1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng chất hoạt động bề mặt trong dược phẩm

19 4,9K 17

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 130,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ứng dụng chất hoạt động bề mặt trong dược phẩm

Trang 1

I- ỨNG DỤNG CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT TRONG DƯỢC PHẨM

CHDBM được dùng trong tất cả các hệ phân tán Có 3 loại hệ phổ biến: huyền phù nhủ tương, gel Các hệ này được tạo ra bàng 2 phương pháp:

Phương pháp cô dặc: tập trung và gia tăng Ví dụ: hòa tan hóa chất vào dung môi thích hợp, sau đó dung môi này được thêm vào một dung môi khác Dược chất sẽ không tan trong hồn họp này

Phương pháp phân tán: Các thành phần của sản phẩm được tạo ra trước, sau đó được chia nhỏ ra bằng quy trình thích hợp,ví dụ: nghiền ước hay khuấy tốc độ cao (nhủ tương của dầu)

Tất cả các hệ phân tán đều không cân bàng về nhiệt

A GIỚI THIỆU

1 CHDBM quan trọng trong dược phẩm:

1.1 CHDBM aníon

b Sulphate của rượu béo: thường dùng là sodium lauryl sulphate( hỗn họp của sodium alkyl sulphate) Thành phần chính của hỗn họp này là sodium dodecyl sulphate

đồng thời có tính kháng khuẩn (vi khuẩn gây bệnh thủy đậu) Ngoài ra nó còn được dùng trong dầu gội có tấm thuốc điều trị

da và mắt

d Dầu sulphate (Sulphated oils): dùng như là tác nhân nhủ hóa trong kem dầu trong nước và thuốc mờ Ví dụ: sulphated castor oil (triglyceride of the fatty acid 12-hydroxyoleic acid)

1 2.CHDBM cation:

trimethylammonium bromide Dung dịch chứa 0,1-1% cetrimide được dùng làm sạch da, vết thương, vết bỏng, dùng trong dầu gội có tác dụng lấy đi lớp vảy của sư tiết bã nhờn, cùng được dùng trong kem Cetavlon

quản cho thuốc nhỏ mắt

1 3 CHDBM lưỡng tính: phô biến nhất là lecithin (phosphatidylcholine), chất này được dùng như làm chất nhủ hóa hệ dầu trong nước

CH2-OCOR

^CH3

^CH3

O-1 4 CHDBM không ion: CHDBM này tương họp với hầu hết các loại CHDBM khác.

1

Trang 2

a Ester sorbitan: sản phẩm thương mại thường là hồn họp của các loại ester không hoàn toàn của sorbitol, andehyt đơn phân tử và hai phân tử của nó Nó không tan trong nước nhưng tan trong dầu, được dùng làm chất nhủ hóa cho hệ nước trong dầu

các loại ester không hoàn toàn của sorbitol, andehyt đơn phân tử và hai phân tử của nó và ethlene oxide Được dùng làm chất nhủ hóa cho hệ dầu trong nước, tan trong nước

c Polyoxyethylated glycol monoethers: CxEy, X, y biểu thị chiều dài mạch alkyl và ethylene oxide Họp chất được sửdụng rộng rãi là Cetromacrogel 1000 B.P.C., tan trong nước, có chiều dài là 15-17 và 20-24

Nó được dùng ở dạng sáp nhủ hóa cetomacrogel trong quá trình tiền chế biến cho nhủ tương dầu trong nước, nó cũng được xem là một chất hỗ trợ hòa tan cho các dầu dễ bay hơi

1.5 CHDBM polvme: Polymeric Surfactants

CHDBM polyme được dùng phổ biến là A-B-A block copolymers, với A là mạch ưa nước [poly(ethylene oxide), PEO] và B là mạch kỵ nước [poly(propylene oxide), PPO]

Sản phẩm thương mại thường ký hiệu L (Liquid: lỏng), p (Paste: bột nhão, kem) và F (Flake: vẩy, phiến mỏng) Ngoài ra có hai con số thể hiện thành phần, số đầu thể hiện khối lượng phân tử của PPO, số

B CÁC DẠNG THUÓC PHỐ BIẾN:

Có 3 dạng phổ biến: huyền phù, nhủ tương, gel Tuy nhiên ta chỉ đề cập đến huyền phù và nhủ tương

2 Huyền phù:

Dạng huyền phù trong dược phẩm là sự phân tán của các thành phần thuốc dạng rắn không tan hoặc ít tan trong tá dược lỏng, thường là nước Một vài ví dụ về ứng dụng của dạng huyền phù trong dược phâm : huyền phù dạng uống, chất kháng khuấn, chất chống axít và huyền phù của đất sét, huyền phù ngăn bức xạ, huyền phù bari sulphate Tá dược lỏng là siro, dung dịch sorbitol hoặc chất gôm làm dày với chất làm ngọt nhân tạo thêm vào Huyền phù dạng thoa, đắp (thuốc dùng bên ngoài ngoài da) như thuốc thoa ngoài da chứa oxít kẽm và oxít sat màu hồng USP Vài thuốc chữa bệnh da liễu cũng được dùng trong dược phâm

Sự an toàn đối với da là rất quan trọng và những hoạt tính bảo vệ và tính chất làm đẹp là cần thiết

Hệ thống này đòi hỏi phải sử dụng nồng độ cao của pha phân tán Tá dươc lỏng có thể là nhủ tương dầu trong nước hoặc nước trong dầu, hồn hợp nhão dùng trong da liễu và huyền phù của đất sét Những huyền phù dùng ngoài đường một là ví dụ với thành phần chất rắn thấp (0.5-5%), penicillin (thuốc kháng sinh

>35%)

Các chất vô trùng dùng cho cơ, da, vết thương, khớp hoặc dưới da Tính chất quan trọng nhất của huyền phù dùng ngoài đường ruột là độ nhớt của nó, độ nhớt này đủ thấp để việc tiêm dược dễ dàng Khả năng tiêm ( khả năng của huyền phù dùng ngoài đường ruột đế vượt qua kim tiêm dưới da một cách dễ dàng) được điều khiến bởi độ nhót của huyền phù trong suốt quá trình chuyển từ lọ nhỏ và trong suốt sự chảy trong kim Hệ thống thay đổi do pha loãng (sự giảm bớt một cách nhanh chóng độ nhớt với tốc độ chuyển dịch) là quan trọng Tá dược lỏng pho biến cho huyền phù dùng ngoài đường ruột được bảo quản bởi NaCl hoặc dầu thực vật có thê chấp nhận được Huyền phù dùng cho mắt được nhỏ vào mắt phải được tiệt trùng và tá dược lỏng là dung dịch nước cung cấp chất khoáng

2.1.Duy trì căn bằng keo :

Sau khi điều chế hệ phân tán, nên đảm bảo sự hiện diện đủ lực đẩy đẻ ngăn sự liên kết giữa các hạt và tổ

điện) khi dùng CHDBM ion Đây là trường hợp ít gặp vì hầu hết các CHDBM ion không được chấp nhận trong công thức thuốc (vì ảnh hưởng có hại) (2) Không gian đẩy khi dùng CHDBM không ion (như polysorbates) hoặc CHDBM trùng hợp (như poloxamers)

2.2 Sự phát triến của tinh thê:

Sự phát triển của tinh thể có thể được hạn chế bằng cách thêm vào các chất hoạt động, thường là chất ức

biến cách phát triển của nó- chấp nhận rằng chất thêm vào phải hấp thụ trên bề mặt của tinh thể CHDBM và polymer ( hoạt động bề mặt) được mong đợi là ảnh hưởng đến kích thưót và cách phát triển tinh thể Chúng

và các vị trí đặc biệt) Một ví dụ tổt về một polymer ức chế sự phát triển của tinh thể sulphatiazole là poly vinyl pyrrolidone Khối lượng phân tử rất quan trọng Nhiều mảng ABA và mảng ghép polyme đòng trùng họp BAn ( với B là phần giữ chặt, A là phần làm ổn định mạch) có ảnh hưởng ức chế sự phát triển tinh thể Mạch B hấp thụ mạnh mẽ lên bề mặt tinh thể và những vị trí này trở nên không sẵn sàng cho sự lắng đọng Điều này làm giảm tỷ lệ phát triên tinh thê Ngoại trừ ảnh hưởng sự phát triên tinh thê, các polyme đông

2

Trang 3

trùng hợp cũng cho sự cân bằng tuyệt vời về không gian, mạch A là xúc tác mạnh của các phân tử trong môi trường

3 Nhủ tưong:

Nhủ tương là hệ phân tán của một chất lỏng không tan trong một chất lỏng khác, được làm ổn định bởi một thành phần thứ 3 (chất nhủ hóa) Hai loại nhủ tương thường thấy là: dầu trong nước (O/W) và nước trong dầu (W/O) Sự tạo nhủ của một chất lỏng phân cực và một chất lỏng không phân cực làm có thê Có một số trường hợp là nhủ tương dầu trong dầu (0/0) Vài sản pham dược có công thức là nhủ tương: nhủ tương dùng ngoài đường ruột ví dụ: nhủ tương dinh dường, nhủ tương làm chất mang cho thuốc; nhủ tương của các hóa chất được flo hóa hết mức được dùng làm máu nhân tạo; Nhủ tương được dùng làm tá dược lỏng cho vacxin; thuốc bôi trị các bệnh ngoài da

Đê tạo ra các hệ trên, các hóa chất phải được chọn một hệ thống nhủ hóa có điều kiện tốt nhất, thích hợp cho nhủ tương và duy trì cân bằng vật lý Các loại dầu là chất mang thuốc phải không độc hại, ví dụ: dầu thực vật ( đậu nành, cây hoa rum), các glyceride tổng hợp ( bao gồm các chất tương tự chất béo của con người) và acetoglycerides Hệ thống nhủ hóa được chọn phải an toàn ( không có các tác dụng phụ không mong muốn) và nó phải đạt chuẩn FDA (Food and Drug Administration).Dưới đây là một số chất nhủ hóa: _ Anionic: sodium cholate - muối mật

phosphatidylethanolamine)

_ Không ion: Polyethylene glycol stearate - polyoxyethylene monostearate (Myrj),

Sorbitan esters (Spans) và ethoxylates của chúng (Tweens), Poloxamers polyoxyethylene- polyoxypropylene đồng trùng họp)

3

Trang 4

Đối CHĐBM không ion, chủ yếu là dạng ethoxylate, sự lựa chọn có thể dựa vào cân bằng ưa nước -

kỵ mước (HLB)

c. ẢNH HƯỞNG SINH HỌC CỦA CHĐBM TRONG DƯỢC PHẨM:

Việc sử dụng CHDBM như là chất nhủ hóa,chất trợ tan, chất phân tán cho hệ huyền phù và chất giữ ẩm trong công thức có thẻ dẫn đến các thay đổi quan trọng trong hoạt tính sinh học của thuốc trong công thức Phân tử CHDBM kết họp có thể ảnh hưởng đến tính lợi ích của thuốc và tương tác của nó với nhiều vị trí bằng vài cách thức

Fig 13.18 Effect of surfactants on drug absorption and its activity.

CHDBM có thể ảnh hưởng đến tính không kết hợp và tính hòa tan của liều lượng chất rắn, bằng cách điều khiển tỷ lệ chất kết tủa của thuốc được cung cấp trong dạng dung dịch, bàng cách tăng khả năng thẩm thấu của màng và ảnh hưởng tới tính nguyên vẹn của màng Giải phóng ít thuốc tan từ viên thuốc và bao con nhộng dùng đế uống, có thế được tăng lên nhờ sự có mặt của CHDBM, CHDBM này có the giảm sự kết họp của các loại thuốc và làm tăng diện tích của các loại thuốc nhờ sự hòa tan Sức căng bề mặt giảm là một yếu

tố hỗ trợ cho sự thấm của nước vào lượng thuốc Tình trạng làm ướt này ảnh hưởng bởi nồng độ CHDBM thấp Nồng độ cmc, tăng trong tính hòa tan bão hòa của chất thuốc bởi sự hòa tan trong micel CHDBM có thể cho kết quả là sự hòa tan nhanh chóng thuốc Điều này tăng tỷ lệ thuốc trong máu và có thể đạt mức độ tối đa trong máu Tuy nhiên nồng độ cao của CHDBM

4

Drug in solution

Drug in blood

Elimination

-N

Effect on

deaggregation

and dissolution

Drug in

formulation

Effect on membrane permeability or integrity

Effect on binding to receptor (?)

Site of action

/

Effect on drug metabolizing enzymes (?)

Prevention of precipitation

or control of precipitation

Trang 5

có thê làm giảm sự hấp thụ thuốc bới làm giảm điện thế hóa học của thuốc Điều này cho ra

kết quả là nồng độ CHDBM vượt quá yêu cầu để hòa tan thuốc Tương tác phức tạp giừa

CHDBM và protein có thể xảy ra, và kết quả là sự thay đổi hoạt động của enzym trao đổi chất

thuốc Một lượng nhỏ CHDBM có thê ảnh hưởng đến sự liên kết của thuốc với vị trí tiếp nhận

Một ít CHDBM có ảnh hướng trực tiếp đến hoạt động chức năng của vị trí đó và trong toàn cơ

thể những phân tử này có thể ảnh hưởng đến hoạt động sinh lý, ví dụ thời gian lưu trú trong dạ

dày

D VẺ ĐỘC TÍNH CỦA CHĐBM :

Sự có mặt của CHDBM trong công thức thuôc có thê sinh ra các tác dụng phụ không

mong muốn hoặc ảnh hưởng độc tổ bởi vì phản ứng của chúng với protein, lipid, màng và

enzyme Đẻ hiểu rõ phản ứng này, cần thiết phải thông tin về sự trao đổi chất của CHDBM

trong thuốc dùng đường uống CHDBM phá hủy lóp màng bao gồm hình thành liên kết của

CHDBM đơn với các thành phần của màng, sau là dạng micell giống nhau với những bộ phận

của màng Phản ứng giữa CHDBM và protein có thể dẫn đến sự hòa tan của các protein có liên

kết không tan hoặc thay đổi hoạt tính sinh học của hệ thống enzyme Như đã biết, CHDBM có

thế kết tủa, một dạng phức tạp hoặc làm biến chat protein ớ nồng độ thấp

AAAM/V_ 0 ) Anionic surfactant

— - Hydrophobic residue of the amino acids

Fig 13.19 Representation of binding of an anionic surfactant to a protein.

Hình 13.19 minh họa phương thức liên kết của CHDBM anion với một protein Tương tác kỵ nước với gốc kỵ của amino axít có thề thích hợp cho cả CHDBM cation và không ion Tuy nhiên, CHDBM cation có thể tấn công chính về nặt điện tích ở vị trí có điện tích âm CHDBM

có thế tạo ra sự thay đôi về cấu tạo của protein ớ nồng độ thấp

Sự hòa tan của các chất độc có thê đưa đến kết quả gia tăng sự hấp thu của chúng, vì vậy, sự có mặt của CHDBM trên sông, trong vòi nước có thề tăng sự hấp thu của các hợp chất đa vòng gây ung thư - chất này không tan trong máu, do sự hòa tan của chúng Mối nguy hiêm của sự tiêp xúc với CHDBM dùng trong gia đình như nước rủa chén, kem đánh răng và

Trang 6

nước sinh hoạt không nên bị đánh giá thấp Thêm vào đó, ánh hưởng kích thích của CHDBM ( như độc tính về da) hiện diện nhiều trong mỳ phẩm nên được xử lý, điều này dẫn den nhiều sự giới thiệu của nhiều CHDBM là êm dịu hơn với da

E MỘT SÒ SẢN PHẨM MĨNH HỌA :

I BIVINADOL Extra (Hộp 6 vỉ X 10 viên)

CÔNG TY LIÊN DOANH BY PHARMA BEE.PHARMACY

Mồi viên nén bao phim chứa: Paracetamol 500 mg, Caffeine 65 mg và các tá dược gồm Sodium starch glycolate, Tinh bột bap, Povidon (Povidone K30), Sodium lauryl sulphate, Methyl hydroxy benzoate (Nipazin), propyl hydroxy benzoate (Nipasol), Aerosil, Magnesium stearat, bột talc tinh khiet, Hypromellose, Macrogol 400, Propylen glycol, Nước tinh khiết, Ethanol 96% vừa đủ

Dạng bào chế: Viên nén bao phim

:: CHỈ ĐỊNH:

Điều trị triệu chứng các cơn đau cấp tính và mạn tính như đau đầu, đau răng, đau bụng kinh, đau thần kinh, đau khóp và đau cơ

Hạ sốt ở bệnh nhân bị cám hay những bộnh có liên quan tới sốt

:: TƯƠNG TÁC VỚI CÁC THUỐC KHÁC, CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC: Uống

dài ngày liều cao Paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của Coumarin và dẩn chất indandion

Thuốc chổng co giật ( Phenytoin, Barbiturate, Carbamazepin) có thể làm tăng tính độc gan của Paracetamol do tăng chuyển hóa thành các chất độc hại

Dùng đồng thời Isoniazid với Paracetamol cũng có thể làm tăng nguy cơ độc hại gan Paracetamol làm kéo dài thời gian bán thải của Chloramphenicol

Giảm đau

Hạ

hi

Trang 7

Sự thanh thải của Caffeine bị giảm khi dùng cùng lúc với càc kháng sinh Ciprofloxacin, Enoxacin, Ofloxacin hoặc với các thuốc ngừa thai uống, thuốc chổng lọan nhịp Mexiletin Phenytoin làm tăng thanh thải và rút ngắn thời gian bán thải của Caffeine

internetpharmacvonline.co.uk/coIdsore.htm

:: THÀNH PHẦN:

ưrea bp 1.0%, dimethicone 350 bpc 9.0%, cetrimide bp

1 5%, chlorocresol bp,0.1%, paraffin, cetostearyl alcohol,

water

Dạng bào chế: kem :: CHỈ ĐỊNH: dùng cho môi và vết thương

do thời tiết lạnh

III NAFTIN (Merz Pharmaceuticals Greensboro, NC 27410)

cream

For Ttoplcsl lia Only

Net far CSptaholmfc" Um» Man PformBeeullo*

Actjv« Irtgmfient: rwftrfine hyijrad^loride 1.0 % IrlíCtíví Ị r t b t benzyl alcoếi Jj crrtyl alasliul; cntyl wiiira Ti.m, isoprjpyt myristoin; palysorbate 60, purrfiod v«rt»n sadium

hydroxide; saihttim monostearate; tand stf i*r y: alcohol Hydrochloric acid may be added to ar^iat pH.

Ooaagi: A BijffidnrTt cfuarAity at Naftin® (nanifwie» ti/Aochlaride) 1% Cnsumdmld bo gundy ma»sag«d irta Ibe Hrffucted nJ sunDuncfcig skin ants Herfer to accompanying literature fur camplata pnmribing Bifvrmatian.

Nttta; Stare be la it 30’’ C £ne crimp of tube (or lut number

and nxpiratisn date Krmp tfn aid all drx^js out of roach uf children.

:: THÀNH PHAN:Naftifine hydrochloride, benzyl alcohol, cetyl alcohol, cetyl esters wax, isopropyl myristate, polysorbate 60, purified water, sodium hydroxide, sorbitan monostearate, and stearyl alcohol, hydrochloric acid

Dạng bào chế:

:: CHỈ ĐỊNH: trị bệnh nấm bàn chân, nấm vùng bẹn,

IV.BODY BIO PC: (www.bodybio.com)

NDC C269-41

2-6-60

NAFTIFINE HCI 1% CREAM

N A F T I N*

Manufactured lor

Trang 8

:: THÀNH PHẰN: Phosphatidylcholine, phosphatidylethanolamine, phosphatidylinositol, minor glycolipids, a proprietary blend of essential fatty acids linoleic and alpha linolenic, oleic acid, minor fatty acids and ethanol

Dạng bào chế: gel :: CHI ĐỊNH: thuốc bố sung omega 3, omega 6

II- ỨNG DỤNG CHẤT HOẠT ĐỘNG BÈ MẶT TRONG NÔNG Dược

A Nông dưọc thành phần và phân loại

2 Nông dược là tất cả các sản phẩm thuốc dùng đế phòng và điều trị bệnh cho cây trồng

do sâu hại gây ra, nhưng trên thực tế, nông dược còn mang một nghĩa rộng hơn là bao gồm tất cả những chế phẩm thuốc dùng đế bảo vệ thực vật dưới những tác hại khác nhau và những chế phẩm thuốc dùng đế thuốc đế tăng trưởng hoặc dùng đế ức chế

3 Nông dược gồm hai thành phần chính:

> Hoạt chất là thành phần chính của thuốc mang hoạt chất của thuốc

> Chất phụ gia là những chất được thêm vào thuốc như chất độn, chất tạo nhũ, chất phân tán Có tác dụng giúp cho việc pha chế, chuyên trở, bảo quản và sử dụng dễ dàng hơn

4 Phân loại:

4.1 Dựa vào tác dụng của thuốc thì có thế chia thuốc thành nhiều loại khác nhau

như: thuốc diệt sâu bọ, thuốc diệt cỏ, thuốc diệt cỏ sâu hại, thuốc thúc đấy tăng trưởng., v.v

4.2 Dựa vào dặc điếm sử dụng thì có thế chia làm hai loại:

4.2.1 Nhũng chế phấm cần hòa loãng trước khi sử dụng:

> Bột thấm nước( water wettable powder): thường chứa 25-80% hoạt chất

> Nhũ dầu( thuốc sữa, thuốc sữa đậm đặc- emulsive concentrate( ec)): thường chứa khoảng 30-50% hoạt chất

> Thuốc lỏng tan trong nước( flowable liquid): khi hoà loãng vào trong nước thuốc sẽ tan hoàn toàn thanh dung dịch

> Bột tan( soluble powder): khi hòa loãng vào nước sẽ trở thành dung dịch

4.2.2 Những chế phẩm không hòa loãng trước khi sử dụng:

> Bột phun( bột rắc): thường chứa 4-10% hoạt chất

> Thuốc hạt( granule)

9

B OOY B IQ Ịaj£

PC.

Phosphatidyl

Choline

Trang 9

> Thuốc phun mù(aerosol), thuốc phun thế tích cực thấp (ulv)

> Thuốc xông hơi: thuốc ở dạng lỏng rắn hay khí nén

B Chất phụ gia thành phần và phân loại

Trước đây phương pháp sử dụng nông dược phần lớn sử dụng silicat hoặc đất sét trắng làm chất hấp phụ, chế phẩm nông dược ở trạng thái bột hoặc ở dạng hạt và được phân tán trục tiếp Phương pháp như vậy có rất nhiếu khuyết điếm như không an toàn, không kinh tế, phân bố không đồng đều v.v Thuốc không những không thề phát huy hết tác dụng mà những hạt thuốc này tiếp xúc qua da, hô hấp của người sử dụng lâu ngày gây ra hiện tượng trúng độc nông dược, ảnh hưởng đến sức khỏe người sử dụng Do đó đế cải thiện hiện trạng trên, chất phụ gia được nghiên cứu và ứng dụng vào nông dược, và đặc biệt là sử dụng chất hoạt động bề mặt làm chất phụ gia nông dược mang lại nhiều kết quả ngoài mong đợi như tăng hiệu quả sử dụng thuốc, giảm giá thành sản phẩm, an toàn , dễ sử dụng và dễ sản xuất vận chuyển và tồn trữ.v.v Và những tính năng khác của thuốc được phát huy tối đa Vì thế, chất phụ gia nông dược không ngừng được phát triển và được sử dụng rộng rãi

1 Dựa vào đặc điếm và tính năng có thể chia làm 4 loại:

> Chất phụ gia có tác dụng làm tăng hiệu quả phân tán: chất phân tán, chất nhũ hóa, chất

tăng dung, chất tải

> Chất phụ gia có tác dụng tăng cưòng và kéo dài tác dụng thuốc: chất ốn định, chất tăng

hiệu quả

> Chất phụ gia có tác dụng làm tăng khả năng tiếp xúc và hấp thụ nông dược:

chất tẩm ướt, chất thẩm thấu, chất trãi rộng

> Chất phụ gia làm tăng tính an toàn và dễ sử dụng: chất an toàn, chất giải độc, chất cảnh giới

2 Chất hoạt động bề mặt ứng dụng làm chất phụ gia trong nông dược

> Do tính un việt, chất hđbm được ứng dụng rộng rãi trong chất phụ gia nông dược và trở thành một thành phần không thể thiếu được Khối lượng chất hđbm ứng dụng làm chất phụ gia nông dược

> Chất hđbm anion và non-ion với những tính chất phù hợp với yêu cầu của chất phụ gia nông dược nên chúng được sử dụng làm chất phụ gia cơ bản nông dược

> Chất hđbm sử dụng làm chất phụ gia nông dược chủ yếu là chất hđbm anion và chất hđbm non-ion, việc sử dụng này có thể là đơn chất hđbm anion hoặc non-ion; có thế là hỗn hợp chất hđbm anion-anion; anion-nonion; nonion-nonion

> Chất hđbm anion thường được sử dụng là:

> Các muối sulfonate: akyl sulfonate, alkyl arene sulfonate, alkyl sulfonte dau mo, lingo sulfonate

> Các muối sulfate: alkyl sulfate, alkyl phosphate

3 Chất hđbm non-ỉon thường được sử dụng:

Dựa vào đặc tính khác nhau của từng loại chất hđbm mà chúng được ứng dụng cho từng loại chất phụ gia trong nông dược, một loại chất hđbm có thế tham gia nhiều loại chế phẩm phụ gia khác nhau tùy vào

Trang 10

tính phù hợp của chúng Chất hđbm được ứng dụng chủ yếu làm chất phụ gia nông dược là chất phân tán, chất nhũ hóa, chất tẩm ướt, chất trải rộng trong đó chất phân tán, chất nhũ hóa, chất tẩm ướt chiếm khoảng 50% trong tổng khối lượng chất HĐBM được sử dụng làm chất phụ gia nông dược

c CHAT PHÂN TAN

các sản phẩm nông dược hiện đại trên thực tế đều là hệ phân tán, đế tạo ra hệ phân tán này đều cần dùng đến chất phân tán vì thế chất phân tán là một trong chất phụ gia nông nghiệp quan trọng nhất, sử dụng nhiều nhất và thường dùng nhất Nó được sử dụng rộng rãi trong bột tẩm ướt, bột tan, hạt phân tán trong nước cùng với các chất huyền phù gốc nước, huyền phù gốc dầu

1 chất phân tán là những chất tạo nên sự tương hợp giữa nước và các hạt thuốc, qua đó tạo điều

kiện đế hình thành huyền phù bền của thuốc trong nước gồm có phân tán lỏng-lỏng và phân tán răn- lỏng

2 yêu cầu của chất phân tán đối vói gia công nông dưọc CO' bản:

> Làm cho sản phâm có tính lun động tốt, không kết khối

> Có tính huyền phù phân tán và tính thấm ướt nhất định

> Tính ổn định dự trữ và ổn định hóa học cao

> Làm cho chế phấm có tính trộn lẫn và hòa loãng tốt

> tính tạo bọt thích hợp, phù hợp với công nghệ sản xuất

3 Chất phân tán nông dược thưòng dùng chất hđbm anion và non-ion:

> chất hdbm anion: alkyl naphthalene sulfonate, sodium ligno sulfonate, sodium sulfonate dau mo, calcium alkyl benzene sulfonate và những muối khác của nó fatty alcohol polyoxyethylene(POE) sulfate,

> chất hdbm non-ion: alkyl phenol ehtoxylate, poly oxyethylene fatty amine, POE fatty amide, POE fatty acid, polyoxypropylene(POP) polyoxyethylene(POE) glycerate, alkyl phenol POE POP ether.v.v

Trên lý thuyết và thực tiễn chứng minh, trong phần lớn các hệ phân tán, việc lựa chọn sử dụng thích hợp

chất phân tán, đây là kết quả của sự phối hợp lẫn nhau giũa các chất hđbm.chính vì thế, các chế phâm nông dược nồng độ cao thường sử dụng chất phân tán hỗn hợp Hình thức cơ bản của chất phân tán hỗn hợp này thường là chất phân tán- chất tâm ướt phối hợp sử dụng, hoặc nhiều loại chất hđbm anion khác nhau phối hợp với nhau hoặc chất hđbm nonion với anion sự phổi hợp này thường đem lại kết quả tốt

và tăng hiệu quả sử dụng thuốc

Một số loại sản phẩm chất phân tán hỗn hợp sử dụng trong chất diệt cỏ, chất diệt khuẩn và chất diệt sâu hại như:

Tên sản phâm Thành phân

D CHẤT NHŨ HÓA

chất nhũ hóa là chất phụ gia nông nghiệp quan trọng nhất, trong quá trình gia công sản xuất nông dược chất nhũ hóa có tác dụng quan trọng và quyết định đến chất lượng sản phẩm nhũ trong nông dược, vì

Ngày đăng: 04/09/2015, 20:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 13.19 minh họa phương thức liên kết của CHDBM anion với một protein. Tương tác kỵ nước với gốc kỵ của amino axít có thề thích hợp cho cả CHDBM cation và không ion - Ứng dụng chất hoạt động bề mặt trong dược phẩm
Hình 13.19 minh họa phương thức liên kết của CHDBM anion với một protein. Tương tác kỵ nước với gốc kỵ của amino axít có thề thích hợp cho cả CHDBM cation và không ion (Trang 5)
w