1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo sinh 7 kì 1

55 366 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 743,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy xem xét các đặc điểm dự kiến sau đây để phân biệt động vật với thực vật 1/ Có khả năng di chuyển 2/ Tự dưỡng tổng hợp các chất hữu cơ từ nước và CO2 3/ Có hệ thần kinh và giác qua

Trang 1

MỞ ĐẦU Bài 1: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG VÀ PHONG PHÚ

- HS: Xem lại sơ lược kiến thức sinh 6

III/ Tiến trình lên lớp:

1/ Ổn định

2/ Kiểm tra bài cũ

3/ Các hoạt động dạy học

Giới thiệu bài: Thế giới động vật rất đa dạng và phong phú nước ta ở vùng nhiệt đới,

có nhiều tài nguyên rừng và tài nguyên biển được thiên nhiên ưu đại và động vật rất đa dạng

và phong phú

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đa dạng loài và phong phú về số lượng cá thể

- Gv: Y/c hs đọc thông tin để thấy được phân

bố của ĐV trên trái đất

- Gv: Cho hs đọc thông tin, quan sát hình 1.1

và thảo luận các câu hỏi sau:

- Gv: Phân tích thêm: Vẹt là loài chim đẹp và

quý, cả thế giới có tới 316 loài khác nhau

(trong đó có 27 loài vẹt có tên trong sách đỏ)

Hãy kể tên các loài động vật được thu thập

khi:

(?) Kéo một mẻ lưới trên biển ?

(?) Tát một ao cá ?

(?) Đơm đó qua một đêm ở đầm, hồ ?

- Gv: Liên hệ thực tế về việc tát ao cá ở địa

- HS: Tự thu nhân thông tin

I/ Đa dạng loài và phong phú về số lượng

Trang 2

(?) Hãy kể tên các động vật tham gia vào “bản

giao hưởng” thường cất lên suốt đêm hè trên

cánh đồng quê ta ?

- Gv: Liên hệ thêm một số động vật khác có cơ

quan phát âm thanh mà chúng ta thường gặp

- Gv: Tiếp tục cho hs xứ lí thông tin ở đoạn 2

và phân tích thêm: Đối với động vật ngoài đa

dạng về loài, một số nhóm động vật còn phong

phú về số lượng cá thể như châu chấu, bướm

trắng có thể triệu tập đến hàng triệu con

- Ngoài ra còn có một số động vật được con

người thuần hoá làm vật nuôi, từ đó chúng

khác với tổ tiên hoang dại và biến thành nhiều

loại, đáp ứng nhu cầu khác nhau của con người

 Thí dụ: Tổ tiên là loài gà rừng nhỏ nhắn còn

đang sốn ở rừng nhiệt đới nhưng gà nuôi đã

biến đổi rất nhiều về màu lông,về kích thước,

về chiều cao khác xa với tổ tiên của chúng

- Gv: Y/c hs tự rút r kết luận:

- HS: Âm thanh các động vật tham gia vàobản giao hưởng đêm hè ở trên cánh đồngquê nước ta, chủ yếu là những động vật có

cơ quan phát âm thanh như lưỡng cư gồm:Ếch nhái, ễnh ương, nhái bầu  các sâu

bọ có các cơ quan phát âm thanh: Các loài

dế, cào cào, châu chấu âm thanh chúngphát ra coi như một tín hiệu để đực, cái gặpnhau vào thời kì sinh sản

- HS: Tự thu thập thông tin

- Thế giới động vật xung quanh chúng ta,

vô cùng đa dạng, phong phú

- Chúng đa dạng về số loài, kích thước cơ thể, lối sống và môi trường sống.

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự đa dạng về môi trường sống

- Gv: Y/c hs quan sát hình 1.3 – 1.4 về động

vật ở vùng Nam cựcvà ở vùng nhiệt đới để

thấy ở Nam cực chỉ toàn băng tuyết như chim

cánh cụt vẫn rất đông loài, rất đa dạng, phong

phú

- Gv: Từ hình 1.4 y/c hs dựa vào hình ảnh để

ghi tên các động vật để nhận biết các dòng để

trống ở phần chú thích

- Gv: Y/c hs thảo luận và trả lời các câu hỏi

sau:

(?) Đặc điểm nào giúp chim cánh cụt thích

nghi được với khí hậu giá lạnh ở vùng cực ?

- Gv: Cần nhấn mạnh: ngoài ra chim cánh cụt

có tập tính chăm sóc trứng và con rất chu đáo

nên chúng thích nghi với khí hậu giá lạnh ở

II/ Đa dạng về môi trường sống

- HS: Nêu được 3 môi trường+ Dưới nước có: Con mực, bạch tuộc, sứa,tôm, cá, cua

+ Trên cạn có: Hươu, nai, chim, báo, sư tử + Trên không có: chim, ong bướm

- HS: nêu được:

+ Nhờ có lớp mở dày+ Lớp lông dày (lông rậm)

- HS: Nguyên nhân khiến động vật nhiệt đới

đa dạng và phong phú là:

+ Nhiệt độ ấm áp+ Thức ăn phong phú+ Môi trường đa dạng

Trang 3

vùng cực để trở thành nhóm đa dạng và phong

phú

(?) Nguyên nhân nào khiến động vùng nhiệt

đới đa dạng và phong phú hơn động vật vùng

ôn đới và Nam cực ?

(?) Động vật nước ta có đa dạng và phong phú

không ? Vì sao ?

- Gv: Liên hệ về sự đa dạng của vật ở địa

phương (giáo dục cho hs thấy được hậu quả

khi mất cân bằng hệ sinh thái nói chung trong

đó có động vật  biến đổi khí hậu toàn cầu)

- Gv: Y/c hs tự rút ra kết luận:

- HS: Động vật nước ta rất đa dạng và phong phú vì có nhiều kiện thuận lợi như: Thức ăn phong phú, môi trường đa dạng,

nhiệt độ ấm áp

- Nhờ sự thích nghi cao với điều kiện sống, động vật phân bố ở khắp môi trường như: Nước mặn, nước ngọt, nước lợ, trên cạn, trên không và ở ngay vùng cực băng giá quanh năm. 4 Củng cố - Thế giới động vật xung quanh ta đa dạng và phong phú như thế nào ? - Kể tên những động vật thường gặp ở địa phương em ? Chúng có đa dạng và phong phú không ? - Đặc điểm nào giúp chim cánh cụt thích nghi được với khí hậu giá lạnh ở vùng cực ? - Nguyên nhân nào khiến động vật nhiệt đới đa dạng và phong phú hơn động vật vùng ôn đới và Nam cực ? - Môi trường sống của động vật được phân bố như thế nào ? - Động vật nước ta có đa dạng và phong phú không ? - Chúng ta phải làm gì để thế giới động vật mãi mãi đa dạng và phong phú ?  Chúng ta phải bảo vệ “ngôi nhà” của chúng ta (tức là môi trường sống của động vật như: Rừng, biển, sông, hồ ao )

5 Hướng dẫn học ở nhà - Học thuộc bài, trả lời câu hỏi 1, 2 tr 8 - Xem trước nội dung bài 2, kẽ ảng 1,2 vào vở bài tập * Bổ Sung:

Bài 2: PHÂN BIỆT THỰC VẬT VỚI ĐỘNG VẬT ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT

I/ Mục tiêu:

1/ Kiến thức:

Tuần: 1

Tiết: 2

- Ngày soạn:

- Ngày dạy:

Trang 4

- Phân biệt động vật với thực vật, thấy chúng có nững đặc điểm chung của sinh vậtnhưng chúng cũng khác nhau về một số đặc điểm cơ bản

- Nêu được các đặc điểm của động vật và để nhận biết chung trong thiên nhiên

- Phân biệt động vật không xương sống với động vật có xương sống

- HS: Xem trước bài

III/ Tiến trình lên lớp:

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ

(?) Thế giới động vật xung quanh chúng ta đa dạng và phong phú như thế nào ?Kể tên nhữngđộng vật thường gặp ở địa phương em ? Chúng có đa dạng và phong phú không ?

(?) Môi trường sống của động vật được phân bố như thế nào ? Nguyên nhân nào khiến độngvật nhiệt đới đa dạng và phong phú hơn động vật vùng ôn đới và Nam cực ?

3/ Các hoạt động dạy học

Giới thiệu bài: Động vật và thực vật đều xuất hiện rất sớm trên hành tinh của chúng

ta chúng đều xuất phát từ nguồn gốc chung, nhưng trong quá trình tiến hoá đã hình thành nên

2 nhánh sinh vật khác nhau bài học hôm nay sẽ đề cập những nội dung liên quan đến vấn đềđó

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự giống và khác nhau giữa động với thực vật

Trang 5

- Gv: Y/c hs quan sát hình 2.1, hướng dẫn hs, kẽ bảng

Lớnlênvàsinh sản

Chấthữucơnuôi

cơ thể

Khảnăngdichuyển

kh

ôn

g

c ó

kh ôn g

c ó

kh ôn g

c ó

T

ự tổ ng hợ

p đư ợc

sử dụ ng ch ất h ữ u cơ có sẳ n

k h ô n g có

- Gv: Hướng dẫn hs dựa vào kết quả điền bảng và trao

đổi các câu hỏi tiếp theo

(

?) Động vật giống với thực vật ở các điểm nào ?

(?) Động vật khác với thực vật ở điểm nào ?

- Gv: cho hs tự rút ra kết luận:

I/ Phân biệt động vật với thực vật

- HS: Tự nghiên cứu hình vẽ

Hệ thần kinh và giácquan

khô ng

- ĐV phân biệt với thực vật ở các đặc điểm chủ yếu sau: Dị dưỡng, có khả năng di chuyển, có hệ thần kinh và giác quan

Trang 6

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặ điểm chung của động vật

- Gv: Y/c hs đặc điểm chung của động vật:

(?) Hãy xem xét các đặc điểm dự kiến sau đây để

phân biệt động vật với thực vật

1/ Có khả năng di chuyển

2/ Tự dưỡng tổng hợp các chất hữu cơ từ nước và

CO2

3/ Có hệ thần kinh và giác quan

4/ Dị dưỡng (Khả năng dinh dưỡng nhờ chất hữu cơ

có sẳn)

5/ Không có năng tồ tại nếu thiếu ánh sáng mặt trời

- Gv: Liên hệ thực tế vày/c hs rút ra kết luận:

II/ Đặc điểm chung của động vật

- HS: có 3 đặc điểm quan trọng nhất của ĐV giúp phân biệt với thực vật là: Đặc điểm 1, 3 và 4

- Đặc điểm chung của động vật:

+ Có khả năng di chuyển + Có hệ thần kinh và giác quan + Dị dưỡng

Hoạt động 3: Tìm hiểu sơ lược phân chia giới động vật

- Gv: Y/c hs đọc thông tin để nắm được sự phân chia

III/ Sơ lược phân chia giới động vật

- HS: Tự thu thập thông tin

- Động vật được phân chia thành động vật không xương sống và động vật có xương sống

Hoạt động 4: Tìm hiểu vai trò của ĐV

- Gv: Y/c hs đọc thông tin, liên hệ thực tế, thảo luận

Trang 7

thí nghiệm cho: thỏ, ếch

- Học tập n/c Kh - Thỏ, ếch, cá cảnh, giun đất

- Thử nghiệm thuốc - Chuột bạch, khỉ

3 ĐV hỗ trợ cho con người - Trâu, bò, voi

- Lao động - Trâu, bò, voi

- Giải trí - Cá heo, các đv làm xiếc khác - Thể thao - Ngựa, trâu chọi, gà chọi - Bảo vệ an ninh - Chó nghiệp vụ, chim đưa thư 4 ĐV truyền bệnh sang người - Ruồi, muỗi, bọ chó, rận, rệp

- Từ bảng trên cho hs tự rút ra kết luận: - HS: Kết luận phần ghi nhớ 4 Cũng cố: - Nêu vai trò của động vật đối với đời sống con người ? 5 Dặn dò: - Xem trước nội dung bài 3, hướng dẫn thu thập mậu vật (trùng giày, trùng roi) * Bổ Sung:

Bài 3: THỰC HÀNH QUAN SÁT MỘT SỐ ĐỘNG

VẬT NGUYÊN SINH I/ Mục tiêu:

1/ Kiến thức:

- Trình bày được khái niệm động vật nguyên sinh

- Nhận biết được nơi sống của động vật nguyên sinh

- Động vật khác với thực vật ở các đặc điểm nào ?

- Động vật giống thực vật ở những đặc điểm nào ?

- Nêu đặc điểm chung của động vật ?

- Hãy sơ lược phân chia giới động vật ?

Tuần: 2

Tiết: 3

- Ngày soạn:

- Ngày dạy:

Trang 8

- Quan sát và nhận biết trùng roi, trùng dày ua hình vẽ (tiêu bản), thấy được cấu tạo vàcách di chuyển của chúng.

2/ Kĩ năng:

- Quan sát - thực hành

Kĩ năng sống:

- Kĩ năng hợp tác chia sẻ thông tin trong hoạt động nhóm

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi quan sát tranh hình để tìm hiểu đặc điểm cấutạo ngoài của động vật nguyên sinh

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm và quản lí thời khi thực hành

3/ Thái độ:

Tính cẩn thận trong quá trình thực hành – quan sát các loài ĐVNS

II/ Chuẩn bị:

- Gv: Tranh phóng to hình 3.1  3.3 SGK (kính hiển vi, vật mẫu trùng giày, trùng roi)

- HS: Xem trước bài (sưu tầm mẫu vật nếu có điều kiện)

III/ Tiến trình lên lớp:

1/ Ổn định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ

(?) Hãy phân biệt những đặc điểm giống và khác nhau giữa động vật với thực vật ?

(?) Nêu đặc điểm chung của động vật? Chương trình sinh học lớp 7 đề cặp đến các ngành chủyếu nào ?

3/ Các hoạt động dạy học

Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta sẽ n/g cứu chương đầu tiên đó là ngành ĐVNS và

tiết đầu của chương 1 này các em sẽ làm quen một số đại diện của ngành ĐVNS

Hoạt động 1: Quan sát trùng giày

- Gv: Giới thiệu môi trường sống của trùng

giày (nếu hs không thu thập được vật mẫu)

- Gv: Y/c quan sát trùng giày qua hình vẽ

(hoặc mẫu vật)

(?) Hãy đánh dấu () vào ô trống tương

ứng với ý trả lời đúng cho các câu hỏi sau:

(?) Trùng giày di chuyển như thế nào ?

- Gv: Y/c hs phân biệt được một số bào quan

(?) Quan sát hình 3.1 cho biết cấu tạo của

I/ Quan sát trùng giày 1/ Hình dạng

Trang 9

trùng giày ?

- Gv: Hướng dẫn hs quan sát để thấy rõ các

bào quan của trùng giày

- Gv” Cho hs tự rút ra kết luận:

- Nhân, miệng, hầu, không bào tiêu hoá, lỗ thoát, không bào co bóp

Hoạt động 2: Quan sát trùng roi

- Gv: Y/c hs quan sát trùng roi qua hình vẽ

(hoặc tiêu bản nếu có) để thấy được sự di

chuyển và màu sắc cơ thể của trùng roi

- Gv: Giới thiệu môi trường sống

- Gv: Y/c hs đọc thông tin và thành bài tập

sau:

(?) Hãy đánh dấu () vào ô tương ứng với

ý trả lời đúng cho các câ trả lời sau:

1/ Trùng roi di chuyển như thế nào ?

a/Đầu đi trước 

b/ Đuôi đi trước 

c/ Vừa tiến vườ xoay 

d/ Thẳng tiến 

2/ Trùng roi có màu xanh lá cây là nhờ:

a/ Sắc tố ở màng cơ thể 

b/ Màu sắc của các hạt diệp lục 

c/ Màu sắc của điểm mắt 

d/ Sự trong suốt của màng cơ thể 

- Gv: Phân tích thêm: Ở nơi có ánh sánh

trùng roi dinh dưỡng như thực vật ( hình

- Cơ thể hình dài, đầu tù đuôi nhọn

- Di chuyển vừa tiến vừa xoay

- Trùng roi có màu xanh lá cây nhờ màu sắc của hạt diệp lục và sự trong suốt của màng cơ thể.

Hoạt động 3: Thu hoạch

- Vẽ hình dạng trùng giày và trùng roi mà em quan sát được vào vở bài tập và chú thích

4 Cũng cố:

+ Đánh giá chođiểm những nhómhoạt động tích cực,nhắc nhở các nhómchưa hoàn thànhnhiệm vụ ( nếu có)

5 Dặn dò:

- Hoàn thành bài thu hoạch

- Học thuộc bài, xem trước nội dung bài 4

* Bổ

Sung:

- Gv: Đánh giá hoạt động trong tiết thực hành:

+ Kết quả quan sát

+ Kết quả thu hoạch bằng cách đánh dấu câu hỏi và chú thích hình câm

+ Tinh thần thái độ của từng nhóm

Trang 10

Bài 4: TRÙNG ROI

I/ Mục tiêu:

1/ Kiến thức:

- Mô tả được hình dạng cấu tạo của trùng roi

- Trên cơ sở cấu tạo, nắm được cách dinh dưỡng và sinh sản

- Tìm hiểu sơ lược tạp đoàn trùng roi và quan hệ về nguồn gốc giữa động vật đơn bàovới động vật đa bào

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK

- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp

3/ Thái độ:

Củng cố niềm tin vào khoa học

II/ Chuẩn bị:

- Gv: Tranh phóng to hình 4.1  4.3 SGK

- HS: Xem trước bài

III/ Tiến trình lên lớp:

1/ Ổn định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ

3/ Các hoạt động dạy học

Giới thiệu bài : Giới thiệu các vấn đề cần nghiên cứu trong tiết này ( trùng roi là 1

sinh vật có đặc điểm vừa của động và vừa của thực vật đây cũng là 1 bằng chứng thống nhất

về nguồn gốc của giới động vật và giới thực vật

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng

và sinh sản ở trùng roi

- Gv: Giới thệu môi trường sống của trùng

roi xanh

- Gv: Y/c hs đọc thông tin, quan sát hình 4.1

và trả lời các câu hỏi sau:

(?) Nêu hình dạng và kích thước của trùng

I/ Trùng roi xanh

- HS: Chú ý lắng nghe

1/ Cấu tạo và di chuyển ( không dạy)

- HS: Tự thu thập thông tin

Trang 11

roi, dưới điểm mắt có không bào co bóp.

điểm mắt giúp trùng roi nhận biết ánh sáng

- Gv: Y/c hs đọc thông tin và trả lời các câ

hỏi sau:

(?) Trùng roi xanh dinh dưỡng theo các hình

thức nào ?

- Gv: Cần phân tích thêm

+ Ở nơi có ánh sáng trùng roi dinh dưỡng

như thực vật (tự tổng hợp chất hữu cơ, nhờ

(?) Hãy dựa vào hình 4.2, diễn đạt bằng lời 6

bước sin sản phân đôi của trùng roi xanh ?

- Gv: Cho hs tự rút ra kết luận:

- Gv: Y/c hs đọc thông tin, thảo luận và hoàn

thành bài tập theo nội dung sau:

(?) Dựa vào cấu tạo của trùng roi hãy giải

thích hiện tượng xảy ra cảu thí nghiệm, hoàn

+ Cơ thể hình thoi, đuôi nhọn, đầu tù có mộtroi dài

- HS: Hô hấp nhờ sự trao đổi khí ua màng tế bào

- Vừa tự dưỡng vùa dị dưỡng

- Hô hấp qua màng cơ thể

- Bài tiết và điều chỉnh áp suất thẩm thấu nhờ không bào co bóp.

Trang 12

thành ô trống cho các câu sau:

1/ Trùng roi xanh tiến về phía ánh sáng

Hoạt động 2: Tìm hiểu tập đoàn của trùng roi

- Gv: Y/c hs đọc thông tin, quan sát hình 4.3,

thảo luận và hoàn thành thành bài tập:

(?) Bằng các cụm từ: Tế bào, trùng roi, đơn

bào, đa bào, em hãy điền vào câu nhận xét

sau đây về tập đoàn trùng roi:

Tập đoàn (1) dù có

nhiều (2) nhưng chỉ là một nhóm

động vật (3)vì mổi tế bào vận

động và dinh dưỡng độc lập Tập đoàn trùng

roi được coi là hình ảnh của mối quan hệ về

nguồn gốc giữa động vật đơn bào và động

vật (4)

- Gv: Từ những nội dung trên cho hs tự rút ra

kết luận:

II/ Tập đoàn trùng roi

- HS: Tự thu thập thông tin

- Tập đoàn trùng roi gồm nhiều tế bào có roi, liên kết lại với nhau tạo thành

- Chúng gợi ra mối quan hệ về nguồn gốc giữa động vật đơn bào và động vật đa bào.

Hoạt động 3: Củng cố và tóm tắt bài

- Có thể gặp trùng roi ở đâu ?

- Nêu hình dạng, di chuyển và cấu tạo của trùng roi xanh ?

- Cho biết cách dinh dưỡng và hình thức sinh sản của trùng roi ?

- Trùng roi giống và khác với thực vật ở những điểm nào ?

- Nêu hình thức sống thành tập đoàn của trùng roi xanh ?

Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá

- Học thuộc bài, trả lời các câu hỏi tr 19 cuối bài

- Xem trước nội dung bài 5

4 Cũng cố:

- Nêu hình thức sống thành tập đoàn của trùng roi xanh ?

5 Dặn dò:

- Học thuộc bài, trả lời các câu hỏi tr 19 cuối bài

- Xem trước nội dung bài 5

- Có thể gặp trùng roi ở đâu ?

- Nêu hình dạng, di chuyển và cấu tạo của trùng roi xanh ?

- Cho biết cách dinh dưỡng và hình thức sinh sản của trùng roi ?

- Trùng roi giống và khác với thực vật ở những điểm nào ?

Trang 13

* Bổ

Sung:

Bài 5: TRÙNG BIẾN HÌNH VÀ TRÙNG GIÀY

I/ Mục tiêu:

1/ Kiến thức:

- Mô tả được hình dạng cấu tạo và lối sống của trùng biến hình và trùng giày

- Tim hiểu sơ lược cách di chuyển, dinh dưỡng và cách sinh sản

2/ Kĩ năng:

- Quan sát và phân tích kênh hình

- Phân tích, so sánh

- Hoạt động nhóm

Kĩ năng sống:

- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK

- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp

3/ Thái độ:

Củng cố niềm tin vào khoa học

II/ Chuẩn bị:

- Gv: Tranh phóng to hình 5.1  5.3 SGK

- HS: Xem trước bài

III/ Tiến trình lên lớp:

1/ Ổn định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ

(?) Nêu hình dạng, di chuyển và cấu tạo của trùng roi xanh ?

(?) Cho biết cách dinh dưỡng và hình thức sinh sản của trùng roi xanh ? Trùng roi giống thực vật ở các đặc điểm nào ? (có cấu tạo từ tế bào: Cùng có nhân., chất nguyên sinh, có khả năng

tự dưỡng)

3/ Các hoạt động dạy học

Giới thiệu bài : Trùng biến hình là dại diện có cấu tạo và lối sống đơn giản nhất trong

động vật nguyên sinh nói riêng và giới động vật nói chung trong khi đó trùng giày được coi

là một trong những ĐVNS có cấu tạo và lối sống phức tạp hơn cả, nhưng dễ quan sát và dễ gặp ở thiên nhiên

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng

và sinh sản ở trùng biến hình

Tuần: 3

Tiết: 5

- Ngày soạn:

- Ngày dạy:

Trang 14

- Gv: Giới thiệu môi trường sống, kích thước

của trùng biến hình (đại diện cho trùng chân giả)

 Trùng biến hình sống ở mặt bùn, hay các hồ

nước lặng, kích thước chúng thay đổi từ

0,01mm – 0,05 mm

- Gv: Y/c hs đọc thông tin, quan sát hình 5.1 và

trả lời các câu hỏi sau:

(?) Trùng biến hình có cấu tạo như thế nào ?

(?) Trùng biến hình di chuyển như thế nào ?

(?) Trùng biến hình bắt mồi nhờ bộ phận nào

của cơ thể

(?) Chân giả của trùng biến hình được hình

thành như thế nào ?

- Gv: Cần nhấn mạnh: Trùng biến hình được coi

như là một cơ thể đơn bào, cơ thể chúng gồm

một khối chất nguyên sinh lỏng, di chuyển nhờ

dong nguyên dồn về một phía tạo thành chân

giả vì thế cơ thể chúng luôn biến đổi hình dạng

- Gv: Y/c tự rút ra kết luận:

- Gv: Cho hs quan sát hình 5.2 và thảo luận theo

các y/c sau:

(?) Quan sát hình 5.2 và đọc kĩ 4 giai đoạn

trùng biến hình bắt mồi và tiêu hoá mồi tương

ứng với 4 hình vẽ trong hình 5.2 và ghi số thứ tự

đúng vào các ô trống với hoạt động bắt mồi của

trùng biến hình ?

a/ Lập tức hình thành chân giả thứ 2 vây lấy

mồi (2)

b/ Khi một chân giả tiếp cần mồi (tạo, vi

khuẩn, vụn hữu cơ ) (1)

c/Hai chân giả kéo dài nuốt mồi vào sâu trong

chất nguyên sinh (3)

d/ Không bào tiêu hoá tạo thành bao lấy mồi,

tiêu hoá mồi nhờ dịch tiêu hoá (4)

- Gv: Y/c đọc thông tin của đoạn còn lại để hs

nắm được thức ăn được tiêu hoá trong tế bào gọi

là tiêu hoá nội bào

- Gv: Cho hs tự rút ra kết luận:

I/ Trùng biến hình

- HS: Chú ý lắng nghe

1/ Cấu tạo và di chuyển

- HS: Tự thu thập thông tin

- HS: Nêu được:

+ Cơ thể đơn bào + Gồm một khối chất nguyên sinh lỏng + Có nhân

- HS: Di chuyển nhờ chân giả

- HS: Nhờ chân giả

- HS: Nhờ dòng chất nguyên sinh dồn vềmột phía tạo thành chân giả

- Trùng biến hình là động vật đơn bào,

có cấu tạo rất đơn giản

- Di chuyển và bắt mồi bằng chân giả

Trang 15

và sinh sản của trùng giày

- Gv: Y/c hs đọc thông tin

- Gv: Tiếp tục cho đọc thông tin và quan sát

hình 5.3

- Trùng giày có cấu tạo phức tạp hơn trùng biến

hình

(?) Vậy cho biết cấu tạo phức tạp đó được thể

hiện ở các bộ phận nào của cơ thể ?

- Gv: Cần nhấn mạnh: Lông bơi vùng quanh

miệng tạo thành một vành xoắn để cuốn thức ăn

vào lỗ miệng

- Gv: Y/c hs quan sát hình hình 5.1 và hình 5.3

thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:

(?) Nhân trùng giày có gì khác với nhân trùng

biến hình (về số lượng và hình dạng) ?

(?) Không bào co bóp của trùng giày và trùng

biến hình khác nhau như thế nào (về cấu tạo, số

lượng và vị trí) ?

(?) Tiêu hoá ở trùng giày khác với trùng biến

hình như thế nào (về cách lấy thức ăn, quá trình

tiêu hoá và thải bã) ?

- Gv: Trùng giày ngoài hình thức sinh sản bằng

cách phân đôi còn có hình thức sinh sản tiếp hợp

- Gv: Cho hs tự rút ra kết luận:

II/ Trùng giày

- HS: Tự thu nhận thông tin

1/ Cấu tạo: (không dạy)

- HS: Tự thu nhận thông tin

- HS Nêu được:

+ Trùng giày có 2 nhân (gồm nhân nhỏ

và nhân lớn) + Cơ quan di chuyển là những lông bơivới số lượng rất nhiều (hàng nghìn lôngbơi)

2/ Dinh dưỡng

- HS: Nhân trùng giày khác với trùng biếnhình ở chổ: số lượng nhiều hơn (1 nhânlớn, 1 nhân nhỏ) hình dạng cũng khácnhau(1 hình tròn, 1 hình hạt đậu)

- HS: không bào co bóp ở trùng giày khácvới trùng biến hình ở chổ:

+ Về cấu tạo phức tạp, có các rãnh dẫnchất bài tiết ở xung quanh (như cánh hoathị)

+ Số lượng 2 + Vị trí cố định

- HS: Bộ phận tiêu hoá của trùng giày cócấu tạo phức tạp hơn trùng biến hình (córãnh miệng và lỗ miệng ở vị trí cố định

3/ Sinh sản

- Trùng giày là động vật đơn bào nhưng

có cấu tạo đã phân hoá thành nhiều bộ phận như: nhân lớn, nhân nhỏ, không bào co bóp, miệng, hầu mỗi bộ phận đảm nhận chức năng sống nhất định.

- sinh sản vô tính (phân đôi và tiếp hợp)

Hoạt động 3: Củng cố và tóm tắt bài

- Trùng biến hình sống ở đâu ?

- Cho biết cấu tạo, cách di chuyển và bắt mồi của trùng biến hình ?

- Trùng biến hình tiêu hoá mồi như thế nào ?

- Cho biết cấu tạo của trùng giày ? Trùng giày di chuyển như thế nào

- Cơ thể trùng giày có cấu tạo phức tạp hơn trùng biến hình như thế nào ? ?

Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá

- Học thuộc bài, trả lời các câu hỏi 1,2,tr 22 cuối bài

Trang 16

- Xem trước nội dung bài 6

4 Cũng cố:

- Cơ thể trùng giày có cấu tạo phức tạp hơn trùng biến hình như thế nào ?

5 dặn dò:

- Học thuộc bài, trả lời các câu hỏi 1,2,tr 22 cuối bài

- Xem trước nội dung bài 6

* Bổ

Sung:

Bài 6: TRÙNG KIẾT LỊ VÀ TRÙNG SỐT RÉT

I/ Mục tiêu:

1/ Kiến thức:

- Hiểu được trong các số loài động vật nguyên sinh, có nhiều loài gây bệnh nguy hiểm, trong đó có trùng kiết lị và trùng sốt rét

- Nhận biết được nơi kí sinh, cách gây hại, từ đó rút ra các biện pháp phồng chống trùng kiết lị và trùng sốt rét

2/ Kĩ năng:

- Quan sát và phân tích kênh hình

- Phân tích, so sánh

- Hoạt động nhóm

Kĩ năng sống:

- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực

- Kĩ năng tự bảo vệ bản thân, phòng chống các bệnh do trùng kiết lị và trùng sốt rét gây nên

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về cấu cấu tạo, cách gây bệnh của trùng kiết lị và trùng sốt rét gây ra

- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp

3/ Thái độ:

Ý thức bảo vệ và phòng chống bệnh sốt rét và kiết lị

II/ Chuẩn bị:

- Gv: Tranh phóng to hình 6.1  6.4 SGK

- HS: Xem trước bài

III/ Tiến trình lên lớp:

- Trùng biến hình sống ở đâu ?

- Cho biết cấu tạo, cách di chuyển và bắt mồi của trùng biến hình ?

- Trùng biến hình tiêu hoá mồi như thế nào ?

- Cho biết cấu tạo của trùng giày ? Trùng giày di chuyển như thế nào

Tuần: 3

Tiết: 6

- Ngày soạn:

- Ngày dạy:

Trang 17

1/ Ổn định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ

(?) Trùng biến hình sống ở đâu ? Cho biết cấu tạo, di chuyển, bắt mồi và tiêu hoá mồi như thếnào ?

(?) Nêu cấu tạo và cách di chuyển của trùng giày ? Nhân của trùng giày có gì khác với nhântrùng biến hình (về số lượng và hình dạng) ?

3/ Các hoạt động dạy học

Giới thiệu bài : Động vật nguyên sinh tuy nhỏ nhưng gây cho người nhiều bệnh rất

nguy hiểm Hai bệnh thường gặp ở nước ta là bệnh kiết lị và bệnh sốt rét Chúng ta cần biết

về các thủ phạm của 2 bệnh này để có cách chủ động phòng tránh tích cực

Hoạt động 1: Tìm hiểu về trùng kiết lị

- Gv: Y/c hs đọc thông tin để các em biết được

1 số loài của ĐVNS gây nhiều bệnh nguy hiểm

cho động vật và con người và nắm được ở

nước ta, hai đối tượng nguy hiểm ở người là:

Trùng kiết lị và trùng sốt rét

- Gv: Cho hs đọc thông tin quan sát hình 6.1,

6.2 và cho hs thảo luận theo các nội dung sau:

(?) Đánh dấu () vào ô trống tương ứng với ý

trả lời đúng cho các câu sau:

1/ Trùng kiết lị giống với trùng biến hình ở

điểm nào trong số các đặc điểm dưới đây:

a/ Có chân giả 

b/ Sống tự do ngoài thiên nhiên 

c/ Có di chuyển tích cực 

d/ Có hình thành bào xác 

2/ Trùng kiết lị khác với trùng biến hình chỗ

nào trong số các đặc điểm dưới đây:

a/ Chỉ ăn hồng cầu 

b/ Có chân giả 

c/ Có chân giả ngắn 

d/ Không có hại 

(?) Tại sao chúng ta có thể mắc bệnh kiết lị ?

(?) Bệnh kiết lị có những triệu chứng nào ?

(?) Vậy theo em cách phòng chống của bệnh

này như thế nào ?

- Gv:Liên hệ thêm: Khi mắc bệnh kiết lị, mỗi

bệnh nhân trung bình thải ra tới 300 triệu bào

xác trùng kiết lị mỗi ngày ở ngoài tự nhiên

bào xác tồn tại được từ 8 – 9 tháng, nó có thể

bám vào cơ thể của ruồi để truyền qua thức ăn

- HS: Tự thu thập thông tin

I/ Trùng kiết lị.

- HS: Tự thu thập thông tin

- HS: Giống nhau ở chỗ: Có chân giả và hìnhthành bào xác (câu a, d đúng)

- HS: Khác nhau ở chỗ: Chỉ ăn hồng cầu, cóchân giả ngắn (câu a, c)

- HS: Vì ăn, uống và vệ sinh kém có thể mắcbệnh kiết lị

- HS: Bệnh nhân đau bụng, phân có lẫn máu

và chất nhày như nước mũi

- HS: Ăn, uống hợp vệ sinh, vệ sinh cá nhân

và vệ sinh môi trường

Trang 18

gây bệnh cho nhiều người khác.

- Gv: Từ các tác nhân gây bệnh nói trên, giáo

dục hs ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân và vệ

sinh môi trường

(?) Vậy tóm lại trùng kiết lị thích nghi với lối

sống như thế nào ?

(?) Trùng kiết lị kí sinh ở đâu ?

- Trùng kiết lị thích nghi với lối sống kí sinh (kí sinh ở thành ruột, huỷ hoại hồng cầu gây bệnh nguy hiểm)

- HS: Lớp niêm mạc ruột (thành ruột)

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo, dinh dưỡng và sinh sản của trùng giày

- Gv: Y/c hs đọc thông tin và trả lời các câu

- Gv: Y/c hs đọc thông tin, quan sát hình 6.3,

6.4, phân tích cho hs thấy được vòng đời của

Con đườngtruyền bệnh

Trùng kiết

lị

Lớn hơnhồng cầungười

Qua ănuống

Trùng sốt

rét

Nhỏ hơnhầu cầungười

Qua muỗiđốt

II/ Trùng sốt rét 1/ Cấu tạo và dinh dưỡng

- HS: Tự thu thập thông tin

- Trùng sốt rét có lối sống kí sinh

- Chúng kí sinh ở trong máu, thành ruột và tuyến nước bọt của muỗi Anôphen, huỷ hoại hồng cầu gây bệnh nguy hiểm.

- Hoạt động dinh dưỡng đều thực hiện qua màng tế bào.

- HS: Kích thước nhỏ, không có bộ phận dichuyển và các không bào

2/ Vòng đời

- HS: Tự thu thập thông tin

Nơi kí sinh Tác hại Tên bệnh

Ở thànhruột

Làm suynhược cơthể

Bệnh kiết lị

Tronhmạch máu

Thiếu máusuy nhược

cơ thểnhanh

Bệnh sốt rét

- HS: Đề ra 1 số biện pháp + Ngủ phải có mồng

Trang 19

- Gv: Từ kết quả bảng trên phân tích thêm:

+ Trùng sốt rét do muỗi Anôphen truyền và

kí sinh trong máu người máu người, chu trình

sinh sản các cá thể đồng loạt như nhau, nên

sau khi sinh sản, chúng cùng lúc phá vở hàng

tỉ tế bào hồng cầu gây cho bệnh nhân hội

chứng “ lên cơn sốt rét”

+ Trùng sốt rét có nhiều loại khác nhau mỗi

loài có chu kì phá huỷ hồng cầu khác nhau:

nào của nước ta ?

- Gv: Có thể cho hs so sánh cách dinh dưỡng

- HS: Tự thu thập thông tin

- HS: Vùng miền núi Vì vùng này môitrường thuận lợi (nhiều cây cối rậm rạp nhiềuvùng lầy )

- HS: Nêu được + Dinh dưỡng giống nhau ở chỗ cùng ănhồng cầu

- Cho biết các triệu chứng của bệnh kiết lị ? Cách phòng bệnh ?

- Trùng kiết lị thích nghi với lối sống như thế nào ?

- Trùng kiết lị kí sinh ở đâu ?

- Trùng sốt rét sống kí sinh ở đâu ? Truyền bệnh như thế nào ?

- Vì sao bệnh sốt rét hay xảy ra ở miền núi ?

Hoạt động 3: Hướng dẫn học ở nhà

- Học thuộc bài, trả lới các câu hỏi trang 25

- Xem trước nội dung bài 7

Trang 20

- Kẽ bảng 1, 2 tr 26, 28 SGK

4 Cũng cố:

- Vì sao bệnh sốt rét hay xảy ra ở miền núi ?

5 Dặn dò:

- Học thuộc bài, trả lới các câu hỏi trang 25

- Xem trước nội dung bài 7

- Kẽ bảng 1, 2 tr 26, 28 SGK

* Bổ

Sung:

Bài 7: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ THỰC TIỄN

CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH

I/ Mục tiêu:

1/ Kiến thức:

- Nhận biết được đặc điểm chung của động vật nguyên sinh

- Nêu được vai trò của ĐVNS với đời sống con người và đối với thiên nhiên

2/ Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình

- Liên hệ đến thự tế

Kĩ năng sống:

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu đặc

điểm chung của ĐVNS

- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực

- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, trước tổ

3/ Thái độ:

Có ý thức bảo vệ động vật và bảo vệ môi trường sống của chúng

II/ Chuẩn bị:

- Gv: Tranh phóng to hình

- Trùng kiết lị giống với trùng biến hình ở những đặc điểm nào ? (có chân giả và hình thành bào xác)

- Trùng kiết lị khác với trùng biến hình ở những đặc điểm nào ? (chân giả ngắn và chỉ ăn hồng cầu)

- Cho biết các triệu chứng của bệnh kiết lị ? Cách phòng bệnh ?

- Trùng kiết lị thích nghi với lối sống như thế nào ?

- Trùng kiết lị kí sinh ở đâu ?

- Trùng sốt rét sống kí sinh ở đâu ? Truyền bệnh như thế nào ?

Tuần: 4

Tiết: 7

- Ngày soạn:

- Ngày dạy:

Trang 21

- HS: Xem lại sơ lược kiến thức sinh 6

III/Tiến trình lên lớp:

1/ Ổn định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ

(?) Trùng kiết lị giống với trùng biến hình ở những đặc điểm nào ? Cho biết các triệu chứngcủa bệnh kiết lị ? Cách phòng bệnh ? (có chân giả)

(?) Trùng sốt rét sống kí sinh ở đâu ? Truyền bệnh như thế nào ? Vì sao bệnh sốt rét hayxảy ra ở miền núi ?

3/ Các hoạt động dạy học

Giới thiệu bài : Vậy những đặc điểm chung đó là gì ? ĐVNS có vai trò như thế nào đối

với thiên nhiên và con người Hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu các vấn đề đó

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của ĐVNS

- Gv: Cho hs nhắc lại:

(?) Nêu tên các động vật nguyên sinh đã học và

môi trường sống của chúng ?

- Các đại diện của ĐVNS đã nêu dù có cấu tạo

đơn giản hay phức tạp, dù sống tự do hay kí

sinh đều có chung một số đặc điểm

- Gv: Y/c hs kẽ bảng 1, thảo luận nhóm và điền

- Vk, vụn HC(tự dưỡng)

-VK, vụn HC Chân giả Phân đôi

- VK

Lông bơi Phân đôi

và tiếphợp

- Hồng cầu Chân giả Phân đôi

- Hồng cầu Tiêu giảm

Phân đôi

và phânnhiều

- vi khuẩn

- vụn hữu cơ

- hồng cầu

- roi, lôngbơi, chângiả

- tiêu giảm

- phânđôi

- phân nhiều

Trang 22

từ lựa chọn

- Gv: Qua kết quả trên y/c hs tiếp tục thảo luận

các câu hỏi sau:

+ Phần lớn: dinh dưỡng, di chuyển bằng chân giả, lông bơi hay roi bơi hoặc tiêu giảm

+ Sinh sản vô tính theo kiểu phân đôi

Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò thự tiễn của ĐVNS

- Gv: Y/c hs đọc thông tin, quan sát hình 7.2 và

thảo luận:

(?) Hãy xem thành phần ĐVNS trong giọt nước

ao (hình 7.1), nêu vai trò của chúng trong sự

- Gây bệnh cho người

- Gv: Từ kết quả bảng trên y/c hs rít kết luận về

vai trò thực tiễn của ngành ĐVNS 

- Gv: Có thể liên hệ (phần em có biết ?)

II/ Vai trò thực tiễn

- HS: Tự thu thập thông tin trong SGK

- HS: ĐVNS là thức ăn chủ yếu của các giápxác nhỏ mà giáp xác nhỏ lại là thành thức ănchủ yếu của cá

Tên các đại diện

- Trùng giày, trùng roi, trùng biến hình

- Trùng tầm gai, cầu trùng (gây bệnh ởthỏ)

- Trùng kiết lị, trùng sốt rét

- ĐVNS có vai trò là thức ăn của nhiều độngvật lớn hơn trong nước

- Chỉ thị về độ sạch của môi trường

- Một số không nhỏ ĐVNS gây ra nhiều

Trang 23

bệnh nguy hiểm cho động vật và con người

Hoạt động 4: Củng cố và tóm tắt bài

4 Cũng cố:

- Động vật nguyên sinh sống tự do có những đặc điểm gì ?

- Động vật nguyên sinh sống kí sinh có những đặc điểm gì ?

- Hãy nêu đặc điểm chung của động vật nguyên sinh ?

- Nêu vai trò của động vật nguyên sinh sống ở ao nuôi cá ?

- Cho biết vai trò thực tiễn của ĐVNS ?

5 Dặn dò:

- Học thuộc bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 tr 28

- Xem trước nội dung bài 8

* Bổ

Sung:

Chương II: NGÀNH RUỘT KHOANG

Bài 8: THỦY TỨC

I/ Mục tiêu:

1/ Kiến thức:

- Trình bày được khái niệm về ruột khoang

- Phân biệt được cấu tạo, chức năng một số tế bào của thành cơ thể thủy tức, giải thíchcách dinh dưỡng và sin sản ở chúng

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu hình

dạng, di chuyển và cấu tạo trong của thủy tức

- Gv: Tranh phóng to hình hình 8.1 – 8.2, sơ đồ cấu tạo thủy tức

- HS: Xem trước nội dung bài

III/ Tiến trình lên lớp:

Trang 24

2/ Kiểm tra bài cũ

(?) Động vật nguyên sinh sống tự do có những đặc điểm gì ? Hãy nêu đặc điểm chungcủa động vật nguyên sinh ?

(?) Động vật nguyên sinh sống kí sinh có những đặc điểm gì ? Cho biết vai trò thực tiễncủa ĐVNS ?

3/ Các hoạt động dạy học

Giới thiệu bài : Vậy ruột khoang là gì ? Thủy tức có hình dạng ngoài, di chuyển và cấu

tạo cơ thể của chúng như thế nào ? Tiết học hôm nay chúng ta n/c

Hoạt động 1: Tìm hiểu hình dạng ngoài và di chuyển

- Gv: Đặt vấn đề cho hs:

(?) Theo em ngành ruột khoang là gì ?

- Gv: Có thể nhắc lại ngành ĐVNS: đơn bào, cơ

thể đối xứng 2 bên

- Gv: Đối với thủy tức là đại diện của ruột

khoang sống ở nước ngọt chúng thường bám

vào cây thủy sinh ( Như bèo tấm, rau muống )

trong các ao hồ (nước trong, nước lặng)

- Gv: Cho hs quan sát hình 8.1, 8.2, và trả lời câu

hỏi sau:

(?) Thủy tức có hình dạng như thế nào ?

(?) Quan sát hình 8.2 mô tả bằng lời 2 cách di

chuyển của thủy tức ?

- Gv: Cần nhấn mạnh, thủy tức đều di chuyển từ

phải sang trái và khi di chuyển chúng đã phối

hợp giữa tua miệng với sự uốn nắn, nhào lộn của

cơ thể

- Ruột khoang là một trong các ngành đabào bậc thấp, có cơ thể đối xứng tỏa tròn.đại diện là thủy tức, hải quỳ, san hô

I – Hình dạng ngoài và di chuyển

a/ Hình dạng

- HS: Tự thu thập thông tin

- Thủy tức có cơ thể hình trụ, đối xứng tỏa tròn

b/ di chuyển

- Di chuyển theo kiểu sâu đo và kiểu lộn đầu

Hoạt động 2: cấu tạo trong của thủy tức

- Gv: Y/c hs đọc thông tin, quan sát sơ đồ cấu

tạo, chức năng một số tế bào cơ thể thủy tức,

thảo luận và hoàn thành bảng:

(?) Nghiên cứu thông tin trong bảng, xác định

và ghi tên từng loại tế bào vào ô trống ?

 Gợi ý trả lời nội dung trong bảng

Cấu tạo và chức năng

- Tế bào hình túi có gai cảm giác ở phía

ngoài, khi bị kích sợi gai có chất độc

- Tế bòa hình sao, phía trong tỏa nhánh,

liên kết nhau tạo nên mạng thần kinh hình

II – Cấu tạo trong

- HS: Tự hoàn thành bảng theo sự hướng dẫncủa GV

Trang 25

- Tế bào trứng hình thành từ tuyến hình cầu

- Tinh trùng hình thành từ tuyến hình vú

Chiếm chủ yếu lớp trong: có roi và không

bào tiêu hóa làm nhiệm vụ tiêu hóa

- Chiếm phần lớn lớp ngoài: phần ngoài

che chở, phần trong liên kết giúp cơ thể co

duỗi theo chiều dọc

- Gv: Từ những nội dung trên y/c hs rút ra kết

luận về cấu tạo trong của thủy tức ?

- Gv: Có thể chốt lại:

+ Thủy tức là đại diện của ruột khoang có

các đặc điểm cơ bản sau:

 Cơ thể đối xúng tỏa tròn

 Thành cơ thể có 2 lớp tế bào: Trong đó

có tế bào gai chứa nọc độc dùng để bắt mồi và

tự vệ

(Gv liên hệ ở sứa)

 Ruột dạng túi: chưa có hậu môn, việc

nhận thức ăn và thải bã đều thực hiện qua lỗ

miệng vì đặc điểm quan trọng này nên nhóm

động vật này gọi là ruột khoang

Tế bào mô bì – cơ

- Thành cơ thể có 2 lớp tế bào, gồm nhiều loại tế bào có cấu tạo phân hóa

- Thủy tức bắt mồi nhờ các tua miệng

- Quá trình tiêu hóa thực hiện trong ruột túi.

Hoạt động 3:Tìm hiểu hình thức dinh dưỡng và cách sinh sản

Trang 26

- Gv: Y/c hs đọc thông tin và trả lời các câu

(?) Nhờ loại tế bào nào của cơ thể thủy tức mà

mồi được tiêu hóa ?

(?) Thủy tức có ruột hình túi (ruột túi) nghĩa

là chỉ có một lỗ miệng duy nhất thông với

ngoài, vậy chúng thải bã bằng cách nào ?

- Gv: Cần nhấn mạnh: Thủy tức chưa có cơ

qua hô hấp sự trao đổi khí chỉ thực hiện qua

thành cơ thể

- Gv: Y/ c hs tự rút ra kết luận:

- Gv: Làm cho hiểu các hình thức sinh sản của

thủy tức:

+ Mọc chồi: Khi ầy đủ thức ăn, thủy tức

thường sinh sản vô tính bằng cách mọc chồi

+ Sinh sản hữu tính: Tế bào trứng được tinh

trùng của thủy tức khác, chú thích hình 3, 4, 5

+ Tái sinh: Thủy tức có khả năng tái sinh lại

cơ thể toàn vẹn chỉ từ 1 phần cơ thể tách ra

III/ Dinh dưỡng và cách sinh sản

1/ Dinh dưỡng

- HS: Tự thu thập thông tin

- HS: Thủy tức vươn dài đưa tua miệng quờquạng khắp xung quanh, lập tức tế bào gai ởtua miệng phóng ra làm tê liệt con mồi

- HS: Tế bào mô cơ - tiêu hóa

- HS: Chất thải được thải qua lỗ miệng

- Thủy tức bắt mồi nhờ các tua miệng

- Quá trình tiêu thực hiện trong ruột túi

2/ Sinh sản

- Thủy tức sinh sản vừa vô tính vừa hữu tính

- Chúng có khả năng tái sinh

4 Cũng cố:

- Ruột khoang là gì ? Kể các đại diện của ruột khoang ?

- Thủy tức có hình dạng như thế nào ?

- Cách di di chuyển của thủy tức ?

- Nêu các loại tế bào của thủy tức ?

- Cho biết ý nghĩa của tế bào gai trong đời sống của thủy tức ?

- Thủy tức đưa mồi vào miệng bằng cách nào ?

- Nêu các hình thức sinh sản của thủy tức ?

5 Dặn dò:

- Học thuộc bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 tr 32

- Xem trước nội dung bài 9

- Kẻ bảng 1, 2 của bài 9 vào vở bài tập

* Bổ

Sung:

Tuần: 5

Tiết: 9

Trang 27

BÀI 9: ĐA DẠNG CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG

I/ Mục tiêu:

1/ Kiến thức:

- Hiểu được ruột khoang chủ yếu sống ở biển rất đa dạng về loài Phong phú về số

lượng cá thể, nhất là ở biển nhiệt đới

- Nhận biết được cấu tạo của sức thích nghi với lối sống bơi lội tự do ở biển

- Giải thích được cấu tạo của hải quỳ & san hô thích nghi với lối sống bám cố định ởbiển

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK

- Kĩ năng hợp tác, chia sẻ thông tin trong hoạt động nhóm

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm và quản lí thời gian khi thực hành

- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, trước tổ

3/ Thái độ:

Yêu thích bộ môn

II/ Chuẩn bị:

- Gv: Tranh 9.1; 9.2; 9.3 phóng to

- HS: Xem trước nội dung bài, kẻ bảng 1 & bảng 2 vào vở bài tập.

III/ Tiến trình lên lớp:

1/ Ổn định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ

(?) Nêu đặc điểm về hình dạng & cách di chuyển của thủy tức?

(?) Thủy tức dinh dưỡng ra sao? Nêu các hình thức sinh sản của thủy tức?

3/ Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Tìm hiểu các đại diện của ruột khoang

- Gv: Y/c hs đọc thông tin, quan sát hình hình

9.1: Cấu tạo cơ thể sứa, thảo luận và hoàn thành

bảng 1

- Gv: Mô tả sơ lược về hình dạng, cách di

chuyển, cấu tạo

Bảng 1: So sánh đặc điểm của sứa

Ngày đăng: 04/09/2015, 10:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng Miệng - Giáo sinh 7 kì 1
Hình d ạng Miệng (Trang 28)
- Gv: Tranh hình 10, bảng phụ - Giáo sinh 7 kì 1
v Tranh hình 10, bảng phụ (Trang 30)
Hình sán lông tr.40 SGK. Thảo luận nhóm để - Giáo sinh 7 kì 1
Hình s án lông tr.40 SGK. Thảo luận nhóm để (Trang 33)
Bảng so sánh - Giáo sinh 7 kì 1
Bảng so sánh (Trang 43)
Bảng 1: Đa dạng của ngành giun đốt - Giáo sinh 7 kì 1
Bảng 1 Đa dạng của ngành giun đốt (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w