VN nằm ở vị trí giao löu thuận lợi với khu vöïc và thế giới.Ñoài nuùi, cao nguyeân chieám 80% dieän tích, 3 vuøng ñoàng baèng: Baéc boä vaø Nam boä, roäng nhieàu soâng ngoøi > boài ñaép phuø sa. Trung boä heïp. Khí haäu nhieät ñôùi gioù muøa, noùng aåm. Röøng chieám 13 dieän tích caû nöôùc > nguoàn cung caáp vaät lieäu xaây döïng.Bôø bieån keùo daøi > thöôøng coù gioù bão, luõ luït.Thieân nhieân VN có nhieàu öu ñaõi laãn tai öông
Trang 1LỊCH SỬ KIẾN
TRÚC VIỆT NAM
Trang 2Các yếu tố ảnh hưởngđến KT
VN n m ằ ở ị v trí giao lưu thu n l i ậ ợ
v i ớ khu vực và th gi i.ế ớ
Đồi núi, cao nguyên chiếm 80% diện tích, 3 vùng đồng bằng: Bắc bộ và Nam bộ, rộng nhiều sông ngòi -> bồi đắp phù sa Trung bộ hẹp
Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm
Rừng chiếm 1/3 diện tích cả nước -> nguồn cung cấp vật liệu xây dựng
Bờ biển kéo dài -> thường có gió bão, lũ lụt
Thiên nhiên VN cĩ nhiều ưu đãi lẫn tai ương
Thiên nhiên:
Địa lý - Khí hậu
Trang 3Yếu tố lịch sử- xã hội - kinh tế -văn hóa
Luôn phải đương đầu với giặc ngoại xâm và thiên tai
Xã hội phân hóa không mạnh: làng - nước Phần lớn ruộng đất thuộc về làng (Phép vua thua lệ làng). Làng là đơn vị kinh tế nông nghiệp tự túc, nửa khép kín Thương nghiệp phát triển chậm
Văn hóa Việt bắt nguồn từ đồng bằng Bắc bộ, văn hóa làng xã là chính, nơi có nhiều đầm lầy ao hồ, trồng lúa nước
Cộng đồng phải chung sức để khắc phục khó khăn → Cá nhân gắn bó với gia đình- làng xóm Con người sống giản dị, trọng
tình nghĩa, thờ cúng tổ tiên, tôn thờ người có công với làng -
nước
Chịu ảnh hưởng mạnh của văn hóa Trung Hoa Thế giới quan chi phối bởi thuyết âm dương, ngũ hành, “Tam tài” (thiên-địa-nhân đồng nhất thể) Văn hóa Ấn Độ ảnh hưởng qua các tôn giáo
Nhân sinh quan ảnh hưởng của Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo kết hợp với văn hóa truyền thống dân tộc nhưng không đi vào triết lý sâu xa, có tinh thần thực tế, bao dung, thích cái đẹp giản
dị, nhẹ nhàng, gần gũi với thiên nhiên
Trang 4Các thời kì phát triển c a kiến trúc VN ủ
1. Từ khi cĩ nhà nước đến hết thời kỳ Tiền Lê (trước tk X)
2. Thời Lý - Trần, Hồ (TK XI -XV)
3. Thời Lê Sơ - Mạc - Hậu Lê và Tây Sơn (TK XV –XVIII)
4. Thời Nguyễn (TK XIX – nửa đầu TK XX)
5. Nửa cuối thế kỷ XX
Các loại hình kiến trúc VN
1 Đô thị
2 KT cung điện, lăng tẩm
3 KT tôn giáo, tín ngưỡng
4 KT đình làng
5 KT nhà ở dân gian
6 KT đền tháp Chămpa
Trang 5Kiến trúc đơ thị
Khái niệm: “Đơ” nơi đ t bộ máy cai ặ tr ,ị nơi sống và điều hành của vua quan “Th ” nị ơi tậâp trung thợ thủ công, n i th ng ơ ươ nhân trao đổi hàng
hoá phục vụ nhu cầu của triều đình, quan lại, binh lính…
S ti n tri n c a ự ế ể ủ đô thị VN
Đô thị xây trước TK X, nh ư V n Lang, ă Cổ Loa, Luy
Lâu, Hoa Lư, ch y u mang tính chất phòng ủ ế vệ.
T ừ TK X tr đi ở cĩ thêm lo i đô thị quân sự ạ - hành chính
- kinh tế - văn hoá nh ư Thăng Long (Đông đô), Tây đô, Huế; ho c đô thị quân s ặ ự - hành chính nh ư thành nhà
Hồ, thành Hoàng đế - Bình Định
Đế n thế kỷ XV khi ngoại thương b t đ u ắ ầ phát triển,
xuất hiện lo i đô thị hành chính ạ - thương mại nh ư Vân
Đồn, Hưng Hĩa, Phố Hiến, Hội An
Cuối thế kỷ XIX hình thành các đô thị hành chính -
thương mại - công nghiệp nh ư Sài-Gòn, Hải Phòng,
Nam Định…
Trang 6Đơ thị cổ tiêu biểu
Thành Cổ Loa (tk III tcn)
Kinh đô nước Âu Lạc (258-111), được tu bổ dưới thời Ngô Quyền
Đô thị mang tính phòng ngự cổ xưa nhất
Cách Hà Nội 17km về phía tây-bắc, khu vực có địa thế cao, xen giữa gò là đầm lầy, ruộng trũng,
cĩ sông Hoàng Giang phía nam.ở
Thành rất kiên cố, cĩ 3 vòng
(hình xoắy ốc): chu vi vòng ngoài 8km, vòng hai 6,5km (5 cửa),
vòng 3 hình chữ nhật 1,6km, có 1 cửa
Thành đắp bằng đất - đá, cao
trung bình 12m, bên ngoài hào rộng 30m Thành trong, chân và mặt thành được kè đá chắc chắn
Trang 7Hoa Lư
-Ninh Bình kinh đơ
nhà Đinh, Tiền Lê -
thế kỷ X
10 đoạn t ng thành nhân tạo nối liền các dãy núi, tạo thành 2 vòng thành ườ khép kín, đứng cạnh nhau Đoạn dài nhất 500m, ngắn nhất 65m, 2 khu liên hệ với nhau qua một ngách núi gọi là “Quèn Vòng”
Cung điện nằm ở thành Đông, nay còn đền và lăng của vua Đinh và Ti n ề Lê
Điểm độc đáo là dựa vào thế núi sông hiểm trở xây dựng thành trì ngăn giặc
Cách Hà Nội 100km
về phía nam, 1 thung
lũng bao bọc bởi núi
đá vôi
Phía nam là dãy núi
lớn, phía bắc cĩ đồng
ruộng và sông Hoàng
Long làm mạch giao
thông chính
Trang 9Thăng Long (xây năm 1010)
Đại La (thời Bắc thuộc), Thăng Long
(Lý-Trần), Đông Đô (H ),ồ Đông Kinh
(Lê) và Hà Nội (Nguyễn)
Dựa vào địa thế tự nhiên tạo 3 vòng thành,
lồng vào nhau (tam trùng thành quách)
Kinh thành (La thành), vòng thành
ngoài, vừa là tường thành vừa là
đê bao ngăn lũ, dài 30km, bên trong
là phường chợ nơi ở của thợ thủ công,
dân buôn bán, quân lính
Hoàng thành, xây 1010, nơi đặt
các cơ quan đầu não, chùa tháp và
điện gác, nơi ở của quan lại, có 4
cửa ra vào (Có s ự dịch chuyển vị trí
hịang thành từ phía tây sang đông qua
các triều đại)
Cung thành hay Cấm thành, xây
1029, tường bao quanh cung điện
xây bằng gạch, nơi làm việc và ở
của hoàng gia Chỉ mở 2 cửa nam
và tây bắc
Trong chiếu dời đơ nêu rõ” thành Đại La ở vào trung tâm đất nước, được thế rồng cuộn hổ ngồi … tiện thế núi sơng sau trước…địa thế rộng bằng phẳng, vùng đất cao mà sáng sủa muơn vật rất thịnh và phồn vinh”
Trang 10Vị trí thành chọn theo phong thuỷ:
Sông Hương chảy từ phải qua, phía trước có núi Ngự Bình làm tiền án Hai cồn Hến và Dã Viên làm thế
“tả thanh long hữu b ch ạ hổ”.
Trang 11Thành Phú Xuân
Thành có 3 vòng bao bọc nhau:
Kinh thành vuông, kiểu vô-băng, chu vi gần 10km 4 góc thành và các mặt thành nhô racác ụ pháo
Tường thành cao 6,6m, mở 10
cửa Mặt thành r äng 21mộ Mặt ngoài ốp gạch, bên trong đắp đất
Gốc đông-bắc có 1 thành nhỏ, tên
g i ọ Trấn Bình đài
Ngoài thành có hào nước và một hệ thống sông đào bao bọïc, rộng 50-60m, làm thành hệ thống
phòng thủ kiên cố
Khu dân cư được qui hoạïch
theo kiểu đ ng ườ bàn cờ Xen lẫn bên cạnh khu mua bán sầm uất là những ngôi nhà vườn
Di tích đô thị còn khá nguyên
vẹn, v iớ nhiều giá tr l ch s , v n ị ị ử ă hĩa
Trang 12Thành Phú Xuân
Hoàng thành và Tử Cấm thành, gọi
chung là Đại Nội, có hơn 100 công trình lớn nhỏ, nằm đối xứng qua trục trung
tâm
Mặt bằng Hoàng thành gần vuông, mỗi bề hơn 600m, mở 4 cửa Tường cao 4m Chia thành các khu: đại lễ, miếu thờ, phủ bộ, nơi ở c a ủ hoàng thái hậu…
Tử Cấm thành, nơi ở của vua-hoàng hậu, hình vuông, mỗi bề 300m, tường cao
3,5m, có 7 cửa Các công trình chính đều nằm trên trụïc chính, hai bên là các dãy nhà phụ,ï vây quanh các sân
Hệ thống cung điện, nha sở được sắp
xếp chặt chẽ theo quan điểm phong kiến phương Đông
Trang 13Hà Nội
Đường xá vuông gốc, khu hoàng cung trở thành
hành cung, nằm giữa thành
Năm 1897, sau khi chiếm toàn bộ nước ta, giặc
Pháp đã san bằng thành Hà Nội để xây dựng lạïi
theo qui hoạïch hi n đ i.ệ ạ
Di tích xưa còn lại rất ít ỏi: nền điện Kính
Thiên, cửa Đoan Môn, cửa Bắc và cột cờ (xây
1872)
• Năm 1804, nhà Nguyễn cho xây lại thành Hà Nội theo kiểu vô- băng, tường thành díc dắc
• Chu vi 4km, thành cao 4m, dày 16m, bên ngoài là hào nước rộng 16m Mở 5 cửa
Trang 14Thành Gia Định năm 1815-1878
Trang 15Tĩm lược
Cấu trúc mặt bằng KT các kinh đơ xưa
Mặt bằng đa dạng: tư nhiên (giai đoạn đầu), hình vuông, hình sao
Kinh đô th ng ườ cĩ 3 vòng thành l ng ồ vào nhau:
Kinh thành bố trí trại lính, nơi ở của thợ thủ công và thường dân.
Hoàng thành nơi đ t ặ các công sở, nhà ở quan lại
T c ử ấm thành, nơi làm việc và ở của hoàng gia.
Xung quanh t ng thành là ườ hào nước.
Thành thường quay hướng nam
Cuối thế kỷ XVIII, một loạt thành phòng thủ đ c ượ xây l i ạ theo kiểu vô-băng M t ặ ngoài thành xây lồi lõm vòng thành trong vuông vắn Kiến trúc bên trong thành vẫn theo truyền thống
Địa điểm xây dựng: Đơ thị xưa thường n m ở những vị trí chiến lược, ằ phòng ngự tốt và giao thông thuận tiện Vị trí kinh đô còn được chọn theo phong thủy
Vật liệu xây dựng thành:
Luỹ tre là biện pháp phịng vệ đơn sơ ban đầu Thành quách là biện pháp
b phòng ố kiên c , được c i tiến d n về vật liệu và kỹ thuật ố ả ầ xây dựng