1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

P5 sinh học phân tử tế bào (thực hành)

56 473 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 2,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

P5 sinh học phân tử tế bào (thực hành) P5 sinh học phân tử tế bào (thực hành) P5 sinh học phân tử tế bào (thực hành) P5 sinh học phân tử tế bào (thực hành) P5 sinh học phân tử tế bào (thực hành) P5 sinh học phân tử tế bào (thực hành) P5 sinh học phân tử tế bào (thực hành) P5 sinh học phân tử tế bào (thực hành) P5 sinh học phân tử tế bào (thực hành) P5 sinh học phân tử tế bào (thực hành)

Trang 1

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN

huyªn m«n sinh häc - 2013

Đinh Đinh Đoàn Đoàn Long Long

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN

Thực

Trang 2

Các kỹ năng thực hành

1 Sự hình thành giả thiết và thiết

2 Thực hiện thí nghiệm

3 Thu thập, xử lý số liệu và trình

4 Đánh giá và diễn giải kết quả thí

thiết mới (nếu có)

Trang 3

Các kỹ năng khoa học chung

 Dự đoán, suy luận

 Thiết lập giả thiết

Các kỹ năng khoa học chung

Lập bản, vẽ đồ thị, biểu đồ, chụp ảnh …

Trang 4

Các kỹ năng khoa học chung

 Xác định các biến độc lập và phụ thuộc

 Tiến hành thí nghiệm: thiết kế thí nghiệm, triển khai thí nghiệm, thu thập số liệu, diễn giải kết quả và rút ra kết luận

 Biểu diễn kết quả thí nghiệm với độ chính xác phù hợp (vd bao nhiêu số thập phân sau dấu phảy)

Các kỹ năng khoa học chung

Xác định các biến độc lập và phụ thuộc

Tiến hành thí nghiệm: thiết kế thí nghiệm, triển khai thí nghiệm, thu thập số liệu, diễn giải kết quả và rút ra Biểu diễn kết quả thí nghiệm với độ chính xác phù hợp (vd bao nhiêu số thập phân sau dấu phảy)

Trang 5

Các kỹ năng sinh học cơ bản

 Quan sát mẫu sinh vật bằng kính lúp

 Sử dụng kính hiển vi (độ phóng đại vật kính không quá 45x)

 Sử dụng kính hiển vi soi nổi

 Vẽ tiêu bản hiển vi

 Diễn giải số liệu qua việc lập bảng và vẽ đồ thị

Các kỹ năng sinh học cơ bản

Quan sát mẫu sinh vật bằng kính lúp

Sử dụng kính hiển vi (độ phóng đại vật kính không

Sử dụng kính hiển vi soi nổi

Diễn giải số liệu qua việc lập bảng và vẽ đồ thị

Trang 6

Các Phương pháp NC Sinh học

 Kỹ thuật ngâm và ép mẫu (marceration & squash)

 Kỹ thuật làm tiêu bản vết bôi (smear)

 Nhuộm tế bào và chuẩn bị tiêu bản hiển vi

Tế bào học

 Nhuộm tế bào và chuẩn bị tiêu bản hiển vi

 Xác định và diễn giải được các hành vi của động vật

Tập tính học

Các Phương pháp NC Sinh học

Kỹ thuật ngâm và ép mẫu (marceration & squash)

Kỹ thuật làm tiêu bản vết bôi (smear)

Nhuộm tế bào và chuẩn bị tiêu bản hiển vi

Xác định và diễn giải được các hành vi của động vật

Trang 7

Các Phương pháp NC Sinh học

 Làm tiêu bản cắt ngang hoa và xác định công thức hoa

 Làm tiêu bản cắt ngang các phần khác của cây: rễ, thân,

lá, quả

Giải phẫu và sinh lý thực vật

lá, quả

 Dùng tay tách các phần của thân, lá, rễ

 Nhuộm và chuẩn bị tiêu bản hiển vi các mô thực vật

 Đo hoạt động quang hợp (mức cơ bản)

 Đo hoạt động hô hấp

Các Phương pháp NC Sinh học

Làm tiêu bản cắt ngang hoa và xác định công thức hoaLàm tiêu bản cắt ngang các phần khác của cây: rễ, thân,

Giải phẫu và sinh lý thực vật

Dùng tay tách các phần của thân, lá, rễ

Nhuộm và chuẩn bị tiêu bản hiển vi các mô thực vật

Đo hoạt động quang hợp (mức cơ bản)

Trang 8

Mổ cá hoặc các cơ quan của các ĐVCXS khác được nuôi;

Giải phẫu và sinh lý động vật

Làm tiêu bản các ĐVKXS cỡ nhỏ

Trang 10

Các Phương pháp NC Sinh học

 Chuẩn bị môi trường nuôi cấy tế bào

 Các kỹ thuật vô trùng (dùng đèn cồn hơ nóng vật liệu thủy tinh hoặc kim loại)

Các PP Vi sinh học

thủy tinh hoặc kim loại)

 Kỹ thuật cấy vi sinh

Các Phương pháp NC Sinh học

Chuẩn bị môi trường nuôi cấy tế bào

Các kỹ thuật vô trùng (dùng đèn cồn hơ nóng vật liệu

Các PP Vi sinh học

Trang 11

Các Phương pháp NC Sinh học

 Sử dụng khóa phân loại lưỡng phân

 Xây dựng khóa phân loại lưỡng phân đơn giản

Nhận diện được các họ thực vật có hoa phổ biến nhất

Phân loại học

 Nhận diện được các họ thực vật có hoa phổ biến nhất

 Nhận điện được các bộ (order) của côn trùng

 Nhận diện đến ngành và lớp của các sinh vật khác

Các Phương pháp NC Sinh học

Sử dụng khóa phân loại lưỡng phân

Xây dựng khóa phân loại lưỡng phân đơn giản

Nhận diện được các họ thực vật có hoa phổ biến nhất Nhận điện được các bộ (order) của côn trùng

Nhận diện đến ngành và lớp của các sinh vật khác

Trang 12

Các Phương pháp NC Sinh học

 Các kỹ thuật phân tách: lọc, ly tâm, sắc ký

 Các PP chuẩn phân tích đường đơn, đường đa, lipit, protein (Fehling, I2 in KI, biuret)

Các PP Vật lý & Hóa học

2

 Các phương pháp chuẩn độ

 Định lượng bằng các phương pháp nhỏ giọt, so màu

 Các phương pháp pha loãng

 Kỹ thuật sử dụng pipet, pipetman

Các Phương pháp NC Sinh học

Các kỹ thuật phân tách: lọc, ly tâm, sắc ký

Các PP chuẩn phân tích đường đơn, đường đa, lipit,

Trang 13

 Điện di trên gel

 Xác suất và phân bố xác suất

 Ứng dụng các số trung bình, phương sai tiêu chuẩn, sai

số tiêu chuẩn, Phép thử Student T, Phép thử X

Các PP thống kê

Các Phương pháp NC Sinh học

Các kỹ thuật kính hiển vi, kể cả buồng đếm tế bào

Các PP Vật lý & Hóa học

Xác suất và phân bố xác suất

Ứng dụng các số trung bình, phương sai tiêu chuẩn, sai

số tiêu chuẩn, Phép thử Student T, Phép thử X2

Trang 14

14

Trang 15

““SỰ PHÁT SINH UNG THƯ: LÝ THUYẾT GEN UNG THƯ

VÀ SỰ TIẾN HÓA THEO DÒNG CỦA CÁC TẾ BÀO UNG THƯ TRÊN CƠ SỞ THUYẾT TIẾN HÓA CỦA ĐAC

SỰ PHÁT SINH UNG THƯ: LÝ THUYẾT GEN UNG THƯ

VÀ SỰ TIẾN HÓA THEO DÒNG CỦA CÁC TẾ BÀO UNG THƯ TRÊN CƠ SỞ THUYẾT TIẾN HÓA CỦA ĐAC-UYN””

theo dòng của các tế thư dưới ánh sáng của

Đắcuyn

THƯ TRÊN CƠ SỞ THUYẾT TIẾN HÓA CỦA ĐAC-UYN”” https://groups.google.com/forum/diendanchuyensinh

Trang 16

Thực hành Sinh học

 Sự hình thành giả thiết

và kỹ năng thiết kế thí nghiệm

bày kết quả thí nghiệm

 Đánh giá và diễn giải số

liệu (hoặc Kết luận)

học

Sự hình thành giả thiết

và kỹ năng thiết kế thí

Thu thập số liệu và trình bày kết quả thí nghiệmĐánh giá và diễn giải số

PGS.TS Đinh Đoàn Long @ HUS

Trang 17

Giả thiết là gì?

 Đây là ý tưởng/nhận định cần và có thể được kiểm chứng bởi thực nghiệm

 Một nhận định về mối quan hệ giữa “biến độc lập” và “biến phụ thuộc”

17

Một nhận định về mối quan hệ giữa “biến độc lập” và “biến phụ thuộc”

v.d 1 Cường độ sáng ảnh hưởng đến

2 Nhiệt độ tăng ảnh hưởng đến

3 Độ ẩm ảnh hưởng đến tốc độ phân hủy

4 Nồng độ cơ chất ảnh hưởng đến

Đây là ý tưởng/nhận định cần và có thể được kiểm chứng bởi thực nghiệm Một nhận định về mối quan hệ giữa “biến độc lập” và “biến phụ thuộc”

ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng của cây.

tăng ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng enzym.

tốc độ phân hủy của chất hữu cơ.

ảnh hưởng đến hoạt tính của enzym.

PGS.TS Đinh Đoàn Long @ HUS

Trang 19

Biến phụ thuộc là gì

 Biến thay đổi do sự thay đổi của biến độc lập

 Thường được biểu diễn trên trục Y của đồ thị

Tốc độ tăng trưởng của cây

Tốc độ phân hủy chất hữu cơ

4 Nồng độ sản phẩm hình thành

PGS.TS Đinh Đoàn Long @ HUS

Trang 20

Các yếu tố cố định

 Bao gồm tất cả các yếu tố được giữ nguyên (giống

nhau) giữa các phương thức thí nghiệm (được so sánh)

 Mỗi thí nghiệm thường

20

 Mỗi thí nghiệm thường

các yếu tố khác phải được cố định

Mỗi thí nghiệm thường chỉ có một biến độc lập Tất cả các yếu tố khác phải được cố định.

cường độ sáng, lượng nước tưới, loại và

loại chậu trồng (kích thước, hình dạng, nồng độ enzym, nồng độ cơ chất.

PGS.TS Đinh Đoàn Long @ HUS

Trang 21

Thu thập và trình bày kết

 Ghi chép lại các hiện tượng / số liệu thí nghiệm thu được.

 Lập bảng số liệu với tiêu đề và các

kết quả thí nghiệm

Ghi chép lại các hiện tượng / số liệu thí nghiệm thu được.

và các đơn vị đo phù hợp với mối quan hệ giữa biến độc lập và biến v.d ‘Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hoạt độ enzym’.

C đến 25 0 C, tốc độ phản ứng

C đến 30 0 C, tốc độ phản ứng

PGS.TS Đinh Đoàn Long @ HUS

Trang 22

các điểm thực nghiệm.

Xác định được đường hồi quy (phù hợp nhất với

PGS.TS Đinh Đoàn Long @ HUS

Trang 24

độ và đơn vị phù hợp cho mỗi trục X/Y

• Xác định được đường hồi quy phù hợp.

40 50

PGS.TS Đinh Đoàn Long @ HUS

Trang 25

Các lỗi ngẫu nhiên

 Là các yếu tố ngẫu nhiên ảnh hưởng đến phép đo.

 Mức ảnh hưởng của lỗi ngẫu nhiên được phản ánh qua

của số liệu.

 Tăng kích thước/số mẫu và tính giá trị trung bình giúp làm giảm ảnh

25

 Tăng kích thước/số mẫu và tính giá trị trung bình giúp làm giảm ảnh

hưởng của các lỗi ngẫu nhiên.

 Tất cả các phép đo đều không có điều kiện “lý tưởng”, vì vậy

bao giờ loại bỏ được hết các lỗi ngẫu nhiên

v.d chỉ số cân không thống nhất,

dung tích phản ứng enzym đo được không thống nhất.

hoạt tính enzym giữa các lần thí nghiệm không thống nhất

Là các yếu tố ngẫu nhiên ảnh hưởng đến phép đo.

Mức ảnh hưởng của lỗi ngẫu nhiên được phản ánh qua mức phân tán

Tăng kích thước/số mẫu và tính giá trị trung bình giúp làm giảm ảnh

Tất cả các phép đo đều không có điều kiện “lý tưởng”, vì vậy không bao giờ loại bỏ được hết các lỗi ngẫu nhiên

, dung tích phản ứng enzym đo được không thống nhất.

hoạt tính enzym giữa các lần thí nghiệm không thống nhất

PGS.TS Đinh Đoàn Long @ HUS

Trang 26

Các lỗi hệ thống

 Lỗi hệ thống xuất hiện khi các giá trị đo trong thí nghiệm

trị thực một cách ổn định.

 Thường liên quan đến đặt chuẩn sai thiết bị, hoặc do thiết bị bị hỏng,

hoặc do thiết kế thí nghiệm không phù hợp.

26

hoặc do thiết kế thí nghiệm không phù hợp.

 Có xu hướng “sai” ổn định trong suốt thí nghiệm, vì vậy việc tăng kích

thước mẫu và tính giá trị trung bình không giải quyết được lỗi hệ thống.

Lỗi hệ thống xuất hiện khi các giá trị đo trong thí nghiệm luôn khác giá

Thường liên quan đến đặt chuẩn sai thiết bị, hoặc do thiết bị bị hỏng, hoặc do thiết kế thí nghiệm không phù hợp.

Có xu hướng “sai” ổn định trong suốt thí nghiệm, vì vậy việc tăng kích thước mẫu và tính giá trị trung bình không giải quyết được lỗi hệ thống.

PGS.TS Đinh Đoàn Long @ HUS

Trang 27

v.d cân phân tích đặt chuẩn sai, hoặc hóa chất bị nhiễm có thể gây ra kết

quả thí nghiệm sai hệ thống.

 Kết quả ổn định mới cho phép rút ra các kết luận có giá trị.

Lặp lại thí nghiệm cùng việc thay đổi thiết bị và vật liệu thí nghiệm có

cân phân tích đặt chuẩn sai, hoặc hóa chất bị nhiễm có thể gây ra kết

Kết quả ổn định mới cho phép rút ra các kết luận có giá trị.

PGS.TS Đinh Đoàn Long @ HUS

Trang 28

Kích thước mẫu

 Số lượng mẫu trong nhóm thí nghiệm.

 Số lượng mẫu tăng giúp xác định số trung bình xác thực hơn.

 Tăng số lượng mẫu làm giảm ảnh hưởng của các yếu tố ngẫu nhiên và

28

Tăng số lượng mẫu làm giảm ảnh hưởng của các yếu tố ngẫu nhiên và

số liệu thí nghiệm ổn định và đáng tin cậy

v.d Để kiểm tra ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng enzym, cần

phải đo ít nhất 3 lần (3 mẫu) ở mỗi điều kiện nhiệt độ.

Số lượng mẫu trong nhóm thí nghiệm.

Số lượng mẫu tăng giúp xác định số trung bình xác thực hơn.

Tăng số lượng mẫu làm giảm ảnh hưởng của các yếu tố ngẫu nhiên và

đáng tin cậy hơn.

Để kiểm tra ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng enzym, cần phải đo ít nhất 3 lần (3 mẫu) ở mỗi điều kiện nhiệt độ.

PGS.TS Đinh Đoàn Long @ HUS

Trang 29

Mỗi quan hệ giữa Chính

Chuẩn xác (Accuracy)

Hệ thống

29

Chính xác cao Chuẩn xác thấp

Chính xác cao Chuẩn xác cao

Chính xác (Precision) &

(Accuracy)

Ngẫu nhiên

Chính xác thấp Chuẩn xác cao (may mắn)

Chính xác thấp Chuẩn xác thấp

Ngẫu nhiên &

Hệ thống

PGS.TS Đinh Đoàn Long @ HUS

Trang 30

PGS.TS Đinh Đoàn Long @ HUS

Trang 31

Đánh giá và diễn giải

 Giải thích tại sao lại nhìn thấy hiện tượng / thu được số liệu

thí nghiệm như vậy.

 Xác định được nguyên nhân và phân biệt được các lỗi hệ

31

 Xác định được nguyên nhân và phân biệt được các lỗi hệ

thống với các lỗi ngẫu nhiên (nếu có).

 Giả thiết ban đầu có phù hợp không

mới (nếu có).

giải kết quả thí nghiệm

Giải thích tại sao lại nhìn thấy hiện tượng / thu được số liệu

Xác định được nguyên nhân và phân biệt được các lỗi hệ thống với các lỗi ngẫu nhiên (nếu có).

Giả thiết ban đầu có phù hợp không ⇒ hình thành giả thiết

PGS.TS Đinh Đoàn Long @ HUS

Trang 32

Kết luận từ thí nghiệm

 Kết luận là những phát biểu ngắn liên quan đến giả thiết ban đầu.

 Chỉ kết luận sau khi toàn bộ thí nghiệm đã kết thúc.

Kết luận là những phát biểu ngắn liên quan đến giả thiết ban đầu.

Chỉ kết luận sau khi toàn bộ thí nghiệm đã kết thúc.

bác bỏ giả thiết.

Độ tin cậy phụ thuộc vào chất lượng thiết kế thí nghiệm và tính cẩn thận, chính xác trong quá trình thực hành (thao tác) thí nghiệm.

Thí nghiệm được thực hiện để chỉ ra ảnh hưởng của nhiệt độ

Không rút ra được kết luận vì thí nghiệm bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố (lỗi) không kiểm soát được

PGS.TS Đinh Đoàn Long @ HUS

Trang 33

HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ CÁC DÃY PHA LOÃNG

HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ CÁC DÃY PHA LOÃNG

PGS.TS Đinh Đoàn Long @ HUS

Trang 34

Cách chuẩn bị các dãy pha loãng

Các dãy pha loãng được dùng phổ

chuẩn độ, đánh giá tương tác phân

thể, thuốc - thụ thể, ADN - protein )

khác (vd: đo hoạt độ enzym, xác

Có 4 kiểu dãy pha loãng thông dụng

1) Dãy pha loãng tuyến tính:

- Nồng độ được pha loãng theo khoảng

Cách chuẩn bị các dãy pha loãng

phổ biến trong nhiều qui trình phân tử (vd: kháng nguyên-kháng protein ) và nhiều phép thử sinh học

PGS.TS Đinh Đoàn Long @ HUS

Trang 35

Cách chuẩn bị các dãy pha loãng

2)Dãy pha loãng logarit:

Dùng phổ biến để xác định hoạt độ của nhiều hợp chất sinh

học (vd xác định hoạt độ enzym, tương tác thuốc

đếm tế bào vi khuẩn, các phép thử sinh học liên quan đến

biến thiên nồng độ theo hàm logarit.

2.1 Dãy pha loãng 2 lần: vd 1, 1/2, 1/4, 1/8, 1/16 …

Hãy chuẩn bị dung dịch có nồng độ cao nhất với dung tích

gấp đôi lượng cần thiết → bổ sung 1/2 lượng vừa pha với

thể tích tương đương của H2O hoặc đệm

lại tương tự cho bước pha loãng tiếp theo.

Cách chuẩn bị các dãy pha loãng

Dùng phổ biến để xác định hoạt độ của nhiều hợp chất sinh

học (vd xác định hoạt độ enzym, tương tác thuốc – thụ thể), đếm tế bào vi khuẩn, các phép thử sinh học liên quan đến

biến thiên nồng độ theo hàm logarit.

vd 1, 1/2, 1/4, 1/8, 1/16 …

Hãy chuẩn bị dung dịch có nồng độ cao nhất với dung tích

bổ sung 1/2 lượng vừa pha với

O hoặc đệm → trộn đều rồi lặp lại tương tự cho bước pha loãng tiếp theo.

PGS.TS Đinh Đoàn Long @ HUS

Trang 36

Cách chuẩn bị các dãy pha loãng

2.2 Dãy pha loãng 10 lần: vd 1, 10

Hãy chuẩn bị dung dịch nồng độ cao nhất với dung tích ít

nhất nhiều hơn 10% so với lượng cần thiết

tương tự như pha loãng 2 lần, nhưng NHỚ ở đây lượng

hoặc đệm gấp 9 lần dung dịch gốc ở bước nồng độ trước

Cách chuẩn bị các dãy pha loãng

vd 1, 10 -1 , 10 -2 , 10 -3 , 10 -4 …

Hãy chuẩn bị dung dịch nồng độ cao nhất với dung tích ít

nhất nhiều hơn 10% so với lượng cần thiết → thực hiện

tương tự như pha loãng 2 lần, nhưng NHỚ ở đây lượng H2O hoặc đệm gấp 9 lần dung dịch gốc ở bước nồng độ trước.

PGS.TS Đinh Đoàn Long @ HUS

Trang 37

Cách chuẩn bị các dãy pha loãng

Khi pha loãng dãy logarit, NHỚ bổ sung trước dung môi (H

hoặc đệm) với thể tích phù hợp và giống nhau vào các ống ở bước nồng độ sau → dùng pipet hút dịch ở nồng độ bước

trước → trộn đều rồi bổ sung vào nồng độ bước sau

đều đặn cho đến khi hết dãy.

3)Dãy pha loãng điều hòa: vd 1, 1/2, 1/3, 1/4, 1/5 …

Hãy tăng thể tích dung môi (H2

nhân tương ứng (0,1, 2, 3, 4 ….) với lượng dung dịch gốc

được bổ sung giống như nhau vào mỗi ống

Cách chuẩn bị các dãy pha loãng

Khi pha loãng dãy logarit, NHỚ bổ sung trước dung môi (H2O hoặc đệm) với thể tích phù hợp và giống nhau vào các ống ở

dùng pipet hút dịch ở nồng độ bước trộn đều rồi bổ sung vào nồng độ bước sau → lặp lại

Dãy pha loãng điều hòa: vd 1, 1/2, 1/3, 1/4, 1/5 …

2 O hoặc đệm) theo cấp số nhân tương ứng (0,1, 2, 3, 4 ….) với lượng dung dịch gốc

được bổ sung giống như nhau vào mỗi ống.

PGS.TS Đinh Đoàn Long @ HUS

Trang 38

Phân tích các đề thi thực hành “Sinh

PTN Hóa sinh học học và Sinh học

CÂU 1.1 Hình bên là một của bản điện

di SDS-PAGE Phía nào của bản gel

được nối với cực dương (+) của nguồn

điện? Đánh dấu X vào ô phù hợp trong

Dye-front

Băng thuốc nhuộm chạy trước

X

Kỹ năng thiết kế thí nghiệm/

Diễn giải kết quả thí nghiệm

Sinh học tế bào” IBO 2011 (Taiwan)

học tế bào

điện gel nguồn trong

DinhDoanLong@HUS

nhuộm

/

Ngày đăng: 05/09/2015, 22:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

CÂU 1.1. Hình bên là một của bản điện - P5 sinh học phân tử tế bào (thực hành)
1.1. Hình bên là một của bản điện (Trang 38)
Bảng của phiếu trả lời (5 điểm). - P5 sinh học phân tử tế bào (thực hành)
Bảng c ủa phiếu trả lời (5 điểm) (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w