thực hiện các thao tác khôi phục, xóa hẳn các tệp tin, thư mụcđang tạm thời bị xóa trong đó

- Khôi phục các tệp tin, thư mục đang bị xóa:

+ Chọn các tệp tin, thư mục trong Recycle Bin

+ Kích chuột vào nút lệnh Restore the selected items trên thanh lệnh (Hoặc vào menu File/Chọn Restore; Hoặc bấm phím Menu/Chọn Restore từ menu

ngắn)

- Xóa các tệp tin, thư mục khỏi Recycle Bin:

+ Chọn các tệp tin, thư mục trong Recycle Bin

Trang 29

+ Bấm phím Delete (Hoặc vào menu File/Chọn Delete; Hoặc bấm phím Menu/Chọn Delete từ menu ngắn).

+ Chọn Yes.

2.2.4 Tìm kiếm dữ liệu

Chức năng này cho phép tìm kiếm các tệp tin, các thư mục và cả tên của cácmáy tính trên mạng LAN Sau khi đã tìm thấy đối tượng, bạn có thể làm việc trực

tiếp với kết quả tìm kiếm trong cửa sổ Search Results.

Ta có thể thực hiện việc tìm kiếm bằng hai lựa chọn:

- Tìm kiếm trong mục Search ở thanh Start.

- Tìm kiếm trong mục Search của Window Explorer (mục này nằm ngay cạnh thanh công cụ Address của cửa sổ).

2.2.5 Control Panel

Ta có thể sử dụng Control panel để thay đổi các thiết lập cho Windows 7

một cách phù hợp nhất theo nhu cầu của người sử dụng

a Mở Control Panel

Kích chuột vào nút Start/Chọn Control Panel.

b Chức năng các mục trong Control Panel

Ở chế độ hiển thị theo thể loại (Category), Control Panel gồm các mục sau:

- System and Security: cho phép xem, thay đổi hệ thống và bảo mật.

- Network and Internet: cho phép kiểm tra tình trạng mạng và thay đổi các

cài đặt, chia sẻ File và máy tính, cấu hình kết nối và hiển thị Internet

- Hardware and Sound: cài đặt hoặc gỡ bỏ cài đặt máy in và các phần cứng

khác, thay đổi âm thanh hệ thống, quản lý nguồn điện, cập nhật driver cho các thiếtbị,…

- Programs: gỡ bỏ chương trình ứng dụng, gỡ bỏ Gadgets, cài đặt chương

trình mới,…

- User Accounts and Family Safety: thay đổi các cài đặt cho các tài khoản

và mật khẩu

- Appearance and Personalization: thay đổi giao diện Desktop, thay đổi

mẫu cửa sổ và chương trình bảo vệ màn hình,…

- Clock, Language and Region: thay đổi ngày, giờ, múi giờ, ngôn ngữ sử

dụng Thay đổi cách hiển thị số, ngày, giờ,… trên máy tính

- Easy of Access: thiết lập chế độ nghe nhìn, sử dụng công nghệ nhận dạng

giọng nói để điều khiển máy tính bằng giọng nói,…

2.3 MỘT SỐ CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG CỦA WINDOWS 7

2.3.1 Sử dụng Snipping Tool

Đây là công cụ chụp lại hình ảnh trên màn hình máy tính

Vào menu Start Chọn Accessories Chọn Snipping Tool  Xuất hiện

hộp thoại Snipping Tool Nhấn New để lựa chọn công cụ chụp hình ảnh Sau

đó rê chuột hình tự do hoặc hình chữ nhật hoặc nhấp chọn một cửa sổMở ra màn

hình làm việc của Snipping Tool cho phép người dùng lưu hình ảnh vừa chụp.

Trang 30

Hình 2-10 Snipping Tool 2.3.2 Sử dụng PAINT để vẽ và xử lý ảnh

a Khởi động

Để khởi động Paint, các bạn click vào Start/ All Programs/ Accessories/

Paint hoặc đơn giản chỉ cần gõ từ b vào khung tìm kiếm bên dưới thanh Menu.

b Chụp ảnh màn hình

Muốn chụp ảnh toàn màn hình, các bạn chỉ việc gõ phím Print Screen nằm phía bên trái nút Scroll Lock trên bàn phím (thường kí kiệu là PrtSc, nằm cạnh phím Pause) → Khởi động Paint → Chuột phải vào khung vẽ, chọn Paste hoặc đơn giản hơn, gõ tổ hợp phím Ctrl+V để dán bức ảnh vừa chụp vào.

Hình 2-11 Chụp ảnh màn hình

- Khoanh vùng đối tượng (Select)

+ Free-Form Selection: khoanh vùng đối tượng tự do.

+ Retangular Selection: khoanh vùng đối tượng theo hình tứ giác.

- Cắt ảnh (Crop)

Nếu các bạn không muốn chụp toàn màn hình mà chỉ chụp một phần nhất

định, Paint cũng cung cấp chức năng crop rất dễ sử dụng Các bạn có thể kích vào

nút Crop ngay trên thanh công cụ hoặc qua tổ hợp phím tắt Ctrl+Shift+X, sau đó

sử dụng con trỏ chọn vùng muốn cắt như bình thường

- Thay đổi kích cỡ (Resize)

Trang 31

Bên cạnh crop, Paint cũng hỗ trợ tính năng resize để các bạn thuận tiện hơn

trong công việc Để khởi động tiện ích này các bạn chọn nút Resize nằm ngay dưới nút Crop hoặc sử dụng tổ hợp phím tắt Ctrl+W.

Hình 2-12 Thay đổi kích cỡ

Paint cho phép người dùng sử dụng các tùy chọn resize là theo điểm ảnh

(Pixel), theo phần trăm (Percent), theo chiều ngang (Horizontal) và chiều dọc

(Vertical) Ngoài ra, các bạn cũng có thể kích vào ô Maintain aspect ratio để

chương trình giữ đúng tỉ lệ khi thay đổi kích cỡ ảnh

- Xoay chiều ảnh (Rotate)

Có lẽ sẽ không cần nói nhiều vì chức năng này vì ít khi các bạn dùng tới nó,

và với trình xem ảnh mặc định của Windows (Windows Photo Viewer) các bạn

cũng có thể làm được việc này

- Chèn chữ (Add Text)

Chèn chữ vào hình ảnh cũng là một tiện ích làm tăng điểm cho Paint trong

mắt người dùng Các bạn click vào chữ A trên thanh công cụ và một con trỏ nhấpnháy sẽ hiện ra Muốn chèn chữ vào chỗ nào, các bạn chỉ việc chọn con trỏ vào đó

và điền vào nội dung mong muốn Paint cho phép bạn thay đổi font chữ, cỡ chữ,

màu sắc chữ, kiểu chữ của nội dung chèn Cách chỉnh sửa sẽ quen thuộc như

ở Microsoft Office nên chắc chắn các bạn sẽ không gặp khó khăn khi sử dụng.

-Chức năng của những công cụ vẽ:

Nhóm Tools gồm:

+ Eraser/Eraser Color : tẩy xoá.

+ Fill with Color: tô màu khép kín.

+ Pick Color: lấy mẫu màu trên trang giấy.

+ Magnifier: phóng to ảnh.

+ Pencil: bút chì vẽ tự do.

+ Brush: bút lông có thể tuỳ chọn nét.

Nhóm Shape: hỗ trợ vẽ nhiều đối tượng như: Line: vẽ đường thẳng; Curve:

vẽ đường cong; Rectangle: vẽ hình tứ giác; Polygon: vẽ hình đa giác; Ellipes: vẽ

Trang 32

hình ellip/tròn; Rounded Rectangle: vẽ hình tứ giác 4 góc tròn,… Bên phải các đốitượng này có các lựa chọn như: Outline, Fill: màu nét vẽ; Size: kích thước nét vẽ.

Nhóm Color: chứa các màu sắc Khi vẽ xong hãy ghi lại: kích File/Save rồi

gõ tên file bạn muốn lưu rồi Enter.

c Thoát

Kích nút Close Nếu có phần sửa đổi mà chưa ghi lại máy hỏi bạn có muốn ghi lại những sửa đổi không? Nếu muốn kích Yes, ngược lại kích No.

Trang 33

BÀI TẬP CHƯƠNG 2

Bài 1: Taọ cây thư mục như hình sau:

Bài 2: Tạo cây thư mục sau và thực hiện các yêu cầu phía dưới:

Thực hiện các thao tác sau:

1 Đổi tên thư mục CD VPHUC thành CAO DANG VPHUC

2 Đổi tên thư mục TOAN thành TOAN HOC, thư mục TIN thành TIN HOC

3 Tạo thêm 2 thư mục con trong thư mục KHOA TIEU HOC là : SP TIEUHOC, MAM NON

4 Tạo thêm các thư mục con của thư mục AM NHAC với tên: K13, K14, K15

5 Sao chép các thư mục con của thư mục AM NHAC vào địa chỉ E:\CAODANG VPHUC\ KHOA TN\ TOAN HOC

6 Tạo 2 thư mục con của thư mục K14 trong đường dẫn E:\ CAO DANGVPHUC\ KHOA TN\ TOAN HOC\ K14 với tên TOAN LY, TOAN TIN

7 Sao chép thư mục K14 trong đường dẫn E:\ CAO DANG VPHUC\ KHOA

XA HOI\ AM NHAC\ K14 vào địa chỉ E:\ KHOA TIEU HOC\ MAM NON

8 Đổi tên thư mục K14 ở địa chỉ E:\ CAO DANG VPHUC\ KHOA TIEU HOC\MAM NON thành KHOA 14

AM NHAC

SU DIA

SU PHAM ANH

Trang 34

9 Tạo thư mục con của thư mục MAM NON với tên: KHOA 15, KHOA 13

10 Di chuyển thư mục SU PHAM ANH vào địa chỉ E:\ CAO DANGVPHUC

11 Di chuyển 3 thư mục KHOA 15, KHOA 13, KHOA 14 trong địa chỉ E:\KHOA TIEU HOC\ MAM NON vào địa chỉ E:\ CAO DANG VPHUC\ KHOATN\ TIN HOC

12 Tìm kiếm trong ổ đĩa C tệp tin FPC.EXE Nếu thấy, sao chép tệp tin đó vàođịa chỉ E:\ CAO DANG VPHUC\ KHOA TN\ TIN HOC\ KHOA 13 và E:\ CAODANG VPHUC\ SU PHAM ANH

13 Xóa thư mục KHOA 15 trong đường dẫn E:\ CAO DANG VPHUC\KHOA TN\ TIN HOC\ KHOA 15

14 Sao chép thư mục KHOA 13 trong đường dẫn E:\ CAO DANG VPHUC\KHOA TN\ TIN HOC\ KHOA 13 vào địa chỉ chỉ E:\ CAO DANG VPHUC\KHOA XA HOI\ SU DIA

Bài 3: Thực hành vẽ hình theo mẫu sau bằng Paint:

Bài 4: Thực hành vẽ hình theo mẫu sau bằng Paint:

Trang 35

Bài 5: Thực hành vẽ hình theo mẫu sau bằng Paint:

Trang 36

Chương 3

SOẠN THẢO VĂN BẢN VỚI MS.WORD

3.1 GIỚI THIỆU CHUNG

3.1.1 Hệ soạn thảo văn bản là gì

Khi nói đến các phần mềm ứng dụng văn phòng, một ứng dụng mà người sửdụng không thể không nói đến, đó là phần mềm ứng dụng soạn thảo văn bản

Căn cứ vào đặc điểm của việc đưa dữ liệu vào từ bàn phím, cách lưu trữthông tin trong bộ nhớ và cách đưa thông tin ra màn hình hoặc máy in, người ta đãxây dựng các bộ chương trình để cho phép người sử dụng dùng máy tính như mộtcông cụ nhập, lưu trữ và in ấn các văn bản Các bộ chương trình như vậy được gọi

là các Hệ soạn thảo văn bản trên máy tính.

Trong hệ điều hành Windows 7 được tích hợp sẵn 2 chương trình soạn thảovăn bản là: Notepad, WordPad

- Notepad là một chương trình soạn thảo văn bản đơn giản, khi lưu lại thànhtệp tin có phần mở rộng là TXT

- WordPad là một chương trình soạn thảo văn bản thường và siêu văn bản(hyper-text) với nhiều chức năng như: sửa phông chữ, cỡ chữ,…Văn bản lưu lạithành tệp tin có phần mở rộng là RTF

Để chạy chương trình soạn thảo văn bản Notepad hoặc WordPad, ta thực

hiện: vào menu Start\All program\ Accessories\Chọn Notepad hoặc WordPad.

Để sử dụng bất kỳ hệ soạn thảo nào không được tích hợp sẵn trongWindows, trước hết chúng ta cần cài đặt bộ chương trình của hệ soạn thảo văn bảncần sử dụng trong hệ điều hành

3.1.2 Giới thiệu về hệ soạn thảo văn bản MicroSoft Word 2010

MicroSoft Word 2010 còn được biết đến với tên khác là Windword, là mộtphần mềm ứng dụng chuyên nghiệp trong soạn thảo văn bản ở văn phòng của công

ty phần mềm MicroSoft Nó cho phép người sử dụng làm việc với văn bản thô, cáchiệu ứng như phông chữ, màu sắc, cùng với hình ảnh đồ họa và nhiều hiệu ứng đaphương tiện khác như âm thanh, video khiến việc soạn thảo văn bản thuận tiện hơn

Lịch sử phát triển của MicroSoft Word

Bảng 3-1 Các phiên bản của MicroSoft Word

11.1983 Word 1.0 Phiên bản Word đầu tiên này chạy trên hệ điều hành MS-DOS.

1989 Word WindowsforPhiên bản Microsoft Word đầu tiên chạy trên Windows.

1991 Word forWord 2.0 trở nên khá phổ biển đối với người sử dụng trước khi có Word 6.0.

Trang 37

2.0

1993 Word 6 forWindows

Word 6.0 dùng cho cả DOS và Windows Phiên bản này đã được dùng khá phổ biển trong suốt thời gian đó cùng với các ứng dụng khác của bộ ứng dụng văn phòng Microsoft Office phiên bản 4.3 Word 6.0 for DOS cũng là bản cuối cùng của Word dành cho MS-DOS Số 6 trong tên phiên bản ứng với phiên bản WordPerfect cùng thời và phiên bản Word dùng cho DOS.

2001 Word XP Đi kèm với bộ phần mềm Microsoft Office XP Còn được gọi là Word 2002.

2003 Office Word2003 Phiên bản này đi cùng với gói công cụ văn phòng Microsoft Office 2003.

trước 2007 Riêng Word XP và Word 2003 muốn đọc được định

dạng docx phải có cài đặt Office Compatibility Pack, được Microsoft cung

cấp miễn phí.

2010 Office Word2010 Phiên bản này đi cùng với gói công cụ văn phòng MicroSoft Office 2010

2013 Office Word2013 Phiên bản này đi cùng với gói công cụ văn phòng MicroSoft Office 2013Phiên bản Office 2007 đã tạo ra sự khác biệt hoàn toàn so với Office 2003cũng như các phiên bản trước đó, đặc biệt là menu của chương trình Đối với Office

2010 lại tạo nên một cấp độ mới và là một sự thay đổi về công cụ của chương trình

3.1.3 Các bước cần thực hiện trong soạn thảo văn bản

- Bước 1: Mở tệp tin văn bản mới Chúng ta nên thực hiện thao tác lưu trữ đểđặt tên cho tệp tin văn bản

- Bước 2: Nhập nội dung văn bản Ở bước này ta nên nhập nội dung văn bản

mà không nên đan xen với thao tác khác như: định dạng, căn chỉnh, soát sửa,… vìnếu làm vậy sẽ giảm đáng kể tốc độ làm việc Trong bước này cũng cần thực hiệnđan xen thao tác lưu văn bản để đảm bảo nội dung văn bản ít bị mất nếu có sự cố

- Bước 3: Hiệu chỉnh văn bản Trong bước này ta sẽ thực hiện soát lỗi vănbản và trình bày văn bản

Việc trình bày văn bản bao gồm các thao tác: định dạng, căn chỉnh,… Nênthực hiện thao tác này từ đầu đến cuối văn bản

Sau khi thực hiện xong chúng ta nên sử dụng tính năng Print preview (nếucó) để xem mô phỏng trang in xem đã cân đối trên trang in hay chưa và thực hiệnlại thao tác hiệu chỉnh văn bản cho đến khi đạt yêu cầu

3.2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG SOẠN THẢO VĂN BẢN TIẾNG VIỆT

3.2.1 Kiểu gõ tiếng Việt

Để gõ được tiếng Việt, chúng ta cần có một phần mềm gõ tiếng Việt cài đặt

Trang 38

trên máy Các phần mềm thông dụng hiện nay là: Unikey, Vietkey.

Phần mềm gõ tiếng Việt là phần mềm ứng dụng với chức năng chính là quyđịnh lại cách gõ trên bàn phím để cho ra các ký tự tiếng Việt Mỗi cách quy định đóđược gọi là kiểu gõ Hiện nay có 3 kiểu gõ được sử dụng phổ biến đó là: kiểu gõTELEX, kiểu gõ VNI, kiểu gõ VIQR

Quy tắc gõ của các kiểu gõ này như sau:

Bảng 3-2 Quy tắc gõ tiếng Việt Dấu với nguyên âm Kiểu gõ TELEX Kiểu gõ VNI Kiểu gõ VIQR

và đang từng bước thay thế các bộ mã truyền thống, kể cả bộ mã tiêu chuẩn ISO

8859 và hiện đang được hỗ trợ trên rất nhiều phần mềm cũng như các trình ứngdụng Vì những khó khăn kỹ thuật trong những năm trước đây, đã xuất hiện rấtnhiều bảng mã tiếng Việt khác nhau và không tương thích với nhau Chỉ sau khiUnicode được sử dụng rộng rãi thì chuẩn tiếng Việt mới được quy về một mối

- VISCII: (viết tắt của VIetnamese Standard Code for Information

Trang 39

Interchange trong tiếng Anh) là một bảng mã do nhóm Viet-Std đề xướng vào năm

1992 dùng để gõ tiếng Việt Bảng mã này thay thế các ký tự ít được dùng, hay các

ký tự được dùng trong các ngôn ngữ khác, bằng những ký tự chữ Quốc ngữ có dấu.VISCII trước đây được dùng trong nhiều hệ điều hành như MS-DOS, Windows, Unix, Mac OS,

- TCVN3: bảng mã theo tiêu chuẩn (cũ) của Việt Nam Các font chữ trong

bảng mã này có tên bắt đầu bằng Vn và mỗi font có hai loại thường và hoa (font chữ hoa kết thúc bằng H) Ví dụ: VnTime , VNSouthernH.

- VNI: bảng mã do công ty VNI (Vietnam-International) sở hữu bản quyền

Các font chữ trong bảng mã VNI có tên bắt đầu bằng VNI-, ví dụ như VNI-Times.

Unicode, TCVN3, VNI là 3 bảng mã thông dụng nhất, ngoài ra còn có cácbảng mã như BK HCM, Vietware, VIQR,

Chú ý: Khi sử dụng bảng mã nào, bắt buộc phải sử dụng font chữ tương ứng với bảng mã đó trong soạn thảo tiếng Việt.

3.2.3 Một số lưu ý khi soạn thảo văn bản tiếng Việt

- Khi gõ văn bản không dùng phím Enter để điều khiển xuống dòng Phím Enter chỉ dùng để kết thúc một đoạn văn bản hoàn chỉnh.

- Giữa các từ chỉ dùng một dấu trắng để phân cách Không sử dụng dấu trắngđầu dòng cho việc căn chỉnh lề

- Các dấu ngắt câu như chấm (.), phẩy (,), hai chấm (:), chấm phảy (;), chấmthan (!), hỏi chấm (?) phải được gõ sát vào từ đứng trước nó, tiếp theo là một dấutrắng nếu sau đó vẫn còn nội dung

- Các dấu mở ngoặc và mở nháy đều phải được hiểu là ký tự đầu từ, do đó ký

tự tiếp theo phải viết sát vào bên phải của các dấu này Tương tự, các dấu đóngngoặc và đóng nháy phải hiểu là ký tự cuối từ và được viết sát vào bên phải của ký

tự cuối cùng của từ bên trái

3.2.4 Hướng dẫn sử dụng phần mềm UniKey để gõ tiếng Việt

- Khởi động phần mềm UniKey

Hình 3-1 Giao diện phần mềm UniKey

- Lựa chọn Bảng mã và Kiểu gõ cần sử dụng Thông thường ta sử dụng bảng

mã Unicode, kiểu gõ Telex.

Trang 40

- Chọn lệnh Đóng.

3.3 CÁC THAO TÁC CƠ BẢN CỦA MICROSOFT WORD 2010

3.3.1 Khởi động MS Word

Để khởi động Word, bạn chọn một trong các cách sau đây:

- Kích đúp chuột vào biểu tượng MS Word trên Desktop (nếu có)

- Kích chọn nút Start  All Programs  Microsoft Office  Microsoft

Office Word 2010.

Hình 3-2 Khởi động MicroSoft Word 2010

Màn hình MS Word xuất hiện

3.3.2 Màn hình làm việc của MicroSoft Word 2010

Hình 3-3 Màn hình làm việc của MicroSoft Word 2010

1- Thanh công cụ truy cập nhanh: chứa các lệnh ta dùng thường xuyên.2- Thanh Ribbon: chứa 7 thẻ Ribbon chính và các thẻ Ribbon phụ CácRibbon phụ chỉ xuất hiện khi ta làm việc với các đối tượng tương ứng với thẻ

3

6 7

8

Ngày đăng: 08/09/2015, 21:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3-13. Nút lệnh Line and Paragraph spacing - Tập bài giảng tin học cơ sở
Hình 3 13. Nút lệnh Line and Paragraph spacing (Trang 49)
Hình 3-14. Hộp thoại Paragraph - Tập bài giảng tin học cơ sở
Hình 3 14. Hộp thoại Paragraph (Trang 49)
Hình 3-20. Hộp thoại Columns - Tập bài giảng tin học cơ sở
Hình 3 20. Hộp thoại Columns (Trang 54)
Hình 3-21. Nút lệnh Insert page and section Breaks 3.5. BẢNG BIỂU - Tập bài giảng tin học cơ sở
Hình 3 21. Nút lệnh Insert page and section Breaks 3.5. BẢNG BIỂU (Trang 55)
Hình 3-65. Cửa sổ quan sát trước in - Tập bài giảng tin học cơ sở
Hình 3 65. Cửa sổ quan sát trước in (Trang 77)
Hình 4-8. Lưu Workbook - Tập bài giảng tin học cơ sở
Hình 4 8. Lưu Workbook (Trang 89)
Hình 4-23. Hộp thoại khi chọn Select 4.2.8. Sắp xếp và lọc dữ liệu - Tập bài giảng tin học cơ sở
Hình 4 23. Hộp thoại khi chọn Select 4.2.8. Sắp xếp và lọc dữ liệu (Trang 99)
Hình 4-25. Hộp thoại Sort - Tập bài giảng tin học cơ sở
Hình 4 25. Hộp thoại Sort (Trang 100)
Hình 4-65. Định dạng ô - Tập bài giảng tin học cơ sở
Hình 4 65. Định dạng ô (Trang 118)
Hình 4-70. Tự thiết kế định dạng - Tập bài giảng tin học cơ sở
Hình 4 70. Tự thiết kế định dạng (Trang 120)
Hình 4-69. Định dạng ngày tháng - Tập bài giảng tin học cơ sở
Hình 4 69. Định dạng ngày tháng (Trang 120)
Hình 5-12. Tạo bài thuyết trình từ một bài có sẵn - Tập bài giảng tin học cơ sở
Hình 5 12. Tạo bài thuyết trình từ một bài có sẵn (Trang 137)
Hình 5-15. Hộp thoại Open - Tập bài giảng tin học cơ sở
Hình 5 15. Hộp thoại Open (Trang 139)
Hình 5-24. Tô nền nhiều màu - Tập bài giảng tin học cơ sở
Hình 5 24. Tô nền nhiều màu (Trang 144)
Hình 5-29. Khung tác vụ Clip Art - Tập bài giảng tin học cơ sở
Hình 5 29. Khung tác vụ Clip Art (Trang 146)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w