- Nhận xét, đánh giá, về kết quả, thái độ, tác phong làm việc của các nhóm và của từng HS, kỹ năng thực hành.. Kiến thức: - Biết làm TN so sánh trọng lợng của vật và lực dùng để kéo vật
Trang 1Tuần 14 Ngày soạn: 5/11/2012
Tiết 14 Ngày dạy: 12/11/2012
Bài 12 Thực hành: xác định khối lợng riêng của sỏi
I/ Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Biết cách xác định khối lợng riêng của vật rắn
- Biết cách tiến hành một bài thực hành
2.Kiểm tra bài cũ
- Khối lợng riêng của vật là gì? Công thức tính? Đơn vị đo?
- Nói khối lợng riêng của sắt là 7800 kg/ m3 nghĩa là gì?
- Từng HS tự kiểm tra việc chuẩn bị báo cáo TH
- Từng HS nêu đợc mục đích của bài TH
- Từng HS nghiên cứu tài liệu để nắm đợc
các nội dung sau:
- B2: Cân khối lợng của 3 phần sỏi
- B3: Đo thế tích của 3 phần sỏi
- B4: Tính khối lợng riêng của 3 phần sỏi
- B5: Tính giá trị trung bình KLR rồi ghi
kết quả vào bảng ở báo cáo thực hành
Hoạt động 3 : Hoàn thành báo cáo thực
hành và nộp lại.
- Từng nhóm HS hoàn thành báo cáo và cá
- Yêu cầu HS nghiên cứu tài liệu
- Phát dụng cụ cho các nhóm và HD học sinh hoạt động theo nhóm: chia nhóm,phân công nhiệm vụ, các bớc tiến hành,
- Hớng dẫn các nhóm HS làm việc nh yêu cầu SGk và nhắc nhở một số vấn đề
- Theo dõi, giúp đỡ các nhóm HS khi cần thiết
- Yêu cầu các nhóm tiến hành đo 3 lần rồi lấy kết quả trung bình
Trang 2
nhân HS hoàn thành báo cáo sau đó nộp
lại cho GV
- Nhóm HS thu dọn đồ dùng, dụng cụ thực
hành, vệ sinh phòng học
- Yêu cầu cá nhân HS hoàn thành báo cáo và nộp lại
- Đề nghị các nhóm HS thu dọn đồ dùng, dụng cụ TH
- Nhận xét, đánh giá, về kết quả, thái độ, tác phong làm việc của các nhóm và của từng
HS, kỹ năng thực hành
4, Kết thúc thực hành:
GV: Nhận xét, đánh giá gời thực hành
HS: Thảo luận rút kinh nghiệm
5,
Dặn dũ :
- Để xác định khối lợng riêng của sỏi em đã làm TN nh thế nào? Nêu các bớc tiến hành TN? - VN: Học thuộc “ghi nhớ”- Làm bài tập C12; 5.1; 5.3 * Bổ sung
************************************* Tuần 15 Ngày soạn: 12/11/2012 Tiết 15 Ngày dạy: 17/11/2012 Bài 13: Máy cơ đơn giản I/ Mục tiêu bài học: 1 Kiến thức: - Biết làm TN so sánh trọng lợng của vật và lực dùng để kéo vật trực tiếp lên theo phơng thẳng đứng - Nắm đợc tên của một số máy cơ giản thờng dùng 2 kỹ năng:- Sử dụng lực kế để đo lực 3 Thái độ:- Trung thực khi đọc kết quả đo và khi viết báo cáo TN II/ Chuẩn bị:- GV: Giáo án. - HS: Mỗi nhóm: + 2 lực kế có GHĐ từ 2 đến 5N + 1 qủa nặng 2N + Phiếu học tập ghi kết quả TN bảng 13.1 SGK III/ Tiến trrình lên lớp: 1 ổn định lớp 2 Kiểm tra bài cũ - Khối lợng riêng của một chất là gì? Nói KLR của sắt là 7800 kg/ m3 nghĩa là gì ? 3 Bài mới: ĐVĐ: Một ống bê tông nặng bị lăn xuống mơng Có thể đa ống lên bằng những cách nào và dùng những dụng cụ nào cho đỡ vất vả ? Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Hoạt động 1 : Nghiên cứu cách kéo vật
Trang 3lên theo phơng thẳng đứng.
- Từng HS đọc tài liệu và nêu dự đoán về
độ lớn của lực kéo vật lên theo phơng
kết quả và ghi lại vào bảng 13.1
- Thảo luận từ kết quả để trả lời C1: P ≤
F
- Tham gia trao đổi cả lớp về kết quả TN
rồi thống nhất kết quả
Hoạt động 2 : Rút ra kết luận và nêu
- Tham gia trao đổi cả lớp về những khó
khăn có thể gặp khi kéo vật lên theo
ph-ơng thẳng đứng: có thể là P quá lớn thì
không kéo lên đợc; t thế đứng khó; dây
đứt dễ gây tai nạn cho những ngời kéo,
Hoạt động 3 : Tìm hiểu về các máy cơ
đơn giản.
- HS đọc tài liệu và trả lời câu hỏi của
GV
- Ghi vở có 3 loại máy cơ đơn giản
- Suy nghĩ tìm VD về máy cơ đơn giản
- Gọi một vài HS nêu dự đoán
- Muốn tiến hành TN kiểm tra dự đoán đó thì cần những dụng cụ gì và làm TN nh thế nào ?
* Tiến hành TN:
- Phát dụng cụ cho HS
- Yêu cầu HS làm TN theo nhóm nh HD của SGK
- Theo dõi, nhắc nhở, giúp đỡ các nhóm HS tiến hành TN: điều chỉnh lực kế, cách cầm lực kế để đo chính xác
- Yêu cầu các nhóm ghi chép kết quả cẩn thận và dựa vào kq để trả lời C1
* Yêu cầu HS dựa vào kq TN để rút ra kết
luận: Dự đoán đúng hay sai?
- Tổ chức thảo luận cả lớp về kết luận
- Đề nghị HS thảo luận để nêu lên những khó khăn khi kéo vật lên theo phơng thẳng đứng
- Giới thiệu trong thực tế ngời ta sử dụng những dụng cụ đơn giản mà hiệu quả để đa vật nặng lên cao hoặc di chuyển vật dễ dàng
Đó là những máy cơ đơn giản
+ Kể tên những máy cơ đơn giản mà em biết ?
+ Nêu một số VD có sử dụng máy cơ đơn giản mà em biết ?
- Yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời các câu C4, C5, C6
- GV: Yờu cầu HS lần lượt trả lời cõu C4,
Trang 4
C5: Khụng: Vỡ tổng cỏc lực kộo của 4
người là 400N.4 = 1600N nhỏ hơn trọng
lượng của ống bờ tụng (2000N).
- HS: Nờu cỏc vớ dụ minh hoạ
C5 Mỗi cõu một HS trả lời cũn cỏc HS khỏc nhận xột
- GV: Nhận xet cõu trả lời của HS
- GV: Yờu cầu HS cho một số vớ dụ minh hoạ về việc sử dụng mỏy cơ đơn giản trong cuộc sống
4, Củng cố:
- Khi kéo vật lên theo phơng thẳng đứng cần dùng lực bằng bao nhiêu thì kéo đợc vật lên
- Có những loại máy cơ đơn giản nào ?
- Máy cơ đơn giản giúp làm việc nh thế nào ?
5 Dặn dũ:
- GV: Nhận xét, đánh giá tiết học
- VN: Học thuộc “ghi nhớ”- Làm bài tập C12; 5.1; 5.3
* Bổ sung:
Trang 5
2 Kiểm tra bài cũ
- Khi kéo vật lên theo phơng thẳng đứng thì cần phải dùng lực có cờng độ nh thế nào thì mới kéo vật lên đợc ? Khi kéo có gặp khó khăn gì không ?
- Hãy kể tên những máy cơ đơn giản mà em biết và lấy VD về việc sử dụng chúng trong cuộc sống hàng ngày ?
3 Bài mới:
- ĐVĐ: Khi kéo vật lên theo phơng thẳng đứng gặp rất nhiều khó khăn Một số ngời đã quyết định bạt bớt bờ mơng, dùng mặt phẳng nghiêng để kéo ống bê tông lên Liệu làm nh thế có dễ dàng hơn không ?
1 Hoạt động 1
Tìm hiểu mặt phẳng nghiêng và tiến hành
TN kiểm tra dự đoán
- Nhóm HS làm TN theo yêu cầu của SGK:
Kéo vật lên theo phơng thẳng đứng để đo P
* Yêu cầu HS nghiên cứu tài liệu và nêu
lên dự đoán khi sử dụng mặt phẳng nghiêng để kéo vật lên
- Để kiểm tra dự đoán chúng ta sẽ tiến hành TN, phát dụng cụ cho nhóm HS
- Yêu cầu HS nêu đợc mục đích TN; các ớc; TN tiến hành mấy lần
b Hớng dẫn HS lắp mặt phẳng nghiêng và
Trang 6
= F1; và kéo vật lên theo mặt phẳng
nghiêng với các độ nghiêng khác nhau
- Tiến hành đo và ghi kết quả vào bảng
- Qua bảng kết quả phải so sánh đợc lực F1
và F21; F22 ; F23
- Thảo luận theo nhóm để trả lời C2:
+ Giảm chiều cao kê mặt phẳng nghiêng
+ Tăng độ dài mặt phẳng nghiêng hoặc cả
hai biện pháp trên.
- Thảo luận để đi đến kết luận ( phần ghi
nhớ )
tiến hành TN
- Theo dõi và giúp đỡ các nhóm HS; hớng dẫn HS cách làm giảm độ nghiêng
- Yêu cầu HS nhận xét về độ lớn của lực F1
và các lực F2
- Lực kéo càng nhỏ thì càng có lợi, trờng hợp nào có lợi nhất ?
- Khi mặt phẳng nghiêng càng dài thì độ nghiêng tăng hay giảm, lực lớn hay nhỏ ?
- Đề nghị HS phát biểu kết luận
4,Vận dụng:
Từng HS vận dụng kiến thức để trả lời các câu hỏi trong phần vận dụng
+ C3: Mỗi HS lấy đợc ít nhất hai VD về sử dụng mặt phẳng nghiêng trong thực tế
+ C4: Dốc càng thoai thoải tức là độ nghiêng càng ít thì lực nâng ngời khi đi càng nhỏ
( tức là đỡ mệt hơn )
+ C5: Đáp án C ) F < 500 N vì khi đó độ nghiêng giảm nên lực giảm
- Tham gia thảo luận cả lớp để có đực kết quả đúng nhất
- Nếu còn thời gian thì cho HS làm bài tập trong SBT ( Bài 14.1 và 14.2 )
5,Củng cố:
- Dùng mặt phẳng nghiêng để kéo vật lên thì có đợc lợi về lực không ?
- Làm thế nào để đợc lợi nhiều ?
- Tại sao đờng ôtô qua đèo lại đợc làm ngoằn ngoèo rất dài ?
- Khi đi lên dốc thì tại sao lại không đi thẳng mà đi theo đờng ngoằn ngoèo từ mép đờng bên này sang mép đờng bên kia ?
- Yêu cầu HS đọc mục " Có thể em cha biết "
IV/Nhận xét, đánh giá, hớng dẫn về nhà
- GV: Nhận xét, đánh giá tiết học
- VN: Học thuộc “ghi nhớ”- Làm bài tập C12; 5.1; 5.3
- Đọc trớc bài 15
* Bổ sung:
Trang 7
Ngày soạn: / /20
Ngày dạy: / /20
Tiết 17 : Ôn tập I/ Mục tiêu bài học: 1 Kiến thức: - Ôn lại những kiến thức cơ bản về cơ học đã học - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế, giải thích hiện tợng có liên quan - Hệ thống háo kiến thức đã học 2 Kỹ năng: - Tổng hợp, vận dụng kiến thức để giải thích hiện tợng 3.Thái độ: - Nghiêm túc, tổng kết lại sau khi đã thi hoặc làm bài kiểm tra II/ Chuẩn bị: - GV: Giáo án - HS: Trả các câu hỏi ở nhà III/ Tiến trình lên lớp: 1,ổn định tổ chức lớp: 2,Kiểm tra bài cũ:
3,Bài mới: Hoạt động của HS Trợ giúp của GV 1 Hoạt động 1 Ôn tập lại những kiến thức đã học - Từng HS trình bày câu trả lời phần ôn tập đã đợc chuẩn bị ở nhà - Các HS khác tham gia bổ sung nhận xét câu trả lời và ghi chép, sửa chữa vào bài làm của mình + 1 Thớc; bình chia độ; lực kế; cân + 2 Lực + 3 Lực làm vật biến dạng hoặc biến đổi chuyển động hoặc cả hai + 4 Hai lực cân bằng + 5 Trọng lực hay trọng lợng + 6 Lực đàn hồi + 7 Khối lợng của kem giặt trong hộp + 8 Khối lợng riêng + 9 Mét khối ( m3); Niutơn ( N); Kilôgam( kg); kilôgam trên mét khối( kg/ m3) + 10 P = 10.m + 11 D = m/V 2 Hoạt động 2 Vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi - Cá nhân HS tự trả lời các câu hỏi trong phần vận dụng từ câu 1 đến câu 6 trong SGK * Yêu cầu HS trình bày phần trả lời câu hỏi đã đợc chuẩn bị ở nhà - Gọi HS khác nhận xét, bổ sung - Đánh giá và cho điểm HS
Trang 8- Tham gia thảo luận; trao đổi cả lớp.
+ Câu 1:
- Con trâu tác dụng lực kéo lên cái cày
- Ngời thủ môn tác dụng lực đẩy lên quả bóng đá
- Chiếc kìm nhổ đinh tác dụng lực kéo lên cái đinh
- Thanh nam châm tác dụng lực hút lên miếng sắt
- Chiếc vợt bóng bàn tác dụng lực đẩy lên quả bóng
bàn
+ Câu2: Câu C: Câu 3: cách B
+ Câu 4: kg/m3; N; N/m3; m3
+ Câu 5: Mặt phẳng nghiêng; ròng rọc cố định; đòn
bẩy; ròng rọc động
+ Câu 6:
a) Để làm cho lực mà lỡi kéo tác dụng lên tấm kim
loại lớn hơn lực mà tay ta tác dụng vào tay cầm
b) Vì để cắt giấy hoặc cắt tóc chỉ cần lực nhỏ nên
tuy lỡi kéo dài hơn tay kéo mà lực từ tay ta vẫn có
thể cắt đợc Bù lại ta đợc lợi là tay ta di chuyển ít
mà vẫn tạo ra đợc vết cắt dài trên tờ giấy
* Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong phần vận dụng kiến thức từ câu 1 đến câu 6
- Đề nghị HS nhận xét và đánh giá kết quả
4,Vận dụng:
5,Củng cố:
+ Trọng lực có phơng và chiều nh thế nào ?
+ Tác dụng của lực lên vật là gì ?
+ Lực cân bằng có đặc điểm gì ?
+ Khối lợng và trọng lợng có mối quan hệ nh thế nào ?
IV/Nhận xét, đánh giá, hớng dẫn về nhà
- GV: Nhận xét, đánh giá tiết học
- VN: Học thuộc “ghi nhớ”-
* Bổ sung:
Trang 9
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 18: Kiểm tra học ky I
I/ Mục tiêu bài kiểm tra:
- Nêu đợc các VD về sử dụng đòn bẩy trong cuộc sống
- Xác định đợc điểm tựa ( 0 ), điểm tác dụng lực lên đòn bẩy là ( 01) và ( 02)
- Biết sử dụng đòn bẩy trong các công việc thích hợp( biết thay đổi vị trí các điểm 0, 01, 02
cho phù hợp với yêu cầu sử dụng )
2 Kiểm tra bài cũ ( 4 phút )
- Dùng mặt phẳng nghiêng để kéo vật lên cao ta đợc lợi nh thế nào ?
- Nêu biện pháp làm giảm lực kéo vật lên theo mặt phẳng nghiêng ?
- Lấy VD sử dụng mặt phẳng nghiêng trong đời sống hàng ngày ?
3 Bài mới:
Trang 10
- ĐVĐ: Một số ngời quyết định dùng cần vọt để nâng ống bê tông lên Liệu làm nh thế có
dễ dàng hơn không ?
1 Hoạt động 1 (7 phút )
Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy
-Từng HS nghiên cứu tài liệu
- Trả lời các câu hỏi của GV
- Thảo luận cả lớp, mỗi đòn bẩy đều có 3
yếu tố: điểm tựa, điểm tác dụng lực kéo,
điểm tác dụng của lực cần nâng
- Từng HS trả lời C1 và tham gia thảo luận
cả lớp
2 Hoạt động 2 ( 15 phút )
Làm TN tìm hiểu tác dụng của đòn bẩy
- Từng HS nhận thức vấn đề về sử dụng
đòn bẩy đợc lợi nh thế nào ?
- Tiến hành TN theo nhóm, đới sự hớng
dẫn của GV và SGK
- Ghi kết quả vào bảng 15.1
- Thảo luận cả lớp từ kết quả bảng 15.1: So
- Đến các nhóm theo dõi, kiểm tra và giúp
- Yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời các câu hỏi vận dụng
- Tổ chức thảo luận cả lớp về câu trả lời của HS
5,Củng cố:
- Mỗi đòn bẩy đều có mấy yếu tố ? Đó là những yếu tố nào ? Hãy xác định ?
- Đòn bẩy giúp con ngời làm việc dễ dàng hơn nh thế nào ?
- Muốn lực nâng càng nhỏ thì ta phải làm nh thế nào ?
Trang 111 Kiến thức:
- Nêu đợc ví dụ về sử dụng ròng rọc trong cuộc sống và chỉ rõ đợc lợi ích của chúng
- Biết sử dụng ròng rọc trong những công việc thích hợp
2 Kiểm tra bài cũ ( 4 phút )
- Kể tên các loại máy cơ đơn giản mà em biết ? Lấy ví dụ về các loại máy cơ này trong thực tế cuộc sống ?
- Đòn bẩy và mặt phẳng nghiêng giúp con ngời đợc lợi nh thế nào khi kéo vật nặng lên cao?
3 Bài mới:
- ĐVĐ: Nhắc lại tình huống thực tế và 3 cách giải quyết ở 3 bài trớc Liệu có cách giải quyết khác không ? Một số ngời dùng ròng rọc để kéo ống bê tông lên thì họ đợc lợi nh thế nào ?
1 Hoạt động 1 ( 8 phút )
Tìm hiểu cấu tạo của ròng rọc
- Cá nhận HS quan sát tranh 16.2 trong
SGK, quan sát phần mô phỏng của GV
- Trả lời theo yêu cầu
C1: Ròng rọc khi kéo vật lên vẫn đứng yên
gọi là ròng rọc cố định, còn loại khi kéo vật
lên nó chuyển động cùng với vật gọi là
- Các nhóm HS tìm hiểu TN kiểm tra ròng
rọc giúp con ngời làm việc dễ dàng hơn nh
thế nào
- Thảo luận để đa ra phơng án kiểm tra
- Cử đại diện trình bầy phơng án và thống
nhất cả lớp về phơng án đó
- Nhận dụng cụ TN và tiến hành TN theo
các bớc trong SGK
- Mô phỏng TN hình 16.2 và yêu cầu HS quan sát kết hợp SGK để nhận biết ròng rọc
cố định và ròng rọc động
- Giới thiệu chung về ròng rọc cố định và ròng rọc động: 1 bánh xe có rãnh, quay quanh 1 trục, có móc treo
- Theo em nh thế nào gọi là ròng rọc cố
định và ròng rọc động?
* Để kiểm tra xem ròng rọc giúp con ngời làm việc dễ dàng hơn nh thế nào ta xét 2 yếu tố: Hớng của lực và độ lớn của lực
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm để đa ra phơng án TN
- Yêu cầu HS thảo luận cả lớp để đi đến thống nhất phơng án TN
- Phát dụng cụ cho các nhóm và yêu cầu
Trang 12
- Ghi lại kết quả vào bảng theo yêu cầu C2.
-Thảo luận theo nhóm từ bảng kết quả để
rút ra nhận xét theo C3:
+ Cờng độ của lực kéo khi dùng ròng rọc
cố định bằng cờng độ khi kéo trực tiếp
nh-ng chiều đợc thay đổi
+ Cờng độ lực khi kéo vật lên bằng ròng
rọc động bằng 1 nửa khi kéo trực tiếp,
chiều của lực kéo không đổi
- Tham gia trao đổi cả lớp về nhận xét
- Thảo luận nhóm để rút ra kết luận C4:
+ ( 1 ): cố định; ( 2 ): động
HS tiến hành TN, ghi kết quả vào bảng
- Tổ chức cho HS nhận xét kết quả và rút ra những kết luận cần thiết để thấy đợc tác dụng của ròng rọc
4,Vận dụng:
- Cá nhân HS tìm ví dụ về sử dụng ròng rọc trong thực tế đời sống: kéo thùng hàng lên cao; kéo vật liệu xây dựng; kéo nớc từ giếng lên; ròng rọc ở cần cẩu
- Thảo luận theo nhóm để trả lời câu hỏi: Dùng ròng rọc có lợi gì ?
+ Dùng ròng rọc cố định đợc lợi về hớng ( thuận tiện khi kéo vật)
Tiết 22: Sự nở vì nhiệt của chất lỏng.
I/ Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
+ Thể tích của chất lỏng tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi
+ Các chất lỏng khác nhau, giãn nở vì nhiệt khác nhau
+ Tìm đợc ví dụ thực tế về sự nở vì nhiệt của chất lỏng
+ Giải thích đợc một số hiện tợng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất lỏng
Trang 13+ Chậu thuỷ tinh to chứa đcợ hai bình trên.
+ Phích nớc nóng
- HS: Mỗi nhóm HS:
+ Một bình thuỷ tinh đáy bằng; một ống thuỷ tinh thẳng có thành dày
+ Một nút cao su có đục lỗ; một chậu thuỷ tinh hoặc nhựa
+ Nớc có pha màu; một phích nớc nóng; một chậu nớc thờng hoặc lạnh
+ Một miếng bìa trắng có vẽ vạch chia và đợc cắt ở hai đầu để lồng vào ống thuỷ tinh
III/ Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức lớp ( 1 phút ).
2 Kiểm tra bài cũ ( 4 phút )
+ Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất rắn ? Chữa bài tập 18.4
- Các nhóm tiến hành TN, học sinh trong
nhóm quan sát hiện tợng, cùng nhau
thảo luận trả lời C1 ; C2
- Tiến hành TN kiểm chứng khi GV yêu
cầu, quan sát để so sánh với dự đoán của
mình
- Ghi kết luận vào vở: Chất lỏng nở ra
khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
2 Hoạt động 2 ( 10 phút )
Chứng minh các chất lỏng khác nhau nở
vì nhiệt khác nhau
- Tham gia thảo luận phơng án làm TN
kiểm tra xem chất lỏng khác nhau, sự nở
vì nhiệt có giống nhau hay không
- HS hoạt động cá nhân
- Quan sát hiện tợng xảy ra khi giáo viên
làm TN Trả lời C3
- Ghi vở nhận xét: Đối với các chất lỏng
khác nhau, sự nở vì nhiệt káhc nhau
- Cá nhân HS trả lời các câu hỏi C5; C6;
- Yêu cầu HS đọc phần yêu cầu của TN, nhắc HS làm đúng yêu cầu, cẩn thận với nớc nóng
- Yêu cầu HS quan sát kĩ hiện tợng xảy
ra và thảo luận câu hỏi C1; C2
- Với câu hỏi C2 yêu cầu HS nêu dự
đoán, sau đó làm TN kiểm tra dự đoán
- Nhận xét: Nớc và chất lỏng nói chung
đều nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
* Chuyển : Đối với các chất lỏng khác nhau, sự nở vì nhiệt có giống nhau không ?
- Điều khiển HS thảo luận phơng án làm
TN kiểm tra Nếu không GV nêu phơng
án
- GV làm TN với rợu và nớc Đề nghị HS quan sát kĩ hiện tợng và nêu nhận xét Trả lời C3
- Cacs chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt giống nhau hay khác nhau ?
* Yêu cầu HS hoàn thành KL, gọi một vài HS phát biểu KL
* Yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi vận dụng
Trang 14
C7;
- Tham gia thảo luận, trao đổi cả lớp về
câu trả lời của các bạn
- Nếu còn thời gian thì làm bài tập 19.6
- Nhận xét và đánh giá câu trả lời của HS
4,Vận dụng:
5,Củng cố:
+ Gọi một vài HS nhắc lại kết luận của bài học
+ Đề nghị HS nêu một vài ứng dụng của sự nở vì nhiệt của chất lỏng
Tiết 23 Sự nở vì nhiệt của chất khí.
I/ Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
+ Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
+ Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau
+ Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn
+ Tìm đợc ví dụ về sự nở vì nhiệt của chất khí trong thực tế
+ Giải thích đợc một số hiện tợng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất khí
2 Kỹ năng:
+ Làm đợc TN trong bài, mô tả đợc hiện tợng xảy ra và rút ra đợc kết luận cần thiết
+ Biết cách đọc bảng biểu để rút ra kết luận cần thiết
+ Một bình thuỷ tinh đáy bằng
+ Một ống thuỷ tinh thẳng hoặc ống thuỷ tinh chữ L
+ Một nút cao su có đục lỗ; một cốc nớc màu
+ Một miếng giấy có vẽ vạch chia và cắt ở hai chỗ để lồng vào ống thuỷ tinh
+ Một khăn lau khô, mềm
III/ Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức lớp ( 1 phút )
2 Kiểm tra bài cũ ( 4 phút )
+ Yêu cầu HS nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất lỏng và chữa bài tập 19.2
+ Yêu cầu HS chữa bài tập: 19.1 và 19.3
3 Bài mới:
- ĐVĐ ( 4 phút ): Gọi 2 HS đọc đoạn đối thoại giữa An và Bình GV tiến hành TN cho HS quan sát và yêu cầu HS nêu dự đoán của mình về nguyên nhân làm cho quả bóng bàn phồng lên, nếu không thì ta sẽ trả lời câu hỏi này sau khi học xong bài
1 Hoạt động 1 ( 15 phút )
Làm TN kiểm tra chất khí nóng lên thì
* Nguyên nhân làm quả bóng bàn phồng lên là do không khí trong quả bóng bàn