Con số % chỉ độ dài exon Tổ chức, phân bố và chức năng của các gen mã hóa protein Các gen giống nhau về chức năng: rất ít, tạo thành từ nhân lặp gen tập hợp thành cụm, trên một nhiễ
Trang 1Chương 1
Tổ chức hệ gen người và kỹ
thuật di truyền tế bào người
Nội dung
Tổ chức hệ gen người
Nhiễm sắc thể người – Nguyên phân, giảm phân và chu trình tế bào
Các phương pháp di truyền tế bào người
Các bất thường nhiễm sắc thể ở người
Readings: Ch.9: 9.1, 9.3
Ch.2: 2.1, 2.3 - 2.5
1.1 Tổ chức hệ gen người
Kích thước: 3x109bp
Hệ gen nhân: ~30,000 gen
Hệ gen ty thể: ~37 gen
Tổ chức hệ gen người
Các trình tự bảo thủ cao:
1.5%: ADN mang mã
các trình tự mã hóa mRNA (các gen được dịch mã): 90-95%
các gen mã hóa tARN, rARN
3%: các trình tự điều hòa và các trình tự không được dịch
mã khác
ADN không mang mã: >95% hệ gen
ADN lặp lại không mã hóa: >50% hệ gen
các trình tự lặp vận động:đoạn lặp kế tiếp hoặc rải rác
vùng dị nhiễm sắc
các trình tự khác
Hệ gen nhân
Tổ chức hệ gen người
Hệ gen nhân
Trình tự mã hóa:
được sắp xếp trong các họ gen, kế tiếp hoặc phân tán
tạo thành bởi sự nhân lặp gen
các gen giả và các đoạn gen (~ 20 000 gen giả ở hệ
gen người)
Hệ gen ty thể
Trang 2Hệ gen ty thể
16.6 kb
ADN sợi kép: các sợi nặng (H) giàu G và sợi nhẹ (L)
giàu C
Một số phần có cấu trúc ADN sợi ba (7S DNA – D
loop)
có hàng ngàn bản sao trong tế bào, khác nhau tùy
thuộc loại tế bào
93%: là trình tự mã hóa
Hệ gen ty thể
gồm 37 gen không chứa intron
28 gen với sợi nặng là sợi có nghĩa
9 gen với sợi nhẹ là sợi có nghĩa
24 gen là các gen mã hóa RNA (22 gen mã hóa mt tRNA, 2 gen mã hóa mt rRNA: 23S và 16S)
13 gen mã hóa 13 chuỗi polypeptide cấu tạo nên các phức hợp hô hấp tế bào
Hệ gen người
Số lượng: 30 000 – 35 000 gen
~1400 gen/nhiễm sắc thể
Phân bố gen trong hệ gen :
chất dị nhiễm sắc cơ định: không mang
chất đồng nhiễm sắc: chứa gen, mật độ khác nhau tùy
thuộc vùng nhiễm sắc thể và tùy nhiễm sắc thể
mật độ gen cao ở vùng gần đầu mút (các băng G)
nhiễm sắc thể 19, 22 (giàu GC) chứa nhiều gen, nhiễm
sắc thể X, 18 ít gen
Tổ chức, phân bố và chức năng của các gen mã hóa protein
Gen người khác nhau về kích thước và tổ chức bên trong
Con số % chỉ độ dài exon
Tổ chức, phân bố và chức năng của
các gen mã hóa protein
Các gen giống nhau về chức năng: rất ít, tạo thành từ nhân lặp
gen
tập hợp thành cụm, trên một nhiễm sắc thể: gen -globin
trên các nhiễm sắc thể khác nhau: các gen histone,
ubiquitin
Các gen tương tự nhau về chức năng Functionally similar
genes: các họ
liên quan gần nhưng không giống nhau
nằm thành cụm do nhân lặp gen kế tiếp hoặc nằm trên các
nhiễm sắc thể khác nhau VD: các gen -globin và -globin
Các gen liên quan nhau về chức năng:
không liên quan gần nhau về trình tự nhưng liên quan về
chức năng
mã hóa các tiểu đơn vị của cùng protein hoặc các thành
phần của một con đường trao đổi chất
không nằm thành cụm, thường trên các nst khác nhau
Các gen trùm nhau, gen trong gen và các đơn vị phiên mã polycistronic
cũng có thể được thấy ở hệ gen người
Sự sắp xếp gen theo hai hướng (các gen sửa chữa DNA) và các gen trùm nhau một phần (Các gen ở vùng nhóm III của phức HLA trên nst 6p21.3).
Intron 26 của gen neurofibromatosis type 1 – NFI chứa 3 gen bên trong có 2 exon, mỗi gen phiên mã từ một sợi đối diện với sợi để sợi kia được sử dụng
để phiên mã gen NF1
Trang 31.2 Nhiễm sắc thể người và sự phân bào
Bộ nhiễm sắc thể người: 2n = 46
Hàm lượng ADN = 3.5 pg
24 phân tử ADN sợi kép khác nhau trong 24 nhiễm
sắc thể khác nau (22 nst thường, X và Y)
được xếp thành nhóm theo kích thước và vị trí tâm
động
Vùng đồng nhiễm sắc (3000 Mb)
Vùng dị nhiễm sắc cơ định (3200 Mb)
Vùng dị nhiễm sắc không bắt buộc
02_03.jpg
The functional elements of a yeast chromosome
Trang 4Sự phân chia của các tế bào HeLa ADN được nhuộm với DAPI,
vi ống được nhuộm với kháng thể -tubulin.
02_09.jpg
Sự hình thành giao tử ở người
02_10.jpg
Giảm phân: sự phân ly độc lập của các nst tương đồng bắt nguồn từ bố
và từ mẹ ở giảm phân I tạo ra sự đa dạng di truyền
n=23 2 23 kiểu tổ hợp các nst nguồn bố và nguồn mẹ khác nhau ở tế
bào lưỡng bội
1.3 Các phương pháp nghiên cứu
di truyền tế bào người
Các nhiễm sắc thể có thể được quan sát ở tế bào
đang phân chia
Nghiên cứu nhiễm sắc thể người:
Nguyên phân: Thu tế bào chưa phân chia, nuôi trong
phòng thí nghiệm: tế bào máu, sợi cơ
Giảm phân: nghiên cứu ở mẫu tinh hoàn hoặc buồng
trứng (khó khăn hơn)
Phân tích giảm phân được sử dụng để nghiên cứu
vô sinh nam
Các kỹ thuật nghiên cứu di truyền tế bào học người
Nghiên cứu nhiễm sắc thể trong sự phân bào
Nhiễm sắc thể trong nguyên phân, giảm phân
Nhuộm băng nhiễm sắc thể
Di truyền tế bào phân tử: kỹ thuật FISH nhiễm sắc thể
Kỹ thuật nhuộm huỳnh quang nhiễm sắc thể (chromosome painting)
Trang 5Nghiên cứu nhiễm sắc thể người
Sử dụng các kỹ thuật di truyền tế bào học
Làm tiêu bản nhiễm sắc thể
Nhuộm băng nhiễm sắc thể
Các kỹ thuật phân tử: lập bản đồ gen, ADN tái tổ hợp
Xác định số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào người
Những năm 1950: hai kỹ thuật nổi bật:
Sử dụng phytohemagglutinin (PHA) từ thực vật để kích
thích bạch cầu phân bào
Sử dụng dung dịch hypotonic làm tế bào hút nước,
trương lên nhiễm sắc thể phân tách và dễ quan sát.
Kỹ thuật nhuộm nhiễm sắc thể
Các thuốc nhuộm:
aceto-orcein: nhuộm trực tiếp phân biệt theo kích thước và vị trí tâm động chia nhóm nst người từ A đến G
quinicrine mustard (QM) và quinacrine nhuộm chính xác nst quan sát nhiễm sắc thể với kính hiển vi huỳnh quang băng huỳnh quang sáng, tối (Q-band)
Kỹ thuật nhuộm băng nhiễm sắc thể:
Sử dụng các thuốc nhuộm khác nhau thu được các băng khác nhau
Ứng dụng: xác định thay đổi cấu trúc nst
Kỹ thuật nhuộm nhiễm sắc thể
Các kỹ thuật tiên tiến: phát hiện được những biến đổi
nhỏ về cấu trúc nhiễm sắc thể
dựa vào trình tự ADN đã biết (mẫu dò) lai ADN tại
chỗ
Xác định kiểu nhân (Karyotype) và nhuộm băng nhiễm sắc thể
Kiểu nhân (Karyotype): toàn bộ số lượng nhiễm sắc thể trong nhân tế bào được biểu diễn theo thứ tự
kiểu nhân bình thường ở người nam: 46, XY; người nữ:
46,XX
Nhuộm băng nhiễm sắc thể: xác định mỗi nhiễm sắc thể
và các biến đổi cấu trúc (nếu có): đứt gãy chuyển đoạn, mất đoạn
có thể phân giải khoảng 400, 550 hoặc 850 băng ở nhiễm sắc thể người (bands, sub-bands hoặc sub-sub-bands)
Nhiễm sắc thể đồ tế bào người nam bình thường
Xác định kiểu nhân (Karyotype) và nhuộm băng nhiễm sắc thể
Nhiễm sắc thể đồ (Karyogram): hiển thị bộ nhiễm sắc thể bằng cách cắt ảnh các nhiễm sắc thể tương đồng, trải theo thứ tự sử dụng chương trình phân tích ảnh bằng máy tính.
Nhuộm băng nhiễm sắc thể:
Băng G: nhiễm sắc thể được xử lý với tripsin trước khi nhuộm với Giemsa (thuốc nhuộm DNA) Các băng G: băng tối, băng sáng là băng G âm tính.
Băng Q: sử dụng thuốc nhuộm huỳnh quang bám ADN giàu AT (Quinacrine, DAPI), quan sát bằng UV.
Băng R
Băng T
Băng C
Băng M (nhuộm băng nhiều màu): quan sát đột biến nst
Trang 6Nghiên cứu hình thái nhiễm sắc thể
Quan sát bộ nhiễm sắc thể dễ dàng nhất ở tiền kỳ giữa hoặc ở kỳ giữa nguyên phân
Dạng điển hình: nhiễm sắc thể với hai cánh (ngắn và dài), phân cách nhau bởi tâm động (eo sơ cấp)
Mỗi nhiễm sắc thể đặc trưng bởi độ dài và vị trí tâm động
Các dạng nhiễm sắc thể:
NST tâm rất cân (metacentric)
NST tâm gần cân (submetacentric)
NST tâm lệch (very submetacentric)
NST tâm đầu (acrocentric)
NST tâm mút (telocentric)
Hình thái học nhiễm sắc thể và thuật ngữ
Đột biến khuếch đại gen từ tế bào ở người bệnh ung thư tuyến tiền liệt
http://www.odec.ca/projects/2005/anna5m0/public_html/cancer.htm
Di truyền tế bào phân tử: FISH
FISH (fluorescence in-situ hybridization): lai mẫu dò
ADN đánh dấu với ADN nst đã biến tính trên tiêu bản
hiển vi tế bào phân chia ở kỳ giữa nguyên phân
Quan sát bằng kín hiển vi huỳnh quang
02_16.jpg
Cơ sở của kỹ thuật FISH và tô màu nhiễm sắc thể
Trang 7Kỹ thuật tô màu nhiễm sắc thể (Chromosome
painting)
Lai nhiều dòng ADN đánh dấu với các màu khác huỳnh quang khác nhau bắt nguồn từ nhiều locus khác nhau dọc theo khắp nhiễm sắc thể tạo nên nhiễm sắc thể nhuộm màu huỳnh quang khác nhau
Ứng dụng để xác định các tái sắp xếp mới, các nhiễm sắc thể chỉ thị ứng dụng trong lâm sàng và di truyền tế bào ung thư
Nhược điểm: bị hạn chế bới số lượng ít các thuốc nhuộm huỳnh quang có màu khác nhau khó phân biệt các nhiễm sắc thể khác nhau
Lai hệ gen so sánh (CGH)
CGH là kỹ thuật mở rộng của kỹ thuật tô màu nhiễm
sắc thể
Nhuộm màu nhiễm sắc thể với hai màu khác nhau
sử dụng mẫu dò là ADN tổng số từ 2 nguồn khác
nhau
thể hiện sự khác biệt do mất hoặc thêm đoạn
hoặc toàn bộ nhiễm sắc thể
1.4 Các bất thường nhiễm sắc thể ở người
Các đột biến dòng mầm: có mặt ở tất cả các tế bào của cơ thể
Đột biến soma
Các dạng bất thường nhiễm sắc thể
Bất thường số lượng
Polyploidy (đa bội): ít khi sống sót
Triploidy (Tam bội)
Tetraploidy (tứ bội): một số tế bào đa bội ở người bình thường: tế bào gan, cơ tim
Lệch bội (Aneuploidy)
Mixoploidy
Bất thường cấu trúc
Trang 8Bất thường số lượng nhiễm sắc thể
Lệch bội
Thể ba nhiễm (Trisomy): e.g 47,XX, +21; 47,XY, +21
(Down syndrome)
Monosomy: e.g 45,X (Turner syndrome)
Cơ chế:
không phân ly ở kỳ sau GFI hoặc GFII
sự chậm kỳ sau: trì hoãn phân ly nst ở kỳ sau giảm phân
mất nst ở tế bào con
Bất thường số lượng nhiễm sắc thể
Mixoploidy
một cá thể mang hai hoặc nhiều dòng tế bào khác nhau về mặt di truyền
tạo thành từ cùng một hợp tử (mosaicism) hoặc từ các hợp tử khác nhau (chimerism)
Thể khảm lệch bội: từ bất thường của một trong các lần nguyên phân ở giai đoạn phôi sớm
Thể khảm đa bội (2n/3n mosaics): tạo thành từ dung hợp thể cực với một trong các nhân của hợp tử 2n bìn thường
Tạo nên sự mất cân bằng về mức độ sản phẩm gen
Hội chứng Down: trisomy (47, XX,+21)
Thể một nhiễm sắc thể thường có hậu quả nghiêm trọng hơn các thể ba nhiễm thời gian sống lâu hơn
Bất thường nhiễm sắc thể giới tính có ít tác động nghiêm trọng so với các bất thường nhiễm sắc thể thường
Thể một nhiễm sắc thể thường thường gây chết ở giai đoạn phôi sớm
Bất thường cấu trúc
Đứt gãy nhiễm sắc thể
ở pha G2 : một trong 2 chromatide bị ảnh hưởng
ở pha G1: cả hai chromatid bị ảnh hưởng
nst không tâm: thiếu tâm động
Nst hai tâm:
Hậu quả của các đứt gãy nhiễm sắc thể
Mất đoạn tận cùng
Mất đoạn trong
Đảo đoạn (Inversion)
Lặp đoạn hoặc mất đoạn do trao đổi không cân các
chromatide chị em
11_07.jpg
Trang 9Bất thường cấu trúc
Chuyển đoạn (2 đứt gãy): tái tổ hợp giữa các nst
không tương đồng
Chuyển đoạn tương hỗ (Reciprocal translocation)
Chuyển đoạn Robertson
Lặp đoạn hoặc mất đoạn do tái tổ hợp không cân (Fig
11-7)
02_21.jpg
Trang 10Hậu quả của đột biến cấu trúc
Mất cân bằng nếu không trở lại trạng thái ban đầu về
hàm lượng vật chất di truyền
cân bằng không có ảnh hưởng về kiểu hình Có
ảnh hưởng, nếu:
phá vỡ gen quan trọng
ảnh hưởng đến sự biểu hiện gen
chuyển đoạn cân bằng giữa nst X và nst thường có thể
ảnh hưởng tới sự bất hoạt nst X