1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP-Phân tích thực trạng phát triển & chính sách phát triển kinh tế của Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử từ 1945 tới nay.

56 895 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 550,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài: Phân tích thực trạng phát triển & chính sách phát triển kinh tế của Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử từ 1945 tới nay.. Mục tiêu: Từ việc tìm hiểu các chính sách kinh tế mà Nhà

Trang 1

Đề tài: Phân tích thực trạng phát triển &

chính sách phát triển kinh tế của Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử từ 1945 tới nay.

GV hướng dẫn: Phạm Thị Hạnh Nhân

Nhóm 1:

Lê Thị Huệ

Lê Thị Thủy Trương Quang Khánh Phan Đình Hào

Trang 2

Mục tiêu:

 Từ việc tìm hiểu các chính sách kinh tế mà Nhà nước thực hiện qua các giai đoạn Để có được những thành tựu kinh tế phát triển vượt bậc

 Bên cạnh đó thấy được những khó khăn gặp

phải trong quá trình phát triển kinh tế

Trang 4

Giai đoạn sau cách mạng đến 1975

Xóa nghèo đói:

 Khai thác đất: Tịch thu ruộng đất của địa chủ phong kiến chia cho nông dân, coi “một mảnh đất là một thanh vàng”

 Phát triển nông nghiệp với khẩu hiệu “không một tấc đất bỏ hoang”

 Cải tạo và phục hồi các mỏ và nhà máy

Xóa mù chữ:

 Phát động phong trào bình dân học vụ nhằm giải quyết vấn đề “giặc dốt”

Giai đoạn: 1945 - 1954

Trang 5

Giai đoạn sau cách mạng đến 1975

Ban hành một loạt các nghị định:

 Nghị định bãi bỏ thuế (7/9/1945), thuế giảm 20% và hoàn toàn Miễn thuế cho người dân trong vùng bị ảnh hưởng lũ lụt ngày 26/10

 Về tài chính:

 Chỉ có 1.233.000 piasters Đông Dương còn lại, hơn một nửa trong số đó đã bị rách Ngân hàng Đông Dương vẫn còn dưới sự kiểm soát của người Pháp

 Vận động toàn dân đóng góp tiền của và hưởng ứng “Tuần lễ vàng”

Trang 6

Giai đoạn sau cách mạng đến 1975

Trang 7

Giai đoạn sau cách mạng đến 1975

Kết quả đạt được:

 1946, đã có 2.520.678 người thoát nạn mù chữ, dân số là 22 Tr người → Đây là một kỳ tích có một không hai trong lịch sử xã hội hóa giáo dục

 Nạn đói được đẩy lùi, sản xuất nông nghiệp khôi phục nhanh & phát triển Năm 1946 sản lượng lương thực cả năm đạt 1.925.000 tấn tính riêng Bắc Bộ, xấp xỉ bằng vụ mùa của cả nước năm 1940

Trang 8

Giai đoạn sau cách mạng đến 1975

 Các sản phẩn giấy, dệt muối, xà phòng, thuốc

lá, đường, thuốc lá, đường, thuốc được phát triển

ở nhiều địa phương

Trang 9

Giai đoạn sau cách mạng đến 1975

 Nông nghiệp và thủ công mỹ nghệ đã được tổ chức thành các hợp tác xã

 Có hai hình thức sở hữu chính: sở hữu Nhà nước & sở hữu tập thể

Trang 10

Giai đoạn sau cách mạng đến 1975

 1961-1965, thực hiện kế hoạch năm năm đầu tiên

phát triển kinh tế xã hội

Giai đoạn 1965-1975:

 Tiếp tục tổ chức phát triển kinh tế và tăng cường lực lượng vũ trang để bảo vệ miền Bắc

Nông nghiệp tiếp tục phát triển

 Đẩy mạnh diện tích canh tác nông nghiệp

Trang 11

Giai đoạn 1975 - 1986

Là giai đoạn áp dụng mô hình kinh tế cũ ở miền Bắc cho

cả nước sau khi thống nhất và đồng thời là giai đoạn của những tìm tòi để thoát khỏi mô hình này

Thời kỳ xác lập mô hinhg kinh tế chung cho cả nước:

 12/1976, Đại hội Đại biểu Toàn quốc của Đảng Lao

Động Việt Nam được tổ chức, đưa ra các đường lối chính sách:

 Áp dụng mô hình kế hoạch hóa tập trung

 Công nghiệp nặng được lựa chọn làm ngành động lực chính của tăng trưởng và phát triển kinh tế

Trang 12

Giai đoạn 1975 - 1986

Đẩy mạnh sản xuất tập trung ở Miền Bắc:

 Hợp tác xã nông nghiệp ở Miền Bắc tăng gấp hai đến 2,5 lần kích thích sản xuất

 Tính trên đầu người thì lượng thực phẩm ở Miền Bắc giảm từ 248 kg vào năm 1976 xuống chỉ còn

215 kg vào năm 1980

Trang 13

Giai đoạn 1975 - 1986

Cải tạo xã hội chủ nghĩa ở miền Nam:

 Việc hợp tác hóa ở miền Nam được tiến hành

khẩn trương trong các năm từ 1977mđến 1980

Tính đến cuối năm 1979, ở Miền Nam thành lập được 1.286 hợp tác xã và hơn 15.000 tổ sản xuất bao gồm khoảng 50% nông dân

 Đến 1980 các tổ chức này đã tan rã

→ Sản xuất nông nghiệp khựng lại trong khi dân số tăng, gây ra cảnh thiếu thực phẩm khiến từ năm 1976 đến 1980, phải nhập cảng 5,6 triệu tấn thực phẩm

Trang 15

 Sửa lại giá lương thực & giá các nông sản khác

theo hướng dựa trên thỏa thuận

 Cho phép địa phương tiến hành xuất nhập khẩu

Trang 16

Giai đoạn 1975 - 1986

 12/1980, Hội nghị Trung ương Đảng khóa IV lần 9

đã quyết định mở rộng việc thực hiện & hoàn thành

khoán sản phẩm trong nông nghiệp

 21/1/1981, Triển khai nghị quyết: “Một số chủ

trương và biện pháp nhằm tiếp tục phát huy quyền chủ động sản xuất, kinh doanh và quyền tự chủ về tài chính của các xí nghiệp quốc doanh

Trang 18

 Để mua được mức kế hoạch đề ra, Nàh nước phải

in thêm tiền → lạm phát tăng tốc

Trang 19

Giai đoạn 1975 - 1986

Biểu đồ tỷ lệ lạm phát của Việt Nam giai đoạn 1975-1986

Trang 20

Giai đoạn 1975 - 1986

Cải cách giá lương: 6/1985, Ban chấp hành Trung

ương đã đưa ra nghị quyết tiến hành một cuộc cải cách

về giá – lương – tiền

 Tính đẻ chi phí hợp lý vào sản xuất

 Thực hiện cơ chế một giá trong toàn bộ hệ thống giá cả

 Đảm bảo tiền lương thực tế, thực sự đảm bảo cho

người ăn lương sống chủ yếu bằng tiền lương, tái sản xuất được sức lao động

 Xác lập quyền tự chủ về tài chính của các ngành và

cơ sở kinh tế

Trang 21

Giai đoạn 1975 - 1986

Kết quả: Tuy kế hoạch cải cách giá - lương - tiền không

diễn ra như kế hoạch do sự chắp vá giữa cải cách với mô hình cũ, gây ra những hậu quả nghiêm trọng trong thời gian cuối năm 1985 và năm 1986, song chính sự khủng hoảng này đã làm cho các cấp các ngành nhận ra rằng đã cải cách là phải cải cách triệt để Mô hình cũ phải bị đoạn tuyệt hoàn toàn Trên cơ sở đó, Đại hội Đại biểu Toàn quốc lần thứ 6 của Đảng Cộng sản Việt Nam tháng

12 năm 1986 đã đưa ra những chủ trương cải cách, đổi mới lịch sử

Trang 22

Giai đoạn 1986 đến nay

Giai đoạn 1986-1990: Bắt đầu công cuộc đổi mới chuyển theo kinh tế thị trường:

 Phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

 Huy động thêm các nguồn vốn khác ngoài ngân

sách để đầu tư, bố trí nguồn vốn tập trung vào các công trình trọng điểm

 Thực hiện kinh tế quốc doanh là chủ đạo, chi phối các thành phần kinh tế khác

Trang 23

Giai đoạn 1986 đến nay

 Tập triển khai ba chương trình kinh tế lớn: lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu

 Năm 1988, đưa ra chế độ khoán nông nghiệp, giao đất cho nông dân, lấy hộ nông dân làm đơn vị kinh tế

Kết quả đạt được:

 Sản lượng lương thực năm 1986 đạt 18,3 triệu tấn; năm 1990 tăng lên 21,5 triệu tấn Và còn xuất khẩu gạo(năm 1989 xuất khẩu 1,4 triệu tấn; năm 1990 xuất khẩu 1,5 triệu tấn đứng thứ 3 thế giới)

Trang 24

Giai đoạn 1986 đến nay

 GDP tăng 4,4%/năm,Tỷ lệ nhập siêu giảm nhanh Năm 1976-1980 tỷ lệ giữa xuất và nhập là 1/4,0 thì những năm 1986-90 chỉ còn 1/1,8

 Tổng giá trị nông sản xuất khẩu năm 1989 đạt 1 tỷ USD, năm 1990 đạt 1,14 tỷ USD, chiếm 50% tổng giá trị xuất khẩu cả nước, tăng 5 lần so với năm 1986

 Năm 1989, Việt Nam bắt đầu xuất khẩu dầu thô, đem lại nguồn thu xuất khẩu lớn

Trang 25

Giai đoạn 1986 đến nay

 Siêu lạm phát được kiềm chế và đẩy lùi (năm 1986 lạm phát là 774,7 %, thì năm 1987 là 223,1 %, 1989 là 34,7%

và 1990 là 67,4 %)

 Chuyển đổi cơ bản cơ chế quản lý cũ sang cơ chế quản

lý mới, đổi mới đời sống KTXH và giải phóng sức sản xuất

Hạn chế:

• Các biện pháp đổi mới cơ chế quản lí tác động trong

những năm cuối 1990

• Kinh tể phát triển chậm, không ổn định:1986-1990, tốc

độ tăng trưởng kinh tế đạt 3,9 %

Trang 26

Giai đoạn 1986 đến nay

• Thậm thụt ngân sách chiếm trên 8 %GDP

• Lạm phát vẫn còn rất cao

• Thu nhập bình quân đầu người rất thấp, tỉ lệ tiết kiệm nội địa nhỏ (2,9% GDP)

• Nền kinh tế đã bắt đầu có những chuyển biến tích cực

mở đầu một thời kỳ phát triển mới

Trang 27

Đại hội VII của Đảng Cộng sản Việt Nam đã đưa ra chiến lược "Ổn định và phát triển kinh tế-xã hội đến năm 2000"

Giai đoạn 1991-1996: Đổi mới đạt kết quả quan trọng.

 Phát huy khả năng của các thành phần kinh tế, khai thác các tiềm năng sẵn có nhằm phát triển sản xuất

 Giải quyết khó khăn về vốn và thị trường, đổi mới thiết bị và công nghệ

 Tiếp tục cải tiến cơ chế quản lý chính sách đối với nông nghiệp; tạo điều kiện cho tiểu thủ công nghiệp giải quyết khó khăn về vốn và thị trường

Giai đoạn 1986 đến nay

Trang 28

 Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng khu vực công nghiệp và dịch vu, giảm dần của khu vực nông, lâm ngư nghiệp

 Tăng cường quan hệ kinh tế đối ngoại, thu hút vốn và

kỹ thuật để phát triển kinh tế trong nước

 Tiếp tục kiềm chế lạm phát Tăng cường công tác quản

lý tài chính, tiền tệ

Giai đoạn 1986 đến nay

Trang 29

Giai đoạn 1986 đến nay

Trang 30

 Có 1401 dự án FDI với 20,413 tỷ USD vốn đăng ký.

 Ngày 28/07/1995, Việt Nam trở thành thành viên chính thức ASEAN

 Tháng 7/1995, Việt Nam và Liên minh Châu Ấu đã ký Hiệp định khung về hợp tác kinh tế thương mại và khoa học kỹ thuật và bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Mỹ

 Đời sống của nhân dân đã dần dần được cải thiện Giáo dục, y tế được củng cố và tăng cường

Giai đoạn 1986 đến nay

Trang 32

 Tiếp tục thực hiện các cam kết hội nhập kinh tế quốc

tế và khu vực

Giữa năm 1997, nền kinh tế Việt Nam gặp nhiều khó khăn do: tác động của cuộc khủng hoảng tài chính

tiền tệ Châu Á và ảnh hưởng nặng nề của thiên tai

Giai đoạn 1986 đến nay

Trang 33

Giai đoạn 1986 đến nay

Trang 34

 Tốc độ tăng trưởng giảm sút: ngành công nghiệp- xây dựng đạt 13,5% năm 1996, 7,7% năm 1999 Ngành dịch vụ đạt mức 8,9% năm 1996 chỉ còn 2,3% năm 1999 Ngành nông nghiệp 4,4% năm 1996 xuống 4,3% năm 1997 và chỉ còn 2,7% năm 1998 cao.

Tuy nhiên, nền kinh tế vẫn đạt được một số thành tựu đáng khích lệ.

 Năm 1993-1999 Việt Nam đã giải ngân được 6,3 tỷ USD, chiếm hơn 40% so với nguồn ODA đã được cam kết

Giai đoạn 1986 đến nay

Trang 35

 Các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, xã hội vẫn duy trì được đà phát triển.

 Công tác xoá đói giảm nghèo được đẩy mạnh nhằm từng bước nâng cao công bằng xã hội, tạo điều kiện cho kinh tế phát triển

Tóm lại trong giai đoạn này những thành tựu kinh tế đạt được tương đối toàn diện và rõ nét

Giai đoạn 1986 đến nay

Trang 36

Giai đoạn từ 2000 đến nay: Đây là giai đoạn kinh tế có

những bước tiến vượt bậc cùng với nhiều chính sách được ban hành

Trang 37

Giai đoạn 1986 đến nay

Trang 39

 28/7/2000, TTGDCK TP.HCM chính thức thực hiện phiên giao dịch đầu tiên.

Trang 40

Giai đoạn 1986 đến nay

 Giúp chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế

vĩ mô

 Cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng

 2002, thông qua Chiến lược toàn diện tăng trưởng & xóa đói giảm nghèo với mục tiêu: “Giảm đói nghèo không chỉ là một trong những chính sách cơ bản, được Nhà nước VN đặc biệt quan tâm, mà còn là bộ phận quan trọng của mục tiêu phát triển”

Trang 41

Giai đoạn 1986 đến nay

 Ngày 3/5/2002, NHNN ban hành việc thực hiện cơ chế lãi suất thỏa thuận trong hoạt động tín dụng thương mại

 2005, Quốc hội ban hành

Luật đầu tư, có hiệu lực

vào 1/7/2006 → Nhằm cải

thiện môi trường đầu tư

kinh doanh, môi trường

pháp lý, tạo “một sân chơi”

bình đẳng giữa các nhà đầu

Trang 42

Giai đoạn 1986 đến nay

 Tính đến 3/11/2003, có 80.000 công ty đăng ký kinh doanh theo Luật DN, tổng số DN đang hoạt động tại

VN lên trên 120.000, trong đó DN vừa & nhỏ chiếm 96% tổng số

 Số DN đăng ký mới trong vòng 4 năm nhiều gắp 1,6 lần so với giai đoạn 1991-1999, với tổng lượng vốn khoảng 9,5 tỷ USD (gấp 4 lần)

 Tỷ trọng đầu tư của thành phần kinh tế tư nhân toàn

xã hội tăng cao

Trang 43

Giai đoạn 1986 đến nay

Trang 44

Giai đoạn 1986 đến nay

Thuận lợi:

 Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu

Tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng

 Thu hút lượng lớn các DN nước ngoài đầu tư tại

VN → Người tiêu dùng có nhiều sự lựa chon hơn

 Tạo điều kiện để tiếp nhận công nghệ và kinh nghiệm quản lý tiên tiến

 Đời sống của nhân dân được cải thiện

Trang 45

Giai đoạn 1986 đến nay

Trang 47

Giai đoạn 1986 đến nay

Kết quả kinh tế đạt đươc:

Tốc độ tăng GDP trung bình là 6-7%, GDP bình

quân đầu người đầu năm 2010 ước tính là 1200 USD, tăng gấp 3 lần so với năm 2000

→ Việt Nam chuyển từ nhóm nước nghèo sang

nhóm nước có mức thu nhập trung bình thấp

Có sự chuyển biến đáng kể về cơ cấu kinh tế:

 Tỷ trọng GDP của khu vực nông , lâm nghiệp và thủy sản giảm từ 23, 2% vào năm 2000 xuống còn 17% vào năm 2009

Trang 48

Giai đoạn 1986 đến nay

Trang 49

Giai đoạn 1986 đến nay

Về cơ cấu lao động:

 Lao động trong công

nghiệp và xây dựng tăng

từ 13% đến gần 23% và

lao động trong khu vực

dịch vụ tăng từ 15% lên

khoảng 27%

Trang 50

Giai đoạn 1986 đến nay

→Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế là kết quả của việc cải cách sâu rộng hệ thống các chính sách nhằm xây dựng và phát triển các thể chế thị trường

 Các loại thị trường đã cơ bản hình thành và từng buớc phát triển thống nhất trong cả nước, có sự gắn kết với thị trường thế giới

 Giá cả của hầu hết các hoàng hóa và dịch vụ do quan

hệ cung cầu trên thi trường quyết định

Trang 51

Giai đoạn 1986 đến nay

 Môi trường kinh doanh và

môi trường đầu tư đươc cải

thiện đáng kể, hướng tới một

“sân chơi bình đẳng” cho các

thành phần kinh tế Việt Nam

đã thực hiện cổ phần hóa

doanh nghiệp nhà nước Số

lượng doanh nghiệp đã giảm

từ 12 nghìn doanh nghiệp nhà

nước đầu thập kỷ 1990 xuống

còn gần 2 nghìn doanh nghiệp

vào năm 2010

Trang 52

Giai đoạn 1986 đến nay

Như vậy: cho tới nay nền kinh tế Việt Nam đã có những

bước phát triển nhanh chóng Đang dần hội nhập với nền kinh tế Thế giới với tốc độ tăng trưởng & phát triển

tương đối cao

Song cũng gặp phải khá nhiều khó khăn:

 Có điểm xuất phát thấp, đi lên từ một nước nông

nghiệp

 Trình độ khoa học công nghệ còn hạn chế

 Nguồn tài nguyên thì ngày càng cạn kiệt

 Chính sách, thủ tục hành chính còn rườm rà, gây khó khăn cho các DN trong việc mở rộng quy mô, nâng cao năng suất

Trang 53

Giai đoạn 1986 đến nay

Khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008, có ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế Việt Nam:

 Về nhập khẩu, tám tháng đầu năm 2009 đã chứng kiến sự suy giảm còn mạnh mẽ hơn, thấp hơn 28,2%

so với cùng kỳ năm trước

 5 phần trăm của GDP năm 2009, giảm xuống từ

11,9% năm 2008

 Dự trữ ngoại tệ lại sụt giảm từ mức 23 tỷ đôla vào cuối năm 2008 xuống còn khoảng 16,5 tỷ vào tháng Tám năm 2009

Trang 54

Giai đoạn 1986 đến nay

Chính sách của Nhà nước:

 Đưa ra các gói kích cầu về kinh tế

 Ngân hàng Trung ương đã cắt giảm nửa lãi suất với các khoản vay chính sách xuống còn 7% từ

giữa năm 2008 – 2/2009

 Đầu tư nhiều hơn và hiệu quả hơn vào giáo dục

và đào tạo nguồn nhân lực tương lai của Việt Nam

sẽ giúp giảm bớt số lượng những đối tượng dễ bị tổn thương do sự phục hồi kinh tế mạnh mẽ và có nhiều cơ hội tăng trưởng kinh tế hơn

Trang 55

Xin chân thành cảm ơn cô và

các bạn đã chú ý lắng

nghe!!!!!!

Trang 56

Câu hỏi

1 Ngọc Anh: Tại sao tỷ trọng công nghiệp lại âm?

2 Tú: So sánh rõ hơn nền kinh tế hai miền?

3 Nguyễn Thanh Sơn: Giai đoạn 1875-1986, Đảng & Nhà

nước có những chính sách sai lầm gì? Tại sao?

4 Lê Thị Ngọc Hòa: Năm 1978 đổi tiền mà 1986 lạm phát

tăng lên?

5 Thăng Cường: Việt Nam tranh mua tranh bán dẫn đến lạm

phát âm? Nguyên nhân gây nên tranh mua tranh bán?

6 Quang Nghĩa: Mức thu nhập 1980 âm? Tại sao thu nhập âm

1980?

7 Nhân: Từ 1945 trở đi nền kinh tế hợp tác xã Tại sao lại đi

theo hướng đó hợp lý hay không? Cho tới năm 1986 có lâu không? Sau đó đổi mới có nhứng khởi sắc đáng kể? Hợp lý hay không với chính sách đó của Đảng & Nhà nước?

Ngày đăng: 02/06/2015, 17:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w