Nội dung chínhI- GIỚI THIỆU VỀ CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT II- CÁC TÍNH CHẤT CƠ BẢN VỀ CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT III- MỘT SỐ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC TÍNH CHẤT CỦA CHẤT HĐBM VI- PHÂN LOẠI CÁC CHẤT HOẠT Đ
Trang 1KÍNH CHÀO CÔ VÀ CÁC BẠN
Trang 2Võ Phúc Lợi
Lê Tuấn Sang
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH KHOA HÓA HỌC ỨNG DỤNG - -
Trang 3Nội dung chính
I-) GIỚI THIỆU VỀ CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT
II-) CÁC TÍNH CHẤT CƠ BẢN VỀ CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT
III-) MỘT SỐ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC TÍNH CHẤT CỦA CHẤT HĐBM
VI-) PHÂN LOẠI CÁC CHẤT HOẠT ĐỘNG BÊ MẶT
V-) ỨNG DỤNG CỦA CHẤT HOẠT ĐỘNG BÊ MẶT TRONG THỰC PHẨM
IV-) TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4I-) GIỚI THIỆU CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT
Trang 5I-) GIỚI THIỆU CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT
Trang 6I-) GIỚI THIỆU CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT
2-) Phân loại và sự hình thành micelle:
- về phân loại phân tử chất hoạt động bề mặt bao gồm :
- Đầu kỵ nước phải đủ dài, mạch Carbon từ 8 – 21, ankyl thuộc mạch ankal, anken mạch thẳng hay có gắn vòng cyloankal hoặc vòng benzene
- Đầu ưa nước phải là một nhóm phân cực mạnh như cacboxyl (COO-), Hydroxyl (-OH), amin (-NH2), sulfat (-OSO3)
Trang 7I-) GIỚI THIỆU CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT
2-) Phân loại và sự hinh thành micelle:
- Về sự hình thành micelle: Được hình thành khi ở một nồng độ nhất định, các phân tử chđbm tập hợp lại với nhau, đầu ưa nước
được bao quanh bởi phân tử nước sẽ hướng ra ngoài và đầu kỵ nước tụ vào bên trong hình thành các Micelle có dạng hình cầu, hình
trụ hay màng
Trang 8
I-) GIỚI THIỆU CHẤT HOẠT ĐỘNG BÊ MẶT
Trang 9Các tính chất cơ bản
Điểm kraft – điểm đục
Độ cân bằng ưa kị nước
Trang 10II-) CÁC TÍNH CHẤT CƠ BẢN VỀ CHẤT HOẠT ĐỘNG BÊ MẶT
1-)Tính thấm ước:
Tính thấm ướt tạo điều kiện để vật cần giặt rửa, các vết bẩn tiếp xúc với nước một cách dễ dàng
2-) Khả năng tạo bọt:
Bọt được hình thành do sự phân tán khí trong môi trường lỏng.
=>Hiện tượng này làm cho bề mặt dung dịch chất tẩy rửa tăng lên
Trang 11II-) CÁC TÍNH CHẤT CƠ BẢN VỀ CHẤT HOẠT ĐỘNG BÊ MẶT
3-) Khả năng hòa tan
Tính hòa tan phụ thuộc vào các yếu tố:
• Bản chất và vị trí của nhóm ưa nước
• Chiều dài của mạch Hydrocacbon
• Nhiệt độ
• Bản chất của ion kim loại: với ion Na+, K+ dễ hòa tan hơn các ion Ca2+, Mg2+
4-) Khả năng HĐBM
+Nước có sức căng bề mặt lớn
+Khi hòa tan xà phòng vào nước, sức căng bề mặt của nước giảm
hình thành trên bề mặt nhóm ưa nước hướng vào nước, nhóm kỵ nước hướng ra ngoài
Trang 12Nhiệt độ • Nhiệt độ càng cao độ hòa tan của CHĐBM càng tốt
Trang 13PHÂN LOẠI CÁC
CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT
Chất hoạt động bề mặt sinh ra ion
Chất hoạt động bề mặt
anion
Chất hoạt động bề mặt
cation Chất hoạt động bề mặt
không sinh ion
IV-) PHÂN LOẠI CÁC CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT
Chất hoạt động bề mặt lưỡng tính
Trang 14Sảnphẩm sữa
Sữa chua
Bánh mìkem
chocolateV-) ỨNG DỤNG CỦA CHẤT HOẠT ĐỘNG BÊ MẶT TRONG THỰC PHẨM
Trang 16 Các chất hoạt động bề mặt được sử dụng trong sữa
Sodium alginate
Sodium alginate được sử dụng như một loại chất nhũ hóa ion
Sodium alginate có khả năng tan trong nước lạnh và được dùng như chất làm dày dung dịch
Trang 17 Carrageenan
Trong quá trình bảo quản sữa, sự ổn định của sữa liên quan đến việc duy trì hệ thixotropic
Khi gia nhiệt, bề mặt cấu trúc của kappa carrageeenan có thể phản ứng với nhau hay với mixen casein của sữa hình thành gel
thixotropic
Hệ thixotropic là cấu trúc gel đã được định hình lại
Trang 18 Guar gum
Được sử dụng như một chất làm dày
Gum có khả năng hòa tan trong nước lạnh
Tăng độ nhớt để tạo thành dịch psedoplastic trắng sữa
Dịch này có tác dụng cao ngăn chặn sự tách béo tạo cặn trong sản phẩm
Trang 19 Chocolate
Chất nhũ hóa được thêm vào cung cấp đúng độ đặc của chocolate
Nó có thể được đổ khuôn tạo thành hình dáng mong muốn
Ở nhiệt độ cao nó có màu trắng hoặc xám
Trang 20 Sữa chua
Sữa chua là sản phẩm có cấu trúc hạt gel và dạng keo, chất nhũ hóa có tác dụng như là chất tạo gel, chất làm dày và chất ổn định cấu
trúc
Hàm lượng chất béo từ 0 - 3,5% chất béo sữa và 10 – 15% chất béo phi sữa
Chất nhũ hóa có nguồn gốc tự nhiên và gum được biến tính
Trang 22 Kem
Kem là sản phảm đông lạnh, vị ngọt, được làm từ kem béo, trứng, gia vị,…(VD: kem chuối, kem dâu, kem mít,…)
Monoglyceride là một chất nhũ hóa được sử dụng sản xuất kem
Có thể liên kết cạnh tranh với bề mặt protein sữa ở cả hai hệ nhũ tương béo trong nước và khí trong nước và một phần có thể làm mất
ổn định hệ nhũ tương béo
Polisaccharide thường liên kết với chất béo của kem để làm giảm khả năng tạo thành tinh thể đá lớn trong quá trình bảo quản và duy trì
cấu trúc