Là một nhóm chất hoạt động bề mặt.Làm ổn định sự phân tán của những đại phân tử hay những hợp phần khác, nhờ vào khả năng làm bền hệ nhũ tương.. Người ta còn sử dụng dạng Lecithin đã đư
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
Trang 3TỔNG QUAN VỀ CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT
Cấu tạo
Phần phân cực (ái nước, ưa nước, háo nước) thường chứa các nhóm carboxylate,
sulfonnate, sulfate, amine bậc bốn.
phần không phân cực (kỵ nước, ghét nước hay ái dầu, háo dầu, ưa dầu) là các gốc hydrocarbon
Trang 4 Liên kết ester:
RCÔ-CH2CHOHCH2
-Ố3Na
Liên kết amide: NHCOCH2SO3Na
R- Liên kết ether:
ROC2H4OSO3Na
Gốc alkyl mạch thẳng, C18
C8- Gốc alkyl mạch ngắn C12 gắn vào nhân thơm
nước
bản chất nhóm kỵ nước
TỔNG QUAN VỀ CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT
Trang 5TỔNG QUAN VỀ CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT
Trang 6chiếm 82%
Nước:
chiếm 16%
C hất phụ gia:
chiếm 2%
Trang 7ỨNG DỤNG CHẤT HĐBM TRONG SẢN XUẤT
MARGAGINE
Dầu thực vật
Mỡ động vật Nguyên liệu phụ
Phụ gia
Nguyên
liệu
Trang 8Thanh trùng
Sản phẩ m
Nhũ hóa
Làm lạnh- kết
tinhNhồi nhuyễn
Đóng gói
Phụ gia
Dường, muối, bột sửa
Nước
Phối trộn pha nước
Trang 10Là một nhóm chất hoạt động bề mặt.
Làm ổn định sự phân tán của những đại phân tử hay những hợp phần khác, nhờ vào khả năng làm bền hệ
nhũ tương Trong cấu trúc phân tử của chất nhũ hóa có cả phần
háo nước và phần háo béo.
ỨNG DỤNG CHẤT HĐBM TRONG SẢN XUẤT
MARGAGINE
Chất nhũ hóa
Trang 11Người ta còn sử dụng dạng Lecithin đã được hydroxyl hóa để tăng tính tan của chúng.
Lecithin thương mại được tách
từ đậu tương gồm một vài phospholipi
d khác nhau:
NHÓM LECITHIN VÀ CÁC DẪN XUẤT
Phosphatidylchloline Phosphatidylethanami
ne Phosphatidylinositol
Trang 12H3PO4 để tạo nên acid phosphatic.
Qua
H3PO4 của acid phosphatic liên kết thêm với các chất khác sẽ tạo nên các loại phospholipid khác nhau.
Trang 13CÔNG THỨC CẤU TẠO MỘT VÀI PHOSPHOLIPID
R1 C
O
O CH2CH
H2C
O
CO
R2
O POOO
OHHO
OHH
OH
HH
H
Phosphatidylethanamine
•Phosphatidylinositol
Trang 14CÔNG THỨC CẤU TẠO MỘT VÀI PHOSPHOLIPID
•Thường được dùng ở mức 5 – 20g/kg thực phẩm.
Trang 15Mỗi một acid béo kết hợp với nhóm
hydroxy của glyceryl hình thành ester và tách ra 1 phân tử nước
ESTER CỦA ACID BÉO VÀ GLYCERIN (MG)
Trang 16ESTER CỦA ACID BÉO VÀ GLYCERIN (MG)
Glycerin ester acid béo được làm từ glycerin, vật nuôi và cây trồng các loại dầu/mỡ hoặc axit béo của nó
Chúng thường được sản xuất bằng phương pháp ester hóa
Glycerin có ba nhóm hydroxyl, một trong số đó là ester hóa với một acid béo và ester được gọi là monoglyceride Di-và glyxerit-tri có hai và ba nhóm acid béo ester hóa ở nhóm hydroxyl tương ứng
Mono & di glyxerit-được sản xuất bằng cách loại bỏ các
glycerin từ hỗn hợp
Trang 17CÔNG THỨC CẤU TẠO
O
O
O O
O
OH
O O
Monoglyceride
Triglyceride diglyceride
Trang 18Úm ba la !
Trang 19MỘT SỐ CHẤT PHỤ GIA THÔNG DỤNG KHÁC
Trang 21Sodium alginate
Công thức cấu tạo của acid Alginic:
(C6H6O6)n
Trang 22Sodium alginate
Tính chất
Không tan trong nước và dung môi hữu cơ(như
ethanol, ether và chloroform)
Tan chậm trong các dung dịch Carbonate Natri,
Hydroxide Natri, TriNatri Phosphate.
khi hòa tan các Alginate vào nước sẽ ngậm
nước và tạo dung dịch nhớt
có khả năng tạo màng rất tốt các màng rất đàn
hồi
có khả năng làm giảm thất thoát ẩm
Trang 23Sodium alginate
Ứng dụng
Trang 25Sodium alginate
Quy trình
sản xuất
phô mai
Trang 26Nguồn gốc
Rong sụn
Kappaphycus alvarezii
Trang 27Các dạng khác nhau của Carrageenan
Trang 28Các dạng khác nhau của Carrageenan
Trang 29Các dạng khác nhau của Carrageenan
Trang 30Các dạng khác nhau của Carrageenan
Trang 31Các dạng khác nhau của Carrageenan
Trang 32Tính chất của CARAGEENAN
Có khả năng tạo gel
Màu hơi vàng, màu nâu vàng nhạt hay màu trắng.
Dạng bột thô,mịn và gần như không mùi.
Không tan trong ethanol, tan trong nước ở nhiệt độ khoảng
800C tạo thành dung dịch sệt hay dung dịch màu trắng đục
Độ nhớt tùy thuộc vào loại carrageenan, khối lượng phân
tử, nhiệt độ, các ion có mặt và tỉ lệ thuận với hàm lượng.
Trang 33Quy trình sản xuất carrageenan
Tạo gel
Nghiền Sấy
Trang 34Ứng dụng
Trang 35 Là chất hoạt động bề mặt anion
Pectin là một polysaccharide tồn tại phổ biến
trong thực vật
Trang 36Ở thực vật pectin tồn tại chủ yếu:
pectin hòa tan
protopectin không hòa tan.
Dựa trên mức độ methoxy hóa và
este hóa
pectin có độ methoxyl hóa cao
pectin có độ methoxyl hóa thấp
Trang 37 Có khả năng tạo ra cấu trúc gel cho thực phẩm
Pectin đều là những chất keo háo nước
Ứng dụng
Trang 38 Là chất hoạt động bề mặt anion
làm từ collagen lấy trong da lợn và xương gia súc
Trang 39Công thức
Trang 41Ứng dụng
…
Trang 42CHẤT TẠO NHŨ CMC TRONG SẢN XUẤT SỮA TIỆT TRÙNG
Trang 43Công thức hóa học:
Trang 44Tính chất vật lý
Dạng bột mịn
Không màu
Không mùi Không
độc hại
Trang 46ống hút
Màng co
Trang 47ỨNG DỤNG CỦA CARRAGREENAN: (CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT ANION) TRONG SẢN XUẤT THẠCH DỪA :
Trang 49• Tạo sản phẩm đông đặc có độ bền dai
• Ngăn chặn đường và
nước bị kết tinh
• Giúp dd ở trạng thái nhũ không bị tách lớp
• Kem, sữa, bơ, pho
mát
Chất tạo đông
Ổn định
hệ nhũ tương
Thay đổi kết cấu sản phẩm
Ổn định các tinh thể trong bánh kẹo
Trang 52Tác nhân chính trong quá trình tạo gel là do liên kết giữ các ion sulfat với các đuôi mang điện của các phân
tử protein và các cation Ca2+, K+ có mặt trong thạch
dừa
Trang 55Thành phần cơ bản của protein sữa
Casein protein Whey thiểu số protein
Trang 56- có nhiều nhóm phosphate và những nhóm kỵ nước trong phân tử casein,
chiếm gần 80% tổng số protein
micelle casein là những phức chất cấu tạo
từ hàng trăm và hàng nghìn những phân tử
đơn lẻ và hình thành nên dung dịch keo,
làm cho sữa có màu trắng
Trang 57D: κ -casein E: nhóm phosphat
Trang 58Whey proteins
chiếm gần 20% protein trong sữa
Thành phần amino axit của chúng được
xe xem là tối ưu sinh hoc
biến tính trong gia nhiệt,gây nên sự kết
t tụ, đặc biệt với micelle casein
Trang 59Các protein thiểu số
Protein màng
Enzym trong sữa
Lactop eroxida se
Phosph
atase
Lipase
Trang 60Kem là hệ keo phức tạp
người ta sử dụng chất nhũ hoá chung với
chất ổn định, giúp sản phẩm đạt yêu cầu.
chất ổn định polysaccharide thường liên kết với chất béo củakem để làm giảm khả năng tạo thành tinh thể đá lớn trong quá trình bảo
Trang 61Chất béo sữa
Đường
Protein
Muối khoáng
Mono
glyceride
Làm s ao để các th ành phần này kế
t dính l ại với nhau ?
Trang 62Sữa chua
• Sữa chua là sản phẩm có cấu trúc hạt gel và dạng keo, chất nhũ hóa có tác dụng như chất tạo gel, chất làm dày và chất ổn định
• Trong sữa chua hàm lượng chất béo từ 0-3,5% chất béo
sữa và 10-15% chất béo phi sữa
• sử dụng có nguồn gốc tự nhiên và gum đã được biến
tính, chiết xuất từ rong biển (Carrageenan, alginate) và
gelatin.
Trang 63các phụ gia tạo nhũ
Chất nhũ hóa là chất làm giảm sức căng bề mặt của các pha trong hệ và
duy trì được sự ổn định cấu trúc của hệ nhũ tương,đa số là ester của acid béo
và rượu
Lecithin là một phosphatit c là chất tạo nhũ sử dụng phổ biến nhất
Guar gum có tính chất nhũ hoá tốt, đặc biệt thích hợp cho hệ thống nhũ tương dầu trong nước
Alginate :Dùng làm
chất ổn định, chất
tạo đông, chất tạo
gel, chất nhũ hoá
Trang 64Phụ gia làm đặc CMC
Carboxymethyl cellulose (CMC) là một polymer, là dẫn xuất
cellulose với các nhóm carboxymethyl (-CH2COOH) liên kết với một
số nhóm hydroxyl của các glucopyranose monomer
Trang 65Tính chất
- Là chế phẩm ở dạng bột trắng, hơi vàng, tạo dung dịch dạng keo với nước, không hòa tan trong ethanol.
-Dùng trong thực phẩm với liều lượng 0,5-0,75%
-Tạo khối đông với độ ẩm cao (98%).
-Chất ổn định nhũ tương, sử dụng để kiểm soát độ nhớt mà không gel -Chất làm đặc và chất ổn định nhũ tương.
-CMC được sử dụng như chất kết dính khuôn mẫu cho các cải tiến dẻo.
Trang 66Phụ gia tạo màu Riboflavin
• bổ sung vào các loại thực phẩm để tạo màu
• được thêm trực tiếp vào thực phẩm để hoạt động như một sắc tố
Trang 67phụ gia chống oxy hóa BHT (Butylated
Hydroxytoluene)
Trang 68Tính chất – đặc điểm
-BHT ở dạng sử dụng là tinh thể trắng, hình sợi, không vị.
-Tan kém trong nước, tan vô hạn trong etanol, toluen, xeton, axeton, dễ bốc hơi và có thể chưng cất,
-Có hoạt tính chống oxy hóa thấp, với sự có mặt của sắt trong một số sản phẩm thực phẩm hay bao bì, BHT có thể tạo ra hợp chât có màu vàng -BHT có tác dụng chống oxy hóa kém hơn BHA
Trang 69Cơ chế chống
oxy hóa
BHT chống oxy hoá xúc tác phản ứng bằng cách chuyển đổi các gốc tự do peroxy trong liên kết hydroperoxides Điều này tác động đến chức năng chống oxi hoá bằng cách nó sẽ quyên góp một nguyên tử hydro:
RO2 + ArOH → ROOH + ARO
RO2 + ArO → nonradical sản phẩm
R là alkyl hoặc aryl, và nơi ArOH là phenolic của BHT hoặc có liên quan đến chất chống oxy hóa Người ta thấy rằng BHT liên kết với hai gốc tự do peroxy
Lưu ý: Phụ gia chống oxy (BHT, BHA…) không ngăn cản được quá
trình tự oxy hóa của dầu, không khắc được hậu quả oxy hóa…
Trang 70Công dụng
chất chống oxy hóa được sử dụng rộng rãi trong các sản phẩm có
nhiều chất béo.
ngăn ngừa sự hư hỏng và ôi khét
của hương liệu
ổn định và nhũ hóa cho shortening, được sử dụng một mình hay kết hợp với bha và acid citric.
Trang 71Độc tố – Liều lượng cho phép
Khi sử dụng dưới nồng độ cho phép không gây ngộ
độc cho cơ thể Liều dùng cho sữa bột, bột kèm kem
là 100 ML, với thức ăn tráng miệng có sữa là 90 ML.
Trang 72phụ gia bảo quản Acid
benzoic: E210
Một số loại cây chứa nhiều Acid benzoic
Trang 73Acid benzoic: E210
Công thức phân tử:
Nguồn
gốc-điều
chế
có nhiều trong vỏ cây anh
đào, quất, mận, hồi và cây
chè
- oxi hoá toluen bằng acid nitric
hoặc acid cromic
- decacboxyl hoá anhidrit
phtalic
Tính chất vật lý
tinh thể hình kim hoặc tấm nhỏ, màu trắng lụa óng ánh, dễ tan trong rượu
và ête và nước nóng,
acid tương đối mạnh (pH=4,19) nên có tính kháng
khuẩn cao
Trang 74CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ
LẮNG NGHE