1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

LỊCH SỬ KIẾN TRÚC PHƯƠNG ĐÔNG ẤN ĐỘ PHẦN 01

14 3,1K 27

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 41,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1. TỰ NHIÊNĐịa lí: bán đảo, phía Bắc có dãy Himalaya, còn lại là đại dương bao bọc. Dãy núi Vindhya chia cắt thành 2 miền: phía Bắc là 2 đồng bằng rộng lớn, bồi đắp bởi sông Ấn và sông Hằng; phía Nam là cao nguyên Decan rộng lớn.Khí hậu: khác biệt lớn giữa các vùng (vùng Decan rất nóng, vùng núi phía Bắc rất lạnh; Tây Bắc khô, Đông Bắc có khí hậu gió mùa).Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến cung cách xây dựng của người Ấn Độ và nguồn vật liệu xây dựng.

Trang 1

LỊCH SỬ KIẾN TRÚC PHƯƠNG ĐÔNG &

Trang 2

CHƯƠNG I:

KIẾN TRÚC CỔ ẤN ĐỘ

1 YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

1.1 TỰ NHIÊN

Địa lí: bán đảo, phía Bắc có dãy Himalaya, còn lại là đại dương bao bọc Dãy núi Vindhya chia cắt thành 2 miền: phía Bắc là 2 đồng bằng rộng lớn, bồi đắp bởi sông Ấn

và sông Hằng; phía Nam là cao nguyên Decan rộng lớn.

Khí hậu: khác biệt lớn giữa các vùng (vùng Decan rất nóng, vùng núi phía Bắc rất lạnh; Tây Bắc khô, Đông Bắc có khí hậu gió mùa).

Điều kiện tự nhiên ảnh

hưởng đến cung cách xây

dựng của người Ấn Độ và

nguồn vật liệu xây dựng

Trang 3

1.2 LỊCH SỬ - VĂN HOÁ

THỜI KỲ VĂN MINH SƠNG ẤN (3000 -1500 TCN): tìm thấy di chỉ ở

2 thành phố MƠHENJODARO và HARAPPA năm 1920

THỜI KỲ VĂN MINH SƠNG HẰNG (1500 -600 TCN ): người Aryan thâm nhập vào phía Bắc tập trung ở lưu vực 2 con sơng lớn, đẩy lùi thổ dân Dravida sâu về phía Nam Từ đây làm nảy sinh 2 vấn đề ảnh hưởng sâu sắc đến xã hội Ấn Độ là đạo Balamơn và sự phân chia đẳng cấp XH.

THỜI KỲ HÌNH THÀNH CÁC NHÀ NƯỚC ẤN ĐỘ THỐNG NHẤT

(tk VI tcn -XII): các vương triều vững mạnh như

 Vương triều MORYA (IV- III tcn) với vua Asoka hùng mạnh, Phật giáo trở thành quốc giáo, KT Phật giáo được xây dựng nhiều

 Vương triều GUPTA ( IV-VII cn), miền Bắc hưng thịnh, các tơn giáo phát triển song song.

 Tk VIII-XII vương triều PALAVA (Bắc), SƠLA (Nam): Ấn Độ giáo phát triển mạnh

THỜI TRUNG ĐẠI (tk XIII -XVIII): thành lập các vương triều Hồi

giáo XUNTAN DELI và MOGOL Văn hĩa nghệ thuật Ấn Độ biến đổi sâu sắc

THỜI CẬN ĐẠI (tk XIX-XX) trở thành thuộc địa Anh, chịu ảnh

hưởng mạnh văn hĩa phương Tây

Trang 4

1.3 TÔN GIÁO - NGHỆ THUẬT

Có 3 tôn giáo ảnh hưởng mạnh đến xã hội

TÔN GIÁO

 PHẬT GIÁO:

 Ra đời thế kỷ VI tcn, bắt đầu phát triển vào tk III tcn Đầu công nguyên lan tỏa sang các nước châu Á Đến tk VII mất dần ảnh hưởng ở Ấn Độ

 Từ tk I tcn chia thành 2 phái lớn Tiểu thừa (Hinayana) tu hành để tự giải thoát khỏi vòng luân hội, Đại thừa (Mahayana) dựa vào sự cứu độ, từ bi làm căn bản cho sự giải thoát

 ẤN GIÁO ( Hindu giáo hay Tân Balamôn giáo):

 Tk IVtcn Balamôn giáo cải biên thành Ấn Độ giáo, thờ đa thần (BRAHMA, SIVA, VISHNU, …NANDI, NAGARA,GANESHA…)

 HỒI GIÁO (Islam giáo)

 Ảnh hưởng từ Trung Đông Thờ thánh Allah, thực hành theo kinh Coran

NGHỆ THUẬT

 Đầu CN nghệ thuật mang phong cách các vùng GANDHARA, MATHURA của miền Bắc và AMARAVATI của miền Nam

Đến thời kỳ GUPTA (tk IV-VI) nghệ thuật chín muồi với phong cách cổ

điển,hoành tráng trên đá Điêu khắc phù điêu, tượng tròn hòa quyện với KT

Trang 5

II - XÂY DỰNG ĐÔ THỊ - NHÀ Ở

 Về sau sự phân chia đẳng

cấp và Bàlamơn giáo ảnh

hưởng sâu sắc đến QH đơ

thị và KT nhà ở: mỗi khu

vực, mỗi hướng dành cho

một đẳng cấp nhất định Qui

mơ nhà cửa tùy thuộc đẳng

cấp của người chủ

 Do khí hậu nĩng khơ nên

cấu trúc ngơi nhà truyền

thống Ấn Độ hướng vào

sân trong

Qua di chỉ 2 thành phố MOHENJO DARO và HARAPPA cho thấy

người Dravida đã biết đến QHXD đơ thị từ rất sớm: đường xá vuơng vắn,

cĩ hệ thống thĩat nước hồn chỉnh, đường dẫn nước cĩ nắp đậy

Trang 6

III KIÊN TRÚC TÔN GIÁO

3.1 KT PHẬT GIÁO

 Stupa: nguyên thủy là một

ngôi mộ lớn Về sau trở thành

biểu tượng của Phật giáo, làm

nơi lưu giữ xá lợi Phật Xây nơi

có tích Phật Dấu tích còn là khu

thánh địa Sanchi (tk III tcn) và hòan

thiện dần ở các thế kỷ sau

 KT của stupa lớn ở Sanchi gồm 3

phần: bệ có hình tròn hoặc vuông,

thân là một khối bán cầu, đỉnh là

một khung bao hình vuông phía trên

gắn một trụ với 3 đĩa tròn, có

đường chạy đàn bao quanh, ngoài

cùng là tường rào với 4 cổng ở 4

hướng

 Stupa mang ý nghĩa tượng trưng

cho vũ trụ luận của Phật giáo

Trang 7

Các biến thể của stupa khi phát triển ở các quốc gia châu Á

Trang 8

Chaitya: ( điện thờ)

Nơi thờ và làm lễ Phật

 Hình thức ban đầu đơn sơ, về sau đục vào vách núi

 Chaitya đục vào vách núi có mặt bằng hình chữ nhật hay một dầu hình bán nguyệt

Không gian cuối hang là nơi đặt biểu tượng thờ, phía

trước là nơi hành lễ, chung quanh phân cách bởi hàng cột là đường chạy đàn

Trang 9

Vihara : tịnh xá, nơi tu hành của nhà sư Thường xây tách biệt với khu dân cư Mặt bằng gồm nhiều phòng nhỏ bao quanh một cái cái sảnh hay sân chung Vihara cũng được đục vào vách núi, bên trong trang trí nhiều bích họa, phù điêu

Trang 10

3 KIẾN TRÚC ẤN GIÁO (HINĐU GIÁO )

3.1 Tiến trình phát triển: KT Ấn giáo bắt

đầu phát triển từ thế kỷ IV (thời Gupta)

mạnh nhất từ tk VII-XII Khi Nhà nước

Hồi giáo thống trị miền Bắc Ấn Độ, KT

Ấn giáo vẫn tiếp tục phát triển ở miền

Nam đến tk XVI.

2 cơng trình cĩ niên đại sớm nhất hiện cịn:

 LADHKHAN (450) : phỏng theo kiến trúc

nhà hội đồng làng

 DURGA (500) : phỏng theo kiến trúc

chaitya

Các hình thức này khơng tiếp tục phát triển ở các giai đoạn sau

Trang 11

3.2 ĐẶC ĐIỂM CHUNG

Thành phần cơ bản của ngơi đền thờ Ấn giáo

- Gian thờ hay hậu cung (GABHA GRIHA): n i đặt biểu tượng th ơ ờ

- Gian hành lễ (MUKHASHALA): nơi tiến hành các nghi lễ cúng tế

Cĩ nơi phát triển thêm:

ĐẠI SẢNH (MAHAMANDAPAM ): nơi chuẩn bị lễ vật

HỒI LANG (ANTORALA): nơi nghỉ chân cho khách hành hương (chủ yếu ở

miền Nam)

BỐ CỤC NGƠI ĐỀN : các thành phần được bố trí dọc theo một trục Đơng –

Tây, quay nhìn về hướng Đơng

KỸ THUẬT XD: sử dụng vật liệu đá nhưng kỹ thuật xây dựng mơ phỏng theo kết cấu gỗ

NGHỆ THUẬT TRANG TRÍ: kiến trúc gắn liền với điêu khắc phù điêu,

tượng trịn và bích hoạ

3 3 PHÂN LOẠI:

- Căn cứ kỹ thuật xây dựng cĩ thể phân làm 3 loại:

ĐỤC VÀO VÁCH NÚI

ĐỤC TỪNG KHỐI ĐÁ NGUYÊN

XÂY TỪ KHỐI ĐÁ NHỎ

- Thường khơng cĩ sự phân biệt rõ hình thức kiến trúc của các tơn

giáo khác nhau Phong cách kiến trúc mang tính địa phương rõ nét,

cĩ thể phân biệt giữa miến Bắc và miền Nam.

Trang 12

A/ ĐỤC VÀO NÚI ĐÁ

XÂY NHIỀU Ở ELLORA, ĐẢO ELEPHANTA

Đền hang ở ELEPHANTA

Cột, vách, trần đều được phủ đầy các điêu khắc tượng trịn, bích họa, phù điêu

Bức tượng thần 3 mặt

(BRAHMA, SHIVA, VISHNU)

Trang 13

B/ KHỐI ĐÁ NGUYÊN

XUẤT HIỆN Ở MIỀN NAM ẤN ĐỘ VÀO TK VII

TIÊU BIỂU:

QUẦN THỂ CÁC RATHA Ở MAMABALIPURAM -TK VII

ĐỀN THỜ KAILASA Ở ELLORA -TK VIII

RATHA: Hình ảnh cổ xe của các vị thần

- Mặt bằng hình vuơng hay chữ nhật

- Phân thành 3 phần: bệ-thân-mái

- Khối mái hình vịm, hình chĩp, hình kim

tự tháp dật bậc, hình khum một đầu,…

QUẦN THỂ CÁC RATHA Ở MAMABALIPURAM

Trang 14

ĐỀN THỜ KAILASA

Ở ELLORA TK VIII

 Đục từ sườn núi, mở cơng trường rộng 50x90m, tách ra một khối đá, tạo thành ngơi đền kích thước: sâu 50m, rộng 33m, cao 29m

 Bố cục mặt bằng chặc chẽ dọc trục Đơng-Tây, gồm: cổng vào, tiền

sảnh, gian hành lễ, gian thờ, chung quanh cĩ hồi lang

 Đền thờ thần Siva, là cơng trình kỷ niệm chiến thắng của vua Krishna chinh phục miền nam Ấn Độ

Ngày đăng: 07/09/2015, 16:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w