Kieán truùc cung ñieänNgoaïi tröø cung ñieän nhaø Nguyeãn, cung ñieän cuûa caùc trieàu ñaïi tröôùc không còn, chỉ ñöôïc ghi lại trong thö tòch hoặc để lại các dấu tích nền móng, các mảnh trang trí.Cung ñieän xaây taïi Ñoâng Kinh (1428), treân neàn cuõ coù töø thôøi LyùTraàn vaø taïi Lam Kinh (1433).ÔÛ Ñoâng Kinh coù: Ñieän Kính Thieân (nôi vua baøn vieäc nöôùc, theàm coù lang can baèng ñaù Ñieän Caàn Chaùnh, Ñieän Vaïn Thoï, Naêm 1512,Vua cho xaây toaø đaïi ñieän traêm noùc vaø Cöûu Trung ñaøi ñoà xoäLam Kinh, nôi sinh soáng cuûa hoaøng thaân quoác thích, coù các ñieän chính Quang Ñöùc, Sung Hieáu, Dieân Khaùnh
Trang 1Kiến trúc cung điện
Ngoại trừ cung điện nhà
Nguyễn, cung điện của các
triều đại trước khơng cịn, ch ỉ
được ghi l i trongại trong thư tịch
ho c đ l iặc để lại ể lại ại trong các d uấu tích n n ền
mĩng, các m nh trang trí.ảnh trang trí
Trang 2Cung điện thời Lê
Cung điện xây tại Đông Kinh
(1428), trên nền cũ có từ thời Lý-Trần và tại Lam Kinh (1433)
Ở Đông Kinh có:
Điện Kính Thiên (nơi vua bàn việc nước, thềm có lang can bằng đá
Điện Cần Chánh,
Điện Vạn Thọ,
Năm 1512,Vua cho xây toà đại điện trăm nóc và Cửu Trung đài đồ xộ
Lam Kinh, nơi sinh sống của
hoàng thân quốc thích, có các điện chính Quang Đức, Sung Hiếu,
Diên Khánh
Trang 3Cung điện
thời Nguyễn
• T ng th ổng thể ể lại KT cung điện Hu ế khiêm tốn, hài hoà với thiên nhiên, không uy nghiêm, đồ xộ như KT Trung Qu c.ốc
• KT cung điện nằm trong
Đại Nội Trên trục trung
tâm, từ phía nam lên tuần
tự gồm: Ngọ môn, điện Thái
Hoà (nơi thiết triều)
• Bên trong Tử Cấm thành,
gồm: Điện Cần Chánh, điện
Càn Thành, điện Khôn Thái,
lầu Kiến Trung, hai bên là
các công trình phục vụï, ao
hồ, và vườn Ngự Uyển.
Trang 4So sánh
Tử Cấm thành Bắc Kinh
v i ới Đại Nội - Huế
Trang 5Ngọ môn- Cửa nam Đại Nội (1833)
Chức năng: cổng thành và lễ đài, nơi
ban bố các sắc chỉ của vua, duyệt binh
Hình khối KT phân làm 2 phần:
Nền đài xây gạch, cao 6m, hình chữ U, trổ 5 cửa: cửa chính vua đi, 2 bên dành cho quan văn, võ và 2 cửa ngách cho lính, voi, ngựa đi (xây vòm cuốn)
Lầu Ngũ Phụng: có 100 cột, 48 cột ăn suốt 2 tầng Nhà giữa, tầng dưới,
5 gian có lắp cửa, xung quanh trống Tầng trên che kín bằng đố bản, chừa c aửa sổ
Có hai lớp mái: dưới đơn giản, trên chia thành 9 bộ mái sắp xếp khéo léo, to nhỏ cao thấp khác nhau, tạo cảm giác sinh động, nhẹ nhàng.
Mái lợp ngói ống tráng men màu vàng và xanh
Bộ khung gỗ, vì kèo đặc trưng của Trung bộ.
T o hình ại trong kiến trúc: vận dụng tỉ lệ đẹp của mỹ học phương tây kết hợp với những con số theo quan niệm phương Đông (5-9)
Trang 7Điện Thái hoà -năm 1805
Chức năng: nơi tổ chức đại lễ, đ iại trong th n ần được vào điện, quan nh ỏ chầu ngoài sân
MB hình chữ nhật: 30m x 44m, gồm 7 gian 2
chái, 2 nhà ghép lại kiểu trùng thiềm điệp
ốc Nhà trước là tiền điện cao 10,2m, nhà sau
là chính điện cao 12,4m
Vì kèo: nhà trước vì chồng rường-giả thủ;
nhà sau vì kèo giao nguyên Hai nhà nối nhau bằng hệ thống dầm kép, dầm dưới đở vì “ vỏ cua” dầm trên đở máng nước bằng đồng
Trang 8 Mái lợp ngói lưu ly vàng, chồng diêm, chia nhỏ bộ mái ra tạo cảm giác nhẹ hơn Cổ diêm chia thành từng ô hộc để trang trí đ p n i ắp nổi ổng thể tơ màu, các bờ nóc trang trí hình rồng “pháp lam” (đồng tráng men màu)
Nội thất: tiền điện không trần, không gian cao thoáng Chính điện có trần giới hạn không gian tạo chiều sâu thâm nghiêm, được sơn son thếp vàng rực rỡ, trang trí hình rồng mây
Điện Thái Hoà
Hệ thống cột hiên
cắm thẳng xuống
nền sân, tạo cảm
giác công trình cao
hơn, xây gạch đắp
vữa trang trí hình
rồng mây
Trang 10Kiến trúc lăng mộ
Tín ngưỡng dân gian tin rằng linh hồn con người, sau khi chết, có thể ảnh hưởng đến người sống
Mộ táng cần được chọn ở nơi đất tốt Điều này càng được vua chúa phong kiến coi trọng Khu mộ vua chúa gọi là lăng
Di chỉ những ngôi mộ sớm nhất là của người Hán thời Bắc thuộc, xây
bằng gạch lớn tạo cuốn vòm, thường có nhi u gian.ền
NHÀ TR N: ẦN: Lăng vua Trần Anh Tông chiếm trọn quả đồi, quay hướng nam, chia làm 3 lớp nền, phần mộ ở trung tâm vuông 8x8m Lớp thứ 2 rộng 25x27m có thành bằng đá cuội bao quanh, nền điện tế phía nam
Trang 11 Lăng của Lê Thái Tổ có mặt bằng hình vuông 24 x 24m, xung quanh có tường bao bọc
Phần mộ nằm cuối trục dọc, hai bên có 5 đôi tượng đá đứng chầu Phía trước lăng là nhà bia
Bố cục lăng trang nghiêm, trang trí đơn giảnh trang trí.n
Khu lăng nhà Lê ở Lam Sơn
Kiến trúc lăng
th i ời Lê
ở Lam Kinh
Trang 12Kiến trúc lăng
- thời Nguyễn
Tập trung phía tây-nam thành Huế, dọc sông Hương Khu
v c ực có nhiều đồi núi, khe suối, hợp với phong thuỷ.
Tuỳ tính cách từng vị vua mà mỗi lăng có những nét riêng
Lăng Minh Mạng (Hiếu lăng,
1840-1843)
Trang 13Bửu Thành Minh Lâu
Trang 14Lăng Tự Đức (Khiêm lăng) 1864-1867
Phần thờ và mộ bố cục trên hai trục
Khung cảnh đẹp nên thơ
1. Xung Kiêm Tạ
2. Hoà Khiêm Đường
3. Lương Khiêm Đường
4. Minh Khiêm Đường
5. Ôân Khiêm Đường
6. Mộ vua Kiến Phước
7. Khiêm cung môn
10.Dũ Khiêm Tạ
14. Mộ Hoàng Hậu
Hồ Lưu Khiêm
Trang 16Lăng Khải Định
Ửng lăng (1920-1931)
Bố cục đối xứng, khuôn viên nhỏ, chia nhiều lớp sân cao dần lên, xây dựng công phu
KT cĩ nhiều thay đổi: kỹ thuật + vật liệu mới kết hợp với nghệ thuật truyền thống (phong thủy, trang trí)
4 Sân chầu
5 Nhà bia
6 Trụ biểu
7 Điện Khải Thành
8 Phòng đặt thi hài
9 Phòng thờ vua