1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án lịch sử 9 soạn năm 2015

98 469 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 826,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nguyên nhân, diễn biến, ý nghĩa của phong trào cách mạng1930-1931, với đỉnh cao -Giáo dục lòng yêu Đảng và yêu Bác Hồ người đã có công sáng lập ĐCS- Giáo dục lòng khâm phục tinh thần

Trang 1

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:

- Hoàn cảnh, nội dung, ý nghĩa lịch sử của Hội nghị thành lập Đảng Ý nghĩa lịch sử

to lớn của việc Đảng ra đời

- Nội dung chính của Luận cương chính trị tháng 10/1930

- Nguyên nhân, diễn biến, ý nghĩa của phong trào cách mạng1930-1931, với đỉnh cao

-Giáo dục lòng yêu Đảng và yêu Bác Hồ người đã có công sáng lập ĐCS- Giáo dục

lòng khâm phục tinh thần chiến đấu anh dũng của quần chúng công – nông và các chiến sĩ cách mạng -Giáo dục h/s lòng tin vào sự lãnh đạo của Đảng

Trang 2

- Năng lực nhận xét, đánh giá và phát biểu cảm nghĩ, tình cảm của bản thân về một sự kiện lịch sử

* Năng lực chuyên biệt :

- Lòng yêu Đảng và yêu Bác Hồ người đã có công sáng lập ĐCS

- Lòng khâm phục tinh thần chiến đấu anh dũng của quần chúng công – nông và

các chiến sĩ cách mạng -Giáo dục h/s lòng tin vào sự lãnh đạo của Đảng

III Ma trận

Cấp độ tư duy

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

- Hoàn cảnh, nội dung, ý

nghĩa lịch sử của Hội nghị

- Nội dung chính của Luận cương chính trị tháng 10/1930

Chủtrương của Đảng và phong trào đấu tranh công khai thời kỳ 1936-1939

- Bản chất của chính quyền Xô Viết Nghệ Tĩnh chính quyền kiểu mới

IV Thiết bị, đồ dùng, tài liệu dạy học:

- Chân dung: Nguyễn Ái Quốc, Trần Phú LĐ: Nguyễn Ái Quốc với quá trình thành lập Đảng

- Lược đồ về phong trào Xô Viết - Nghệ Tĩnh Tranh ảnh về Xô viết Nghệ Tĩnh

- Lược đồ knghĩa Bắc Sơn, knghĩa Nam Kỳ và binh biến Đô Lương

Trang 3

2.Kiểm tra bài cũ :

Quỏ trỡnh thành lập 3 tổ chức cỏch mạng ở Việt Nam ?

Trả lời:* Quỏ trỡnh thành lập:

- Ngày 17/6/1929, Đụng Dương cộng sản thành lập

- Thỏng 8/1929, An Nam cộng sản ra đời

- Thỏng 9/1929, Đụng Dương CSLĐ thành lập

Chứng tỏ điều kiện thành lập ĐCS đó chớn muồi ở Việt Nam

3 Dạy học bài mới:

BÀI 18 ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI (T1 )

Hoạt động của thầy & của trò Nội dung

HS Đọc đoạn đầu mục 1 (SGK trang 69)

Hội nghị thành lập Đảng diễn ra trong

hoàn cảnh như thế nào?

GV Trước yờu cầu bức thiết lỳc này, Nguyễn

Ái Quốc đó đứng ra tổ chức Hội nghị hợp nhất

cỏc tổ chức cộng sản → thành lập ĐCS duy

nhất ở Việt Nam

Nờu thời gian, địa điểm, thành phần

tham dự Hội nghị?

GV Nguyễn Ái Quốc kờu gọi cỏc tổ chức

cộng sản xoỏ bỏ mọi hiềm khớch thống nhất

thành tổ chức cộng sản duy nhất ⇒ Đảng cộng

sản Việt Nam

I Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam (03/02/1930)

* Hoàn cảnh:

- Ba tổ chức cộng sản ra đời → phong trào cỏch mạng phỏt triền

- Hoạt động riờng rẽ, tranh giành ảnh hưởng → nguy cơ chia rẽ lớn

Yờu cầu phải cú 1 Đảng cs thống nhất trong cả nước

* Nội dung:

- Từ 3-7/2/1930, Hội nghị diễn ra tại Hương Cảng – Trung Quốc, do Nguyễn Ái Quốc chủ trỡ

- Thành dự Hội nghị:2 đbiểu ĐDCSĐ, 2 đbiểu ANCSĐ, 2 đại biểu ở ngoài nước

Trang 4

Nêu nội dung chính của Hội nghị?

(Quyết định hợp nhất các tổ chức CS → ĐCS

Việt Nam, thông qua: Chính cương…)

GV Phân tích nội dung: Chính cương vắn tắt,

sách lược vắn tắt

Hội nghị t lập Đảng có ý nghĩa như thế

nào?

GV Yêu cầu h/s nhận xét về vi trò của NAQ

đối với việc thành lập ĐCS Việt Nam

- Nội dung:

+ Quyết định hợp nhất các tổ chức

CS → ĐCS Việt Nam+ Thông qua: Chính cương, sách lược vắn tắt, điều lệ tóm tắt

Đại hội thành lập Đảng,Chính cương, sách lược vắn tắt - Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

- 24/2/1930, ĐDCSLĐ gia nhập ĐCS Việt Nam

Luận cương tháng 10/1930 được thông

qua trong hoàn cảnh nào?

(Hội nghị lần 1 của Đảng tại Hương Cảng –

Trung Quốc…)

GV Yêu cầu h/s trình bày hiểu biết về Tổng bí

thư Đảng đầu tiên: Trần Phú

Luận cương chính trị 1930 của Đảng có

những điểm chủ yếu nào?

Gv Hạn chế Luận cương được đảng khắc phục

trong quá trình lãnh đạo cách mạng

II Luận cương chính trị (10/1930)

* Hội nghị lần thứ nhất của Đảng (10/1930)

- Đổi tên Đảng Cộng sản Việt Nam→ Đảng Cộng sản Đông Dương

- Bầu BCHTƯ – cử đ/c Trần Phú làm Tổng bí thư

- Thông qua Luận cương chính trị

* Nội dung:

+ Tính chất cách mạng: CMTS dân quyền bỏ qua TBCN → CNXH+ Nhiệm vụ: Đánh đổ đế quốc – phong kiến

+ Lãnh đạo: Đảng cộng sản

+ Lực lượng: công nhân và nông dân

+ Cách mạng Việt Nam: là một bộ phận của cách mạng thế giới

+ Phương pháp cách mạng: vũ trang, bạo động

Trang 5

ĐCS Việt Nam ra đời cú ý nghĩa như

thế nào?

(là kết quả của sự kết hợp 3 yếu tố: CN Mỏc –

Lờ-nin + Ptrào cụng nhõn + Ptrào yờu nước;

…)

Tại sao núi đảng ra đời là bước ngoặt vĩ

đại trong lịch sử Việt Nam?

III í nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng

- Đảng ra đời là kết quả của sự kết hợp: CN Mỏc – Lờ-nin + Ptrào cụng nhõn + Ptrào yờu nước

- Là bước ngoặt vĩ đại của cỏch mạng Việt Nam:

+ Chấm dứt thời kỳ khủng hoảng

về đường lối và giai cấp lónh đạo cỏch mạng Việt Nam

+ Khẳng định g/c Cụng nhõn đó trưởng thành và đủ sức lónh đạo cỏch mạng

+ Cỏch mạng Việt Nam gắn liền khăng khớt với cỏch mạng thế giới

BÀI 19 PHONG TRÀO CÁCH MẠNG TRONG NHỮNG NĂM 1930 -1935 (T2 ) Hoạt động của thầy & của trò Nội dung

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới

(1929-1933) đó ảnh hưởng như thế nào tới

Em cú nhận xột gỡ về đời sống của nhõn

dõn trong thời gian này?

GV Ảnh hưởng khủng hoảng, chớnh sỏch đàn

ỏp khủng bố cảu Phỏp → nguyờn nhõn bựng

nổ của phong trào cỏch mạng (1930-1931)

GV Yờu cầu h/s nhắc lại nguyờn nhna làm

bựng nổ phong trào cỏch mạng 1930 -1931

I Việt Nam trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế thế giới (1929- 1933)

- Kinh tế: Suy sụp, xuất nhập khẩu đỡnh đốn, hàng hoỏ khan hiếm đắt đỏ

- Xó hội: Cỏc giai cấp đều điờu đứng, khốn khổ

- Phỏp tăng cường khủng bố, đàn

ỏp

Mõu thuẫn dõn tộc sõu sắc → bựng nổ phong trào đấu tranh

II Phong trào cỏch mạng

1930-1931 với đỉnh cao Xụ Viết - Nghệ

Trang 6

HS Đọc tư liệu: “Phong trào đấu tranh Chợ

Lớn v.v.” (SGk trang 73 74)

Em có nhận xét gì về phong trào đấu

tranh của quần chúng những năm 1929

-1930?

GV Yêu cầu h/s xác định trên LĐ những nơi

nổ ra phong trào đấu tranh của công nhân và

nông dân

Nêu nét mới phong trào đấu tranh đầu

năm 1930? (xuất hiện truyền đơn, cờ Đảng;

nhiều h thức )

Trình bày phong trào đấu tranh của

nhân dân Nghệ Tĩnh trong những năm

1930-1931?

(Tháng 9/1930, phong trào công – nông phát

triển tới đỉnh cao, đấu tranh: chính trị kết hợp

với kinh tế…)

GV Sử dụng tranh kết hợp thơ ca về Xô viết

Nghệ Tĩnh giới thiệu về các hình thức đấu

tranh của phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh

Tại sao nói chính quyền Xô viết là chính

quyền kiểu mới?

(chính quyền của quần chúng, thi hành chính

sách phục vụ nhân dân lao động)

Phong trào Xô Viết - Nghệ Tĩnh có ý

nghĩa lịch sử như thế nào?

công Trên khắp cả nước xuất hiện truyền đơn, cờ Đảng, biểu tình…

- Ngày 1/5/1930, công nhân, nông dân Đông Dương biểu tình tuần hành thị uy

* Chính quyền Xô viết Nghệ Tĩnh

- BCH Nông hội do chi bộ Đảng lãnh đạo đảm đương nhiệm vụ chính quyền mới

- Thi hành các chính sách phục vụ quyền lợi quần chúng

Chính quyền kiểu mới

- Pháp khủng bố tàn bạo → phong trào thất bại

* Ý nghĩa:

+ Chứng tỏ tinh thần và năng lực cách mạng của nhân dân, khả năng lãnh đạo của đảng

+ Cuộc diễn tập chuẩn bị Cách mạng tháng Tám 1945

BÀI 20 CUỘC VẬN ĐỘNG DÂN CHỦ TRONG NHỮNG NĂM 1936-1939(T3 )

Trang 7

Hoạt động của thầy & của trò Nội dung

HS Đọc mục 1 (SGK trang 76,77)

Tỡnh hỡnh thế giới và trong nước

trong những năm 1936 -1939 như thế

nào?

(khủng hoảng kinh tế → xuất hiện CNFX

→ nguy cơ ctranh, thỏng 7/1935, Đại hội

VII…)

Tỡnh hỡnh thế giới và trong nước đó

ảnh hưởng như thế nào đến cỏch mạng

- Năm 1936, Mặt trận nhõn dõn Phỏp lờn nắm quyền, tchớnh sỏch tiến bộ

→Thuận lợi cho ptrào c mạng

→ Mõu thuẫn dõn tộc gay gắt

GV Đưa ra bảng so sỏnh, yờu cầu h/s

điền vào bảng chủ trương của Đảng thời

kỳ 1936 -1939

Em cú nhanạ xột gỡ về chủ trương

của Đảng trong thời kỳ 1936 -1939?

(Đảng cú sự chuyển hướng trong chỉ đạo

1 Chủ trương của Đảng:

- Nhận định kẻ thự: bọn phản động Phỏp

và bố lũ tay sai

- Nhiệm vụ: Chống phỏt xớt, chống ctranh, đũi tự do dõn chủ, cơm ỏo hoà bỡnh

- Chủ trương: lập Mặt trận nhõn dõn phản đế Đụng Dương (1936) → Mặt trận DCĐD (1938)

- Hỡnh thức và phương phỏp đấu tranh: hợp phỏp và nửa hợp phỏp, cụng khai

Trang 8

Nêu những sự kiện tiêu biểu trong

phong trào dân chủ 1936 -1939?

GV Hướng dẫn h/s khai thác H 33 (SGK

trang 79)

nửa công khai

Cuộc vận động dân chủ 1936-1939

có ý nghĩa như thế nào?

(Qchúng được tập dượt đtranh, Đảng

được rèn luyện, )

III Ý nghĩa của phong trào

- Quần chúng được tập dượt đtranh

- Đảng được rèn luyện, uy tín của Đảng được nâng cao

- CN Mác cùng chính sách cảu đảng được truyền bá sâu rộng trong quần chúng

→ Cuộc diễn tập lần 2 chuẩn bị cho cách mạng tháng Tám

VI Câu hỏi bài tập :

* Câu hỏi nhận biết :

1.Hội nghị thành lập Đảng diễn ra trong hoàn cảnh như thế nào?

2.Nêu thời gian, địa điểm, thành phần tham dự Hội nghị?

3.Tình hình thế giới và trong nước trong những năm 1936 -1939 như thế nào?

*Câu hỏi thông hiểu :

1.Luận cương chính trị 1930 của Đảng có những điểm chủ yếu nào?

2.ĐCS Việt Nam ra đời có ý nghĩa như thế nào?

*Câu hỏi vận dụng :

- Mđ thấp :

1.Em có nhanạ xét gì về chủ trương của Đảng trong thời kỳ 1936 -1939?

2.Vì sao chủ trương của Đảng thời kỳ 1936 -1939 thay đổi?

-Mđ cao :

1.Tại sao nói chính quyền Xô viết là chính quyền kiểu mới?

Trang 9

2.Phong trào Xô Viết - Nghệ Tĩnh có ý nghĩa lịch sử như thế nào?

2 Tối đa - Từ 3-7/2/1930, Hội nghị diễn ra tại

Hương Cảng – Trung Quốc, do Nguyễn Ái Quốc chủ trì

- Thành dự Hội nghị:2 đbiểu ĐDCSĐ, 2 đbiểu ANCSĐ, 2 đại biểu ở ngoài nước

3.Tối đa :* Thế giới:

- Khủng hoảng kinh tế → xuất hiện CNFX → nguy

→ Mâu thuẫn dân tộc gay gắt

Chưa dạt : nắm nội dung còn thiếu chưa đầy dủ các sự kiện.

Câu hỏi thông hiểu 1 Tối đa :+ Tính chất cách mạng: CMTS dân quyền

bỏ qua TBCN → CNXH+ Nhiệm vụ: Đánh đổ đế quốc – phong kiến+ Lãnh đạo: Đảng cộng sản

+ Lực lượng: công nhân và nông dân

+ Cách mạng Việt Nam: là một bộ phận của cách

Trang 10

mạng thế giới+ Phương pháp cách mạng: vũ trang, bạo động

2.Tối đa:- Đảng ra đời là kết quả của sự kết hợp: CN

Mác – Lê-nin + Ptrào công nhân + Ptrào yêu nước

- Là bước ngoặt vĩ đại của cách mạng Việt Nam:+ Chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam

+ Khẳng định g/c Công nhân đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng

+ Cách mạng Việt Nam gắn liền khăng khít với cách mạng thế giới

Chưa dạt : nắm nội dung còn thiếu chưa đầy dủ các sự kiện.

chính sách phục vụ nhân dân lao động

2.Tối đa :+ Chứng tỏ tinh thần và năng lực cách

mạng của nhân dân, khả năng lãnh đạo của đảng+ Cuộc diễn tập chuẩn bị Cách mạng tháng Tám 1945

Chưa dạt : nắm nội dung còn thiếu chưa đầy dủ các sự kiện.

VII Kết thúc chủ đề :

1 Củng cố :

So sánh ctrương của Đảng qua 2 tkỳ 1930 1931 và 1936 -1939

2 Dặn dò :

Trang 11

- Đọc, soạn Bài 21 Việt Nam trong những năm 1939 -1945

VIII Rút kinh nghiệm chủ đề :

1 Ưu điểm :

2 Nhược điểm :

Trang 12

Ngày soạn: 31/01/2012

Ngày giảng: 03/02/2012

Tiết 25 Chương III CUỘC VẬN ĐỘNG TIẾN TỚI CÁCH MẠNG

THÁNG TÁM NĂM 1945 BÀI 21 VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1939-1945

A Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:

- Sau khi CTTG 2 bùng nổ, Nhật vào Đông Dương, Pháp - Nhật cấu kết với nhau để thống trị và bóc lột Đông Dương, làm cho nhân dân ta vô cùng khốn khổ

- Những nét chính về diễn biến của khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kỳ và Đô Lương Ý nghĩa lịch sử của 3 cuộc khởi nghĩa

2 Tư tưởng: Giáo dục h/s lòng căm thù đế quốc Pháp, FX Nhật, khâm phục tinh thần

dũng cảm của nhân dân ta

3 Kỹ năng: Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ và phân tích, tổng hợp, đánh giá các sự kiện

lịch sử

B Chuẩn bị:

- Lược đồ knghĩa Bắc Sơn, knghĩa Nam Kỳ và binh biến Đô Lương

C Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, vấn đáp

D Tiến trình dạy học

I Ổn định tổ chức: (1’)

II Kiểm tra bài cũ : (5’)

Diễn biến, ý nghĩa của phong trào dân chủ thời kỳ 1936-1939 ?

* Đáp án:+ Diễn biến - Giữa 1936, cuộc vận động Đông Dương Đại hội

- Đầu 1937, ptrào đón phái đoàn Chính phủ Pháp và toàn quyền mới của Đông Dương

- Phong trào đấu tranh của quần chúng:

Trang 13

+ 11/1936, bói cụng CN cụng ty than Hũn Gia

+ 7/1937, bói cụng CN xe lửa Trường Thi

- 1/5/1938, mớt tinh btỡnh của 2,5 vạn quần chỳng ở khu Đấu Xảo (Hà Nội)

- Phong trào bỏo chớ tiến bộ → tuyờn truyền Cn Mỏc – Lờ-nin

- T9/1939, phong trào chấm dứt

+ í nghĩa - Quần chỳng được tập dượt đấu tranh

- Đảng được rốn luyện, uy tớn của Đảng được nõng cao

- CN Mỏc cựng chớnh sỏch của Đảng được truyền bỏ sõu rộng trong quần chỳng

→ Cuộc diễn tập lần 2 chuẩn bị cho cỏch mạng thỏng Tỏm

III Dạy học bài mới: (35’)

Hoạt động của thầy & của trò Ghi bảng

Vỡ sao TD Phỏp và FX Nhật thoả hiệp

với nhau để cựng thống trị Đụng

Dương?

GV giải thớch về sự cấu kết của Phỏp -

Nhật

Nờu những thủ đoạn của Phỏp -Nhật?

Hậu qủa của những thủ đoạn đú?

I Tỡnh hỡnh thế giới và Đụng Dương :

* Thế giới

- Thỏng 9/1939, CTTG 2 bựng nổ

- Thỏng 6/1940, Đức tấn cụng Phỏp → Chớnh phủ Phỏp đầu hàng

- Ở viễn Đụng: Nhật xlược TQuốc, tiến sỏt biờn giới Việt Trung

Khởi nghĩa Bắc Sơn diễn ra

trong hoàn cảnh nào?

(Địch tan ró, tsai hmang →Đảng bộ

Bắc Sơn lđạo ndõn knghĩa)

II Những cuộc nổi dậy đầu tiờn

1 Khởi nghĩa Bắc Sơn (27/9/1940)

* Diễn biến:

- Ngày 22/9/1940,Nhật→Lạng Sơn, Phỏp

bỏ chạy qua chõu Bắc Sơn

Trang 14

GV Sử dụng LĐ tường thuật diễn biến

khởi nghĩa

Vì sao cuộc knghĩa thất bại?

(Đkiện tlợi mới chỉ xhiện tại một

đphương, kẻ địch có đkiện tập trung

llượng đàn áp)

Nguyên nhân bnổ khởi nghĩa Nam Kỳ?

(Do việc Pháp bắt lính Việt → Lào,

Vì sao cuộc khởi nghĩa thất bại?

(Chưa có thời cơ thuận lợi như ở Bắc

Sơn, khởi nghĩa bị lộ, Pháp chuẩn bị

Đội Cung khi bị Pháp xử bắn?

GV.Cuộc binh biến: nổi dậy tự phát

của binh lính, không có sự lãnh đạo của

Đảng và phối hợp của quần chúng

* Hoạt động 3 (5’)

Ý nghĩa, bài học kinh nghiệm rút

ra từ 3 cuộc nổi dậy trên?

- Nhân dân Bắc Sơn nổi dậy → giải tán chính quyền địch, lập chính quyền cách mạng (27/9/1940)

- Nhật – Pháp cấu kết → đàn áp

* Kết quả:

+ Khởi nghĩa thất bại+ Một bộ phận n quân → Đội du kích Bắc Sơn

2 K nghĩa Nam Kỳ (23/11/1940)

* Nguyên nhân: Do việc Pháp bắt lính Việt

→ Lào, Cam-pu-chia chết thay cho chúng

* Diễn biến:

- Đêm 22 rạng 23/11/1940, knghĩa bùng

nổ khắp các tỉnh Nam Kỳ

- Chính quyền cách mạng được thành lập ở nhiều vùng, cờ đỏ sao vàng lần đầu xuất hiện

- Pháp đàn áp → cách mạng tổn thất nặng

3 Binh biến Đô Lương (13/01/1941)

* Nguyên nhân: Bất bình trước csách của

TD Pháp, blính Việt trong qđội Pháp nổi dậy

* Diễn biến:

- Ngày 13/01/1941, binh lính đồn Chợ Rạng - Đội Cung chỉ huy nổi dậy chiếm đồn Đô Lương → thành Vinh nhưng bị lộ

- TD Pháp đàn áp, Đội Cung và 10 đồng chí bị xử tử

4 Ý nghĩa lịch sử, bài học kinh nghiệm

- Chứng tỏ tinh thần yêu nước của ndân ta

- Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý:+ Về khởi nghĩa vũ trang

+ Xây dựng lực lượng vũ trang

+ Chiến tranh du kích

IV Củng cố bài: (3’)

1 Vì sao TD Pháp và FX Nhật thỏa hiệp với nhau để cùng thống trị Đông Dương?

Trang 15

- Pháp yếu không đủ sức chống Nhật, phải chấp nhận những yêu cầu của Nhật, Pháp muốn dựa vào Nhật để chống cách mạng Đông Dương

- Nhật: Muốn lợi dụng Pháp để kiếm lời và chống phá cách mạng Đông Dương

→ Cấu kết với nhau để chống phá cách mạng

2 Lập bảng niên biểu thống kê về 3 cuộc nổi dậy:Khởi nghĩa Bắc sơn, Nam Kỳ, binh biến Đô Lương

V Hướng dẫn học tập: (1’)

+ Học bài cũ theo câu hỏi SGK

+ Đọc, soạn Bài 22 Cao trào cách mạng tiến tới Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945

E Rót kinh nghiÖm:

Ngày soạn: ………

Ngày dạy: ……….

Tiết 26

BÀI 22 CAO TRÀO CÁCH MẠNG TIẾN TỚI TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM NĂM 1945 A Mục tiêu bài học 1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu: - Hoàn cảnh ra đời, chủ trương và hoạt động của Mặt trận Việt Minh Vai trò cảu Việt Minh đối với sự phát triển của cách mạng 2 Tư tưởng: Giáo dục lòng kính yêu Chủ tịch Hồ Chí Minh và lòng tin vào Đảng 3 Kỹ năng: Rèn kỹ năng phân tích, đánh giá sự kiện lịch sử, sử dụng tranh ảnh B Chuẩn bị: Lược đồ khu giải phóng Việt Bắc Ảnh đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân C Ph ¬ng ph¸p:

Trang 16

- Hỏi đáp, Phân tích,So sánh,Đánh giá các sự kiện lịch sử,Miêu tả, Kể Thảo luận nhóm

chuyện-D Tiến trỡnh dạy học

I Ổn định tổ chức : (1’)

II Kiểm tra bài cũ : (5’)

Câu hỏi: Trình bày cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn trên lợc đồ?

Bài tập trên bảng phụ:Nối sự kiện tơng ứng với mốc thời gian?

1.Tháng 6/1940 A.Hiệp ớc phòng thủ chung Đông Dơng đợc kí kết

2.Ngày 23/7/1941 B.Khởi nghĩa Bắc Sơn

3.Tháng 9/1940 C.Quân đội phát xít Đức kéo vào nớc Pháp

4.Tháng 11/1940 D.Binh biến Đô Lơng

5.Tháng 1/1941 E.Khởi nghĩa Nam Kì

Yêu cầu: Học sinh trình bày diễn biến trên lợc đồ

Bài tập trắc nghiệm:1- C ,2- A ,3- B ,4- E ,5- D

III Dạy học bài mới: (35’)

Bớc sang năm 1941, chiến tranh thế giớithứ hai chuyển sang giai đoạn mới quyết liệt hơn.Tháng 6/1941 đức tấn công Liên Xô cuộc chiến tranh thế giới thứ II thay đổi tính chất.Trớc tình hình đó Hồ Chí Minh đã về nớc trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam đã có những thay đổi mới

I MẶT TRẬN VIỆT MINH RA ĐỜI (19/5/1941)

Hoạt động của thầy & của trò Ghi bảng

GV Nhắc lại hành trỡnh của NAQ từ

1911.Ngày 28/1/1941, về nước triệu tập

- Ngày 28/1/1941, NAQ về nước trực tiếp lónh đạo cỏch mạng

Trang 17

của Đảng trong thời kỳ này?

(tiếp tục ctrương chuyển hướng HN VI,

chuyển hướng kịp thời, )

Hoạt động 3.(15’)

Sau khi thành lập Mặt trận Việt

Minh đã làm gì?

(xây dựng lực lượng, chuẩn bị k/n)

Để xây dựng, phát triển lực lượng

chính trị Việt Minh đã làm gì? Kết quả

đạt được?

GV Cao -Bắc -Lạng là nơi Hội cứu quốc

phát triển nhất Vì ở đây có sự chỉ đạo

trực tiếp của NAQ

Việt Minh đã làm gì để từng bước

xây dựng lực lượng vũ trang, chuẩn bị

+ Chủ trương thành lập: Mặt trận Việt Minh

- Ngày 19/5/1941, Mặt trận Việt Minh chính thức thành lập

→ Hoàn chỉnh chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược

3 Hoạt động của Mặt trận Việt Minh

* Xây dựng lực lượng vũ trang, chuẩn

Trang 18

Em có nhận xét gì về hình ảnh của

Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng

quân?

(ảnh lễ tuyên thệ của 34 chiến sỹ do đ/c

Võ Nguyên Giáp làm Đội trưởng - Tại

khu rừng Trần Hưng Đạo - Cao Bằng)

- Ngày 22/12/1944, lập Đội Việt Nam TTGPQ

* Xây dựng căn cứ cách mạng:

Mở rộng căn cứ Cao -Bắc - Lạng

IV Củng cố bài: (3’)

1 Nhận xét về chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng trong Hội nghị TƯ 8?

2 Những hoạt động chủ yếu của Mặt trận Việt Minh từ khi thành lập đến trước cách mạng tháng Tám 1945

V Hướng dẫn học tập: (1’) + Học bài cũ theo câu hỏi SGK

+ Đọc, soạn Bài 22 Cao trào năm 1945 (tiếp)

E Rót kinh nghiÖm:

Ngày soạn: ………

Ngày dạy: ……….

Tiết 27 BÀI 22 CAO TRÀO CÁCH MẠNG TIẾN TỚI TỔNG KHỞI NGHĨA

THÁNG TÁM NĂM 1945 (tiếp)

A Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:

- Chủ trương của Đảng sau khi Nhật đảo chính Pháp và diễn biến của cao trào kháng Nhật cứu nước tiến tới Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945

2 Tư tưởng: Giáo dục: Lòng kính yêu Chủ tịch Hồ Chí Minh và lòng tin vào Đảng.

3 Kỹ năng: Rèn kỹ năng sử dụng LĐ, phân tích tổng hợp sự kiện

B Chuẩn bị: GV:

Trang 19

- Luợc đồ khu giải phóng Việt Bắc

- Bức tranh phóng to về sự ra đời của Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân

- Tài liệu về hoạt động của chủ tịch Hồ Chí Minh ,Cứu quốc quân,VN tuyên truyền giải phóng quân

HS: Đọc và nghiên cứu bài theo câu hỏi trong SGK, su tầm t liệu

II Kiểm tra bài cũ: (5’)

HS 1: Trình bày hoạt động của mặt trận Việt Minh?

* Đỏp ỏn:

a Xây dựng lực l ợng vũ trang

+ Thành lập đội du kích Bắc Sơn->1941 chuyển thành cứu quốc quân thực hiện chiến tranh du kích

- Tháng 5/1944 Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị sắm sửa vũ khí đuổi thù chung

- Ngày 22/12/1944 Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân ra đời

b Xây dựng lực l ợng chính trị.

- Cao bằng là nơi thí điểm xây dựng hội cứu quốc quân

- Uỷ ban Việt Minh liên tỉnh Cao –Bắc –Lạng đợc thành lập

- 1943 thành lập 19 ban xung phong Nam Tiến

- Đảng chú trọng xây dựng lực lợng chính trị trong công nông và các tầng lớp nhân dân khác

- Báo chí của đảng lu hành rộng rãi

III Dạy học bài mới: (35’)

Đến những năm 1940 nhân dân ta phải chịu sự đô hộ của thực dân Pháp và phát

xít Nhật đời sống nhân dân vô cựng cơ cực Sang những năm 1941 đến 1945 tuy cùng cấu kết với nhau nhng Pháp và Nhật luôn tìm mọi cách để loại bỏ nhau

Hoạt động của thầy & của trò Ghi bảng

Hoạt động 1 (17’)

Tại sao Nhật đảo chớnh Phỏp?

(Nhật đứng trước tỡnh thế thất bại gần kờ

- Ở Đụng Dương Phỏp rỏo riết hoạt động

→ õm mưu giành lại địa vị thống trị

Trang 20

Nhật đảo chính Pháp như thế

nào? Kết quả ra sao ?

GV Sau khi độc chiếm Đông Dương

Nhật tuyên bố giúp đỡ nền độc lập của

Đông Dương Nhưng tiếp tục tăng

cường bóc lột, bắt nhổ lúa trồng đay, tấn

Tại sao Đảng ta quyết định phát

động cao kháng Nhật cứu nước?

(Căn cứ vào tình hình thế giới và trong

nước; Nhật > < Pháp)

Cao trào kháng Nhật cứu nước đã

diễn ra như thế nào?

(từ giữa tháng 3, k/n từng phần xuất hiện

ở nhiều địa phương, )

Giữa lúc cao trào kháng Nhật

dâng cao, Đảng đã có chủ trương gì?

Tác dụng chủ trương đó?

GV Hướng dẫn h/s khai thác H.38

→ Nhật đảo chính Pháp →độc chiếm Đông Dương

* Diễn biến

- Đêm 9/3/1945, Nhật đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương

+ Xác định kè thù chính: FX Nhật

- Phát động cao trào “Kháng Nhật cứu nước”

* Diễn biến cao trào kháng Nhật

- Giữa tháng 3/1945,khởi nghĩa từng phần ở nhiều địa phương

+ Cao - Bắc - Lạng và nhiều châu huyện được giải phóng

+ Ở nthôn –thành thị, Việt Minh diệt bọn tay sai Việt gian

- Ngày 15/4/1945, Hội nghị quân sự Bắc

Kỳ (Hiệp Hòa):

+ Thống nhất llượng vũ trang → VNGPQ + Lập ủy ban quân sự Bắc Kỳ

Trang 21

(SGK trang 91)

Em có nhận xét gì về cao trào

kháng Nhật cứu nước trước ngày tổng

khởi nghĩa?

(sôi nổi, quyết liệt, làm tê liệt bộ máy

chính quyền bù nhìn, tạo nên khí thế sẵn

sàng khởi nghĩa trong cả nước)

- Ngày 4/6/1945, khu giải phóng Việt Bắc

ra đời

- Phong trào “Phá kho thóc, giải quyết nạn đói”

→ Tạo khí thế sục sôi, chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa trong cả nước

IV Củng cố bài: (3’)

1 Mặt trận Việt Minh ra đời đã có t động như thế nào đến cao trào kháng

Nhật cứu nước?

(Lãnh đạo cao trào, tổ chức các cuộc đấu tranh vũ trang khởi nghĩa từng phần ở các địa phương cùng với nhiều hoạt động như phá kho thóc để tập dượt cho quần chúng đấu tranh, giác ngộ quần chúng xây dựng căn cứ địa cách mạng làm nòng cốt trong việc xây dựng lực lượng vũ trang cách mạng)

2 Cao trào kháng Nhật đã chuẩn bị những gì cho cách mạng tháng Tám năm 1945?

V Hướng dẫn học tập: (1’)

+ Học bài cũ theo câu hỏi SGK

+ Đọc, soạn Bài 23 Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 … nước VNDC cộng hòa

E Rót kinh nghiÖm:

Ngày soạn: ………

Ngày dạy: ……….

Tiết 28

BÀI 23 TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM 1945 VÀ SỰ THÀNH LẬP

NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ

A Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:

Trang 22

- Nhật đầu hàng Đồng minh tạo ra thời cơ hết sức thuận lợi cho ta knghĩa giành chớnh quyền.

- Chủ trương của Đảng, diễn biến chớnh Tổng khởi nghĩa thỏng Tỏm năm 1945 và sự thành lập nước Việt Nam dõn chủ cộng hoà

- í nghĩa lịch sử và nguyờn nhõn thắng lợi của cỏch mạng thỏng Tỏm năm 1945

2 Tư tưởng: Giỏo dục lũng kớnh yờu Đảng và lónh tụ, niềm tin vào thắng lợi của cỏch

mạng, niềm tự hào dõn tộc

3 Kỹ năng: Rốn kỹ năng sử dụng tranh ảnh, bản đồ lịch sử

B Chuẩn bị:

Ảnh: Cuộc mớt tinh tại Nhà hỏt lớn Hà Nội (19/8/1945)

Hồ Chớ Minh đọc tuyờn ngụn độc lập (2/9/1945)Bản đồ: Tổng khởi nghĩa thỏng Tỏm năm 1945

II Kiểm tra bài cũ : (5 )

Trình bày diễn biến cao trào kháng Nhật cứu nớc?

* Yêu cầu TL:

- Giữa tháng 3/1945 khởi nghĩa xuất hiện ở nhiều địa phơng

- ở Cao- Bắc– Lạng VNTTGPQ và cứu quốc quân phối hợp với lực lợng vũ trang giải phóng nhiều châu xã

- Quần chúng cách mạng đấu tranh mạnh mẽ ở các địa phơng

- Nhiều thành phố ,thị xã trừ khử tay sai cảu địch

- Hội nghị quân sự cách mạng Bắc kì thống nhất các lực lợng vũ trang ở VN thành

VN giải phóng quân

- Phát triển lực lợng vũ trang và nửa vũ trang.đào tạo cán bộ chính trị ,quân sự ,phát triển chiến tranh du kích,xây dựng căn cứ địa

- Thành lập uỷ ban quân sự cách mạng Bắc kì

- Khu giải phóng Việt Bắc thành lập

- Uỷ ban lâm thời khu giải phóng đợc thành lập thi hành 10 chính sách của Việt Minh

- Phong trào phá kho thóc của Nhật, giải quyết nạn đói phát triển mạnh mẽ

III Dạy học bài mới: (35’)

Giữa những năm 1945, phe phát xít bắt đầu thua cuộc trên các chiến trờng Nhật

đầu hàng đồng minh vô điều kiện.Trớc tình hình thế giới nhiều thuận lợi Đảng quyết

định ban bố lệnh Tổng khởi nghĩa

Hoạt động của thầy & của trò Ghi bảng

Trang 23

Lệnh tổng khởi nghĩa được ban bố trong

(thời cơ ngàn năm có một, chỉ tồn tại từ khi Nhật

đầu hàng → quan Đồng minh vào ĐDương)

GV Chớp thời cơ, Đảng đã kịp thời phát động

lệnh Tổng khởi nghĩa giành chính quyền

Lệnh Tổng khởi nghĩa được ban bố ntn?

(Hội nghị toàn quốc ở Tân Trào:Phát động Tổng

khởi nghĩa ,lập Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc,…)

Sau khi Lệnh Tổng knghĩa được ban bố

Đảng đã lgì để t tới Tổng knghĩa giành cquyền?

(tổ chức ĐH Quốc dân Tân Trào → thống nhất ý

chí toàn quân và toàn dân)

Thực hiện lệnh của Uỷ ban khởi nghĩa, quân

+ Phát động Tổng khởi nghĩa + Lập Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc

- Ngày 16/8/, Quốc dân Đại hội họp ở Tân Trào:

+ Tán thành lệnh Tổng khởi nghĩa

+ Thông qua 10 chính sách của Việt Minh

+ Lập Uỷ ban dân tộc giải phóng

- Chiều 16/8/1945 quân giải phóng → Thái Nguyên → Hà Nội

Hà Nội trước khởi nghĩa?

(sục sôi, ctác chuẩn bị được tiến hành gấp rút…)

Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội đã

diễn ra như thế nào?

II Giành chính quyền ở Hà Nội

- Đầu tháng 8, không khí cách mạng sục sôi khắp Hà Nội

- Ngày 19/8/1945, mít tinh của quần chúng ở Nhà hát lớn

- Mít tinh nhanh chóng → biểu tình chiếm các công sở của chính quyền bù nhìn

Trang 24

(diễn ra hết sức nhanh chóng và ít đổ máu)

GV Hướng dẫn h/s khai thác H 39 (trang 93)

Cuộc khởi nghĩa ở Hà Nội thắng lợi có có ý

nghĩa như thế nào?

(Cổ vũ cả nước, kẻ thù hoang mang, dao động)

- Khởi nghĩa thắng lợi hoàn toàn

Hoạt động 3.(5’)

HS Xác định các tỉnh đã giành chính quyền trước

19/8/1945

GV Sử dụng LĐ tường thuật khởi nghĩa giành

chính quyền trong cả nước

Em có nhận xét gì về cuộc Tổng khởi nghĩa

giành chính quyền trong cả nước?

(Khởi nghĩa thành công nhanh chóng (15 ngày),

toàn dân xuống đường, lực lượng chính trị, vũ

- Ngày 23/8, Huế khởi nghĩa thắng lợi

- Ngày 25/8, Sài Gòn giành chính quyền

- Ngày 28/8, cách mạng thành công trong cả nước

- Ngày 2/9/1945, HCT đọc tuyên ngôn độc lập→ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà

1 Ý nghĩa lịch sử

- Đập tan ách thống trị: Pháp, Nhật, phong kiến

- Đưa Việt Nam trở thành quốc gia độc lập

- Cổ vũ phong trào cách mạng thế giới

2 Nguyên nhân thắng lợi

- Truyền thống đấu tranh của dân tộc

- Sự lãnh đạo kịp thời sáng suốt của Đảng

- Nhờ đkiện quốc tế thuận lợi, sự ủng hộ lực lượng tiến bộ thế giới

IV Củng cố bài:

Trang 25

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng cộng sản Đông Dương và Chủ tịch Hồ Chí

Minh trong cách mạng tháng Tám thể hiện ở những điểm nào?

Lập niên biểu những skiện chính trong diễn biến CM tháng Tám 1945

V Hướng dẫn học tập:+ Học bài cũ theo câu hỏi SGK

+ Đọc, soạn Bài 24 Cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng chính quyền …(1945-1946)

E Rót kinh nghiÖm:

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:

- Thuận lợi và khó khăn của nước VNDCCH sau cách mạng tháng Tám 1945

- Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Hồ Chủ Tịch chúng ta đã phát huy thắng lợi, khắc phục khó khăn giữ vững và củng cố chính quyền nhân dân

2 Tư tưởng: Giáo dục lòng yêu nước, tinh thần c mạng, niềm tin vào sự lãnh đạo của

Đảng

3 Kỹ năng: Rèn kỹ năng phân tích, đánh giá vấn đề lịch sử

B Chuẩn bị:

- GV: Su tÇm t liÖu, tranh ¶nh giai ®o¹n lÞch sö 1945-1946

- HS: §äc vµ nghiªn cøu bµi häc theo c©u hái trong SGK

Trang 26

-Hoàn cảnh quốc tế có nhiều thuận lợi

-Sự lãnh đạo tài tình,sáng suốt của Đảng và Bác Hồ với phơng pháp, đờng lối cách mạng đúng đắn

-Khối đoàn kết toàn dân thống nhất

-Truyền thống đấu tranh kiên cờng bất khuất của dân tộc

+ ý nghĩa lịch sử :

- Đập tan ách thống trị của thực dân Pháp và phát xít Nhật, lật đổ chế độ phong kiến tồn tại hàng ngàn đời trên đất nớc ta

- Mở ra một kỷ nguyên mới trong lịch sử dân tộc, kỷ nguyên độc lập tự do

- Là thắng lợi của một nớc nhỏ bé tự giải phóng mình, là nguồn cổ vũ động viên cuộc

đấu tranh giải phóng dân tộc các nớc trên thế giới

III Dạy học bài mới: (35’)

Sau cách mạng tháng Tám chúng ta đã giành đợc chính quyền, tuy nhiên việc

giữ chính quyền rất khó khăn vì hoàn cảnh rất khó khăn thử thách.Vậy Đảng và bác

Hồ đã làm những gì để vợt qua những khó khăn và thử thách giữ vững chính quyền non trẻ

Hoạt động của thầy & của trò Ghi bảng

cõn treo sợi túc”

Tại sao núi nước VNDCCH ngay sau khi

t lập đó ở vào tỡnh thế “ngàn cõn treo sợi túc”

GV Phõn tớch khú khăn và tỏc hại của 3 vấn

nạn lớn: nạn đúi, nạn dốt, nạn ngoại xõm

Khẳng định vấn nạn lớn nhất đe doạ nền độc lập

dõn tộc đú là nạn ngoại xõm

I Tỡnh hỡnh nước ta sau cỏch mạng thỏng Tỏm

+ Vĩ tuyến 16 → Nam: q Anh, Phỏp,tay sai

+ 6 vạn quõn Nhật chờ giải giỏp

- Kinh tế, tài chớnh:

+ Hạn hỏn, lũ lụt, s/x đỡnh đốn → nạn đúi

+ Tài chớnh trống rỗng

- Văn hoỏ – xó hội: nạn mự chữ

và tệ nạn xó hội tràn lan

Trang 27

- Chính quyền non trẻ, chưa được củng cố

Đặt nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đứng trước tình thế hiểm nghèo

Hoạt động 2.(7’)

Để xây dựng chế độ mới Đảng và Chính

phủ đã làm gì?

(Tổng tuyển cử bầu Quốc hội, …)

Cuộc tổng tuyển cử thu được k quả ntn?

(hơn 90% cử tri đi b cử, chọn 333 đại biểu…)

- Ngày 6/1/1946, hơn 90% cử tri

cả nước đi bầu Quốc hội

- Ngày 2/3/1946 Chính phủ Liên hiệp kháng chiến được thông qua

- Trung Bộ, Bắc Bộ tiến hành bầu

cử Hội đồng nhân dân

Củng cố kiện toàn bộ máy chính quyền

- Ngày 29/5/1946, Hội Liên Việt được thành lập

Hoạt động 3.(15’)

Để giải quyết nạn đói, Đảng và Chính

phủ đã có những biện pháp gì?

(Lập hũ gạo cứu đói, tổ chức ngày đồng tâm,

đẩy mạnh tăng gia sản xuất, tiết kiệm.)

GV Hướng dẫn h/s khai thác H 42 (SGK 98)

Nêu những biện pháp của Đảng và Chính

phủ trong việc diệt giặc dốt?

GV Hướng dẫn h/s khai thác H 43 (SGK 99)

Để giải quyết khó khăn về tài chính,

Chính phủ đã làm gì?

GV Kể những câu chuyện về sự ủng hộ của

nhân dân đối với các chủ trương của đảng và

Chính phủ

III Diệt giặc đói, giặc dốt và giải quyết khó khăn về tài chính

* Diệt giặc đói:

- Lập hũ gạo cứu đói, tổ chức ngày đồng tâm

- Đẩy mạnh tăng gia sản xuất, tiết kiệm

→ Nạn đói cơ bản được đầy lùi

* Diệt giặc dốt:

- Ngày 8/9/1945, lập Nha bình dân học vụ

- Kêu gọi toàn dân tham gia xoá nạn mũ chữ

* Giải quyết khó khăn về tài chính

Trang 28

- Phát động “Tuần lễ vàng”, xây dựng “Quỹ độc lập” → kêu gọi đóng góp của ndân

- Ngày 31/1/1946, thông qua sắc lệnh phát hành tiền Việt Nam

- Ngày 23/11/1946, lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước

IV Củng cố bài: (3’)

Nêu những biện pháp cảu đảng và chính phủ trong việc giải quyết nạn đói, nạn

dốt và khó khăn về tài chính? Tác dụng của những biện pháp đó?

V Hướng dẫn học tập: (1’)

+ Học bài cũ theo câu hỏi SGK

+ Đọc, soạn Bài 24 Cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng chính quyền …(1945-1946)+ Sưu tầm những câu chuyện lịch sử về thời kỳ này

E Rót kinh nghiÖm:

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:

Những giải pháp tình thế của Đảng và chính phủ đã đưa nước ta vượt qua những khó khăn về ngoại xâm, nội phản

2 Tư tưởng: Giáo dục lòng yêu nước, tinh thần c mạng, niềm tin vào sự lãnh đạo của

Đảng

Trang 29

3 Kỹ năng: Rốn kỹ năng phõn tớch, đỏnh giỏ vấn đề lịch sử

B Chuẩn bị:

-GV: Su tầm t liệu, tranh ảnh giai đoạn lịch sử 1945-1946.

- HS: Đọc và nghiên cứu bài học theo câu hỏi trong SGK

+ Miền Bắc: Có 20 vạn quân Tởng và Việt Quốc, Việt cách

+ Miền Nam: Có 1 vạn quân Anh mở đờng cho Pháp vào xâm lợc

- Kinh tế nông nghiệp nghèo nàn lạc hậu, bị chiến tranh tàn phá

- Thiên tai ,lũ lụt, nạn đói xảy ra

- Công nghiệp đình đốn

- Tài chính kiệt quệ

- Văn hoá xã hội:90% dân số mù chữ, tệ nạn xã hội lan tràn

2 Biện pháp khắc phục khó khăn:

+ Giải quết giặc đói:2,5đ

- Hởng ứng lời kêu gọi của Chủ tịch HCM lập :Hũ gạo tiết kiệm, Ngày đồng tâm

- Tăng gia sản xuất

+ Giải quyết giặc dốt: 1đ

- Ngày 8/9/1945 Chủ tịch HCM kí sắc lệnh thành lập cơ quan bình dân học vụ

và kêu gọi nhân dân xoá nạn mù chữ

+ Giải quyết khó khăn về tài chính: 2,5đ

- Kêu gọi tinh thần đóng góp ủng hộ của nhân dân

Trang 30

- Xây dựng quĩ độc lập

- Phát động tuần lễ vàng

- Ngày 3/1/1946 Chính phủ ra sắc lệnh phát hành tiền Việt Nam

- Ngày 23/11/1946 tiền VN đợc lu hành trong cả nớc

III Dạy học bài mới: (27’)

Ngay sau cách mạng tháng Tám 1945 trên dang nghĩa là quân đồng minh vào giải giáp vũ khí của quân đội Nhật, thực dân Anh đã vào Miền Nam và theo sau chúng là thực dân Pháp, thực chất Anh đã mở đờng cho Pháp vào xâm lợc Miền Nam Việt Nam

Hoạt động của thầy & của trò Ghi bảng

Hoạt động 1.(7’)

Được sự giỳp đỡ của qAnh, qPhỏp đó

làm gỡ?

(Đờm 22 rạng 23/9/1945, Phỏp → Nam Bộ,

mở đầu cuộc xõm lược trở lại)

HS Đọc tư liệu: “Quõn dõn Sài Gũn….phỏ

khỏm lớn ”

Em cú nhận xột gỡ về tinh thần chiến

đấu cảu quõn và dõn Sài Gũn - Chợ Lớn?

(chiến đấu anh dũng, bằng nhiều hỡnh thức,…)

- Đờm 22 rạng 23/9/1945, Phỏp → Nam Bộ, mở đầu cuộc xõm lược trở lại

- Quõn dõn Sài Gũn anh dũng đỏnh trả → cản bước tiến của quõn Phỏp

- Đầu 10/1945, Phỏp tăng viện → Nam Bộ và Nam Trung Bộ

- Đảng phỏt động phong trào ủng hộ Nam Bộ khỏng chiến

Hoạt động 2.(7’)

Em cú nhận xột gỡ về õm mưu và hành

động chống phỏ cỏch mạng của quõn Tưởng?

(Nham hiểm, sử dụng tay sai chống phỏ từ

bờn trong)

Đứng trước õm mưu và hành động

chống phỏ của kẻ thự, Đảng, Chớnh phủ cú

chủ trương gỡ? Vỡ sao?

(tạm thời hoà hoón nhõn nhượng với Tưởng,

V Đấu tranh chống quõn Tưởng

Trang 31

tránh cùng lúc đối phó với nhiều kẻ thù)

Nêu rõ những biện pháp đối phó của ta

với quân Tưởng và tay sai?

(Nhân nhượng cho chúng 1 số quyền lợi kinh

tế, chính trị, kiên quyết trấn áp bọn phản c

mạng)

Em có nhận xét gì về các bpháp đphó

của Đảng?

(khôn khéo mềm dẻo,vừa đảm bảo nguyên tắc

vừa hạn chế được sự phá hoại của kẻ thù)

Hạn chế các hoạt động chống phá của quân Tưởng và tay sai

Hoạt động 3.(13’)

Tại sao quân Pháp và quân Tưởng lại

ký với nhau Hiệp ước Hoa – Pháp?

(Pháp muốn được thay quân Tưởng ra Bắc →

tránh đụng độ llượng k/c của ta; quân

Tưởng )

Hiệp ước Hoa –Pháp đã đặt ta đứng

trước tình thế như thế nào?

(2 lựa chọn: hoà hay đánh Pháp khi chúng ra

Bắc)

Đảng và Chính phủ đã thực hiện sách

lược gì trước tình thế do Hiệp ước Hoa –

Pháp đặt ra?Vì sao?

(Hoà hoãn với Pháp tránh được ctranh, đuổi

quân Tưởng về nước)

Nội dung của chủ yếu của Hiệp định sơ

bộ?

(Pháp công nhận VNam là nước tự do có

Chính phủ, thuộc khối Liên Hiệp Pháp; ta…)

Ý nghĩa của Hiệp đinh Sơ bộ?

VI Hiệp định sơ bộ (6/3/1946) và tạm ước Việt - Pháp (14/9/1946)

1 Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946)

* Hoàn cảnh:

- Ngày 28/2/1946, Pháp - Tưởng ký Hiệp ước Hoa - Pháp

- Pháp đem quân ra Bắc thay quân Tưởng

Ngày 6/3/1946, ta ký với Pháp Hiệp định Sơ bộ

* Nội dung:

- Pháp công nhận VNam là nước tự

do có Chính phủ, thuộc khối Liên Hiệp Pháp

- Ta cho 15 nghìn quân Pháp ra Bắc

- Hai bên ngừng bắn ở Nam Bộ

Gạt được 20v quân Tưởng và tay sai, có thêm thời gian chuẩn bị kháng chiến

2 Tạm ước Việt– Pháp (14/9/1946)

Trang 32

Sau Hiệp đinh Sơ bộ, quan hệ Việt –

Phỏp như thế nào? Vỡ sao?

(căng thẳng, do h động khiờu khớch, phỏ hoại

- Ngày 14/9/1946, ta ký với Phỏp Tạm ước Việt – Phỏp → nhượng thờm 1 số quyền lợi kinh tế, văn hoỏ

thời gian hoà hoón, chuẩn bị khỏng chiến lõu dài

IV Củng cố bài: (1’) Trước và sau Hiệp định Sơ bộ, chủ trương và biện phỏp đối phú

của Đảng và Chớnh phủ đối với quõn Tưởng và quõn Phỏp cú gỡ khỏc nhau?

V Hướng dẫn học tập: (1’)Học bài cũ, đọc soạn Bài 25 Những năm đầu…1950 (tiết

1)

E Rút kinh nghiệm:

1 Kiến thức: Giỳp học sinh hiểu:

- Hoàn cảnh lịch sử dẫn tới bựng nổ cuộc khỏng chiến chống thực dõn Phỏp xõm lược Nội dung của đường lối khỏng chiến chống Phỏp của Đảng và Hồ Chủ Tịch

- Những thắng lợi mở đầu cú ý nghĩa chiến lược của quõn và dõn ta trờn cỏc mặt trận

2 Tư tưởng: Bồi dưỡng lũng yờu nước, tinh thần cỏch mạng cho học sinh.

3 Kĩ năng: Rốn kỹ năng sử dụng tranh ảnh, bản đồ cỏc chiến dịch, cỏc trận đỏnh.

B Chuẩn bị:

- GV: Bản đồ chiến dịch Việt Bắc –Thu Đông 1947

Trang 33

Những tài liệu tranh ảnh về giai đoạn 1946-1950

Bản: Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh

- HS: Học bài và chuẩn bị bài theo câu hỏi trong SGK

Su tầm tài liệu về giai đoạn lịch sử

- Pháp: Sau khi trở lại xâm lợc Miền Nam thực dân Pháp chuẩn bị tấn công ra Bắc

- Pháp và Tởng kí kết Hiệp ớc Hoa-Pháp ngày 28/2/1946 cho phép Pháp thay thế Tởng

ở Miền Bấc

- Ta chủ trơng hoà hoãn với Pháp để đuổi Tởng ra khỏi Miền Bắc.Chuẩn bị lực lợng vàchuẩn bị kháng chiến lâu dài

+ Nội dung của Hiệp định sơ bộ 6/3/1946.

- Pháp công nhận nớc VNDCCH là một quốc gia tự do nằm trong khối liên hiệp Pháp,-VNDCCH thoả thuận cho Pháp ra Bắc thay thế quân Tởng và rút quân về nớc trong 5 năm

- Hai bên ngừng bắn ở Nam Bộ tạo điều kiện thuận lợi cho đàm phán chính thức ở Pari

- Pháp liên tiếp bội ớc

- Ta kí với Pháp Tạm ớc 14/9 tranh thủ thời gian hoà hoãn chuẩn bị kháng chiến lâu dài

III Dạy học bài mới: (35’)

Chúng ta muốn hoà bình chúng ta đã nhân nhợng, nhng càng nhân nhợng thì thực dân Pháp càng lấn tới vì chúng quyết tâm cớp nớc ta một lần nữa Chúng ta không còn con đờng nào khác là phải đấu tranh

Hoạt động của thầy & của trò Ghi bảng

1 Khỏng chiến toàn quốc chống thực dõn Phỏp xõm lược bựng nổ

* Hoàn cảnh:

Trang 34

(quyết định phát động toàn quốc kháng chiến )

HS Đọc đoạn trích Lời kêu gọi (SGK trang 104)

Nêu nội dung Lời kêu gọi toàn quốc kháng

chiến của HCT?

(đường lối k/c, quyết tâm k chiến )

GV Hưởng ứng lời kêu gọi, nhân dân đã đứng

lên k/c 8 giờ tối CN nhà máy điện Yên Phụ tắt

điện báo hiệu cuộc kháng chiến bắt đầu ở Hà Nội

Hoạt động 2.(10’)

Đường lối kháng chiến được thể hiện

trong các văn kiện nào?

(trong 3 văn kiện của Đảng )

Nêu tinh chất, mục đích, nội dung,

phương châm của cuộc kháng chiến chống

Pháp?

(toàn dân, toàn diện, trường kì dựa vào sức mình

là chính)

GV Phân tích: Tính toàn dân, toàn diện, trường

kì dựa vào sức mình là chính của cuộc KC

HS Đọc Tư liệu in nghiêng (SGK t.104)

- Pháp khiêu khích, gây xung đột

- Ngày 18-19/12/1946, BTVTƯ Đảng họp quyết định phát động toàn quốc k chiến

- Ngày 19/12/1946, HCM ra lời kêu gọi “toàn quốc kháng chiến

- Đêm 19/12/1946, tiếng súng kháng chiến bắt đầu

2 Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của ta

* Văn kiện thể hiện:

- Lời kêu gọi “toàn quốc KC”

- Chỉ thị :”Toàn dân kháng chiến”

- Tác phẩm:“KC nhất định thắng lợi”

* Nội dung đường lối kháng chiến:

toàn dân, toàn diện, trường kỳ,

tự dựa vào sức mình là chính

Trang 35

Tại sao nói cuộc kháng chiến chống Pháp

là chính nghĩa và có tính chất nhân dân?

(Kẻ thù xâm lược, ta chống lại → chính

nghĩa;dựa vào dân → mang tính nhân dân)

Đường lối kháng chiến của ta có tác dụng

gì?

(Động viên đẫn dắt nhân dân kháng chiến)

Hoạt động 3.(10’)

Cuộc chiến đấu ở Hà Nội cuối 1946 đầu

1947 diễn ra như thế nào?

(quyết liệt, ta chủ động tiến công, bao vây giam

chân chúng trong thành phố)

GV Kể chuyện về các chiến sĩ cảm tử ôm bom

ba càng → bức tượng đài ở Hà Nội Giáo dục h/s

GV.Tại các đô thị khác cuộc chiến đấu diễn ra

quyết liệt riêng ở Vinh ta buộc địch đầu hàng

Theo em cuộc chiến đấu giam chân địch

trong các thành phố có ý nghĩa như thế nào?

II Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16

IV Củng cố bài:(3’)

- Cuộc k/c toàn quốc chống TD Pháp bùng nổ như thế nào?

- Phân tích nội dung cơ bản của đường lối cháng chiến chống Pháp của Đảng?

V Hướng dẫn học tập: (1’)

+ Học bài cũ theo câu hỏi SGK

+ Đọc, soạn Bài 25 Những năm đầu ….91946 -1954)

+ Sưu tầm những câu chuyện lịch sử về thời kỳ này

Trang 36

E Rút kinh nghiệm:

1 Kiến thức: Giỳp học sinh hiểu:

- Những thắng lợi mở đầu cú ý nghĩa chiến lược của quõn và dõn ta trờn cỏc mặt trận

- Âm mưu, thủ đoạn của Phỏp trong những năm đầu của cuộc khỏng chiến

- GV: Bản đồ chiến dịch Việt Bắc –Thu Đông 1947

Những tài liệu tranh ảnh về giai đoạn 1946-1950

- HS: Học bài và chuẩn bị bài theo câu hỏi trong SGK

Su tầm tài liệu về giai đoạn lịch sử

-Thực dân Pháp liên tục bội ớc,phá hoại hiệp định và tạm ớc

-18/12/1946 gửi tối hậu th cho ta buộc Chính phủ ta giải tán lực lợng tự vệ chiến đấu.-Ban thờng vụ TW Đảng hợp từ 18 đến 19/12/1946 quyết định toàn quốc kháng chiến + Đờng lối kháng chiến của ta trong giai đoạn này:

-Toàn dân, toàn diện, trờng kì, tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ quốc tế

2 Cuộc chiến đấu giam chân địch ở các thành phố diễn ra nh thế nào?

Trang 37

* Yêu cầu TL:

+ Hà Nội cuộc chiến đấu diễn ra rất ác liệt

-17/2/1947 Trung đoàn thủ đô đợc thành lập, chủ lực ta rút lên Việt Bắc an toàn + Tại các thành phố Huế, Nam Định, Đà Nẵng:Ta chủ động tiến công giam chân địch

để chủ lực rút lui lên chiến khu

+ Tại Vinh: Ta buộc địch phải đầu hàng ngay từ những ngày đầu

+ ý nghĩa:Tạo điều kiện thuận lợi để Đảng , chính phủ, Chủ lực của ta rút lên chiến khu an toàn chuẩn bị kháng chiến lâu dài

III Dạy học bài mới: (35’)

Nh các em đều biết cuộc chiến đấu giam chân địch ở các thành phố lớn đã giúp cho bộ đội chủ lực và TW rút lên Việt Bắc an toàn, nhng ngay sau đó thực dân Pháp

đã mở cuộc tấn công mới lên Việt Bắc để tiêu diệt cơ quan đầu não và chủ lực của ta

Hoạt động của thầy & của trò Ghi bảng

Hoạt động 1.(15’)

GV Phỏp õm mưu đỏnh nhanh thắng nhanh

thành lập chớnh phủ bự nhỡn Để thực hiện õm

mưu đú thực dõn Phỏp cử Bụlaec làm cao uỷ

ĐD, tập hợp Việt gian phản động ,chuẩn bị

tiến cụng lờn Việt Bắc

GV Sử dụng LĐ, trỡnh bày diễn biến cuộc tấn

cụng Việt Bắc của Phỏp

HS Xỏc định hướng tiến cụng của quõn Phỏp

Em cú nhận xột gỡ về cỏc hướng tấn

cụng của quõn Phỏp?

(tạo thế gọng kỡm bao võy Việt Bắc)

GV TƯ Đảng ra chỉ thị phải phỏ tan cuộc tấn

cụng thu đụng của Phỏp

Hoạt động 2.(8’)

IV Chiến dịch Việt Bắc - Thu Đụng năm 1947.

1 Thực dõn Phỏp tiến cụng căn

cứ địa khỏng chiến Việt Bắc.

- T3/1947, Bụlaec → Cao uỷ Đụng Dương → mở cuộc tấn cụng Việt Bắc nhằm:

+ Phỏ căn cứ, cơ quan đầu nóo k chiến

+ Tiờu diệt bộ đội chủ lực

+ Khoỏ chặt biờn giới Việt Trung

→ cụ lập Việt Bắc

- Thực hiện:

+ 7/10/1947, quõn dự → Bắc Cạn, Chợ Mới, ; quõn bộ → Cao Bằng

→ Bắc Cạn+ 9/10, quõn thuỷ ngược s Hồng,

Lụ, Gõm → Tuyờn Quang

Tạo thành 2 gọng kỡm bao võy V Bắc

2 Quõn dõn ta chiến đấu bảo vệ

Trang 38

Quân dân ta đã chiến đấu như thế nào

để bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc?

(Ta đánh nhiều hướng, bẻ gãy từng gọng kìm

địch)

GV Sử dụng LĐ lược thuật diễn biến

Chiến dịch Việt Bắc, ta đã thu được kết

quả như thế nào?

GV Giới thiệu về các địa điểm diễn ra trận

đánh, giáo dục h/s ý thức bảo vệ di tích lịch sử

cách mạng

Ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc?

(làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng

nhanh” của thực dân Pháp)

căn cứ địa Việt Bắc.

* Diễn biến:

- Bắc Cạn: ta chủ động bao vây, chia cắt, cô lập địch

- Đường số 4: phục kích đèo Bông Lau, Bản Sao

- Trên s Lô; phục kích chặn địch → Đoan Hùng, Khe Lau

Sau thất bại ở Việt Bắc Pháp có âm

mưu gì?Em có nhận xét gì về âm mưu đó?

(csang đánh ldài, dùng người Việt đánh người

Việt…)

Để đối phó với âm mưu mới của Pháp,

ta có chủ trương gì?

(thực hiện phương trâm: Đánh lâu dài,đẩy

mạnh kháng chiến toàn dân, toàn diện)

Cuộc kháng chiến toàn dân, toàn diện

được đẩy mạnh như thế nào?

(trên tất cả các mặt: kinh tế, chính trị, văn hoá,

quân sự, ngoại giao)

GV Giảng về sự kiện các nước đặt quan hẹ

ngoịa giao với Việt Nam và ý nghĩa của sự

kiện đó đói với cuộc kháng chiến chống Pháp

* Ta thực hiện phương châm “đánh lâu dài”, đẩy mạnh kchiến toàn dân, toàn diện

- Quân sự: thực hiện vũ trang toàn dân, phát triển c tranh du kích

- Chính trị, ngoại giao:

+ Nam Bộ: tổ chức bầu cử HĐND các cấp (1948)

+ Tháng 6/1949 thống nhất Việt Minh và Liên Việt ở cơ sở

+ Năm 1950, các nước XHCN đặt quan hệ ngoại giao với ta

- Kinh tế: xây dựng phát triển kinh

Trang 39

tế, phỏ hoại kinh tế địch

- Giỏo dục: Thỏng 7/1950, chủ trương cải cỏch giỏo dục phổ thụng

IV Củng cố bài: (3’)

1 Trỡnh bày diễn biến chiến dịch Việt Bắc - Thu Đụng 1947 bằng lược đồ?

2 Cuộc khỏng chiến toàn dõn, toàn diện được đẩy mạnh như thế nào?

V Hướng dẫn học tập: (1’)

+ Học bài cũ theo cõu hỏi SGK

+ Đọc, soạn Bài 26 Bước phỏt triển mới của cuộc khỏng chiến…(1950 -1953)

E Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: ………

Ngày dạy: ……….

Tiết 33

BÀI 26 BƯỚC PHÁT TRIỂN MỚI CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN

TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (1950-1953)

A Mục tiờu bài học:

1 Kiến thức: Giỳp học sinh hiểu:

Giai đoạn phỏt triển mới của cuộc khỏng chiến toàn quốc từ chiến dịch Biờn giới 1950 Sau chiến thắng Biờn giới khỏng chiến của ta được đẩy mạnh

2 Tư tưởng: Bồi dưỡng lũng yờu nước, tinh thần đoàn kết dõn tộc, niềm tin vào sự

lónh đạo của đảng và HCT

3 Kỹ năng: Phõn tớch, đỏnh giỏ cỏc sự kiện lịch sử, sử dụng lược đồ

B Chuẩn bị:

- GV: Lợc đồ chiến dịch Biên Giới-Tây Bắc

T liệu lịch sử về giai đoạn

- HS: Học bài và chuẩn bị bài theo câu hỏi trong SGK

Su tầm tài liệu về giai đoạn lịch sử

Trang 40

II Kiểm tra bài cũ: (5’)

Đề bài: Điền niên đại ở cột A cho phù hợp với sự kiện ở cột B (và ngợc lại)

5 Chủ tịch Hồ Chí Minh đề ra chủ trơng cải cách giáo dục

* Đáp án, biểu điểm: Điền đúng mỗi nội dung ( thời gian) = 2 điểm

4 14/1/1950 d.Chủ tịch Hồ Chí Minh tuyên bố sẵn sàng đặt quan hệ

ngoại giao với các nớc

5 7/1950 Chủ tịch Hồ Chí Minh đề ra chủ trơng cải cách giáo dục

III Dạy học bài mới:

Từ 1950 trở đi, cuộc kháng chiến của ta bớc sang giai đoạn mới, chúng ta đã có

đủ sức để mở những chiến dịch lớn trên khắp các địa bàn quan trọng, ta giành thế chủ

động trên chiến trờng chính Bắc Bộ Thực dân Pháp và Mĩ tìm mọi cách giành thế chủ

động trên chiến trờng

Hoạt động của thầy & của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: (8’)

Tỡnh hỡnh thế giới và Đụng Dương sau

chiến dịch Việt Bắc cú gỡ thuận lợi cho cỏch

mạng?

(Thay đổi cú lợi cho c mạng: cmạng TQ thành

cụng, )

Tại sao Mĩ lại can thiệp sõu vào chiến

tranh Đụng Dương?

(thay chõn Phỏp chiếm đúng ĐD)

Hoạt động 2: (20’)

Bước vào thu – đụng 1950, õm mưu của

Phỏp- Mĩ ở Đụng Dương như thế nào?

I Chiến dịch Biờn giới thu - đụng 1950

1 Hoàn cảnh lịch sử mới

- Cỏch mạng Trung Quốc thắng lợi

→ thuận lợi cho cỏch mạng

Ngày đăng: 04/09/2015, 14:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   thế   giới   và   trong - giáo án lịch sử 9 soạn năm 2015
nh thế giới và trong (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w