di truyền học quần thể di truyền học quần thể di truyền học quần thể di truyền học quần thể di truyền học quần thể di truyền học quần thể di truyền học quần thể di truyền học quần thể di truyền học quần thể di truyền học quần thể di truyền học quần thể di truyền học quần thể di truyền học quần thể di truyền học quần thể di truyền học quần thể di truyền học quần thể di truyền học quần thể di truyền học quần thể di truyền học quần thể di truyền học quần thể di truyền học quần thể di truyền học quần thể
Trang 1§§¹i häc khoa häc tù nhiªn ¹i häc khoa häc tù nhiªn
Khoa sinh häc
DI
DI TRUYÒN TRUYÒN
¹i häc khoa häc tù nhiªn
¹i häc khoa häc tù nhiªn §§¹i häc quèc gia hµ néi ¹i häc quèc gia hµ néi
Trang 2Một số KHáI NIệM
Sự di truyền trong quần thể
Các yếu tố ảnh hưởng đến trạng thái cần bằng di truyền của quần thể
cần bằng di truyền của quần thể
Trang 3của một loài cùng chia xẻ vốn genkhác nhau trong tự nhiên không cóvật chất di truyền với nhau Nh−
các loài chủ yếu dựa trên tiêu chuẩn
là tập hợp toàn bộ các thông tin di
đầy đủ các alen của tất cả các gen cóthể hay một loài tại thời điểm xác
Trang 4quÇn thÓ (population genetics) lµ mét
di truyÒn häc chuyªn nghiªn cøu (t×m
vÒ tÇn sè c¸c kiÓu gen vµ tÇn sè alen
Trang 5Sự di truyền trong quần thể
Sự di truyền trong quần thể
quá trình tự thụ phấn (ở thực vật) là quá Qua từng thế hệ, tần số cá thể đồng hợp tử hợp tử giảm dần.
ối với quần thể tự thụ
cũng xảy ra đối với động vật khi xảy ra hiện phối) Đối với người là hôn nhân cận huyết.
Aa Aa Aa Aa Aa Aa
aa aa
aa aa aa aa aa
AA AA AA AA AA
Trang 6Sự di truyền trong quần thể
gen trong quần thể duy
1908, Hardy & Weiberg
kiểu gen của một quần
Tần số kiểu gen: p2[A
Trong đó, p và q lần
sử locut chỉ có 2 alen)
Sự di truyền trong quần thể
chế giảm phân, tạo giao tử và thụ tinhthấy rằng đối với các quần thể ngẫugen nào đó sẽ là tích tần số các alen
ối với quần thể ngẫu phối
cân bằng khi tần số các alen và kiểu
cân bằng khi tần số các alen và kiểuduy trì ổn định qua các thế hệ NămWeiberg phát hiện ra công thức về tần sốquần thể ngẫu phối cân bằng luôn là:
[A1A1] : 2pq[A1A2] : q2[A2A2],lần l−ợt là tần số hai alen A1và A2 (giảalen), nghĩa là p + q = 1
Trang 7Sù di truyÒn trong quÇn thÓ
§èi víi quÇn thÓ ngÉu phèi
Cã thÓ dÔ dµng nhËn
thùc chÊt lµ nhÞ thøc
TÇn sè kiÓu gen: (pA
C¸c quÇn thÓ ngÉu phèi
kh«ng phï hîp víi c«ng
quÇn thÓ kh«ng c©n
phèi x¶y ra hoµn toµn
hÖ duy nhÊt, quÇn
tr¹ng th¸i c©n b»ng
Sù di truyÒn trong quÇn thÓ
èi víi quÇn thÓ ngÉu phèi
Trang 8Sự di truyền trong quần thể
Đối với quần thể ngẫu phối
Đối với các locút nhiều
phối xảy ra hoàn toàn
hệ duy nhất, quần
trạng thái cân bằng
Sự di truyền trong quần thể
ối với quần thể ngẫu phối
nhiều hơn hai alen, công thức Hardy –
mở rộng theo nguyên tắc biểu thức
số kiểu gen = (pA1 + q A2+ rA3)2, với plocut có 3 alen); hoặc (pA1 + qA2+ rA3 +
= 1 (với locut có 4 alen), v.v…
phối có tần số các kiểu gen và alencông thức Hardy – Weinberg là cácbằng Tuy vậy, nếu hiện t−ợng ngẫutoàn và quần thể đủ lớn, chi sau 1 thếthể không cân bằng sẽ chuyển về
Trang 9Sù di truyÒn trong quÇn thÓ
§èi víi quÇn thÓ ngÉu phèi
§èi víi quÇn thÓ néi
Sù di truyÒn trong quÇn thÓ
èi víi quÇn thÓ ngÉu phèi
néi phèi mét phÇn, c«ng thøc chØnh lµ:
Hardy-2pq - 2fpq) (A1A2) + (q2 + fpq) (A2A2)
lµ tÇn sè c¸ thÓ néi phèi trong quÇn thÓ
®−îc tÝnh b»ng:
(tÇn sè dÞ hîp tö quan s¸t / tÇn sè dÞ hîp tö lý thuyÕt)]
Trang 10ứng dụng của định luật hardy
thái cân bằng, tần số alen lặn liên kết NST X hiện tính trạng / tổng số cá thể đực.
Trang 11Một số định nghĩa
Sự di truyền trong quần thể
Các yếu tố ảnh hưởng đến trạng thái cần bằng di truyền của quần thể
cần bằng di truyền của quần thể
Di truyền học quần thể
nh thành các loài
phân tử
Trang 12Các yếu tố ảnh hưởng trạng thái cân bằng di truyền
Các yếu tố ảnh hưởng trạng thái cân bằng di truyền
hệ, vốn gen của quần thể thường được bổ
đột biến mới Sự ảnh hưởng của số lượng kiểu gen và alen trong quần thể gọi là áp
biến (mức độ ảnh hưởng) liên quan đến
Trang 13Các yếu tố ảnh hưởng trạng thái cân bằng di truyền
Ví dụ chọn lọc bình
những trận bão tuyết dữ dội
ngắn hơn so với giá trị trung
ưu tiên những con chim sẻ
và chống lại những con chim
Các yếu tố ảnh hưởng trạng thái cân bằng di truyền
ổn: Chim sẻ Passer domesticus bị chết trong dội ở New York thường có cánh dài hơn hoặc trung bình Trước đây, trẻ sơ sinh có trọng lượng chết hoặc bị tật bệnh ngay khi sinh hoặc sau khi gây khó sinh đẻ, hoặc quá bé để sống sót.
hướng: loài chim sẻ Geospiza fortis ở quần khô cỏ và những cây thân thảo nhỏ thường sinh cây có rễ sâu và hạt to vẫn kết quả Chọn lọc
cây có rễ sâu và hạt to vẫn kết quả Chọn lọc
có mỏ to, có khả năng ăn được những hạt lớn chim có mỏ nhỏ, chỉ ăn được những hạt cỏ.
ly: Chim cắt mái Accipiter nisus có kích thước chuyên bắt những con mồi lớn, còn chim trống thì
có thể là một cơ chế tiến hóa thành hai loài mới, trước giao phối để ngăn cản sự giao phối giữa
Trang 14Các yếu tố ảnh hưởng trạng thái cân bằng di truyền
Giao phối chọn lựa
Giao phối chọn lựa
dẫn đến sự hôn nhân
chẳng hạn 33% ca bệnh
là anh em họ hàng lấy
sẽ làm tăng số cá thể dị
Các yếu tố ngẫu nghiên
của các alen nhất định
khác nhau, gây sai khác
Các yếu tố ảnh hưởng trạng thái cân bằng di truyền
thể Kích thước quần thể càng nhỏ, hệ số
ăng các thể đồng hợp tử, và ngược lại.
các kiểu gen từ một vốn gen khác,các kiểu gen khác nhau có xu hướngkhác nhau thì mức độ sai lệch sẽ diễnhướng nhất định
Ví dụ: sự cực đoan ở một dòng họ
Ví dụ: sự cực đoan ở một dòng họnhân giữa những người trong họ hàng,bệnh alkapton niệu là do có cặp bố mẹlấy nhau Nếu theo xu hướng ngược lại,
dị hợp tử
nghiên Do cơ hội di truyền thành công
định từ thế hệ này sang thế hệ khác có thểkhác về tần số kiểu gen so với mong đợi
Trang 15Các lực làm thay đổi tần số alen trong quần thể
điều kiện đặc thù của môi
Các lực làm thay đổi tần số alen trong quần thể
chung là thấp, song khác nhau giữa cáckhác nhau
biến tự phát, nhiều yếu tố môi trườnglàm tăng tần số đột biến (hóa chất,lây nhiễm …)
lây nhiễm …)
tận cùng của mọi biến dị mới
tính, có hại (phần lớn) hoặc có lợi
được duy trì không phụ thuộc vào cácmôi trường
Trang 16Các lực làm thay đổi tần số alen trong quần thể
Phần lớn các gen có thể
ngược thường xuyên xảy
biến xuôi
Đột biến
Sự thay đổi tần số alen
Các lực làm thay đổi tần số alen trong quần thể
thể đột biến xuôi và ngược Đột biếnxảy ra với tần số thấp hơn so với đột
alen qua mỗi thế hệ:
Trang 17Các lực làm thay đổi tần số alen trong quần thể
Mọi sự thay đổi tần số
Các yếu tố ngẫu nhiên
Mọi sự thay đổi tần số
ngẫu nhiên (đột xuất) đ−ợc
nhiên”
Sự thay đổi tần số alen
quan trọng trong tiến hóa
Các lực làm thay đổi tần số alen trong quần thể
Weiberg giả thiết các quần thể có kích
hoàn toàn ngẫu nhiên Các quần thể
có kích cỡ không phải luôn luôn ổncũng đủ lớn để các yếu tố ngẫu nhiên
đến các tần số alen
số alen của quần thể bởi các sự kiện
nhiên
số alen của quần thể bởi các sự kiện
đ−ợc gọi là sự “sai lạc di truyền ngẫu
alen do các sự kiện ngẫu nhiên có vai tròhóa ở các quần thể nhỏ
Trang 18Các lực làm thay đổi tần số alen trong quần thể
Sự biến động ngẫu nhiên
mẫu”, giống như khi chúng
3 mặt xấp : 1 mặt ngửa,
mẫu càng nhỏ, “lỗi lấy
Các yếu tố ngẫu nhiên
Sai lạc di truyền là ngẫu
đoán được sự thay đổi
quần thể ảnh hưởng trực
ta dự đoán được mức
lạc di truyền, qua kích
Các lực làm thay đổi tần số alen trong quần thể
nhiên so với lý thuyết gọi là “lỗi lấychúng ta tung đồng xu 4 lần thu đượcngửa, thậm chí cả 4 mặt đều ngửa Khi sốlấy mẫu” càng lớn
Trang 19Các lực làm thay đổi tần số alen trong quần thể
Nếu tỉ lệ đực/cái trong
Các lực làm thay đổi tần số alen trong quần thể
trong quần thể là như nhau và mọi cá thểtương đương thì kích thước quần thể hữu
số của cá thể ở tuổi sinh sản của quầnthể đực/cái không bằng nhau thì kích
nhiên
thể đực/cái không bằng nhau thì kíchhiệu (Ne) bằng:
trong quần thể tham gia sinh sản
trong quần thể tham gia sinh sản
Trang 20Các lực làm thay đổi tần số alen trong quần thể
Các lực làm thay đổi tần số alen trong quần thể
biến và sai lạc di truyền ngẫu nhiênnhiên
tỉ lệ số các thể dị hợp tử;
lệ đột biến trung tínhkích thước quần thể hữu hiệu
Trang 21Các lực làm thay đổi tần số alen trong quần thể
Sự thay đổi tần số alen
Các lực làm thay đổi tần số alen trong quần thể
quần thể y sau khi một số cá thể di cưchiếm tần số m ở quần thể y mới là:
số alen A tương ứng tại các quần thể x
từ quần thể x trong quần thể y mới
alen ở quần thể y sau khi có sự nhập cư:
Trang 22Các lực làm thay đổi tần số alen trong quần thể
Các lực làm thay đổi tần số alen trong quần thể
không có nghĩa là “đấu tranh sinh tồn”
Trang 23Các lực làm thay đổi tần số alen trong quần thể
Chọn lọc tự nhiên được
W) phản ánh khả năng
Chọn lọc tự nhiên
W = 1 với kiểu gen sinh
W = 1 với kiểu gen sinh
Hệ số chọn lọc (s = 1
tương đối chống lại một
Các lực làm thay đổi tần số alen trong quần thể
được đo bởi “mức thích nghi”, (ký hiệu là
ng sinh sản tương đối của một kiểu gen.nhiên
sinh sản nhiều thế hệ con nhấtsinh sản nhiều thế hệ con nhất
- w) là đại lượng đo mức độ chọn lọcmột kiểu gen nhất định
Trang 24Các lực làm thay đổi tần số alen trong quần thể
nhiên
tính trạng lặn triệt để (s = 1)
Trang 25Các lực làm thay đổi tần số alen trong quần thể
Chọn lọc chống lại tính
Chọn lọc tự nhiên
Chọn lọc chống lại dị hợp
Chọn lọc chống lại dị hợp
Các lực làm thay đổi tần số alen trong quần thể
tính trạng trội (s >0 với AA và Aa)nhiên
hợp tử (s> 0 với Aa)hợp tử (s> 0 với Aa)
Trang 26Các lực làm thay đổi tần số alen trong quần thể
Trang 27Các lực làm thay đổi tần số alen trong quần thể
Nếu xảy ra đột biến
Các lực làm thay đổi tần số alen trong quần thể
và chọn lọc:
hại thường hiếmnhiên
Trang 28Các lực làm thay đổi tần số alen trong quần thể
Nếu alen lặn gây chết ở
Chọn lọc tự nhiên
Đối với alen trội, tần số
Lưu ý, do tác động
thường hiếm hơn nhiều
Đối với alen trội, tần số
Các lực làm thay đổi tần số alen trong quần thể
ở trạng thái đồng hợp tử (s = 1)nhiên
số ở trạng thái cân bằng là
của chọn lọc các alen trội gây hạinhiều so với các alen lặn gây hại
số ở trạng thái cân bằng là
Trang 29Tóm tắt về di truyền quần thể và tiến hóa
Di truyền quần thể là chuyên
kiểu gen và alen của các quần
nhau, như đột biến, chọn lọc tự
Di truyền quần thể là chuyên
kiểu gen và alen của các quần
nhau, như đột biến, chọn lọc tự
Đối với các quần thể ngẫu phối,
tính từ các tần số kiểu hình
Weinberg Quần thể tự phối là
Đối với các quần thể ngẫu phối,
tính từ các tần số kiểu hình
Weinberg Quần thể tự phối là
Chọn lọc xảy ra khi các kiểu
hiện đại xuất hiện khoảng 200
Tóm tắt về di truyền quần thể và tiến hóa
chuyên ngành theo dõi sự biến đổi của tần số các quần thể dưới sự ảnh hưởng của các yếu tố khác
tự nhiên, v.v…
chuyên ngành theo dõi sự biến đổi của tần số các quần thể dưới sự ảnh hưởng của các yếu tố khác
tự nhiên, v.v…phối, tần số các alen trong quần thể có thể ước trong quần thể, dựa trên định luật Hardy-
gen khác nhau có khả năng thích nghi (sống Chọn lọc làm thay đổi tần số alen trong quần bản là bình ổn, định hướng và tách ly.
ngày càng tăng dẫn đến sự cách ly giao phối trong quá trình hình thành các loài Quá trình quần thể cách ly địa lý (allopatric) hoặc trong
và tiến hóa phân tử cho thấy tổ tiên người 200.000 năm trước ở Châu Phi sau đó phát tánvà tiến hóa phân tử cho thấy tổ tiên người200.000 năm trước ở Châu Phi sau đó phát tán