- Trước chiến tranh: Lệ thuộc vào các nước tư bản Tây Âu - Trong chiến tranh: Bị phát xít Đức chiếmđóng và nô dịch * Hoàn cảnh: Hồng quân Liên Xô tiến vàolãnh thổ Đông Âu truy kích quân
Trang 11 Giáo viên: Giáo án, SGK, TLTK, bản đồ châu Âu, Đông Âu.
2 Học sinh: Đọc và chuẩn bị bài
III Tổ chức hoạt động dạy và học.
1 Tổ chức lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS 3’
Câu hỏi:
Trả lời:
3 Bài mới: Chương trỡnh lịch sử lớp 9 gồm 2 phần:
- LSTG hiện đại(từ 1945-2000): 14 tiết - Lịch sử hiện đại Việt Nam(1919-2000): 33tiết
LSTG hiện đại từ 1917 đến nay nhưng ở lớp 8 các em đó học thời kỡ thứ nhất(1917-1945).Lớp 9 cỏc em sẽ học tiếp tục thời kỡ thứ hai(1945-2000)
Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ hai, bị thiệt hại nặng nề Để khắc phục hậu quả, Liên
Xô đó tiến hành khụi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh, tiếp tục xây dựng cơ sở vậtchất cho chủ nghĩa xó hội như thế nào? bài 1
HĐ 1.(10p) Công cuộc khôi phục kinh tế sau
Trang 2? Tình hình Liên Xô sau khi bước ra khỏi cuộc
chiến tranh như thế nào
- GV ra câu hỏi: Kết quả đạt được của kế hoạch
5 năm như thế nào?
(công nghiệp, nông nghiệp, khoa học kĩ thuật)
- HS thảo luận
- GV quan sát, gợi ý
- Các nhóm tráo bài cho nhau
Gọi đại diện các nhóm lên trả lời đáp án của
nhóm mình
- GV đưa ra đáp án và chốt lại ý chính
(HS ghi đáp án vào vở)
HĐ 2 (9p) Tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất - kĩ
thuật của CNXH (từ năm 1950 đến đầu những
năm 70 của thế kỉ XX)
GV giải thích khái niệm "cơ sở vật chất - kĩ
thuật của CNXH"
(Đó là nền sản xuất đại cơ khí với công nghiệp
hiện đại và KHKT tiên tiến)
? Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất
KHKT như thế nào
? Phương hướng chính của kế hoạch đó là gì
? Kết quả của kế hoạch dài hạn như thế nào
HĐ 3 (9p) Sự ra đời của các nước dân chủ nhân
dân Đông Âu
GV treo lược đồ giới thiệu các nước Đông Âu
? Các nước Đông Âu trước chiến tranh như thế
nào
? Trong chiến tranh các nước này như thế nào
? Các nước Đông Âu ra đời trong hoàn cảnh nào
GV chỉ trên lược đồ các nước Đông Âu được
nề
- Đầu năm 1946 Đảng và nhà nước Liên
Xô đề ra kế hoạch nhà nước 5 năm 1950)
(1946-* Kết quả:Hoàn thành thắng lợi trước thờihạn
- Công nghiệp: tăng 73%
- Nông nghiệp: vượt mức kế hoạch, Đờisống nhân dân được cải thiện rõ rệt
- KHKT: Năm 1949 chế tạo thành côngbom nguyên tử
2 Tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất - kĩthuật của CNXH (từ năm 1950 đến đầunhững năm 70 của thế kỉ XX)
- Đề ra và thực hiện các kế hoạch dài hạn(5 năm lần thứ V, VI và kế hoạch 7 năm)
* Phương hướng:
- Phát triển công nghiệp nặng
- Nông nghiệp thâm canh trong SX
- Đối ngoại: duy trì hòa bình thế giới
* Kết quả:
- Kinh tế: Công nghiệp đứng thứ hai thếgiới
KHKT: Năm 1957 phóng thành công vệtinh nhân tạo đầu tiên lên khoảng không vũtrụ
Năm 1961 phóng con tàu phương Đôngbay vòng quanh trái đất
II Đông Âu
1 Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dânĐông Âu
- Trước chiến tranh: Lệ thuộc vào các nước
tư bản Tây Âu
- Trong chiến tranh: Bị phát xít Đức chiếmđóng và nô dịch
* Hoàn cảnh: Hồng quân Liên Xô tiến vàolãnh thổ Đông Âu truy kích quân phát xítĐức , Nhân dân nổi dậy đấu tranh giànhchính quyền, thành lập nhà nước dân chủ
Trang 3thành lập giai đoạn 1944-1946.
? Sau khi thành lập các nước Đông Âu gặp
những khó khăn gì
? Để hoàn thành cuộc CM dân chủ nhân dân các
nước Đông Âu thực hiện những nhiệm vụ gì
GV hướng dẫn học sinh về nhà đọc thêm
(Chống lại sự hiếu chiến của Mĩ và khối Na To,
bảo vệ an ninh châu Âu và thế giới, bảo vệ công
Tổ chức Vác sa va được thành lập tháng5/1955
- Đọc và chuẩn bị tiếp phần II
- Học bài theo câu hỏi SGK
Trang 4Ngày soạn: 23/8/2012
Ngày dạy: 27/8
Tiết: 2
LIÊN XƠ VÀ CÁC NƯỚC ĐƠNG ÂU
TỪ NHỮNG NĂM 70 ĐẾN ĐẦU NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỈ XX
1 Giáo viên: Bản đồ châu Âu
2 Học sinh: Đọc và chuẩn bị bài
III Tổ chức các hoạt động dạy và học.
1 Tổ chức lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: (3p)
* Câu hỏi: Những nhiệm vụ chính của các nước Đơng Âu trong cơng cuộc xây dựng CNXH
* Trả lời: - Xây dựng bộ máy chính quyền dân chủ nhân dân
- Cải cách ruộng đất, quốc hữu hĩa các xí nghiệp
- Thực hiện quyền tự do dân chủ, cải thiện đời sống nhân dân
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Trong nhửừng naờm 50 ủeỏn nhửừng naờm 70 LX vaứ caực nửụực ẹõng Âu ủaừ ủát nhiều thaứnh quaỷ to lụựn trong cõng cuoọc xãy dửùng CNXH nhửng trong quaự trỡnh xãy dửùng CNXH Liẽn Xõ vaứ caực nửụực ẹõng Aõu đĩ gaởp nhiều khoự khaờn trụỷ ngái , thãùm chớ coự nhửừng sai lầm LX vaứ caực nửụực ẹõng Âõu ủaừ rụivaứo hoaứn caỷnh khoự khaờn mụựi Vaọy Liẽn Xõ vaứ caực nửụực ẹõng Aõu tửứ giửừa nhửừng naờm 70 ủeỏn ủầu nhửừng naờm 90 cuỷa theỏ kổ XX nhử theỏ naứo? Bài học hụm nay
HĐ1 (20p) Sự khủng hoảng và tan rã của
Liên bang Xơ viết
HS đọc mục I
? Nguyên nhân nào dẫn tới sự khủng hoảng
của Liên bang Xơ viết
- Năm 1973 khủng hoảng dầu mỏ đã ảnh
hưởng trực tiếp tới Liên Xơ
- Liên Xơ khơng tiến hành cải cách kinh tế,
chính trị, xã hội để giải phĩng khĩ khăn
- Mơ hình XHCN cịn nhiều sai lầ cản trở sự
đi lên của đất nước
? Cơng cuộc cải tổ diễn ra như thế nào
I Sự khủng hoảng và tan rã của Liên bang
- Mơ hình XHCN cịn nhiều sai lầm cản trở sự
đi lên của đất nước
- Đầu những năm 80 đất nước lâm vào khủnghoảng tồn diện
*Diễn biến:
Trang 5? Công cuộc cải tổ đất nước đưa Liên Xô
đến hậu quả gì
- Đất nước khủng hoảng rối loạn
- Mâu thuẫn sắc tộc bùng nổ, nhiều nước
cộng hòa đòi li khai
- Các tệ nạn xã hội gia tăng
? Trong bối cảnh đó điều gì đã xẩy ra
HĐ2 (16p) Cuộc khủng hoảng và tan rã của
chế độ XHCN ở các nước Đông Âu
? Tình hình các nước Đông Âu đầu những
năm 80 như thế nào?
(HS đọc chữ in nhỏ SGK)
? Hình thức đấu tranh để tháo gỡ khủng
hoảng như thế nào
(Mít tinh, biểu tình ,tổng tuyển cử ,
? Tổng tuyển cử tự do đem lại kết quả gì đối
với các nước Đông Âu
(Đây là tổn thất hết sức nặng nề đối với
phong trào cách mạng giải phóng dân tộc
trên thế giới.)
GV đọc TLTK
- Tháng 3/1985 Goóc Ba Chốp lên nắm quyềnlãnh đạo, tiến hành cải tổ đất nước Nhưngkhông thành công
* Hậu quả:
- Đất nước khủng hoảng rối loạn Ngày 19/8/1991 cuộc đảo chính lật đổ Goóc
Ba chốp không thành Các nước cộng hòa đòi độc lập và tách rakhỏi Liên bang
- Ngày 21/12/1991 11 nước cộng hòa họp, kíquyết định giải tán Liên bang, thành lập cộngđồng các quốc gia độc lập
- Ngày 25/12/1991 Goóc Ba chốp tuyên bố từchức
II Cuộc khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu.
* Hệ quả:
+ Sản xuất giảm+ Nợ nước ngoài tăng+ Chính phủ đàn áp quần chúng, không đề rađường lối cải cách đất nước
1989 CNXH sụp đổ hầu hết ở các nướcĐông Âu 1991 hệ thống XHCN tan ró
4 Củng cố: (3p)
- Quá trình khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô cũng như ở các nước Đông
Âu đã kết thúc sự tồn tại của hệ thống XHCN thế giới
5 Hướng dẫn học bài ở nhà: (1p)
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài 3
Trang 6QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHĨNG DÂN TỘC & SỰ TAN
RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA
2 Kỹ năng:
Rèn luyện kĩ năng tư duy, khái quát, tổng hợp cũng như phân tích sự kiện lịch sử
Kĩ năng sử dụng bản đồ
3 Thái độ:
Thấy rõ cuộc chiến tranh anh dũng của nhân dân các nước Á, Phi, Mĩ - La tinh
Tăng cường tình đồn kết hữu nghị giữa dân tộc các nước
Nâng cao lịng tự hào dân tộc
* Trọng tâm: Phần I giai đoạn từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX
2 Học sinh: Đọc và chuẩn bị bài - Sửu tầm tranh aỷnh, tử lieọu.
III Tổ chức các hoạt động dạy và học.
1 Tổ chức lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: (3p)
-* Câu hỏi: Nguyên nhân dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xơ vàcác nước Đơng Âu như thế nào?
* Trả lời: - ở Liên Xơ bắt đầu khủng hoảng từ dầu mỏ, Liên xơ khơng tiến hành cải cách kinh
tế, chính trị, xã hội để giải quyết khĩ khăn, mơ hình XHCN cịn nhiều sai lầm cản trở sự đi lêncủa đất nước
Đầu những năm 80 của thế kỉ XX đất nước lâm vào khủng hoảng tồn diện
- ở Đơng Âu: Các nước lâm vào tình trạng khủng hoảng về chính trị, kinh tế gay gắt.Đến cuối năm 1988 khủng hoảng lên tới đỉnh cao bắt đầu từ Ba Lan khắp Đơng Âu
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Sau chieỏn tranh theỏ giụựi 2 moọt cao traứo caựch máng buứng noồ ụỷcaực nửụực Á , Phi , Mú La Tinh , laứm cho heọ thoỏng thuoọc ủũa cuỷa caực nửụực ẹeỏQuoỏc tan raừ tửứng maỷng vaứ daĩn tụựi súp ủoồ hoaứn toaứn Vaọy quaự trỡnh phaựttrieồn cuỷa phong traứo giaỷi phoựng dãn toọc ụỷ caực nửụực ủoự nhử theỏ naứo ? Ta cuứngtỡm hieồu baứi soỏ 3
HĐ 1 (12p) Giai đoạn từ năm 1945 dến giữa
những năm 60 của thế kỉ XX
HS đọc mục I
I Giai đoạn từ năm 1945 dến giữa những năm 60 của thế kỉ XX.
Trang 7GV sử dụng bản đồ giới thiệu khu vực châu Á,
Phi, Mĩ-La tinh và cuộc đấu tranh giải phĩng
dân tộc nhằm đập tan CNĐQ
? Phong trào đấu tranh giải phĩng dân tộc ở các
nước Á, Phi, Mĩ-La tinh diễn ra như thế nào
? Tiêu biểu là những nước nào
? Kết quả của phong trào giải phĩng dân tộc này
như thế nào?
HĐ 2.(12p) Giai đoạn từ những năm 60 đến
giữa những năm 70 của thế kỉ XX
HS đọc mục II
? Phong trào giải phĩng dân tộc trong giai đoạn
này diễn ra như thế nào
? Kết quả của cuộc đấu tranh này như thế nào
GV chỉ vị trí 3 nước ăng- gơ- la, Mơ- dăm- bích,
Ghi- lê- bít xao trên bản đồ
? Sự tan rã của hệ thống thuộc địa cĩ ý nghĩa
như thế nào
HĐ 3 (11p) Giai đoạn từ những năm 70 đến
giữa những năm 90 của thế kỉ XX
HS đọc mục 3
GV dẫn: Những năm 70 ở một số nước châu Phi
chủ nghĩa thực dân tồn tại dưới hình thức chế độ
phân biệt chủng tộc A- pác thai tập trung ở 3
nước: Rơ- đê- di- a, Tây Nam Phi, Cộng hịa
Nam Phi
GV giải thích thế nào là chế độ A pác thai
(TLTK về chế độ A pác thai)
? Phong trào đấu tranh của nhân dân châu Phi
trong giai đoạn này như thế nào
? Kết quả ra sao
* Châu Á: Lật đổ ách thống trị của phát xít,thành lập chính quyền cách mạng, lần lượttuyên bố độc lập (In đơ nê xi a, Việt Nam,Lào)
- Phong trào tiếp tục lan sang Nam á, BắcPhi: Ấn Độ, Ai Cập, Angiêri…
* Châu Phi, Mĩ-La tinh: Nhiều nước nổidậy đấu tranh giành độc lập
- Năm 1960 là “Năm châu phi”với 17 nước ở lục địa này tuyên bố độc lập
- 1/1/1959 cuộc cách mạng nhân dân thắnglợi ở Cu ba
Hệ thống thuộc địa của CNĐQ căn bản bịsụp đổ
II Giai đoạn từ những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX.
- Phong trào giải phĩng dân tộc ở 3 nước + Ghi-nêờ-Bit-xao : 9.1974
+ Mõ-daờm-bớch : 6.1975+ Ăng-gõ-la : 11.1975 Lật đổ thống trị Bồ Đào Nha
* Kết quả: Giành thắng lợi
* Ý nghĩa: Là thắng lợi quan trọng củaphong trào giải phĩng dân tộc ở châu Phi
III Giai đoạn từ những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX.
- Đấu tranh xĩa bỏ chủ nghĩa A pác thai.Tiêu biểu ở Rơđêria 1980 (Dim-ba-buê),Tây Nam Phi 1990 (Na-mi-bi-a), Nam Phi1993
Chính quyền thực dân tuyên bố xĩa bỏchế độ phân biệt chủng tộc , người da đen
cĩ quyền tự do, dân chủ, chính quyền củangưồi da đen được thành lập
Các giai đoạn phát triển của phong trào giải phĩng dân tộc ở các nước châu á, Phi, Mĩ-La tinh từ năm 1945 đến những năm 90 của thế kỉ XX
4 Củng cố Giáo viên hệ thống kiến thức bài học 2’
5 Hướng dẫn học bài ở nhà: (1p)
Học bài theo câu hỏi SGK
Chuẩn bị bài 4
Trang 9HS nắm được tình hình các nước châu Á sau chiến tranh thế giới thứ hai.
- Sự ra đời của nước Cộng hịa nhân dân Trung Hoa
- Các giai đoạn phát triển của nước Cộng hịa nhân dân Trung Hoa từ năm 1945 đến nay
1 Giáo viên: Bản đồ châu Á
2 Học sinh: Đọc và chuẩn bị bài
III Tổ chức hoạt động dạy và học.
1 Tổ chức lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Câu hỏi: Nêu các giai đoạn phát triển của phong trào giải phĩng dân tộc của các nước Á, Phi,Mĩ-La tinh từ sau năm 1945 đến những năm 90 của thế kỉ XX?
- Trả lời: - Giai đoạn từ năm 1945 đến những năm 60 của thế kỉ XX
- Giai đoạn từ những năm 60 đến những năm 70 của thế kỉ XX
- Giai đoạn từ những năm 70 đến những năm 90 của thế kỉ XX
3 Bài mới: Giới thiệu bài mới: Châu Á là châu lục cĩ diện tích rộng lớn và dân số đơng
nhất thế giới Sau CTTG II đến nay, Châu Á đĩ cú nhiều biến đổi sõu sắc, trải qua quỏ trỡnhđấu tranh lâu dài, gian khổ, các dân tộc Châu Á đĩ giành đựơc độc lập Từ đĩ đến nay cácnước Châu Á đang ra sức củng cố độc lập, phát triển kinh tế-xĩ hội Hai nước lớn nhất Châu Á
là Trung Quốc và Ấn độ đĩ đạt được những thành tựu to lớn trong cơng cuộc phát triển kinh
tế-xĩ hội Vị thế cỏc nước này ngày càng lớn trên trường quốc tế
HĐ1 Tình hình chung (15p)
HS đọc mục I
? Tình hình chung của các nước châu Á như
thế nào:
- Trước chiến tranh
- Sau chiến tranh
GV sử dụng bản đồ giới thiệu các nước châu
Á
? Tình hình các nước châu á cuối TK XX đến
nay như thế nào
Trửụực heỏt, giaựo viẽn giụựi thieọu nhửừng
neựt chung vẽ tỡnh hỡnh caực chãu Á
trửụực chieỏn tranh theỏ giụựi thửự hai ủều
chũu sửù boực loọt, nõ dũch cuỷa caực nửụực
- Cuối TK XX tình hình khơng ổn định.Nhiều cuộc xung đột xảy ra
* Kinh tế: Tăng trưởng nhanh: NHật Bản,Hàn Quốc, Trung Quốc
Trang 10ủeỏ quoỏc thửùc dãn
Giaựo viẽn nẽu cãu hoỷi: “Haừy cho bieỏt
cuoọc ủaỏu tranh giaứnh ủoọc laọp caực
nửụực chãu Á dieĩn ra nhử theỏ naứo” ?
Hóc sinh dửùa vaứo SGK vaứ voỏn kieỏn
thửực ủaừ hóc tỡm hieồu vaứ trỡnh baứy keỏt
quaỷ hóc taọp cuỷa mỡnh Tieỏp ủoự, giaựo
viẽn duứng baỷn ủồ chãu Á giụựi thieọu
về cuoọc ủaỏu tranh giaỷi phoựng dãn toọc
tửứ sau chieỏn tranh theỏ giụựi thửự hai ủeỏn
cuoỏi nhửừng naờm 50 vụựi phần lụựn caực
nửụực ủều giaứnh ủửụùc ủoọc laọp nhử:
Trung Quoỏc, Ấn ẹoọ, In-ủõ-nẽ-xi-a…
ẹồng thụứi giaựo viẽn nhaỏn mánh sau ủoự
gần suoỏt nửỷa sau theỏ kổ XX tỡnh hỡnh
chãu Á khõng oồn ủũnh vụựi nhửừng
cuoọc chieỏn tranh xãm lửụùc cuỷa CNẹQ,
xung ủoọt khu vửùc tranh chaỏp biẽn giụựi,
phong traứo li khai, khuỷng boỏ Ấn ẹoọ,
Pakixtan, …)
HĐ 2 (20p) II Trung Quốc
Mục 2,3 khơng dạy theo chương trình giảm
? Giai đoạn từ 1978 đến nay như thế nào
? Thành tựu của đổi mới cải cách này ra sao
( HS đọc chữ in nhỏ SGK- T19)
HS quan sát H7,8 SGK
GV đọc TLTK về những thành tựu của Trung
Quốc trong vịng 13 năm từ 1989-2001
II Trung Quốc
1 Sự ra đời của nhà nước Cộng hịa nhân dân Trung Hoa
- Sau kháng chiến chống Nhật nội chiếnbùng nổ (1946-1949)
Ngày 1/10/1949 nước CHND Trung Hoa
ra đời
* Ý nghĩa: Đưa đất nước Trung Hoa bướcvào kỉ nguyên độc lập, tự do, và hệ thốngXHCN từ Âu sang Á
2 Mười năm đầu xây dựng chế độ mới(1949-1959)
3 Đất nước trong thời kì biến động 1978)
(1959-4 Cơng cuộc cải cách mở cửa (từ 1978 đến nay).
- T12/1978 TƯ ĐCS TQ Đề ra đường lối đổimới lấy pt KT làm trọng tâm thực hiện cảicách mở cửa nhằm XD TQ trở thành nướcgiàu mạnh, văn minh, xây dựng CNXH
- Thành tựu: Nền kinh tế pt nhanh chĩng, đạttốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới 9,6%,đời sống nhân dân được nâng lên rõ rệt
- Đối ngoại: Địa vị trên trường quốc tế đượcnâng cao
4 Củng cố: (3p)
Nét nổi bật của châu Á từ 1945 đến nay
Các giai đoạn diễn ra ở Trung Quốc từ 1949 đến nay
5 Hướng dẫn học bài ở nhà.(1p)
Học bài theo câu hỏi SGK
Chuẩn bị bài 5
Trang 11- Tình hình Đơng Nam Á trước và sau năm 1945.
- Sự ra đời của tổ chức ASEAN, vai trị của nĩ với sự phát triển của các nước trong khu vựcĐơng Nam Á
* Trọng tâm: II Sự ra đời của tổ chức ASEAN
II Chuẩn bị.
1 Giáo viên: Bản đồ châu Á, ĐNA
2 Học sinh: Đọc và chuẩn bị bài
III Tổ chức hoạt động dạy và học.
1 Tổ chức lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 3’
Câu hỏi: Hãy nêu những nét nổi bật của châu Á từ sau năm 1945 đến nay?
Trả lời: - Chính trị: - trước chiến tranh đều chịu sự bĩc lột nơ dịch của đế
quốc
- Sau chiến tranh phong trào giải phĩng dân tộc lên cao
giành độc lập
- Nửa sau TK XX tình hình khơng ổn định
- Kinh tế: Tăng trưởng nhanh chĩng: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc
3 Bài mới:
* Giụựi thieọu baứi mụựi: Chieỏn tranh theỏ giụựi thửự hai ủaừ táo cụ hoọi thuaọn lụùi ủeồ
nhiều nửụực trong khu vửùc ẹõng Nam Á giaứnh ủoọc laọp vaứ phaựt trieồn kinh teỏ ,boọmaởt caực nửụực trong khu vửùc coự nhiều thay ủoồi nhiều nửụực ủaừ trụỷ thaứnh conrồng chãu Á, ủeồ tỡm hieồu tỡnh hỡnh chung caực nửụực ẹõng Nam Á trửụực vaứ sauchieỏn tranh theỏ giụựi thửự hai nhử theỏ naứo? Cõng cuoọc phaựt trieồn kinh teỏ xãydửùng ủaỏt nửụực ủát thaứnh tửùu ra sao? Noọi dung baứi hóc hõm nay seừ traỷ lụứi chocãu hoỷi trẽn
HĐ 1 (14p) Tình hình Đơng Nam Á trước và
sau chiến tranh
GV sử dụng bản đồ châu Á giới thiệu khu vực
Đơng Nam Á ( Diện tích,số nước, dân số tính
2 Sau chieỏn tranh theỏ giụựi thửự hai:
- Một loạt các nước Đơng Nam Á nổi dậygiành chính quyền:
Trang 12?Tình hình Đông Nam Á sau năm 1945 như
thế nào
(HS đọc chữ in nhỏ SGK)
GV liên hệ việc thực dân Pháp quay trở lại Vệt
Nam1946)
? Thế nào là chiến tranh lạnh
GV đọc TLTK giải thích khái niệm "Chiến
tranh lạnh"
? Mục đích của việc thành lập khối quân sự
ASETO là gì
HĐ 2 (12p) Sự ra đời của tổ chức ASEAN
? Tổ chức ASEAN ra đời trong hoàn cảnh nào
? Hiệp hội gồm những nước nào
( Phi líp in, In đô nê xi a, Xin ga po, Thái lan,
Ma lai xi a)
? Mục tiêu hoạt độngcủa hiệp hội là gì
? Nguyên tắc của hiệp hội như thế nào
? Nguyên tắc này được kí kết tại đâu
- Thời gian thảo luận: 3p
- GV ra câu hỏi thảo luận:
Em hãy kể tên các nước ra nhập
ASEAN theo lần lượt?
- HS thảo luận
- GV quan sát
- Các nhóm tráo phiếu cho nhau
- GV treo đáp án
- HS quan sát, nhận xét bài làm của nhóm bạn
? Mục tiêu chính của ASEAN là gì
GV đọc TLTK
Liên hệ hiện nay: Các nước Đông Nam á có
bao nhiêu nước? Quan hệ của các nước hiện
- Mĩ, Anh trao trả độc lập cho Philipin ( 7.1946), Miến Điện ( 1.1948) và Mó Lai ( 8.1957)
- Giữa những năm 50 các nước Đông Nam
Ngày 8/8/1967 Hiệp hội các nước ASEANthành lập tại Băng-cốc (TL)
* Mục tiêu: Phát triển kinh tế, xã hội thôngqua hợp tác, hòa bình ổn định
* Nguyên tắc: Tôn trọng chủ quyền và toànvẹn lãnh thổ, không can thiệp vào nội bộ củanhau
- Tư những năm 80 (TK XX) trở đI quan hệGiữa ASEAN-3 nc Đông Dương trở nêncăng thẳng
III Từ ASEAN 6 phát triển thành ASEAN 10
- Thỏng 1/1984, Bru-nõy xin gia nhập
ASEAN
- 7/1995, Việt Nam
- 9/1997, Lào và Myanma
- 4/1999, Campuchia
- Hiện nay ASEAN có 10 nước
- 1992 ASEAN QĐ đưa ĐNA trở thành KVmậu dịch tự do (AFTA)
- 1994, diễn ra đàn khu vực ARF gồm 23nước trong và ngoài khu vực để cùng nhauhợp tác phát triển
- Mục tiêu: Hợp tác kinh tế, xây dựng mộtASEAN hòa bình, ổn định càng phát triển
- Lịch sử Đông Nam Á bước sang thời kỳmới
Trang 13nay ra sao?
4 Củng cố: (2p)
Tình hình Đông Nam á từ sau năm 1945 đến năm 2002
Sự ra đời của tổ chức ASEAN và mục tiêu, nguyên tắc được đè ra trong hiệp hội
1 Giáo viên: Bản đồ thế giới, bản đồ châu Phi
2 Học sinh: Đọc và chuẩn bị bài
III Tiến trình hoạt động dạy và học.
1 Tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (3p)
Câu hỏi: Nguyên tắc cơ bản của Hiệp ước Ba li (tháng 7/1967)
Trả lời: Cùng tôn trọng chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ của nhau, không can thiệp vào công việcnội bộ của nhau
3 Bài mới:
HĐ1 (20p) Tình hình chung
GV sử dụng bản đồ thế giới, giới thiệu về
châu Phi và các đại dương hoặc biển bao bọc
ở các phía Đ-T-N-B; cùng diện tích, dân số
? Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của
các nước châu Phi diễn ra như thế nào
HS quan sát H12 - T27 SGK và lược đồ các
nước châu Phi sau chiến tranh thế giới II
I Tình hình chung
1 Phong trào giải phóng dân tộc
- Phong trào đấu tranh diễn ra sôi nổi, sớmnhất ở vùng Bắc Phi-nơi có trinh độ pt cao
Trang 14? Sau khi giành độc lập các nước châu Phi bắt
tay vào xây dựng đất nước như thế nào
? Ngồi những thành tích trên châu Phi cịn
gặp những khĩ khăn gì
GV nhaỏn mánh: Neựt noồi baọt cuỷa chãu
Phi laứ luõn trong tỡnh theỏ baỏt oồn: Xung
ủoọt noọi chieỏn, ủoựi ngheứo, nụù chồng
chaỏt vaứ beọnh taọt (tửứ naờm 1987 ủeỏn
naờm 1997 coự tụựi 14 cuoọc xung ủoọt vaứ
noọi chieỏn ụỷ Run-an-ủa coự tụựi 800
nghỡn ngửụứi cheỏt vaứ 1,2 trieọu ngửụứi
phaỷi lang thang chieỏm 1/10 dãn soỏ)
Coự theồ laỏy nhửừng soỏ lieọu trong SGK
ủeồ minh chửựng cho sửù ủoựi ngheứo ụỷ
chãu Phi
? Trước những khĩ khăn đĩ các nước châu
Phi phải làm gì
HĐ 2 (19p) Cộng hịa Nam Phi
GV sử dụng bản đồ châu Phi giới thệu về
Cộng hịa Nam Phi
? Nạn phân biệt chủng tộc ở Nam Phi diễn ra
? Cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa A pác thai
cĩ ý nghĩa như thế nào
? Nền kinh tế của Nam Phi trong những năm
90 như thế nào
hơn+ 18/6/1953 nước Ai Cập ra đời+ 1962 An Giê ri giành độc lập+ 1960 17 nước châu Phi tuyên bố độc lập
Hệ thống thuộc địa tan rã
2 Cơng cuộc xây dựng đất nước và phát triểnkinh tế, xã hội ở châu Phi
- Thu được nhiều thành tích
- Khĩ khăn: xung đột, nội chiến, đĩi nghèo,
nợ nần bệnh tật
Tổ chức thống nhất châu Phi thành lập(Liên minh châu Phi) AU
II Cộng hịa Nam Phi
* Kết quả:
- 1993 Chính quyền người da trắng xĩa bỏchế độ A pác thai
- Trả tự do cho lãnh tụ Nen xơn man đê la
- 1994 Nen-xơn Man-đê-la lên làm tổng thống
- Những nét nổi bật về tình nhình chính trị, kinh tế châu Phi
- Tinh thần đấu tranh của người da đen chống lại chế độ A pác thai
5 Hướng dẫn học bài: (1p)
Trang 15- Học bài theo câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài 7: Các nước Mĩ La-tinh
1 Giáo viên: Bản đồ châu Mĩ
2 Học sinh: Đọc và chuẩn bị bài
III Tiến trình hoạt động dạy và học.
Trang 16Hoạt động của thầy và trò Nội dung
HĐ 1 (15p) Những nét chung
- HS đọc mục I
- GV sử dụng lược đồ giới thiệu khu
vực Mĩ La-tinh từ sau năm 1945 đến
nay
? Tình hình Mĩ La-tinh từ sau năm
1945 đến nay như thế nào
? Trong công cuộc xây dựng và phát
triển đất nước, các nước Mĩ La-tinh đã
- Củng cố chính quyền, cải cách kinh tế, thành lậpcác tổ chức liên minh khu vực về hợp tác và pháttriển kinh tế
- Những năm 90 của TK XX gặp nhiều khó khăn
II Cu ba - Hòn đảo anh hùng.
- ND Cu – Ba dưới sự lãnh đạo của Phi-đen
Ca-xtơ-rô đã tiến hành cuộc đấu tranh kiên cường, vượt qua
Trang 17? Cuộc tấn công pháo đài Môn ca đa có
ý nghĩa như thế nào
- HS thảo luận
- GV quan sát
- Hết thời gian thảo luận Các nhóm
tráo phiếu cho nhau
? Kết quả đạt được như thế nào
Liên hệ: Mối quan hệ giữa Cu ba và
Việt Nam hiện nay
mọi khó khăn, gian khổ nhằm lật đổ cq Ba-ti-xtathân Mĩ
Ngày 1/1/1959 chế độ độc tài bị sụp đổ Cáchnmạng Cu ba thắng lợi
- Ý nghĩa: Cuộc tấn công pháo đài Môn ca đa tuykhông giành thắng lợi nhưng tiếng súng Môn ca đa
đã thổi bùng lên ngọn lửa đấu tranh trên toàn đảo
* Kinh tế:
- Chính phủ CM Tiến hành cách mạng dân chủ, cảicách ruộng đất, quốc hữu hóa các xí nghiệp, bộ mặtđất nước Cu-ba thay đổi căn bản và sâu sắc
- Tháng 1/1961 tiến lên CNXHKết quả: Kinh tế, văn hóa, giáo dục phát triển mạnh
4 Củng cố: (2p)
- Nét nổi bật về tình hình các nước Mĩ La-tinh
- Tinh thần đấu tranh giành độc lập của nhân dân các nước Mĩ La-tinh Đặc biệt là nhân dân
Cu ba
5 Hướng dẫn học bài ở nhà: (2p)
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Ôn tập toàn bộ chương trình từ tiết 1 đến tiết 8 chuẩn bị giờ sau kiểm tra 1 tiết
Trang 181 Giáo viên: Đề bài, đáp án, biểu điểm.
2 Học sinh: Giấy kiểm tra và sự chuẩn bị bài
III Tiến trình hoạt động dạy và học.
1/ ĐỀ BÀI
I/ TRẮC NGHIỆM
Câu 1 * Chọn câu trả lời đúng:
1 Liờn bang Xụ viết chớnh thức tan ró vào năm nào ?
a 1988 b 1989 c 1990 d 1991
2 Cỏch mạng nhõn dõn Cu Ba giành thắng lợi vào thời gian nào ?
a Ngày 1/1/1959 b Ngày 12/10/1945 c Ngày 1/10/1949 d Ngày 2/9/1945
3 Hơn 27 triệu người chết, 1710 thành phố,70.000 làng mạc bị tàn phá……., là tổn thất nặng nề của quốc gia nào trong chiến tranh thế giới thứ hai?
A Pháp B Liên Xô C Đức D Nhật Bản
4 ASEAN là tên gọi của:
A Hiệp hội các nước Đông Nam Á B Diễn đàn khu vực Đông Nam Á
C Khối quân sự Đông Nam Á D Khu vực mậu dịch tự do Đông Nam Á
5 Năm 1960 đó đi vào lịch sử châu Phi với tên gọi “năm châu Phi” vỡ:
A Chế độ phân biệt chủng tộc bị xoá bỏ B 17 nước châu Phi giành được độc lập
C Hệ thống thuộc địa bị tan ró ở chõu Phi D.Cuộc khỏng chiến ở An -giờ- ri thắng lợi
6 Công cuộc cải cách - mở cửa của Trung Quốc bắt đầu từ thời gian nào ?
a 5/1966 b 10/1978 c 12/1978 d 12/1991
Trang 197 Ngửụứi laừnh ủáo caựch máng Cu Ba thaứnh cõng là ai?
a Nen xụn - Man ủẽ la b Phi ủen ca- xtụ rõ c Mao trách ủõng d Gooc ba choỏp
8 Việt Nam chớnh thức gia nhập vào ASEAN vào thời gian nào ?
a Ngày 28/7/1992 b Ngày 28/7/1993 c Ngày 28/7/1994 d Ngày 28/7/1995
Câu 2: Nối mốc thời gian ở cột A sao cho phù hợp với sự kiện ở cột B (1đ)
II/ TỰ LUẬN
Câu1 : Em hãy trình bày hồn cảnh ra đời, mục tiêu, nguyên tắc hoạt động của ASEAN?
Câu 2: Tại sao CNXH ở các nước Đơng Âu bị sụp đổ?
- Tơn trọng chủ quyền tồn vẹn lãnh thổ
- Khơng can thiệp vào cơng việc nội bộ của nhau
- GiảI quyết tranh chấp bằng con đường hồ bình
- Hợp tác phát triển cĩ kết quả
Câu 2: - Nguyẽn nhãn súp ủoồ: 2 điểm
+ Kinh teỏ lãm vaứo khuỷng hoaỷng sãu saộc
+ Raọp khuõn mõ hỡnh ụỷ Liẽn Xõ, chuỷ quan duy yự chớ chaọm sửỷa ủoồi
+ Sửù choỏng phaự cuỷa caực theỏ lửùc trong vaứ ngoaứi nửụực
+ Nhãn dãn baỏt bỡnh vụựi caực nhaứ laừnh ủáo ủoứi hoỷi phaỷi thay ủoồi
3/ Kết quả:
Số HS chưa kiểm tra:…….
Tổng số bài:… Trong đĩ:
1 Ngày 17/8/ 1945 A Thành lập Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG)
2 Ngày 1/1/1959 B In-đơ-nê-xi-a tuyên bố độc lập
3 Ngày 8/8/1967 C Thành lập hiệp hội các nước Đơng Nam á
4 Ngày 21/12/1991 D Cách mạng Cu Ba thắng lợi
E Lào tuyên bố độc lập
Trang 20Điểm 3: ……bài Điểm 4: ……bài Điểm 5: ……bài
Điểm 9: ……bài Điểm 10: ……bài
Loại giỏi: …… bài = …… % Loại khá:…… bài = …… %
Loại TB: …… bài = …… % Loại yếu: …… bài = …… %
4/ Hướng dẫn tự học:
Dặn dũ HS đọc trước và soạn bài 11
+ Trả lời cỏc cõu hỏi cuối cỏc mục ở SGK
+ Đọc và trả lời các câu hỏi ở bài
Sau chiến tranh thế giới thứ II Mĩ đã vươn lên trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới
về kinh tế, khoa học kĩ thuật Dựa vào đó các giới cầm quyền Mĩ đã thi hành một đường lốinhất quán : Đó là chính sách đối nội phản động, đẩy lùi mọi phong trào đấu tranh của các tầnglớp nhân dân Đối ngoại bành chướng xâm lược với mưu đồ bá chủ thống trị toàn thế giới Tuy nhiên Mĩ vấp phải nhiều thất bại nặng nề
1 Giáo viên: Bản đồ thế giới ; TLTK
2 Học sinh: Đọc và chuẩn bị bài
III Tiến trình hoạt động dạy và học.
1 Tổ chức lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: Không
Trang 21? Tình hình kinh tế nước Mĩ sau chiến tranh thế
giới thứ II như thế nào ?
? Nguyên nhân dẫn tới sự phát triển đó ?
- Nước Mĩ ở xa chiến trường được 2 đại dương che
chở là Thái Bình Dương và Đại Tây Dương
- Không bị chiến tranh tàn phá
- Yên ổn phát triển sản xuất và bán được nhiều vũ
khí, hàng hóa cho các nước tham chiến
? Mức doanh thu cụ thể của Mĩ ntn?
? Nền kinh tế đó khẳng định điều gì?
? Vì sao từ 1973 trở đi nền KT Mĩ bị suy giảm ?
? Nguyên nhân nào dẫn đến sự tụt giảm đó ?
- GV: Gợi ý, quan sát HS hoạt động
=> Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật và Eu
=> Kinh tế trong nước không ổn định, đồng tiền
trong nước mất giá, chi phí quân sự quá lớn, sự
chênh lệch giàu và nghèo quá lớn trong lũng xó hội
Mỹ, sự phõn biệt chủng tộc giữa người da đen và
người da trắng…
Gv: Theo cụng bố bộ quốc phũng Mỹ cụng bố vào
năm 1973 tổng chi phí quân sự Mỹ hàng năm là
=> có nền kinh tế phát triển do đó có điều kiện đầu
tư vào phát triển KHKT
=> Cú chớnh chớnh sỏch thu hỳt cỏc nhà khoa học
trờn thế thế giới chạy sang nghiờn cứu
=> đất nước không bị chiến tranh tàn phá…
Hóy nờu những thành tựu đạt được của Mỹ trong
I Tình hình kinh tế nước Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai.
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai nước
Mĩ vươn lên trở thành nước tư bản giàumạnh nhất thế giới TBCN
- Trong những năm 1945 -1950 mĩchiếm hơn 1 nửa SL CN TG (56,4%),Nông nghiệp gấp 2 lần so với 5 nước(Anh, Pháp, Tây Đức, I-ta-li-a, NB)cộng lại, chiếm3/4 trữ lượng vàng TG,
có LL quân sự mạnh nhất thế giới
Mĩ là chủ nợ duy nhất thế giới
- Từ những thập niên sau KT Mĩ suyyếu không còn giữ ưu thế tuyệt đối nhưtrước nữa
+ Nguyên nhân: Sự cạnh tranh của cácnước ĐQ khác, khủng hoảng, chi phíkhông lô cho cuộc chạy đua vũ trang…
II Sự phát triển về khoa học kĩ thuật của Mĩ sau chiến tranh.
- Mĩ là nước khởi đầu của cuộc cáchmạng KH-KT lần II (1946)
- Mĩ đi đầu về KH-KT, công nghệ trênmọi lĩnh vực: Công cụ sản xuất, nănglượng mới, vật liệu mới, chinh phục vũtrụ, Cm xanh trong nông nghiệp, GTVT-
Trang 22lĩnh vực KHKT ?
=> 2.1946 sáng chế ra máy tính điện tử, máy tự
động, tỡm ra nhiều nguồn năng lượng mới
( nguyên tử, mặt trời …)
=> Chế tạo ra nhiều vật liệu tổng hợp, cỏch mạng
xanh trong nụng nghiệp
=> Chinh phục vũ trụ 7.1969 đưa con người lên
mặt trăng
Hs : quan sỏt hỡnh 16 SGK
=> sản xuất hàng loạt những loại vũ khí hiện đại :
Boom nguyên tử, tên lửa, máy bay và các loại vũ
khí khác …
HĐ 3 (11p)
? Sau chiến tranh tình hình chính trị ở Mĩ ra sao?
? Thực chất của 2 Đảng này là gì?
( Bề ngoài có vẻ đối lập nhau nhưng đều thống
nhất trongchính sách đối nội, đối ngoại nhằm phục
vụ lợi ích cho các tập đoàn tư bản)
Gv: Nêu những nét cơ bản trong chính sách đối nội
=> Phản ứng gay gắt, phong trào chống đối mạnh
mẽ từ năm 1963-1969-1975 đặt biệt là phong trào
phản đối chiến tranh ở Việt Nam
Gv: Chính sách đối ngoại của Mỹ như thế nào ?
? Thế nào là "chiến lược toàn cầu"?
( Đó là những mục tiêu, kế hoạch có tính chất lâu
dài của Mĩ nhằm bá chủ, thống trị thế giới)
Trong chiến lược này Mĩ hứng chịu những hậu quả
gì?
Liên hệ cuộc chiến tranh ở Việt Nam
GV đọc TLTK
GV nhấn mạnh: tham vọng của ĩm là to lớn nhưng
khả năng thực tế của Mĩ lại hạn chế do những nhân
tố chủ quan và khách quan
TTLL…
III Chính sách đối nội, đối ngoại của
Mĩ sau chiến tranh
- Chính trị: (2 Đảng): đảng cộng hòa vàđảng dân chủ thay nhau cầm quyền
* Đối nội:
- Ban hành hàng loạt các đạo luật phảnđộng nhằm chống lại phong trào dân chủtrong nước
- Loại bỏ những người có tư tưởng tiến
bộ ra khỏi bộ máy nhà nước Mĩ
* Đối ngoại:
- Đề ra "chiến lược toàn cầu"
Mĩ vấp phải nhiều thất bại nặng nề
4 Củng cố: 2’
- Sự phát triển kinh tế, KH-KT của nước Mĩ sau chiến trnh thế giới thứ hai
Trang 23- Chính sách đối nội, đối ngoạik của Mĩ
5 Hướng dẫn học bài ở nhà: 1’
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài 9 Nhật Bản: Đọc và chuẩn bị các câu hỏi SGK
1 Giáo viên: Bản đồ châu á, TLTK
2 Học sinh: Đọc và chuẩn bị bài
III Tiến trình hoạt động dạy và học.
1 Tổ chức lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 4’
Câu hỏi: Tình hình kinh tế nước Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai ntn?
Trả lời: Sau chiến tranh Mĩ vươn lên trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới TBCN
Mĩ trở thành chủ nợ duy nhất thế giới
Từ năm 1973 đến nay Mĩ không còn giữ ưu thế tuyệt đối như trước nữa
3 Bài mới:
Trang 24- 13 triệu người bị thất nghiệp
- Sản lượng N2 = 2/3 năm trước
=> 1990 thu nhập bỡnh quõn trờn đầu người đạt
23796 USD năm vượt hơn mỹ đứng thứ II Tg
sau Thuỵ Sĩ
=> Hiện nay Nhật có tiềm lực kinh tế đứng thứ
II TG sau Mỹ, đứng đầu thế giới về tàu biển,
ôtô, đường sắt, thép, xe máy, hàng điện tử và trở
thành 3 trung tâm kinh tế lớn TG Dự trữ vàng
và ngoại tệ vượt Mỹ, hàng hoá Nhật có mặt
* Chính trị:
- Dưới chế độ quân quản của Mĩ, một loạtcải cách dân chủ được tiến hành, là nhân tốquan trọng giúp Nhật bản phát triển mạnh
-Nguyên nhân tăng trưởng;
+ Vai trò của nhà nước+ Con người Nhật bản+ Vai trò điều tiết và chiến lược phát triểncủa chính phủ Nhật Bản
- Khó khăn: Năng lượng nguyên liệu đềuphải nhập từ nước ngoài cộng với sự cạnhtranh, chèn ép của Mĩ và nhiều nước khác Những năm 90 lâm vào tình trạng suythoái kéo dài
III Chính sách đối nội, đối ngoại sau
Trang 25Bản ntn?
* Đối nội:
- Chuyển từ chế độ chuyên chế sang chế độ dân
chủ
- Các Đảng hoạt động công khai
- Phong trào bãi công, phong trào dân chủ phát
triển
- Đảng tự do liên tục cầm quyền
* Đối ngoại:
Liên hệ mối quan hệ Nhật Bản và Việt Nam
=> Thi hành chớnh sỏch mềm mỏng, trao đổi,
buôn bán viện trợ kinh tế cho các nước đang
phaựt trieồn nhử Vieọt Nam qua nguoàn quyừ
ODA
( Từ năm 1993 đến nay các mối quan hệ chính
trị, kinh tế, văn hóa giữa 2 nước ngày càng mở
rộng và phát triển trên cơ sở phương châm "hợp
tác lâu dài, đối tác tin cậy"
chiến tranh.
* Đối nội:
- Chuyển từ chế độ chuyên chế sang chế độdân chủ
- Các Đảng hoạt động công khai
- Phong trào bãi công, phong trào dân chủphát triển
Học bài theo câu hỏi SGK
Chuẩn bị bài 10 Các nước Tây Âu
- Tình hình chung của các nước Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai
- Xu thế liên kết khu vực ngày càng phổ biến của thế giới và các nước Tây Âu đã đi đầu
2 Kỹ năng:
Rèn luyện kĩ năng biết sử dụng bản đồ, xác định lãnh thổ của liên minh châu Âu (Anh,Pháp, Đức, I ta li a)
Trang 26Rèn luyện phương pháp tư duy, phân tích tổng hợp.
1 Giáo viên: Bản đồ các nước châu Âu, TLTK
2 Học sinh: Đọc và chuẩn bị bài
III Tiến trình hoạt động dạy và học.
1 Tổ chức lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: (3p)
Câu hỏi: Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai ntn?
Trả lời: - Nhật là nước bại trận, mất hết thuộc địa, kinh tế bị tàn phá, khó khăn bao trùm
- Dưới chế độ quân quản của Mĩ một loạt cải cách dân chủ được tiến hành
3 Bài mới:
GV sử dụng bản đồ các nước châu Âu để giới
thiệu về các nước Tâu Âu
(Bao gồm các nước TBCN nằm ở phía tây châu
Âu gồm 25 nước với S=3.337.000 km2 và 370
- Italia : SX cụng nghiệp giảm 30%
SX nụng ngiệp chỉ dỏp ứng 1/3 nhu cầu
lương thực trong nước
Hs: dựa vào SGk trả lời
Gv: Để khôi phục kinh tế các nước Tây Aâu đó
làm gỡ ?
Hs=> nhận viện trợ kinh tế của Mỹ theo “kế
hoạch phục Hưng Châu Âu”
Gv: Kế hoạch Macsan được thực hiện như thế
KT được phục hồi nhưng ngày càng lệthuộc vào Mĩ
* Chính trị:
- Đối nội: Giai cấp TS lên cầm quyền thuhẹp quyền tự do dân chủ, xóa bỏ các cảicách tiến bộ, ngăn cản phong trào côngnhân và dân chủ
- Đối ngoại: Tiến hành các cuộc chiếntranh xâm lược
+ Tháng 4/1949 các nước Tây Âu tham
Trang 27Qua đó các nước Tây Âu tuân theo 1 số điều kiện
do Mỹ đặt ra : không được tiến hành quốc hữu
hóa xí nghiệp, hạ thuế quan đói với hàng hóa do
Mỹ nhập vào, gạt những người cộng sản ra khỏi
chính phủ
Đó là kế hoạch do Mỹ đưa ra, về phía Chính
quyền các nước Tây Âu đó làm gỡ?
Hs : Giai cấp tư sản thu hẹp các quền tự do dân
chủ, xóa bỏ cải cách tiến bộ đó thực hiện trước
đây, ngăn cản các phong trào của công nhân và
dân chủ
Gv: Sau khi nhận viện trợ quan hệ giữa Tây Aâu
và Mỹ như thế nào ?
Gv: Macsan là người như thế nào?
=> Viên tướng năm sao nước Mỹ (1880-1959) lúc
đó đang giữ chứng ngoại trưởng Mỹ tại Tây Âu
Gv: Chính sách đối ngoại Tây Âu sau CTTG như
thế nào ?
Hs : Tiến hành xâm lược lại và thống trị các nước
thuộc địa, tham gia khối quân sự chung gọi tắc là
NATO 4.1949, tiến hành chạy đua vũ trang chống
lại Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu
=> Hà Lan : Inđônêxia 11.1945
=> Pháp : Đông Dương 9.1945
=> Anh : Mó Lai 9.1945
=> Nhưng tất cả đều thất bại
Gv: Tỡnh hỡnh nước Đức sau chiến tranh như thế
nào?
Hs : Sau chiến tranh nước Đức chia làm hai
miền : CHLB Đức ( Tây Đức 9.1949 ) và CHDC
Đức ( Đông Đức 10.1949)
- Kinh tế Tây Đức phát triển nhanh chóng
Gv: Nguyên nhân nào đưa đến nước Đức thống
nhất ?
Hs : Liờn Xụ lõm vào khủng hoảng cộng với sự
phát triển của CHLB Đức luôn trội hơn CHDC
Đức
HĐ 2 (16p)
GV: Yêu cầu HS đọc sgk mục II và đặt câu
hỏi
GV: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, đặc
biệt từ 1950 trở đi một xu hướng mới phát triển ở
Tây Âu là gỡ?
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Nguyờn nhân dẫn đến sự liên kết khu
vực các nước Tây Âu?
HS: Trả lời
GV: Giải thớch thờm và liờn hệ khu vực
ĐNÁ
gia khối Bắc Đại Tây Dương (Na to)do
Mĩ lập ra nhằm chống lại Liên xô và cácnước XHCN ở Đông Âu
Tình hình châu Âu căng thẳng, các nướcchạy đua vũ trang
* Nước Đức
- Sau chiến tranh Đức bị chia làm 4 khuvực do Liên xô và Mĩ, Anh, Pháp chiếmđóng và kiểm soát
- Năm 1949 Đức hình thành 2 nước:+ Cộng hòa Liên bang Đức (Tây Đức)+ Cộng hòa dân chủ Đức (Đông Đức)
10/1990 Cộng hòa dân chủ Đức sát nhậpvới Cộng hòa Liên bang Đức thành mộtnước Đức thống nhất
II Sự liên kết khu vực.
Trang 28GV: Sự liên kết khu vực của các nước Tây
- 3/1957 Cộng đồng năng lượng nguyên
tử rồi cộng đồng kinh tế châu Âu ra đời.(EEC)
- 7/1967 ba cộng đồng trên sát nhập thànhcộng đồng châu Âu (EC)
- 12/1991 đổi tên thành Liên minh châu
Học bài theo câu hỏi SGK
Chuẩn bị bài 11: Trật tự thế giới mới
Ngày soạn: 9/11
Ngày dạy: 15/11
Chương IV QUAN HỆ QUỐC TẾ TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
Tiết:13
TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚISAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
- Tình hình thế giới từ sau "chiến tranh lạnh", những hiện tượng mới và các xu thế pháttriển hiện nay của thế giới
Trang 292 Học sinh: Đọc và chuẩn bị bài
III Tiến trình hoạt động dạy và học.
1 Tổ chức lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: (5p)
Câu hỏi: Quá trình thành lập tổ chức EU ntn?
Trả lời: - 4/1951 Cộng đồng than thép châu Âu ra đời
- 3/1957 Cộng đồng năng lượng nguyên tử, cộng đồng kinh tế châu Âu ra đời (EEC)
- 7/1967 Ba cộng đồng trên sát nhập thành cộng đồng châu Âu (EC)
- 12/1991 đổi tên thành Liên minh châu Âu (EU)
Hs: quan sỏt hỡnh 22 từ trỏi sang phải
- Sớcsơn : Thủ tướng Anh
- Ru-du-ven : Tổng thống Mỹ
- Xta- lin : Chủ tịch hội đồng bộ trưởng Liờn Xụ
=> I-an-ta là địa danh nơi thành lập hội nghị
Gv: Trỡnh bày nội dung hội nghị ?
Hs: Dựa vào phần chữ in nhỏ SGK trả lời
Gv: => Thực dõn Phỏp trở lại xõm lược Việt
GV dẫn: Ngoài việc hình thành trật tự hai cực I
An ta Hội nghị còn có quyết định quan trọng
I Sự hình thành trật tự thế giới.
1 Hoàn cảnh:
CTTG II sắp bước vào giai đoạn kết thúc
- Hội nghị I-an-ta diễn ra từ 4 đến11/12.1945 tại Liờn Xụ gồm 3 nguyên thủcủa 3 quốc gia : Mỹ, Anh, Liờn Xụ
2 Nội dung :
- Phõn chia lại khu vực ảnh hưởng của 2cường quốc lớn Mỹ và Liên Xô đối với nướcĐức, Châu Âu, Châu Á
- Những quyết định trên hỡnh thành trật tựthế giới mới : Trật tự 2 cực I-an-ta
II Sự hình thành Liên Hợp quốc
Trang 30khác là thành lập tổ chức quốc tế mơíư Liên hợp
quốc
Liên hợp quốc có nhiệm vụ gì?
Vai trò của Liên hợp quốc ntn?
Gv: Em hóy nờu vai trũ của LHQ đối với cộng
đồng thế giới ?
Gv: => Từ 25.4-26.4.1945 hội nghị đại biểu 50
quốc gia họp tại Sanphranxico ( Mỹ ) thông qua
hiến chương và thành lập LHQ hiện nay LHQ
cú khoảng 191 nước thành viờn
Hs: Quan sỏt hỡnh 23 : một cuộc họp đại hội
đồng liên họp quốc
Gv: => LHQ đó hỗ trợ VN hàng triệu đôla phát
triển trên các lĩnh vực như: KT, VH, XH ( bệnh
SARS, HIV/AIDS, cỳm gia cầm, bảo vệ mụi
trường, quỹ nhi đồng UNICEP, UNESCO… )
Việt Nam tham gia vào Liên hợp quốc vào năm
nào?
Hiện nay ai đang giữ chức vụ Tổng thư kí Liên
hợp quốc?
HĐ 3 (7p)
GV dẫn: Sau chiến tranh thế giới không lâu 2
cường quốc Liên xô và Mĩ đã nhanh chóng
chuyển từ liên minh chống Phát xít thnàh mâu
thuẫn đối đầu gay gắt
Tình trạng đó là gì?
Chiến tranh lạnh là gì?
Gv: Hàn cảnh nào dẫn đến chiến tranh lạnh ?
=> Sự mõu thuẫn giữa CNTB và XHCN ngày
càng sõu sắc
Gv: Em hiểu như thế nào về chiến tranh lạnh ?
=> Là chính sách thù địch về mọi mặt các nước
cú quan hệ với Liờn Xụ và XHCN
Gv: Hóy cho biết những biểu của chiến tranh
lạnh ?
Gv: Mỹ thực hiện chiến tranh lạnh như thế nào ?
=> Chạy đau vũ trang, tăng cường ngõn sỏch
quõn sự, thành lập cỏc khối quõn sự như NATO
( Bắc đại tây dương ) SEATO (Đông Nam Á )
CENTO ( Trung Cận Đông )
=> Bao vây cấm vận kinh tế, cô lập chính trị,
tăng cường hoạt động phá hoại (đảo chính ) gây
chiến tranh tõm lớ chống cỏc nước CNXH và
Liên Xô ( nói xấu, đó kớch, lụi kộo, dụ dỗ, mua
Liên hợp quốc được thành lập vào T10/1945
- Nhiệm vụ: Duy trì hòa bình và an ninh thếgiới; phát triển mối quan hệ giữa các dân tộctrên cơ sở tôn trọng chủ quyền, độc lập dântộc, thực hiện hợp tác về kinh tế, văn hóa, xãhội và nhân đạo
- Vai trò: Giữ gìn hòa bình an ninh thế giới,đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân và chủnghĩa A pác thai Giúp các nước phát triểnkinh tế
- Việt Nam gia nhập LHQ từ tháng 9-1997
và trở thành thành viên thứ 149
III Chiến tranh lạnh
- Sau chiến tranh Mỹ và Liên Xô từ đồngminh chuyển sang đối đầu
- Là chính sách thù địch của Mĩ và các nước
đế quốc trong quan hệ với Liên Xô và cácnước XHCN
Biểu hiện : chạy đua vũ trang, thành lập các
liên minh quân sự, tiến hành chiến tranh khuvực, bao vây cấm vận kinh tế, cô lập vềchính trị, tănng cường hoạt động phá hoại( nhất là Liên Xô và các nước XHCN )
Liên xô và các nước XHCN buộc phải tăngngân sách quốc phòng, củng cố khả năngphòng thủ
Hậu quả :
Thế giới luụn trong tỡnh trạng căng thẳng
Trang 31chuộc, hăm dọa … )
=> đối đầu hai khối quân sự NATO >< VASAVA
Gv: Hậu quả chiến tranh lạnh là gỡ ?
Hoạt động 4: 9 phút
Gv: Chiến tranh lạnh kết thỳc vào thời gian nào
với sự kiện là gỡ ?
Gv: sau chiến tranh lạnh thế giới thay đổi ntn ?
=> Sự sụ đổ và tan ró hội nghị I-an-ta : 1991
LXụ và cỏc nước XHCN sụp đổ
=> Thế giới chuyển từ 2 cực sang đa cực
=> Cỏc nước lấy phỏt triển kinh tế làm chiến
lược
=> thế giới lại rơi vào tỡnh trạn bất ổn định giữa
các khu vực các quốc gia, tôn giáo, biên giới,
lónh thổ ( Nam Phi, Chõu Phi, Tõy Á,
Mỹlatinh, Đông Nam Á … )
Gv:Mặc dầu thế giới cú nhiều bất ổn nhưng sự
phỏt triển chung về kinh tế nú là thời cơ và
thách thức đối với các dân tộc
Gv: Tai sao nhõn loại núi như vậy ?
=> Thời cơ : là điều kiện hội nhập KTTG, khu
vực, rút ngắn khoảng cách các nước giàu và
nghốo, ỏp dụng những thành tựu KHKT vào sản
xuất…
=> Thỏch thức : Nếu khụng nắm bắt thời cơ thỡ
trở thành lẻ đi sau và lạc hậu …
Gv: Chẳng hạn như Việt Nam …
Cỏc cường quốc chạy đua vũ trang trong khi
đó hàng tỉ người trờn thế giới vẫn cũn trongtỡnh trạng đói nghèo, thiên tai , bệnh tật gây
ra nhất là ở các khu vực Châu Á, Phi,Mỹlatinh…
IV Thế giới sau chiến tranh lạnh
- Tình hình thế giới chuyển biến và diễn ratheo các xu thế:
+ Hòa hoãn hòa dịu trong quan hệ quốc tế.+ Xác lập trật tự thế giới đa cực nhiều trungtâm
+ Điều chỉnh chiến lược phát triển, lấy kinh
tế làm trọng tâm
+ Nhiều khu vự xảy ra sung đột quân sựhoặc nội chiến
Xu thế chung: Hòa bình ổn định, hợp tác vàphát triển
4 Củng cố: (2p)
Sự hình thành thế giới hai cực I An ta
Chiến tranh lạnh đã dẫn đến hậu quả ntn đối với loài người
Su thế của thế giới hiện nay
5 Hướng dẫn học bài ở nhà: (1p)
Học bài theo câu hỏi SGK
Chuẩn bị bài 12: Những thành tựu chủ yếu của cách mạng khoa học
Ngày soạn: 17/11
Ngày dạy: 22/11
Chương V CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC KĨ THUẬT
TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
Trang 32* Trọng tâm I Những thành tựu chủ yếu của cách mạng khoa học - kĩ thụât\
II Chuẩn bị.
1 Giáo viên: TLTK, tranh ảnh có liên quan
2 Học sinh: Đọc và chuẩn bị bài
III Tiến trình hoạt động dạy và học.
1 Tổ chức lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: (3p)
Câu hỏi: Hãy nêu các su thế phát triển của thế giới hiện nay?
Trả lời: Hòa bình ổn định, hợp tác và phát triển
? Những thành tựu về công cụ sản xuất?
I Những thành tựu chủ yếu của cách mạng khoa học - kĩ thụât
Trang 33(HS đọc chữ in nhỏ SGK để thấy được công dụng của
máy tính)
? Có những nguồn năng lượng nào?
? Con người đã tạo ra những vật liệu mới ntn?
? Cách mạng xanh được ứng dụng trong những ngành
nào?
HS lấy ví dụ về giống cây trồng và vật nuôi
Nó có tác dụng ntn?
? Những thành tựu trong giao thông vận tải ntn?
? Con người đã làm gì để chinh phục vũ trụ?
HĐ 2 (10p)
Cách mạng khoa học có ý nghĩa ntn
- ý nghĩa vô cùng to lớn trong lịch sử tiến hóa văn
minh của loài người
3 Năng lượng mới
- Năng lượng nguyên tử, năng lượngmặt trời, năng lượng gió, năng lượngthủy triều
Năng lượng nguyên tử dần được phổbiến
6 Giao thông vận tải
- Máy bay siêu âm khổng lồ
- Tàu hỏa tốc độ cao
- Phương tiện thông tin liên lạc: Phátsóng vô tuyến truyền hình qua vệtinh
7 Chinh phục vũ trụ
- Năm 1957 phóng thành công vệ tinhnhân tạo
- Năm 1961 con người bay vào vũ trụ
- Năm 1969 con người đặt chân lênmặt trăng
II Ý nghĩa và tác động của cách mạng khoa học- kĩ thuật.
- Cơ cấu dân cư thay đổi
Trang 34- Ô nhiễm môi trường (bệnh hiểm
nghèo)
- HS thảo luận
- GV quan sát, giúp đỡ HS thảo luận
- Các nhóm tráo đáp án cho nhau
- Đại diện nhóm trả lời (Lên bảng ghi tiếp sức) xem
nhóm nào đưa ra nhiều ví dụ
Nhẽng thành tựu trong cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật từ năm 1945 đến nay
Tác động của cuộc cách mạng khoa học đối với đời sống con người
5 Hướng dẫn học bài ở nhà: (1p)
Học bài theo câu hỏi SGK
Chuẩn bị bài 13: Tổng kết lịch sử thế giới từ năm 1945 đến nay
Củng cố những kiến thức đã học về lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến nay
Tình hình thế giới từ năm 1945 đến nay có những diễn biến phức tạp, nhưng đặc điểm chủyếu nhất là thế giới chia làm 2 phe: TBCNvà XHCN do 2 cường quốc Liên xô và Mĩ đứngđầu Hai cường quốc luôn đối đầu nhau trong tình trạng chiến tranh lạnh căng thẳng và quyếtliệt
Xu thé của thế giới hiện nay chuyển từ "đối đầu" sang "đối thoại" để đạt được hòa bình,độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ
2 Kỹ năng:
Rèn luyện kĩ năng vận dụng tư duy, phân tích tổng hợp
3 Thái độ:
Nhận thức được cuộc đấu tranh gay gắt với những diễn biến phức tạp này
Thấy được mối quan hệ mật thiết của Việt Nam vowis thế giới và khu vực
Trang 35* Trong tâm: I Những nội dung chính của lịch sử thế giới từ sau năm 1945 đến nay.
II Chuẩn bị.
1 Giáo viên: TLTK, bản đồ thế giới
2 Học sinh: Đọc và chuẩn bị bài
III Tiến trình hoạt động dạy và học.
- GV giới thiệu các nước XHCN trên bản đồ
GV dẫn: Trong nhiều thập niên các nước
Nguyên nhân nào dẫn đến sự sụp đổ của chế
độ XHCN ở Liên xô và các nước Đông Âu?
Sự sụp đổ này có ảnh hưởng gì?
(Đó là tổn thất nặng nề chưa từng thấy trong
lịch sử phong trào công nhân và cộng sản
quốc tế)
Phong trào giải phóng dân tộc ở châu á, Mĩ
La-tinh từ năm 1945 đến nay diễn ra ntn?
(Trung Quốc, ấn Độ, các nước ASEAN)
I NHững nội dung chính của lịch sử thế giới từ sau năm 1945 đến nay.
1 Hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa
- Sau chiến tranh hệ thống XHCN được hìnhthành
- Năm 1989 các nước XHCN ở Đông Âu bịsụp đổ
- Năm 1991 chế độ XHCN ở Liên xô bị sụp
đổ Do sai lầm trong đường lối, chính sách và
Trang 36Sau chiến tranh thế giới II các nước Mĩ, Nhật,
Tây Âu phá triển ntn?
(Mĩ chịu những thiệt hại nặng nề ở Việt Nam
từ 1954-1975)
Nguyên nhân nào dẫn đến sự phát triển đó?
Bên cạnh sự phát triển đó, các nước TBCN có
xu hướng gì?
Quan hệ quốc tế từ sau năm 1945 đến nay?
(Thế giới chia làm 2 phe TBCN và XHCN
đối đầu nhau, đỉnh cao là chiến tranh lạnh
Cuối cùng do nhiều nguyên nhân 2 siêu
cường Liên xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt
Các xu thế của thế giới hiện nay là gì?
La-tinh giành thắng lợi to lớn có ý nghĩa lịch
sử đó là:
+ Sự sụp đổ của chủ nghĩa A pác thai
+ Hơn 100 quốc gia trẻ độc lập
+ Một số quốc gia đã đạt được những thànhtựu to lớn trong công cuộc xây dựng và pháttriển đất nước
3 Sự phát triển của CNTB chủ yếu Mĩ, Nhật,Tây Âu
- Mĩ trở thành nước giàu nhất thế giới, cótham vọng làm bá chủ thế giới
- Nhật Bản, Công hòa liên bang Đức vươn lênphát triển nhanh chóng
Xu hướng liên kết kinh tế khu vực Tiêubiểu là Liên minh châu Âu (EU) Mĩ, Nhật,
EU trở thành 3 trung tâm kinh tế lớn nhất thếgiới
4 Quan hệ quốc tế từ sau năm 1945 đến nay
- Sau năm 1945 trật tự thế giới 2 cực do Liên
5 Sự phát triể của khoa học kĩ thuật
- Có nhiều phát minh mới
- Là mốc đánh dấu sự tiến bộ của nhân loại
II Các xu thế phát triển của thế giới hiện nay.
Hình thành trật tự thế giới mới
- Hòa hoãn thỏa hiệp giữa các nước
- Điều chỉnh chiến lược lấy việc phát triểnkinh tế làm trọng tâm
Trang 37- Nguy cơ biến thành xung đột, nội chiến ởnhiều khu vực.
Xu hướng chung: Hòa bình ổn định, hợp tác
và phát triển
4 Củng cố: Lịch sử thế giới từ năm 1945 đến nay có nhiều thay đổi 3’
5 Hướng dẫn học bài ở nhà: Chuẩn bị bài 14 1’
Ngày soạn: 30/11
Ngày dạy: 6/12
PHẦN HAILỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ 1919 ĐẾN NAY
Những thủ đoạn thâm độc về chính trị, văn hóa, giáo dục của thực dân Pháp nhằm phục
vụ cho công cuộc khai thác
Tình hình phân hóa xã hội Việt Nam sau chương trình khai thácc thhuộc địa lần 2 Thái độchính trị, khả năng của các giai cấp
2 Học sinh: Đọc và chuẩn bị bài
III Tiến trình hoạt động dạy và học.
Trang 381 Tổ chức lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: (3p)
Câu hỏi: Những nội dung chính của lịch sử thế giới từ năm 19+45 đến nay?
Chương trình khai thác diễn ra ntn?
? Vì sao Pháp lại tập trung vốn vào 2 ngành
này?
(HS đọc chữ in nhỏ SGK)
? Bên cạnh việc đầu tư vốn vào cao su và
khai mỏ Thực dân Pháp tập trung vào
những ngành nào?
HS quan sát lược đồ để xác định được vị trí
đặt các nhà máy
Tại sao Pháp lại đầu tư vào đường sắt?
Đặc điểm của cuộc khai thác thuộc địa này
là gì
HĐ 2 (10p)
Chính sách cai trị ở Việt Nam ntn?
I Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân pháp
* Nguyên nhân
- CTTG II kết thúc, Pháp là nước thắng trận,nhưng bị tàn phá nặng nề, kinh tế kiệt quệ
- Để bù đắp những thiệt hại do chiến tranh gây
ra, thực dâ Pháp đã đẩy mạnh cuộc khai thácbóc lột trong đó có Việt Nam
- Mục đích: Bóc lột và kiếm lợi nhuận
* Chính sách khai thác của Pháp:
- Nông nghiệp+ Pháp tăng cường đầu tư vốn vào Việt Namnhiều nhất vào nông nghiệp chủ yếu là cao su
- Giao thông vận tải: Đầu tư phát triển đườngsắt xuyên Đông Dương
- Tài chính: ngân hàng Đông Dương nắmquyền chỉ huy các ngành KT
II Các chính sách chính trị, văn hóa, giáo dục
* Chính trị:
Trang 39Em hiểu thế nào là chia đẻ trị?
Thực dân Pháp thi hành chính sách văn hóa
- GV quan sát, giúp đỡ HS thảo luận
- Các nhóm tráo đáp án cho nhau
- Đại diện nhóm trả lời
III Xã hội Việt Nam phân hóa.
- Xã hội phân hóa ngày càng sâu sắc:
+ Địa chủ phong kiến: Ngày càng câu kết chặtchẽ với TD Pháp, áp bước bóc lột nd, có một
bộ phận nhỏ có tinh thần yêu nc
+ Tư sản: - Tư sản mại bản
- Tư sản dân tộc (ít nhiều có tinh thầnyêu nước)
+ Tiểu tư sản: tăng nhanh về số lược, bị chèn
ép, bạc đãI, đ/s bấp bênh, có tinh thần hăng háIcách mạng và là 1 lực lượng của cách mạng.+ Nông dân : chiếm trên 90% dân số, bị TD,
PK áp bức bóc lột nặng nề, họ bị bần cùng hoá,đây là lực lượng hăng háI và đông đảo của cáchmạng
+ Công nhân: Ngày càng phát triển, bị áp bứcbóc lột, có quan hệ gắn bó với nông dân, cótruyền thống yêu nước, trở thành giai cấp lãnhđạo cách mạng
4 Củng cố: (1p)
Chương trình khai thác thuộc địa lần 2 của thực dân Pháp ở Việt Nam
5 Hướng dẫn học bài ở nhà: (3p)
Học bài theo câu hỏi SGK
Làm bài tập vào vở theo mẫu sau:
Giai cấp, tầng lớp Thái độ chính trị, khả năng cách mạng
1 Địa chủ phong kiến
2 Tư sản mại bản
3 Tư sản dân tộc
Trang 404 Tiểu tư sản
5 Công nhân
6 Nông dân
Chuẩn bị bài 15