ChuÈn bÞ : - Bản đồ Địa chất và khoáng sản Việt Nam hoặc At lat địa lí Việt Nam - Bản đồ phân bố dân c - Sơ đồ về vai trò của các nguồn tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển một s[r]
Trang 1- Nêu đợc một số đặc điểm về các dân tộc Việt Nam.
- Biết đợc các dân tộc có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, chung sống đoàn kết, cùng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
- Trình bày đặc sự phân bố các dân tộc ở nớc ta
2 Kĩ năng
- Phân tích bảng số liệu, biểu đồ về số dân phân theo thành phần d.tộc để thấy đợc các d tộc
có số dân rất khác nhau, dân tộc Kinh chiếm khoảng 4/5 số dân cả nớc
- Thu thập thông tin về một dân tộc (số sân, đặc điểm về phong tục, tập quán, trang phục, nhà
ở, kinh nghiệm sản xuất, địa bàn phân bố chủ yếu…
-Rèn luyện cho học sinh một số kỹ năng sống nh: T duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp, tự nhậnthức
3 ý thức thái độ
- Có tinh thần tôn trọng, đoàn kết dân tộc.
II.Chuẩn bị :
- Bản đồ các dân tộc Việt Nam
- Tranh ảnh một số dân tộc ở Việt Nam
- Bộ tem về 54 dân tộc Việt Nam
III- Phơng pháp:
- Trực quan, vấn đáp, giảng giải, phân tích so sánh
IV- Tiến trình dạy học
A ổn định
B Kiểm tra bài cũ :GV kiểm tra sách vở của học sinh
C Bài mới
- GV giới thiệu sơ lợc chơng trình Địa lí kinh tế-xã hội Việt Nam gồm 4 phần: Địa lí dân c,
địa lí kinh tế, sự phân hoá lãnh thổ và địa lí địa phơng
- GV giới thiệu bài nh phần mở đầu SGK
Hoạt động 1: HS làm việc cá nhân ( 10 ph)
? Hãy cho biết nớc ta có bao nhiêu dân tộc? Kể
tên các dân tộc mà em biết? Các dân tộc sự khác
nhau nh thế nào? Ví dụ?
? Sự khác nhau trên đã tạo cho nền văn hoá Việt
Nam chúng ta có đặc điểm gì?
* GV đa ra một số dẫn chứng, tranh ảnh, bộ tem
minh hoạ về cộng đồng dân tộc Việt Nam
- Ví dụ 1: Ngôn ngữ
Việt Nam có các ngữ hệ chính:
• Nhóm Hán Tạng: Hán - Hoa, Tạng, Miến,
Mông
• Nhóm Nam á: Việt, Mờng, Mông, Khơ me
• Nhóm Tày Thái: Tày, Thái, Ka Dai…
• Nhóm Malayô-Pôlinêđiêng
- Ví dụ 2: Trang phục
Một số tranh ảnh về trang phục và bộ tem
I Các dân tộc ở Việt Nam
* Đặc điểm chung
Nớc ta có 54 dân tộc, ngời Việt(Kinh) chiếm đa số Mỗi dân tộc có đặctrng về văn hoá, thể hiện trong ngônngữ, trang phục, phong tục, tập quán…
Trang 2chiếm tỉ lệ dân số bao nhiêu?
? Em hãy nêu khái quát đặc điểm của dân tộc
Việt và dân tộc ít ngời
? Em hãy kể tên một số sản phẩm thủ công tiêu
biểu của các dân tộc ít ngời mà em biết
? Quan sát H1.2, hãy cho biết trong ảnh là dân
tộc nào? Mô tả và nhận xét?
- GV giới thiệu một bộ phận dân tộc khác sinh
sống ở nớc ngoài và vai trò của bộ phận dân tộc
đó: Việt Kiều
GV chốt lại: Việt Nam có 54 dân tộc anh em tạo
nên một cộng đồng dân tộc Việt Nam đoàn kết
Hoạt động 3: HS làm việc cá nhân ( 10 ph)
? Dựa vào bản đồ phân bố dân tộc Việt Nam,
SGK kết hợp vốn hiểu biết hãy trình bày sự phân
-Dân tộcViệt (Kinh) chiếm ≈ 86%
có nhiều kinh nghiêm trong thâm canhlúa nớc, có nhiều nghề thủ công đạtmức độ tinh xảo Ngời Việt là lực lợng
đông đảo trong các ngành kinh tế vàkhoa học- kĩ thuật
- Các dân tộc ít ngời chiếm 13,8%
có trình độ phát triển kinh tế khác nhau,mỗi dân tộc có kinh nghiệm riêng trongsản xuất, đời sống
- Ngời Việt định c ở nớc ngoài cũng làmột bộ phận của cộng đồng các dân tộcViệt Nam
II Phân bố các dân tộc
- Ngời Việt phân bố rộng khắp trong cảnớc, tập trung nhiều ở các vùng đồngbằng, trung du và ven biển
- Dân tộc ít ngời phân bố chủ yếu ởmiền núi và trung du
- Sự khác nhau về các dân tộc và phân
bố dân tộc giữa:
+ Trung du và miền núi phía Bắc;
+ Trờng Sơn- Tây Nguyên;
+ Duyên hải cực Nam Trung Bộ và NamBộ
Trang 3I Mục tiêu bài học
Sau bài học HS đạt đợc;
1 Kiến thức
- Trình bày đợc một số đặc điểm dân số nớc ta; nguyên nhân và hậu quả.
- Hiểu đợc dân số gia tăng nhanh đã gây sức ép tới tài nguyên môi tròng Thấy đợc sự cầnthiết phải phát triển dân số có kế hoạch để tạo sự cân bằng giữa dân số và môi trờng,nhằmphát triển bền vững
- Tự nhận thức đợc vấn đề kế hoạch hóa dân số với sự pt KT- XH
2 Kĩ năng
- Vẽ và phân tích biểu đồ dân số, bảng số liệu về cơ cấu dân số Việt Nam
- Phân tích và so sánh tháp dân số nớc ta các năm 1989 và 1999 để thấy rõ đặc điểm cơ cấu, thay đổi của cơ cấu dân số theo tuổi và giới ở nớc ta trong giai đoạn 1989 – 1999
- Rèn luyện cho học sinh một số kỹ năng sống nh: T duy, giao tiếp, làm chủ bản thân phântích mối quan hệ giữa tăng dân số và cơ cấu dân số với sự phát triển KT-XH
3 ý thức thái độ
- ý thức đợc sự cần thiết phải có quy mô gia đình hợp lí
- Có ý thức chấp hành các chính sách của nhà nớc về dân số và môi trờng
II Chuẩn bị:
- Biểu đồ biến đổi dân số của nớc ta (phóng to theo SGK)
- Tranh ảnh về một số hậu quả của nớc dân số tới môi trờng, chất lợng cuộc sống
III- Phơng pháp:
- Trực quan, vấn đáp, giảng giải, phân tích so sánh
IV- Tiến trình dạy học
A ổn định
B- Kiểm tra bài cũ: ( 8 ph)
? Nớc ta có bao nhiêu dân tộc? Những nét văn hoá riêng của các dân tộc thể hiện ởnhững mặt nào? ví dụ?
? Trình bày tình hình phân bố của các dân tộc ở nớc ta?
C Bài mới
* GV giới thiệu bài: Việt Nam là nớc đông dân, có cơ cấu dân số trẻ Nhờ thực hiện tốt côngtác kế hoạch hoá gia đình nên tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số có xu hớng giảm và cơ cấudân số đang có sự thay đổi Để hiểu rõ bài 2 sẽ cung cấp cho chúng ta các thông tin đó trongbài 2: Dân số và gia tăng dân số
Hoạt động 1: HS làm việc cá nhân ( 5 ph)
*GV: yêu cầu HS dựa vào SGK kết hợp vốn hiểu
biết hãy nêu rõ:
- Nêu dân số của nớc ta vào năm 2003 ? tới nay dân
số nớc ta có khoảng bao nhiêu triệu ngời ?
- Nớc ta đứng hàng thứ bao nhiêu về diện tích và
dân số trên thế giới ?
? Điều đó nói lên điều gì về dân số nớc ta ?
- HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.
Trên thế giới có hơn 200 quốc gia, trong đó Việt
Nam có diện tích đứng thứ 58 thuộc lại trung bình
của thế giới nhng lại có số dân đứng thứ 14 thuộc
n-ớc có số dân đông của thế giới
- GV lu ý HS:
+ Năm 2003 dân số nớc ta 80,9 triệu ngời
+ Trong khu vực Đông Nam á, dân số Việt Nam
đứng thứ 3 sau Inđônêxia( 234,9 triệu ngời),
Philippin ( 84,6 triệu ngời)
- Kết luận
I Số dân
Việt Nam là nớc đông dân, dân sốnớc ta có 79,7 triệu ngời (2002)
Trang 4? Với dân số đông có những thuận lợi và khó khăn
gì cho phát triển KT - XH
Hoạt động 2: Thảo luận chung cả lớp ( 10 Ph)
GV: Yêu cầu HS đọc thuật ngữ” bùng nổ dân số”
? Dựa vào H2.1 “ Biểu đồ gia tăng dân số” nhận xét:
- Gia tăng dân số của nớc ta ? ( Tăng nhanh và liên
tục)
? Dân số tăng nhanh là yếu tố chủ yếu dần đến hiện
tợng gì
? Qua H2.1 cho biết tỉ lệ gia tăng tự nhiên có sự
biến đổi nh thế nào? Ng nhân của sự thay đổi đó
? Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhng số dân
vẫn tăng nhanh ?
HS : - Làm việc độc lập.
- HS trình bày kết quả
GV : chuẩn kiến thức.
-HS trả lời, GV bổ sung (nếu cần): Vì tỉ lệ gia tăng
dân số cao trong một thời gian dài ở các thời kì trớc
và số dân nớc ta đông
? Vậy dân số đông và tăng nhanh gây ra hậu quả gì?
( KT, XH, môi trờng)
- HS trả lời, GV chuẩn xác kiến thức: kìm hãm sự
phát triển kinh tế, đời sống chậm cải thiện, tác động
tiêu cực đến môi trờng tài nguyên
GV : Yêu cầu HS quan sát bảng 2.1.
? Nhận xét tỉ lệ gia tăng tự nhiên giữa các vùng, giữa
thành thị và nông thôn
? Nêu lợi ích của sự giảm tỉ lệ tăng tự nhiên của dân
số ở nớc ta
- HS trả lời; GV bổ sung, chuẩn xác kiến thức: Đa
n-ớc ta thoát khỏi thời kì "Bùng nổ dân số", giảm bớt
gánh nặng đối với kinh tế, giảm sức ép đối với tài
nguyên m.trờng,cải thiện đ.sống cho ngời dân
Hoạt động 3: cá nhân ( 10 ph)
GV: Yêu cầu HS dựa vào bảng 2.2 Hãy nhận xét:
- Cơ cấu theo giới tính ở nớc ta thể hiện ntn?
- Cơ cấu theo nhóm tuổi thể hiện ntn?
? Nớc ta có cơ cấu dân số thuộc loại nào (già, trẻ) ?
Cơ cấu d.số này có những thuận lợi và khó khăn gì
? Hãy cho biết nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi cơ
cấu dân số? Hậu quả của sự thay đởi đó?
- HS trả lời; GV bổ sung, chuẩn xác kiến thức:
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cònkhác nhau giữa các vùng:
+ Tỉ lệ gia tăng ở nông thôn caohơn thành thị
+ Vùng núi và trung du có tỷ lệgia tăng tự nhiên,cụ thể: thấp nhất là
Đồng bằng sông Hồng, cao nhất làTây Nguyên, sau đó là Bâc Trung
Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ
III Cơ cấu dân số
- Cơ cấu dân số nớc ta theo độ tuổitrẻ và đang thay đổi:
+Tỉ lệ trẻ em giảm xuống +Tỉ lệ ngời trong độ tuổi lao động
và trên độ tuổi lao động tăng lên
- Nguyên nhân:(kinh tế - xã hội) -Hậu quả (sức ép đối với tài nguyênmôi trờng, kinh tế - xã hội)
D- Củng cố ( 6 ph)
Hãy khoanh tròn chữ cái đầu ý em cho là đúng.
Câu 1: Tính đến năm 2002 thì dân số của nớc ta đạt
A 77,5 triệu ngời B 77,6 triệu ngời
C 79,7 triệu ngời D 80,9 triệu ngời (Đáp án C)
Câu 2: So với số dân của trên 200 quốc gia của thế giới hiện nay dân số nớc ta đứng vào
hàng thứ:
A 13 B 14 C 15 d 16 (Đáp án B)
Câu 3: Sự bùng nổ của dân số nớc ta bắt đầu từ các năm của thế kỉ XX là:
A Cuối thập niên 30 B Đầu thập niên 40
Trang 5C Đầu thập niên 50 D Đầu thập niên 70 (Đáp án C)
Câu 4: Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của Việt Nam thời kì 1979-1999 có sự thay đổi
A Tỉ lệ trẻ em giảm dần
B Tỉ lệ trẻ em chiếm tỉ lệ thấp
C Ngời trong độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ cao
D Tỉ lệ ngời trong và trên độ tuổi lao động tăng lên (Đáp án D)
-Rèn luyện cho học sinh một số kỹ năng sống nh: T duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp, tự nhậnthức
- Trực quan, vấn đáp, giảng giải, phân tích so sánh
IV- Tiến trình dạy học
A ổn định
B- Kiểm tra bài cũ ( 5 ph)
? Em hãy cho biết dân số và tình hình gia tăng dân số của n ớc ta? Hởu quả của sự gia tăng
dân số?
C Bài mới: GV giới thiệu bài
Dân c nớc ta tập trung đông đúc ở đồng bằng và đô thị, tha thớt ở miền núi và nông thôn ở từng nơi, ngời dân lựa chọn loại hình quần c phù hợp với điều kiện sống và hoạt
động sản xuất của mình tạo nên sự đa dạng về hình thức quần c ở nớc ta Các vấn đề này
nh thế nào: Tiết 3, bài 3: Phân bố dân c và các loại hình quần c sẽ giúp các em hiểu rõ
HĐ1 :Cá nhân /cặp ( 8 ph) I Mật độ d số và phân bố d c.
Trang 6GV: Yêu Cầu HS nhắc lại thứ hạng về diện tích và
dân số nớc ta?
? Vậy với thứ hạng về dân số và diện tích nh vậy
kết hợp SGK cho biết đặc điểm mật độ dân số nớc
ta?
? Hãy so sánh mật độ dân số của nớc ta với một số
quốc gia trong khu vực? Châu á và thế giới
- GV chốt lại: Việt Nam thuộc nhóm các nớc có
mật độ dân số cao trên thế giới, cao hơn cả Trung
Quốc (dân số đông nhất thế giới), Inđônêxia (có
dân số đông nhất Đông Nam á) Điều đó chứng tỏ
Việt Nam là một nớc "đất chật ngời đông"
HĐ 2: Cá nhân/cặp ( 7 ph)
? Q sát H3.1 cho biết DS nớc ta:
- Tập trung đông ở những vùng nào? Đông nhất ở
- HS trình bày hậu quả, GV nhận định lại (kết quả
cần đạt: MĐDS cao sẽ dẫn tới những hậu quả: quá tải
về quỹ đất, nguy cơ cạn kiệt nguồn tài nguyên ở nơi
đó, ô nhiễm môi trờng)
Hoạt động 2 : nhóm /Cả lớp ( 12 ph)
* GV chia nhóm thảo luận
Dựa vào H3.1 kênh chữ mục II SGK, tranh ảnh và
kết hợp vốn hiểu biết hãy:
Nhóm 1: Nêu đặc điểm của quần c nông thôn? (tên
gọi, HĐ kinh tế chính, cách bố trí không gian nhà
ở)
Nhóm 2: Trình bày những thay đổi của hình thức
quần c nông thôn trong quá trình công nghiệp hoá
đất nớc? Lấy ví dụ minh họa ở địa phơng em ?
Nhóm 3: Trình bày đặc điểm quần c thành thị (mật
- Mật độ dân số nớc ta cao hơn mật độ dân số thế giới gấp hơn 5 lần (246ngời/km2 và 47 ngời/km2)
Việt Nam có mật độ dân số cao trên
thế giới
2 Phân bố dân c
- Dân c nớc ta phân bố không đềutheo lãnh thổ:
+ Tập trung đông đúc ở đồng bằng,ven biển và các đô thị; miền núi, dân
c tha thớt Đồng bằng sông Hồng cómật độ dân số cao nhất, Tây Bắc vàTây Nguyên có mật độ dân số thấpnhất
+ Phân bố dân c giữa thành thị và nôngthôn cũng chênh lệch nhau
+ Thành thị: 26% dân số + Nông thôn: 74% dân số
=> dân c tập trung chủ yếu ở nôngthôn
II Các loại hình quần c
+ Kết cấu hạ tầng thay đổi + Xuất hiện lối sống thành thị nh đi dulịch, phơng tiện hiện đại xe máy, ôtô v.v
2 Quần c thành thị
- Mật độ dân số cao
- Cách thức bố trí nhà cửa xen kẽ cáckiểu nhà
- Lối sống hiện đại
- Là những trung tâm kinh tế chính trị,
Trang 7Hoạt động 3: Cá nhân ( 5 ph)
? Dựa vào bảng 3.1 hãy nhận xét về số dân và tỉ lệ
dân thành thị ở nớc ta
? Cho biết sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị phản ánh
quá trình đô thị hóa nớc ta nh thế nào?
Nội, TP Hồ Chí Minh ) đặt ra vấn đề gì?
- HS thảo luận, kết quả cần đạt:
+ Dẫn tới quá tải về quỹ đất
+ Sức ép lớn đối với cơ sở hạ tầng, m trờng đô thị
+ Sức ép đối vối các vấn đề xã hội nh giải quyết
? Trình bày đặc điểm phân bố dân c nớc ta
? Nêu đặc điểm của các loại hình quần c nớc ta
Ngày dạy: 23/8/2011 Tiết 4
Lao động và việc làm Chất lợng cuộc sống
I Mục tiêu bài học
Sau bài học, HS đạt đợc:
1 Kiến thức
- Trình bày đợc đặc điểm về nguồn lao động và việc sử dụng lao động
- Biết đợc sức ép của dân số đối với việc giải quyết việc làm
- Trình bày đợc hiện trang chất lợng cuộc sống ở nớc ta
- Biết MT ở nhiều nơi đang bị ô nhiễm đang ảnh hởng đến sức khỏe của nguời dân
2 Kĩ năng
- Phân tích biểu đồ, bảng số liệu về cơ cấu lao động phân theo thành thị, nông thôn, theo đào tạo; cơ cấu sử dụng lao động theo ngành; cơ cấu sử dụng lao động theo thành phần kinh tế ở nớc ta
- Phân tích mối quan hệ giữa môi trờng và chất lợng cuộc sống
-Rèn luyện cho học sinh một số kỹ năng sống nh: T duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp, tự nhậnthức
3.Thái độ.
Trang 8- Nhận thấy tầm quan trọng của việc giải quyết việc làm và ý thức đợc trách nhiệm học tậpcủa bản thân ngay từ bây giờ
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trờng nơi đang sống và công cộng
- Trực quan, vấn đáp, giảng giải, phân tích so sánh
IV- Tiến trình dạy học
A ổn định
B- Kiểm tra bài cũ ( 6 ph)
? Hãy trình bày đặc điểm mật độ dân số và phân bố dân c của nớc ta
? Nêu đặc điểm của các loại hình quần c ở nớc ta
C Bài mới:
Hoạt động 1: HS thảo luận nhóm ( 15 ph)
- GV chia lớp thành 3 thảo luận theo nội dung:
+ Nhóm 1 : Nguồn lao động nớc ta có những mặt
mạnh và hạn chế nào?
+ Nhóm 2 : Dựa vào H 4.1, hãy nhận xét về cơ
cấu lao động giữa thành thị và nông thôn Giải
thích nguyên nhân
+ Nhóm 3: Dựa vào H 4.1, hãy nhận xét về chất
lợng lao động ở nớc ta Để nâng cao chất lợng lực
lợng lao động cần có những giải pháp gì?
- Thời gian: 5 phút
- HS thảo luận xong, cử đại diện trình bày kết
quả làm việc, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
(nếu cần)
- GV chốt lại kiến thức:
HĐ 2 : Chung cả lớp ( 10 ph)
- GV: yêu cầu HS dựa vào H4.2, kết hợp với
kiến thức đã học hãy trả lời các câu hỏi sau:
+Tình hình sử dụng nguồn lao động ở nớc ta
? Cho biết tình trạng thiếu việc làm ở nớc ta
hiện nay biểu hịên nh thế nào ? Vì sao ?
? Đề xuất biện pháp giải quyết vấn đề việc làm
ở Việt Nam ?và địa phơng em
HS :Trình bày kết quả.
GV: Chuẩn kiến thức, liên hệ dẫn chứng về tình
hình thiếu việc làm ở nông thôn, bổ sung một số
giải pháp cần có liên hệ với địa phơng
I Nguồn lao động và sử dụng lao
động
1 Nguồn lao động
* u điểm:
- Dồi dào, tăng nhanh
-Nhiều kinh nghiệm trong sx
- Sử dụng lao động: cơ cấu sử dụng lao
động trong các ngành kinh tế đang thay
đổi theo hớng tích cực
II Vấn đề việc làm
- Nguồn lao động dồi dào trong điều kiện nền kinh tế cha phất triển đã tạo rasức ép rất lớn đối với vấn đề giải quyết việc làm
- Khu vực nông thôn: thiếu việc làm (dẫn chứng) Nguyên nhân
- Khu vực thành thị: tỉ lệ thất nghiệp
Trang 9t-HĐ 4 : Chung cả lớp ( 10 ph)
? Nêu những dẫn chứng nói lên chất lợng cuộc
sống của nhân dân đang đợc cải thiện
- GV thuyết trình về sự chênh lệch chất lợng
cuộc sống
- GV chốt lại: Chất lợng cuộc sống là nhiệm vụ
chiến lợc quan trọng hàng đầu trong chiến lợc
phát triển con ngời
ơng đối cao
- Giải pháp:
+ Phân bố lại dân c và nguồn lao động + Phát triển hoạt động công nghiệp,dịch vụ ở đô thị
+ Đa dạng hoá các loại hình đào tạo,
đẩy mạnh hoạt động hớng nghiệp, dạynghề, giới thiệu việc làm, xuất khẩu lao
động
+ Đa dạng hoá các hoạt động kinh tếnông thôn
III Chất lợng cuộc sống
- Chất lợng cuộc sống của nhân dân ta
còn thấp, chênh lệch giữa các vùng, giữa thành thị và nông thôn
- Chất lợng cuộc sống đang đợc cải thiện (dẫn chứng)
D- Củng cố ( 5 ph)
1 Chọn ý đúng trong câu sau:
* ý nào không thuộc mặt mạnh của nguồn lao động nớc ta ?
A -Lực lợng lao động dồi dào
B - Ngời lao động có nhiêù kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm, ng nghiệp
C - Có khả năng tiếp thu khoa học Kỹ thuật,
D - Tỉ lệ lao động đợc đào tạo nghề còn rất ít
* Cơ cấu sử dụng lao động nớc ta đang có sự chuyển dịch theo hớng tăng tỉ lệ lao động
Trang 101- Kiến thức:- Biết cách phân tích , so sánh tháp dân số.
- Tìm đợc sự thay đổi và xu hớng thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi ở nớc ta
2- Kỹ năng: - Xác lập đợc mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ
tuổi , giữa dân số với phát triển KT- XH của đất nớc
-Rèn luyện cho học sinh một số kỹ năng sống nh: T duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp, tựnhận thức
II Chuẩn bị: Hai tháp dân số (H 5.1 ) phóng to.
Vận dụng sáng tạo
70% TSĐ = 7.0 điểm
Hiểu đợc giải quyết việc làm
đang là vấn đề xã hội gay gắt
ở nớc ta
30% TSĐ = 3 điểm TSĐ: 10
Tổng số câu :2 70% TSĐ 7.0 điểm 3.0 điểm 30% TSĐ
(6 điểm) - Nớc ta có 54 dân tộc.- Ngời Việt là dân tộc có nhiều kinh nghiệm trong thâm canh lúa
nớc, có nhiều nghề thủ công đạt mức độ tinh xảo
+Ngời Việt là lực lợng đông đảo trong các ngành kinh tế và khoahọc - kĩ thuật
- Các dân tộc ít ngời có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, mỗi dân tộc có kinh nghiệm riêng trong sản xuất, đời sống
+Mỗi dân tộc có một số bản sắc riêngvề văn hóa thể hiện trong phong tục tập quán trang phục , ẩm thực
1 điểm 1,5 điểm
1 điểm1.5 điểm1.0 điểmCâu 2
(4 điểm) Giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nớc taVì :
- Còn nhiều ngời trong độ tuổi lao động thất nghiệp hoặc thiếuviệc làm
+ Năm 2003 tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị cả nứơc tơng đối cao khoảng 6%
+ Tỷ lệ thiếu việc làm ở nông thôn khá phổ biến.Năm 2003 tỷ
lệ thời gian làm việc đợc sử dụng của lao động ở nông thôn là nớc ta là 77,7%
1 điểm
1 điểm
2 điểm
C-Bài mới: GV giới thiệu ND bài học
Hoạt động 1: ( 18 phút)
GV: - yêu cầu HS nhắc lại về cấu trúc một I Bài tập số 1 Phân tích tháp dân số
Trang 11GV: Yêu cầu HS dựa vào thực tế, kết hợp vốn
hiểu biết hãy:
- Đánh giá thuận lợi và khó khăn của cơ cấu
dân số theo độ tuổi ?
- Giải pháp khắc phục khó khăn đó
HS :- Trong nhóm cùng trao đổi, bổ sung cho
nhau tìm ra kết quả đúng nhất
- HS trình bày kết quả
GV: Chuẩn kiến thức
- Hình dạng: Đều có đáy rộng, đỉnh nhọn,sờn dốc, nhng đáy ở tháp nhóm 0-4 tuổi củanăm 1999 thu hẹp hơn năm 1989
- Cơ cấu dân số theo độ tuổi: Tuổi dới vàtrong độ tuổi lao động đều cao song độ tuổidới tuổi lao động của năm 1999 nhỏ hơnnăm 1989 Độ tuổi lao động và ngoài lao
“Già” đi :+Tăng tỉ lệ DS trong và ngoài lao động
+Giảm tỉ lệ DS dới độ tuổi lao động
+ Chất lợng cuộc sống chậm cải thiện
- Biện pháp: Giảm tỉ lệ sinh bằng cách thựchiện tốt chính sách kế hoạch hoá gia đình,nâng cao chất lợng cuộc sống
D- Củng cố: ( 5 phút)
1 Chọn ý đúng trong câu sau:
* Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nớc ta đang có sự thay đổi theo hớng:
A- Giảm tỉ lệ trẻ em, tăng tỉ lệ ngời trong và ngời ngoài độ tuổi lao động
B - Giảm tỉ lệ ngời trong độ tuổi lao động, tăng tỉ lệ trẻ em và ngời ngoài độ tuổi lao
động
C- Giảm tỉ lệ ngời ngoài độ tuổi lao động, tăng tỉ lệ trẻ em và ngời trong độ tuổi lao
động (Đáp án A)
2 Câu đúng hay sai ? tại sao ?
A -Tháp dân số năm 1999 của nớc ta thuộc loại dân số già
B - Giảm tỉ lệ sinh là nguyên nhân chủ yếu thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở nớc
Ngày soạn: 24/8/2011
Trang 12Ngày dạy:
Địa lý kinh tế Tiết 6:
sự phát triển nền kinh tế việt nam
I Mục tiêu bài học :Sau bài học , HS đạt đợc:
1 Kiến thức
- Trình bày sơ lợc về quá trình phát triển của nền kinh tế Việt Nam
- Thấy đợc chuyển dịch cơ cấu kinh tế là nét đặc trng của công cuộc đổi mới
- Biết khai thác tài nguyên quá mức môI trờng bị ô nhiễm gây khó khăn cho pt kinh tế
- Hiểu đợc để pt kt bền vững thì phải đi đôi với bảo vệ môi trờng
2 Kĩ năng
- Phân tích biểu đồ, số liệu thống kê để n xét sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nớc ta
- Đọc bản đồ, lợc đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm của nớc ta
- Phân tích mối quan hệ nhân quả giữa việc pt lâm nghiệp,thủy sản với tài nguyên và môi ờng
tr Rèn luyện cho học sinh một số kỹ năng sống nh: T duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp, tự nhậnthức
3.Thái độ.- Có ý thức bảo vệ tài nguyên trên cạn dới nớc, không đồng tình với hành vi phá
hoạt môi trờng
II Chuẩn bị :
- Bản đồ hành chính VN
- Biểu đồ về sự chuyển dịch cơ cấu GDP từ 1991 đến 2002 ( phóng to )
III- Phơng pháp:
- Trực quan, vấn đáp, giảng giải, phân tích so sánh
IV- Tiến trình bài dạy :
A ổn định
B- Kiểm tra bài cũ: GV chấm 5 vở bài tập thực hành của HS
C Bài mới: GV đặt vấn đề nh sgk
GV: Yêu cầu HS dựa vào phần2SGK kết hợp
vốn hiểu biết thực tế, thảo luận theo gợi ý:
- Nêu những thành tựu trong công cuộc đổi
mối nền kinh tế nớc ta Tác động tích cực của
công cuộc đổi mới đến cuộc sống ngời dân?
- Theo em trong quá trình phát triển đất nớc,
1 Sự chuyển dich cơ cấu kinh tế.
- Nét đặc trng của Đổi mới kinh tế là sựchuyển dich cơ cấu kinh tế
c.Chuyển dịch cơ cấu các thành phần kinh tế: Phát triển kinh tế nhiều thành
-Trong công nghiệp đẫ hình thành một số ngành công nghiệp trọng điểm…
- Đã hình thành một số ngành chuyêncanh trong nông nghiệp
- Hoạt động ngoại thơng đợc đẩy mạnh
Trang 13GV: Chuẩn kiến thức. đầu t nớc ngoài tăng nhanh
+ Hội nhập vàop nền KT toàn cầu
- Khó khăn :
+ Thách thức: ô nhiễm môi trờng, cạn kiệttài nguyên, thiếu việc làm, xóa đói giảmnghèo
D- Củng cố: ( 5 ph)
- HS trả lời những câu hỏi trắc nghiệm ( trong vở bài tập )
E- Hớng dẫn về nhà:
- Học theo sgk , trả lời câu hỏi sgk, tập bản đồ
-GV hớng dẫn HS vẽ biểu đồ hình tròn ( bài tập 3 sgk )và nhận xét ( nớc ta có nhiều thànhphần KT , trong đó thành phần KT nhà nớc chiếm tỉ trọng lớn )
-Tìm hiểu về nông nghiệp nớc ta
V- Rút kinh nghiệm
Ngày soạn:2/9/2011
Ngày dạy: tiết 7
các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển
và phân bố nông nghiệp
I Mục tiêu bài học: Sau bài học , HS đạt đợc:
1- Kiến thức: - Phân tích đợc các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hởng đến sự phát
triển và phân bố nông nghiệp
2-Kỹ năng: -Có kỹ năng đánh giá các giá trị của các tài nguyên thiên nhiên
-Biết sơ đồ hoá kiến thức biết liên hệ với địa phơng
- Rèn luyện cho học sinh một số kỹ năng sống nh: T duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp, tựnhận thức
B- Kiểm tra bài cũ ( 8 ph)
? Em hãy nêu đặc điểm nền KT nớc ta trong thời kỳ đổi mới
? Nêu một số thành tựu và thách thức trong việc phát triển KT của nớc ta
C- Bài mới : - GV mở bài nh sgk.
Hoạt động1: HĐ cá nhân-nhóm (10 ph)
? Sự phát triển nông nghiệp có chịu ảnh hởng
của tự nhiên không , vì sao ?
-HS các nhóm làm việc đại diện nhóm trình
bày GV chuẩn kiến thức
? Hãy cho biết đặc điểm tài nguyên khí hậu
của nớc ta Tài nguyên khí hậu của nớc ta có
thuận lợi, khó khăn gì đối với sản xuất nông
nghiệp
I Các nhân tố tự nhiên :
1-Tài nguên đất :
-Đất là tài nguên vô cùng quí giá :
- Đất phù sa : ở các đồng bằng , venbiển :Trồng lúa nớc , hoa màu
- Đất fẻalit: ở miền núi ,trung du : Trồngcây công nghiệp , cây ăn quả
2- Tài nguyên khí hậu :
- KH nhiệt đới ẩm , gió mùa : Cây cối pháttriển , tăng mùa , vụ nhng cũng có khókhăn : sâu bệnh , bão lũ
- KH phân hoá : Có thể đa dạng hoá cáccây trồng nhiệt đới , ôn đối ,cận nhiệt, nh-
ng cũng không ít khó khăn ; mùa khô thiếu
Trang 14? Giải pháp để khắc phục khó khăn.
? Em hãy đánh giá về tài nguyên nớc của nớc
ta đói với nông nghiệp ?
? Em hãy đánh giá về tài nguyên SV của VN
đối với NN ?
HĐ 2 : chung cả lớp ( 6 ph)
? Nhận xét về d c và LĐ nông thôn nớc ta
? Phân tích sơ đồ hình 7.2 lấy VD minh hoạ
? Chính sách có vai trò ntn đói với PT NN?
- Thuỷ lợi là biện pháp hàng đầu
4.Tài nguyên sinh vật :
- SV phong phú ,làm đa dạng hoá các câytrồng , vật nuôi
II Các nhân tố kinh tế , xã hội :
1 Dân c và lao độnh nông thôn :
- Nguồn LĐ trong NN dồi dào ( trên 60%)giàu kinh nghiệm sx ,cần cù , sáng tạo
2- Cơ sơ , vật chất : ( xem sơ đồ sgk ) 3-Chinh sách phát triển nông nghiệp
-Các chính sách mới là cơ sở để phát triểnNN: (VD: PTKT hộ GĐ, KT trang trại ,PTKT hàng hoá xuất khẩu )
4 Thị trờng trong và ngoài nớc :
- Thị trờng (đầu ra cho sản phẩm): thúc
đẩy sx
- Thị trờng luôn biến động , cần có biệnpháp ứng phó
D- Củng cố : ( 5 ph)
HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm (vở BT và TBĐ)
E- Hớng dẫn về nhà: học và trả lời các câu hỏi và BT sgk, tbđ ; su tầm thêm tài liệuvề KT
- Phân tích bản đồ, lợc đồ nông nghiệp hoặc Atlat Địa lí Việt Nam và bảng phân bố cây công
nghiệp để thấy rõ sự phân bố của một số cây trồng, vật nuôi chủ yếu ở nớc ta
- Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu ngành chăn nuôi, cơ cấu ngành trồng trọt, tình hình tăng trởng của gia súc, gia cầm ở nớc ta
- Rèn luyện cho học sinh một số kỹ năng sống nh: T duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp, tự nhận thức
3-Thái độ: HS có ý thức nghề nghiệp để phục vụ đất nớc.
II- Chuẩn bị:
- Bản đồ nông nghiệp VN , lợc đồ NN( sgk)
III- Phơng pháp:
- Trực quan, vấn đáp, giảng giải, phân tích so sánh
IV- Tiến trình dạy học:
A ổn định
B- Kiểm tra bài cũ: ( 8 ph)
Trang 15HS 1: Tài nguyên thiên nhiên VN có những thuận lợi gì cho phát triển NN VN.
HS 2: Chữa câu 2 ( sgk): CN chế biến hỗ trợ tích cực cho sx hàng hoá, vì sao?
C- Bài mới: GV giới thiệu bài nh mở đầu sgk
HĐ 1: hoạt động chung cả lớp( 5 ph)
- HS n/c sgk cho biết:
? Nông nghiệp nớc ta bao gồm những
ngành nào
? Dựa vào bảng 8.1 hãy cho nhận xét sự
thay đổi tỉ trọng cây lơng thực và cây công
nghiệp trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành
? Dựa vào H8.2 hãy trình bày các thành tựu
chủ yếu trong sản xuất lúa thời kì
? Trong 7 vùng sinh thái nông nghiệp.
Những vùng nào phát triển cây CN nhiều
nhất ? Tại sao
HĐ 4: cá nhân/cặp ( 4 phút)
? Tại sao trong những năm gần đây ở nớc
ta đang phát triển mạnh trồng cây ăn quả ?
? Dựa vào hiểu biết của mình em hãy cho
biết cây ăn qủa đợc trồng nhiều hơn ở miền
nào ? Tại sao ?
- HS : phát biểu và chỉ bản đồ treo tờng.
? Gia cầm đợc phát triển ở vùng nào ? Nêu
sự khác nhau trong chăn nuôi gia cầm ở hai
- Chuyển mạnh sang trồng cây hàng hoá, làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
để xuất khẩu
1 Cây lơng thực:
+ Tình hình phát triển: Cơ cấu đa dạng Lúa
là cây trồng chính Diện tích, năng suất, sản lợng lúa bình quân đầu đầu ngời không ngừng tăng
- Lúa đợc trồng ở kháp nơi tập chung chủyếu ở hai đồng bằng sông Hồng và sông CửuLong
2 Cây công nghiệp:
- Cây công nghiệp phát triển khá mạnh Có
nhiều sản phẩm xuất khẩu nh, cà phê, cao
II Ngành chăn nuôi
+ Tình hình phát triển: chiếm tỉ trọng còn nhỏ trong nông nghiệp; đàn gia súc, gia cầmtăng nhanh
Trang 16- GV : chuẩn kiến thức.
- GV: giới thiệu cho học sinh về nguồn
năng lợng bioga,tính khả thi và tính thiết
thực đối với nông thôn nớc ta hiện nay
cây lơng thực và đông dân
3 Chăn nuôi gia cầm:
- Phát triển nhanh ở vùng đồng bằng
D- Củng cố- luyện tập ( 8 ph)
* Bài tập 1- Hãy diền vào các chỗ chấm trong sơ đồ dới đây thể hiện cơ cấu ngành nông nghiệp nớc ta:
Nông nghiệp
* Bài tập 2 Bảng 8.3: - Tây Nguyên có những loại cây công nghiệp nào? - Cà phê, cao su , hồ tiêu , điều có ở những vùng nào? * Bài tập 3 Chọn ý đúng Các vùng trọng điểm lúa lớn nhất nớc ta là: a Đồng bằng sông Hồng b Đồng bằng duyên hải miền trung c Đồng bằng sông Cửu long d Đồng bằng duyên hải bắc trung bộ ( Đáp án: a và c) E-Hớng dẫn về nhà - Trả lời các câu hỏi SGK, TBĐ Chú ý phân tích ,đọc lợc đồ , bảng số liệu - GV hớng dẫn BT 2: Vẽ biểu đồ cột chồng - Tìm hiểu về ngành lâm nghiệp, thuỷ sản nớc ta V- Rút kinh nghiệm. ………
………
………
………
Ngày soạn: 9/9/2011
Ngày dạy: Tiết 9 Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thuỷ sản I Mục tiêu bài học Sau bài học, HS đạt đợc 1 Kiến thức - Trình bày đợc thực trạng và p bố ngành l nghiệp của nớc ta; vai trò của từng loại rừng 2 Kĩ năng - Phân tích bản đồ, lợc đồ lâm nghiệp hoặc Atlat Địa lí Việt Nam để thấy rõ sự phân bố của các loại rừng - Phân tích bảng số liệu, biểu đồ để hiểu và trình bày sự p.t của lâm nghiệp - Rèn luyện cho học sinh một số kỹ năng sống nh: T duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp, tự nhận thức
3.Thái độ: - Có ý thức về bảo vệ môi trờng, bảo vệ tài nguyên rừng
II Chuẩn bị
- Bản đồ kinh tế chung Việt Nam
- Lợc đồ lâm nghiệp và thủy sản trong SGK
- Một số hình ảnh về hoạt động lâm nghiệp nớc ta
III- Phơng pháp:
Trang 17- Trực quan, vấn đáp, giảng giải, phân tích so sánh
IV- Tiến trình dạy học
Vận dụng sáng tạo
60% TSĐ = 6.0 điểm
Phân tích đợc nhân tố tự nhiên, ảnh hởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp
40% TSĐ = 4 điểm Tổng điểm:10
Tổng câu; 2
6.0 điểm 60% TSĐ
4.0 điểm 40% TSĐ
(7điểm) *Thành tựu - Kinh tế tăng trởng tơng đối vững chắc
- Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hớng công nghiệp hoá
Đã hình thành một số ngành trọng điểm nh dầu khí, điện, chếbiến lơng thực thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng
- Sản xuất hàng hoá hớng ra xuất khẩu đang thúc đẩy hoạt độngngoại thơng xuất
- Các nớc đầu t vào nớc ta ngày càng tăng Nớc ta trở thành viên
của WTO.
*.Thách thức(3,5 đ)
- Sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các vùng miền -Nhiều vùng miền núi nớc ta còn khó khăn, tỉ lệ hộ nghèo đóicòn cao
- Tài nguyên bị khai thác quá mức, ô nhiễm môi trờng tăng
- Vấn đề việc làm đang trở thành bức xúc
- Nhiều biến động trên thi trơng thế giới
0,5 đ1.5 đ0,75 đ0,75 đ0.75 đ0.75đ
0.75đ
0.7 5 đ
0 5 đCâu 2
(3 điểm) Thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp ở nớc ta vì:
- Đảm bảo nớc tới trong mùa khô chống ngập úng trong mùa ma
lũ
- Góp phần đẩy mạnh cải tạo đất mở rộng diẹn tích đất canh tác
- Tạo điều kiện để đẩy mạnh thâm canh tăng vụ tăng năng suất
chuyển đổi cơ cấu mùa vụ
1.0 đ1.0 đ1.0 đ
C Bài mới : GV giới thiệu bài: Nớc ta có ba phần t diện tích là đồi núi và đờng bờ biển dài tới
3260 km, đó là điều kiện thuận lợi để phát triển lâm nghiệp Vậy ngành lâm nghiệp có vai trò
nh thế nào? Chúng ta vào bài mới tìm hiểu:
Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thuỷ sản
Trang 18+ Độ che phủ rừng của nớc ta là bao nhiêu
% ?Tỉ lệ này cao hay thấp ? vì sao
+ Nớc ta có các loại rừng nào ? Cơ cấu các
loại rừng ?
+ Vai trò của từng loại rừng đối với việc
phát triển kinh tế- xã hội và bảo vệ môi
tr-ờng ở nớc ta ?
- HS trả lời
- GVchuẩn kiến thức
? Hiện trạng tài nguyên rừng địa phơng em
hiện nay ntn? Biện pháp? Là HS chúng ta
cần làm gì?
? Dựa vào chức năng của từng loại rừng và
H9.2 cho biết sự phân bố của các loại rừng?
? Khai thác lâm sản tập trung chủ yếu ở đâu
? Tên các trung tâm chế biến gỗ ?
HĐ 2: Chung cả lớp ( 8 ph)
? Trồng rừng đem lại lợi ích gì ? Tại sao lại
phải vừa khai thác vừa bảo vệ rừng ?
( Lợi ích:
+ Tăng tỉ lệ che phủ rừng lên, hiện nay
phấn đấu đến năm 2010 đầu t trồng mới
rừng -> tăng tỉ lệ che phủ rừng lên 45%
+ Phần ý nghĩa về mục đích sử dụng rừng
sản xuất, rừng phòng hộ
+ Tại vì: Mục đích phát triển bền vững
nguồn tài nguyên rừng đó là đảm bảo đáp
ứng nhu cầu sử dụng tài nguyên rừng cho
thế hệ hôm nay mà không làm phơng hại
đến tài nguyên rừng của thế hệ mai sau)
? Hớng phấn đấu của ngành lâm nghiệp
HS : phát biểu và chỉ bản đồ treo tờng.
-Rừng sản xuất: chiếm ~40,9 % Cung cấp gỗ
cho công nghiệp, dân dụng, xuất khẩu.Giảiquyết việc làm, đem lại thu nhập cho ngờidân
-Rừng phòng hộ: chiếm 46,6% Phòng chống
thiên tai, bảo vệ môi trờng
- Rừng đặc dụng
+ Bảo vệ hệ sinh thái
+ Bảo tồn sự đa dạng sinh học (nguồn gen))
2- Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp.
+ Khai thác gỗ: khai thác và chế biến gỗ, lâm sản chủ yếu ở niền núi, trung du
- Hằng năm khai thác 2,5 triệu m2 gỗ ở khu vực rừng sản xuất
- Công nghiệp chế biến gỗ, lâm sản phát triển ở vùng nguyên liệu
+ Trồng rừng: Tăng tốc độ che phủ rừng, phát triển mô hình nông lâm kết hợp
- Phấn đấu năm 2010 tỉ lệ che phủ rừng là 45%
Ngày soạn: 16/9/2011
Ngày dạy: Tiết 10
Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thuỷ sản ( tiếp theo)
I Mục tiêu bài học Sau bài học, HS đạt đợc
Trang 19- Rèn luyện cho học sinh một số kỹ năng sống nh: T duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp, tự nhậnthức
- Trực quan, vấn đáp, giảng giải, phân tích so sánh
IV- Tiến trình dạy học
A ổn định
B- Kiểm tra bài cũ: ( 5 ph)
HĐ 3: Chung cả lớp (18 ph)
? Hãy cho biết vai trò của nghành thủy sản trong
nền kinh tế quốc dân
HS: nêu vai trò của nghành nh SGK
? Nớc ta có những điều kiện tự nhiên nào để phát
Yêu cầu HS chỉ trên bản đồ treo tờng
? Những khó khăn do thiên nhiên gây ra cho
khai thác và nuôi trồng thuỷ sản?
HS : phát biểu, liên hệ thực tế địa phơng.
GV: chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: cá nhân ( 12 ph)
? HS dựa vào bảng 9.2, H 9.2 kết hợp kiến thức
đã học:
? Hãy so sánh số liệu trong bảng rút ra nhận xét
về sự phát triển của nghành thủy sản
+Bốn ng trờng lớn: Cà Mau-Kiên Giang, Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu, Hải Phòng - Quảng Ninh, Quần đảo Hoàng Sa Và Trờng Sa
+ Nhiều diện tích mặt nớc để nuôi trồng thủy sản
* Khó khăn:
- Hay bị thiên tai, vốn ít, môi trờng suythoái, nguồn lợi thủy sản suy giảm.…
2- Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản.
+ Khai thác thủy sản: sản lợng tăngnhanh,các tỉnh dãn đầu về khai thác:Kiên Giang, Cà Mau, Bà Rịa -VũngTàu, Bình Thuận Nuôi trồng: Cà Mau,
An Giang, Bến Tre
+ Nuôi trồng thủy sản: phát triển nhanh, đặc biệt là nuôi tôm, cá Các tỉnh có sản lợng thủy sản nuôi trồng lớnnhất là Cà mau-An Giang, Bến tre
- Xuất khẩu thủy sản đã có những bớcphát triển vợt bậc
Trang 202 Chuẩn bị máy tính,thớc,compa,đo độ, chì để thực hành bài 10
V- Rút kinh nghiệm
Ngày soạn : 16/9/2011
Ngày dạy: Tiết 11
thực hành
Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo các loại
cây trồng sự tăng trởng đàn gia súc, gia cầm.
I Mục tiêu bài học
Sau bài học, HS đạt đợc
1- Kiến thức:- Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu ngành chăn nuôi, cơ cấu ngành
trồng trọt, tình hình tăng trởng của gia súc, gia cầm ở nớc ta
2- Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng đọc, nhận xét và giải thích biểu đồ.
- Rèn luyện cho học sinh một số kỹ năng sống nh: T duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp, tự nhậnthức
II Chuẩn bị:
- Hai biểu đồ đã vẽ sẵn liên quan đến 2 bài tập của bài thực hành
III- Phơng pháp:
- Trực quan, vấn đáp, giảng giải, phân tích so sánh
IV- Tiến trình dạy học
A ổn định
B- Kiểm tra bài cũ 8 ph)
* HS 1: Trình bày sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp?
* HS 2: Nớc ta có những thuận lợi và khó khăn gì trong phát triển ngành thủy sản?
- Xử lý số liệu đầu bài ( nếu có)
- Căn cứ vào số liệu để vẽ biểu đồ
- Dựa vào biểu đồ nhận xét, giải thích
theo yêu cầu của bài
- Xử lí số liệu+ Tính phần trăm (%):
Nhóm cây Tổng số cây + Tính cung độ: 1% = 3,6o
Thay số vào tính, ta có bảng số liệu sau:
Nhóm cây
Cơ cấu diện tích gieo trồng (%).
Góc ở tâm biểu đồ tròn (độ).
1990 2002 1990 2002 Tổng số
- Cây lơng thực
- Cây c nghiệp -Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây
100 71,6 13,3 15,1
100 64,8 18,2 17,0
360 258 48 54
360 233 66 61
x 100 = ? %
Trang 21biểu đồ, cả lớp ở dới đồng thời vẽ vào vở.
- HS khác nhận xét, bổ sung; GV chuẩn
xác kiến thức(GV treo biểu đồ đã vẽ sẵn)
- HS nhận xét, giải thích yêu cầu của bài
; GV chuẩn xác kiến thức
HĐ 2: (15 ph)
* Bài tập 2:(Giáo viên hớng dẫn học sinh
về nhà vẽ biểu đồ bài tâp 2)
-B1:Tìm hiểu các bớc vẽ biểu đồ đờng.
- GV nêu rõ khái niệm và các bớc vẽ
biểu đồ đờng(sử dụng bảng phụ)
+ Cây công nghiệp: diện tích gieo trồng tăng
1138 nghìn ha, tỉ trọng cũng tăng từ 13,3% lên18.2%(tăng thêm 4.9%)
+ Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác: diệntích gieo trồng tăng 15.1 nghìn ha, tỉ trọngtăng nhng vẫn còn chậm từ 15.1% lên 17%(tăng 1.9%)
Cho thấy nớc ta đang thoát khỏi tình trạng
độc canh cây lúa, phát triển đa dạng câytrồng
* Bài tập 2 Biểu đồ đờng
- Vẽ biểu đồ
- Nhận xét, giải thích:
+ Đàn lợn và đàn gia cầm tăng nhanhnhất:đây là nguồn cung cấp thịt chủ yếu Donhu cầu về thịt, trứng tăng nhanh và do giảiquyết tốt nguồn thức ăn cho chăn nuôi đadạng, có nhiều hình thức chăn nuôi, cả chănnuôi theo hình thức cho chăn nuôi theo hìnhthức công nghiệp ở hộ gia đình
+ Đàn trâu không tăng mà giảm: do nhu cầu
về sức kéo trong nông nghiệp giảm xuống(nhờ có cơ giới hoá trong nông nghiệp)
D- Nhận xét, đánh giá:- GV nhận xét, đánh giá giờ học.
E- Hớng dẫn về nhà.
1 Hoàn thành bài thực hành, ghi nhớ các bớc vẽ biểu đồ hình tròn và biểu đồ đờng
2 Nghiên cứu trớc bài mới: Tiết 11 - bài 11 Các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển vàphân bố công nghiệp
*Phụ lục: Biểu đồ hình tròn
71,6
13,315,1
18,2
Cây l ơng thựcCây công nghiệp
Trang 22V- Rút KN:
- Phân tích các nhân tố tự nhiên,KT-XH ảnh hởng đến sự p.triển và p bố công nghiệp,
- Thấy đợc sự cần thiết phải bảo vệ sử dụng các tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lý để pt công nghiệp
2.Kỹ năng.
- Có kĩ năng đánh giá ý nghĩa kinh tế của các tài nguyên thiên nhiên, biết sơ đồ hóa các nhân
tố ảnh hởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp
- Biết vận dụng kiến thức đã học để giải thích một hiện tợng địa lí kinh tế
- Rèn luyện cho học sinh một số kỹ năng sống nh: T duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp, tự nhậnthức,làm chủ bản thân…
- Trực quan, vấn đáp, giảng giải, phân tích so sánh
IV- Tiến trình dạy học
A ổn định
B- Kiểm tra bài cũ( 5 ph)
GV chấm vở bài tập và thực hành của 5 HS
C Bài mới
- GV giới thiệu bài: Sự phát triển và phân bố công nghiệp nớc ta phụ thuộc vào các nhân tố tự
nhiên và các nhân tố kinh tế xã hội Trong đó chịu tác động trớc hết bởi các nhân tố kinh tế xã hội Tuy nhiên các nhân tố tự nhiên vẫn đóng vai trò quan trọng Vài trò của các nhân tốnày nh thế nào ta vào bài mới để tìm hiểu bài: Các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển và phân
-bố công nghiệp
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
HĐ 1: nhóm nhỏ /cặp ( 15 ph)
GV:Yêu cầu HS dựa vào k.thức đã học kết hợp
vốn hiểu biết hoàn thành phiếu học tập số 1
GV: - Gọi HS nhắc lại tài nguyên thiên bao
gồm những tài nguyên gì ?
- Tài nguyên nhiên thiên tạo những cơ sở gì
cho phát triển công nghiệp ?
HS : phát biểu và chỉ bản đồ treo tờng
Trang 23cho biết đặc điểm phân bố các ngành CN oqr
n-ớc ta ?
HS : phát biểu và chỉ bản đồ treo tờng
GV:chuẩn kiến thức
HĐ 2: Cá nhân/cặp ( 15 ph)
GV: Yêu cầu HS dựa vào kênh chữ mục II kết
hợp vốn hiểu biết, kiến thức đã học hoàn thành
phiếu học tập số 2
? Vai trò của GTVT và thị trờng đối với phát
triển công nghiệp
? Chính sách pt công nghiệp qua từng thời kỳ.
HS :phát biểu và chỉ bản đồ treo tờng
GV: chuẩn kiến thức
II- Các nhân tố kinh tế - xã hội.
+ Dân c và lao động: nguồn lao động dồi dào, thị trờng lớn, có khả năng tiếp thu khoa học - kĩ thuật
+ Cơ sở vật chất - kĩ thuật trong công nghiệp và cơ sở hạ tầng: đang đợc cải thiện, song còn nhiều hạn chế (dẫn chứng)
+ Chính sách phát triển công nghiệp: có nhiều chính sách phát triển công nghiệp (dẫn chứng)
a, Dựa vào trang 39 SGK , hoàn chỉnh sơ đồ sau:
b, Hãy nhận xét nguồn tài nguyên thiên của nớc ta Vai trò của nguồn tài nguyên thiên đối với
sự phát triển công nghiệp Việt Nam
*Phiếu học tập :
Dựa vào SGK và vốn hiểu biết , hoàn thành bảng sau:
Nhân tố Đặc điểm nổi bật Thuận lợi Khó khăn Giải pháp
Phi kim: Apatit, pirit, photphorit
Vật liệu xây dựng (đất sét, đá
Thuỷ năng của sông, suối
Tài nguyên đất, n ớc, khí hạu, sinh vât.
Bộ so với cả n ớc, năm
2001 (%)
Sản phẩm tiêu biểu Công nghiệp…
N- L -NN
Trang 24- trình bày đợc tình hình phát triển và một số thành tựu của sản xuất công nghiệp:
- Biết sự phân bố của một số ngành công nghiệp trọng điểm
- Thấy đợc sự phải bảo vệ sự dụng tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lý để phát triển công nghiệp,và BVMT trong quá trình phát triển công nghiệp
2 Kĩ năng
- Phân tích biểu đồ để thấy rõ nớc ta có cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng
- Phân tích các bản đồ, lợc đồ công nghiệp hoặc Atlat Địa lí Việt Nam để thấy rõ sự phân bố của một số ngành công nghiệp trọng điểm, các trung tâm công nghiệp ở nớc ta
- Xác định trên bản đồ (lợc đồ) Công nghiệp Việt Nam hai khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất là Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Hồng; hai trung tâm công nghiệp lớn nhất là TP Hồ Chí Minh, Hà Nội
- Rèn luyện cho học sinh một số kỹ năng sống nh: T duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp, tự nhậnthức
II.Chuẩn bị:
- Bản đồ công nghiệp Việt Nam
- Bản đồ kinh tế chung Việt Nam
- Một số hình ảnh về hoạt động công nghiệp ở nớc ta
III- Phơng pháp:
- Trực quan, vấn đáp, giảng giải, phân tích so sánh
IV- Tiến trình dạy học
A- ổn định :
B- Kiểm tra bài cũ ( 5 ph)
? Trình bày các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp Nhóm nhân
tố nào giữ vai trò quyết định?
C Bài mới: GV giới thiệu phần mở đầu bài học trong SGK
HĐ1: HĐ cá nhân /cặp (8 ph)
? Nêu cơ cấu ngành CN theo thành phần
? Nêu cơ cấu CN theo ngành.( hình 12.1)
+Xếp thứ tự các ngành CN trọng điểm của
n-ớc ta theo tỉ trọng từ lớn đến nhỏ ?
+Những ngành nào PT dựa vào nguồn tài
nguyên thiên nhiên ?
+Những ngành nào PT dựa vào nguồn lao
động ?
HĐ2 : HĐ nhóm ( 18 ph)
I Cơ cấu ngành công nghiệp :
- Theo thành phần : + Cơ sở CN của nhà nớc
+ Cơ sở CN ngoài nhà nớc
+ Cơ sở CN có vốn nớc ngoài
- Theo ngành : +Chế biến lơng thực , thực phẩm
+ Dệt may
+ Cơ khí , điện tử
+ Khai thác nhiên liệu
II Các ngành công nghiệp trọng điểm :
Bộ so với cả n ớc, năm
2001 (%)
Sản phẩm tiêu biểu Công nghiệp…
Trang 25? HS q/s bản đồ c.nghiệp Việt Nam thảo luận:
? CN dệt may p bố nhiều ở đâu , vì sao?
- Đại diện các nhóm trả lời GV chuẩn KT
- GV lu ý với học sinh p.bố các nguồn năng
l-ợng phải đảm bảo cho năng ll-ợng phát triển
-HS các nhóm bổ sung Gv chuẩn kiến thức
1 Công nghiệp khai thác nhiên li ệu
- Khai thác than : Chủ yếu ở Quảng ninhmỗi năm sx khoảng 15 đến 20 triệu tấn
- Khai thác dầu khí : ở thềm lục địa phíanam , mỗi năm khai thác hàng tỷ mét khốikhí
2.Công nghiệp điện:
- Nhiệt điện : Phú Mỹ , Phả Lại (Phả Lại là nhà máy nhiệt điiện chạy bằngthan lớn nhất nớc ta)
- Thuỷ điện : Hoà Bình , Yaly, Trị an, ( nhà máy thuỷ điện Sơn La : rất lớn , đang
đợc xây dựng )
3- Công nghiệp chế biến lơng thực - thực phẩm :
- Điện - Tài nguyên than phong
40 tỉ KW
- Thuỷ điện: Hoà Bình, Y-a-ly, Trị An.
- Nhiệt điện + Phú Mĩ, Trà Nóc, Cà Mau 1,
Cà Mau 2 (khí).
+U Bí, Phả Lại, N.Bình (than., -Cơ khí-điện
tử - Nguồn lao động dồi dào,lành nghề. - Có cơ cấu sản phẩm đadạng: Ti-vi, tủ lạnh. - T.p Hồ Chí Minh, Hà Nội, ĐàNẵng
- Hoá chất - Tài nguyên phi kim loại
phong phú: pi rit, phot pho rit, A pa tit.
- Sản phẩm đợc sự dụng rộng rãi trong sản xuất, sinh hoạt
-T.p Hồ Chí Minh, Biên Hoà,
Hà Nội, H Phòng,Việt Trì- L Thao.
- Nguồn lao động dồi dào, giá rẻ
- Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu công nghiệp
- Gồm 3 phân ngành chính:
+ Chế biến sản phẩm t trọt +Chế biến s.phẩm chăn nuôi +Chế biến s.phẩm thuỷ sản
- T.p Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Biên Hoà, Đà Nẵng.
- Dệt may - Nguồn lao động rẻ - Một trong những mặt hàng
xuất khẩu chủ lực - T.p Hồ Chí Minh, Hà Nội,Đà Nẵng, N Định.
2 Nhận xét sự phát triển và phân bố các ngành công nghiệp trọng điểm
Phát triển dựa trên thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên hoặc nguồn lao động
Trả lời câu hỏi 1,2 sgk, làm bài tập trong vở tập bản đồ
Trang 26V- Rút kinh nghiệm:
………
………
Ngày soạn: 23/9/2011
Ngày dạy: Tiết 14
Vai trò, đặc điểm phát triển Và phân bố của dịch vụ
I Mục tiêu bài học
Sau bài học, HS đạt đợc::
1 Kiến thức
- Biết đợc cơ cấu và vai trò của ngành dịch vụ
- Biết đợc đặc điểm phân bố của các ngành dịch vụ nói chung
2.Kỹ năng.
- Có kỹ năng làm việc với sơ đồ cấu trúc
- Có kỹ năng vận dụng kiến thức để giải thích sự phân bố nghành dịch vụ
- Rèn luyện cho học sinh một số kỹ năng sống nh: T duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp, tự nhậnthức
3- Thái độ: Định hớng nghề nghiệp trong tơng lai cho HS.
II Chuẩn bị của GV và HS:
- Sơ đồ về cơ cấu các ngành dịch vụ ở nớc ta
- Một số hình ảnh về các hoạt động dịch vụ hiện nay ở nớc ta
III- Phơng pháp:
- Trực quan, vấn đáp, giảng giải, phân tích so sánh
IV- Tiến trình dạy học
A- ổn định :
B- Kiểm tra bài cũ ( 8 ph)
? Nêu tên các ngành công nghiệp trọng điểm nớc ta? Các ngành công nghiệp trọng
điểm ở nớc ta phát triển dựa vào những thế mạnh nào? Phân bố tập trung tại khu vực nào?
C Bài mới: GV giới thiệu bài
Dịch vụ là một trong 3 khu vực kinh tế lớn, gồm các ngành dịch vụ sản xuất, dịch vụtiêu dùng, dịch vụ công cộng Các ngành dịch vụ thu hút ngày càng nhiều lao động, tạo việclàm, đem lại nguồn thu nhập lớn cho nền kinh tế Cụ thể nh thế nào ta vào bài mới tìm hiểubài: Vai trò đặc điểm phát triển và phân bố của dịch vụ
HĐ 1: chung cả lớp ( 10 ph)
? Nghiên cứu SGK và quan sát bảng chú giải H 13.1
hãy nhận xét về cơ cấu của ngành dịch vụ ở nớc ta
HS trả lời; GV cùng HS hoàn thành sơ đồ cấu trúc
ngành dịch vụ
? ở địa phơng chúng ta có các loại hoạt động dịch vụ
nào? Dịch vụ nào là phổ biến nhất?
? Cho ví dụ chứng minh rằng nền kinh tế càng phát
triển thì các hoạt động dịch vụ càng trở nên đa dạng
GV chuẩn xác kiến thức kèm vì dụ chứng minh
-Ví dụ 1: Nớc ta đợc thiên nhiên u đãi ban tặng cho
nhiều phong cảnh đẹp, khí hậu tốt, động thực vật quý
hiếm ngành du lịch phát triển thu hút đầu t trong nớc
và ngoài nớc, thu hút khách du lịch trong nớc và quốc
tế nhu cầu cao về khách sạn, nhà Dịch vụ nhà hàng,
- Cơ cấu ngành dịch vụ gồm cácngành dịch vụ sản xuất, dịch vụ tiêudùng, dịch vụ công cộng
Trang 27
- Ví dụ 2: Khi kinh tế cha phát triển nhân dân đi thăm
hỏi nhau: đi bộ, khi nền kinh tế phát triển ngời dân đi
bằng ô tô, tàu hoả, máy bay phát triển giao thông vận
tải
-Ví dụ 3: Đây là thời đại kinh tế phát triển, xu hớng
toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới nhu cầu phát triển
kinh tế, giao lu quốc tế tăngDịch vụ công cộng phát
triển
-Kết luận: Kinh tế càng phát triển ngành dịch vụ càng
đa dạng)
Hoạt động 2: Thảo luận lớp ( 10 ph)
- GV yêu cầu HS đọc mục 2, GV tóm tắt vai trò của
ngành dịch vụ
-? Dựa vào kiến thức đã học và sự hiểu biết của bản
thân, hãy phân tích vai trò của Bu chính - Viễn thông
trong sản xuất và đời sống
GV sử dụng các câu hỏi nhỏ gợi mở:
+ Nếu ngành bu chính không chuyển thì kịp th báo
điều gì sẽ xẩy ra?
+ Nếu ngành Bu chính - Viễn thông không làm việc
tốt, nhà kinh doanh không biết sự biến động của giá
cả thị trờng thì điều gì sẽ xẩy ra
+ Nếu ngành Bu chính - Viễn thông không làm việc
hoặc hoạt động không kịp thì điều gì sẽ xẩy ra đối với
công tác cứu hộ, cứu nạn?
( Đáp án:- Trong sản xuất:
+ Bu chính - Viễn thông phục vụ thông tin kinh tế
giữa các nhà kinh doanh, các cơ sở sản xuất, dịch vụ
và giữa nớc ta với thế giới bên ngoài
- Trong đời sống:
+ Bu chính - Viễn thông phục vụ nhu cầu, đảm bảo
chuyển th từ, bu phẩm bu kiện, điện báo và nhiều dịch
vụ khác)
HĐ 3: cá nhân ( 10 ph)
? Dựa vào H13.1, tính tỉ trọng của các nhóm dịch vụ
tiêu dùng, dịch vụ sản xuất, dịch vụ công cộng và nêu
nhận xét?
( Tính tỉ trọng => nhận xét: cha thật phát triển; tỉ
trọng của dịch vụ công cộng thấp, song có xu hớng
phát triển cơ cấu đa dạng hơn)
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu kênh chữ mục 2.II kết
hợp bản đồ kinh tế Viêt Nam trả lời các câu hỏi:
- Trình bày tinh hình phân bó của ngành dịch vụ
- Kinh tế càng phát triển dịch vụcàng đa dạng
2 Vai trò của ngành dịch vụ trong sản xuất và đời sống
- Vai trò:
+ Cung cấp nguyên, vật t sản xuất vàtiêu thụ sản phẩm cho các ngành kinh tế
+ Tạo ra các mối quan hệ giữa các ngành sản xuất, các vùng trong nớc
và giữa nớc ta với nớc ngoài
+ Tạo nhiều việc làm, góp phần quan trọng nâng cao đời sống nhân dân, đem lại nguồn thu nhập lớn chonền kinh tế
II Đặc điểm phát triển và phân
bố các ngành dịch vụ ở nớc ta
1 Đặc điểm phát triển
- Khu vực dịch vụ thu hút 25% lao
động, nhng lại chiếm tỉ trọng lớntrong cơ cấu GDP tới 38,5 % GDPcả nớc (năm 2002)
- Trong điều kiện nền kinh tế mở,các hoạt động dịch vụ đã phát triểnkhá nhanh và ngày càng có nhiều cơhội để vơn lên ngang tầm khu vực
và quốc tế
2 Đặc điểm phân bố
- Sự phân bố dịch vụ phụ thuộc chặt chẽ vào phân bố dân c, sự phát triển của sản xuất
- Các hoạt động dịch vụ ở nớc ta phân bố không đều (dẫn chứng)
Trang 28- Tại sao các hoạt động dịch vụ ở nớc ta phân bố
không đều? ( Các đối tợng đòi hỏi dịch vụ, trớc hết là
phân bố dân c không đều)
- Nêu dẫn chứng thể hiện: Hà Nội và Thành phố Hồ
Chí Minh là 2 trung tâm dịch vụ lớn nhất, đa dạng
nhất, Giải thích vì sao hai thành phố này là nhũng
trung tâm dịch vụ lớn nhất cả nớc?
HS: phát biểu và chỉ bản đồ treo tờng.
GV: chuẩn kiến thức
- Hai trung tâm dịch vụ lớn nhất và
đa dạng nhất nớc ta : TP Hồ Chí Minh, Hà Nội
D- Củng cố ( 5 ph):
Câu 1: Khoanh tròn đáp án em cho là đúng nhất
Sự phân bố của các hoạt động dịch vụ phụ thuộc vào
A Phân bố dân c B Trình độ phát triển kinh tế-xã hội
C Cả a và b đều sai D Cả a và b đều đúng (Đáp án D)
Câu 2: Lấy ví dụ ở địa phơng em chứng minh rằng ở đâu đông dân ở đó tập trung nhiều
hoạt động dịch vụ?
E-Hớng dẫn về nhà:
- Học bài cũ, làm bài tập
- Chuẩn bị bớc bài mới
* Phụ lục: Sơ đồ cấu trúc ngành dịch vụ
Dịch vụ sản xuất Dịch vụ tiêu dùng Dịch vụ công cộng
- Tài chính tín dụng
- Dịch vụ cá nhân vàcông cộng
- KHCN, giáo dục, y tế, vănhoá, thể thao
- Quản lí Nhà nớc, đoàn thể,bảo hiểm bắt buộc
V- Rút kinh nghiệm
Ngày soạn : 29/9/2011
Ngày dạy : Tiết 15
Giao thông vận tải bu chính viễn thông
I Mục tiêu bài học
- Phân tích số liệu, lợc đồ giao thông hoặc Atlat Địa lí Việt Nam, biểu đồ để nhận biết cơ cấu
và sự phát triển của ngành dịch vụ ở nớc ta
- Xác định trên bản đồ (lợc đồ) một số tuyến đờng giao thông quan trọng, một số sân bay, cảng biển lớn
+ Các quốc lộ số 1 A, đờng Hồ Chí Minh, 5, 6, 22…; đờng sắt Thống Nhất
+ Các sân bay quốc tế: Hà Nội, Đà Nẵng, TP.Hồ Chí Minh
+ Các cảng lớn: Hải phòng, Đà Nẵng, Sài Gòn
Ngành dịch vụ
Trang 29- Rèn luyện cho học sinh một số kỹ năng sống nh: T duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp, tự nhậnthức
3- Thái độ:
II.Chuẩn bị:
- Bản đồ giao thông vận tải Việt Nam
- Một số hình ảnh về các công trình giao thông vận tải hiện đại mới đợc xây dựng, về
hoạt động của ngành giao thông vận tải
III- Phơng pháp:
- Trực quan, vấn đáp, giảng giải, phân tích, so sánh,hoạt động nhóm
IV- Tiến trình dạy học
A ổn định
B- Kiểm tra bài cũ( 8 ph)
? Cho biết vai trò ngành dịch vụ đối với sản xuất và đời sống Cho ví dụ
? Nêu đặc điểm phát triển và phân bố ngành dịch vụ.
C- Bài mới:Giao thông vận tải và Bu chính viễn thông đang phát triển nhanh Các loại hình
dịch vụ ngày càng đa dạng và hoạt động có hiệu quả
HĐ 1: cả lớp ( 10 ph)
GV: Yêu cầu HS dựa vào thực tế và kênh chữ ở
mục 1.I, kết hợp vốn hiểu biết, trả lời các câu hỏi
sau;
- Trình bày ý nghĩa của ngành giao thông vận
tải ?
- Tại sao khi chuyển sang kinh tế thị trờng,
giao thông vận tải phải đi trớc một bớc ?
HS : trả lời câu hỏi.
GV: chuẩn kiến thức.
? Quan sát sơ đồ các loại hình giao thông vận tải
nớc ta, em có nhận xét gì?
? Dựa vào bảng 14.1, hãy cho biết loại hình giao
thông vận tải nào có vai trò quan trọng nhất
trong vận chuyển hàng hoá? Tại sao?
( Quan trọng nhất là ngành vận tải đờng bộ vì
ngành này chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu
hàng hoá vận chuyển Đây là loại phơng tiện vận
tải đảm đơng phần chủ yếu nhất nhu cầu vận tải
trong nớc)
? Loại hình giao thông vận tải nào có tỉ trọng
tăng nhanh nhất?
( Ngành có tỉ trọng tăng nhanh nhất là vận tải
đ-ờng hàng không, đó là do u điểm của loại phơng
tiện vận tải này nhanh Tuy nhiên, tỉ trọng của
loại hình này còn nhỏ)
- GV phát phiếu học tập cho HS, HS nghiên cứu
SGK và dựa vào vốn hiểu biết của mình điền
những thông tin cần thiết vào phiếu học tập (7
- Tạo mối liên hệ kinh tế giữa các vùng,trong nớc và nớc ngoài
- Tạo cơ hội phát triển cho các vùng khókhăn
2 Giao thông vận tải ở nớc ta đã phát triển đầy đủ các loại hình.
+ Đờng bộ: chuyên chở đợc nhiều hàng hóa và hành khách nhất, đợc đầu
t nhiều nhất;
+ Đờng sắt:
+ Đờng sông: mới đợc khai thác ở mức
độ thấp, tập trung ở lu vực vận tải sông Cửu Long và lu vực vận tải sông Hồng.+ Đờng biển: gồm vận tải ven biển và vận tải quốc tế Hoạt động vận tải biển quốc tế đợc đẩy mạnh Tên ba cảng biểnlớn nhất cả nớc
+ Đờng hàng không: hàng không Việt Nam đã và đang phát triển theo hớng hiện đại hóa; tên ba đầu mối chính trong nớc và quốc tế
+Đờng ống: vận tải đờng ống ngày càngphát triển, chủ yếu chuyên chở dầu mỏ
và khí
Trang 30- GV chốt lại: Mỗi loại hình vận tải có vai trò
riêng đối với sự phát triển nền kinh tế đất nớc
điện thoại cố định của ngành Viễn thông?
? Lấy ví dụ chứng minh sự đa dạng các loại hình
dịch vụ viễn thông
? Việc phát triển các dịch vụ điện thoại và
Internet tác động đến đời sống kinh tế-xã hội nớc
ta nh thế nào?
? Em hãy hình dung sự phát triển của ngành Bu
chính viễn thông trong những năm tới sẽ làm
thay đổi đời sống xã hội ở địa phơng nh thế nào?
+ Số ngời dùng điện thoại tăng vọt
• Tốc độ phát triển điện thoại đứng thứhai trên thế giới
• Mật độ điện thoại tănh rất nhanh: 7.1máy/ 100 dân(2002)
+ Mạng lới đợc nâng cấp, đa dạng cácloại hình dịch vụ
+ Số thuê bao Internet cũng tăng lên rấtnhanh
D- Củng cố ( 5 ph)
A - Chỉ trên bản đồ quốc lộ: 1A, đờng Hồ Chí Minh, quốc lộ 5, 18, 28, 5; đờng sắt thống
nhất; các cảng biển: Hải Phòng, Đà Nẵng, Sài Gòn, các sân bay quốc tế; Nội Bài, Đà Nẵng,Tân Sơn Nhất
B - Tại sao nói: “Hà Nội và TP Hồ Chí Minh là hai đầu mối giao thông quan trọng nhất ở
Việt Nam “
C - Câu nói sau đúng hay sai ? Tại sao ?
Nếu không có bu chính viễn thông thì kinh tế nớc ta không thể hội nhập với kinh tế thếgiới
GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK
Loại hình Đặc điểm phát triển Mạng lới Tuyến quan trọng ý nghĩa
Đờng bộ Mở rộng, nâng Gần 205000 Quốc lộ 1A, - Chuyên chở nhiều hàng hoá và
Trang 31cấp các tuyến ờng hầm, phà, các cầu mới đang thay cho phà
Chí Minh hành khách nhất - Cùng với tuyến đờng sắt thống
nhất làm thành trục xơng sống của giao thông vận tải nớc ta
Đờng sắt
phát triển các tuyến liên vận ở phía Bắc với Trung Quốc
2632 km Thống nhất:
Hà Nội- TP.Hồ Chí Minh
Cùng với tuyến đờng bộ làm thành trục xơng sống của giao thông vận tải nớc ta
Đờng sông
Mới đợc khai thác
ở mức độ thấp Trên 11000 km Lu vực sông Cửu Long
và sông Hồng
Vận chuyển khối lớn khá lớn về hàng hoá và hành khách
Đờng biển
Vận tải biển quốc
tế đợc đẩy mạnh
Trên 73 cảng biển lớn nhỏ
Hải Phòng,
Đà Nẵng, Sài Gòn
- Thuận lợi cho xuất nhập khẩu
- Cầu nối với các nớc trên thế giới
Đờng hàng
không
Ngày càng đợc hiện đại hoá, mở thêm nhiều tuyến bay
Có 24 đờng bay nội địa, quốc tế
Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất
Ngày dạy: Tiết 16
thơng mại và dịch vụ I- Mục tiêu bài học.
- Trực quan, vấn đáp, giảng giải, phân tích so sánh
IV- Tiến trình dạy học
A- ổn định:
B- Kiểm tra bài cũ( 5 ph)
? Xác định các tuyến đờng quan trọng của các loại hình giao thông vận tải nớc ta trên bản đồ.
Cho biết ý nghĩa của từng loại hình giao thông vận tải nớc ta
C- Bài mới: GV giới thiệu bài
Trong điều kiện kinh tế ngày càng phát triển, mở cửa các hoạt động thơng mại và du lịch có tác động thúc đẩy sản xuất, cải thiện đời sống và tăng cờng quan hệ hợp tác kinh tế với các khu vực và trên thế giới Cụ thể ra sao chúng ta tìm hiểu bài: Thơng mại, du lịch.
Hoạt động1: HĐ cá nhân-cặp( 6 ph)
GV:Gợi ý để hình thành KN thơng mại cho HS 1.Nội thơng :I-Thơng mại
Trang 32? Thơng mại gồm những hoạt động nào.
GV: Yêu cầu Học sinh dựa vào H15.1 kết hợp
vốn hiểu biến và kênh chữ mục 1.1
? Cho biết tình hình phát triển nội thơng từ khi
đổi mới
- Nhận xét khác nhau về hoạt động nội thơng
giữa các vùng và giải thích (VD)
? Tại sao lại có sự phân bố nh vậy
? Chứng minh và giải thích tại sao Hà Nội và
thành phố Hồ Chí Minh là 2 trung tâm thơng
mại, dịch vụ lớn nhất, đa dang nhất cả nớc?
HS :Thảo luận trả lời câu hỏi
GV: Chuẩn kiến thức(dân đông,kinh tế phát
triển)
HĐ 2 : HĐ cá nhân-cặp ( 8 ph)
GV: Yêu cầu HS dựa vào sơ đồ, bảng 15.6 kết
hợp kênh chữ, vón hiểu biết:
- Nêu vai trò của ngành ngoại thơng?
- Nhân xét cơ cấu gia trị xuất khẩu?
-HS các nhóm làm việc, đại diện nhóm trình bày
-HS các nhóm bổ sung GV chuẩn kiến thức
- Nội thơng phát triển mạnh mẽ , hànghoá đa dạng ,phong phú
- Mạng lới lu thông hàng hoá có ở khắp nơi.Tập trung nhiều nhất là ở
Đông nam bộ , ĐB sông Cửu long,ĐB sông Hồng ở Tây nguyên : thơng mại kém phát triển
- Các trung tâm thơng mại lớn : Hà Nội , tp HCM
2 Ngoại thơng :
- Có vai trò quan trọng nhất trong hoạt
động k tế đối ngoại ở nớc ta
- Phát triển và mở rông các mặt hàng, các thị trờng xuất nhập khẩu
- Xuất: Hàng công nghiệp nặng, khoáng sản; hàng công nghiệp nhẹ và thủ công nghiệp; hàng nông- lâm - thuỷsản
- Nhập: Máy móc thiết bị nguyên vật liệu
- Buôn bán nhiều nhất với khu vực châu
á- TB.Dơng, ASEAN, C.Âu, Bắc Mỹ…
II Du lịch:
- Vai trò: Nguồn lợi thu nhập lớn, mởrộng giao lu, cải thiện đời sống nhândân
- VN có nhiều tài nguyên du lịch tựnhiên ( phong cảnh đẹp, bãi tắm tốt, khíhậu tốt, ĐV,TV quí ở các vờn Quốcgia )
- VN có nhiều tài nguyên du lịch nhânvăn (các công trình kiến trúc , lễ hộidân gian, di tích lịch sử , làng nghề ,vănhoá dân gian )
-Tiềm năng du lịch phát triển phongphú , đa dạng , hấp dẫn
d Thành phần kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài (Đáp án :a)
3- Hoạt động ngoại thơng tập trung nhiều nhất ở vùng nào:
a Hai đồng bằng: sông Hồng và sông Cửu long
b Duyên hải nam trung bộ
Trang 33Ngày dạy: Tiết 17
Thực hành:
vẽ biểu đồ về sự thay Đổi cơ cấu kinh tế
I - Mục tiêu bài học
Sau bài học HS đạt đợc:
1- Kiến thức:
- Củng cố các kiến thức đã học ở bài 6 về cơ cấu k.tế theo ngành ở nớc ta
2-Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu bằng biểu đồ miền, kỹ năng n xét biểu đồ,
- Rèn luyện cho học sinh một số kỹ năng sống nh: T duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp, tựnhận thức
B- Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ.
C- Bài mới: GV giới thiệu nội dung bài thực hành
1- vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP thời kỳ 1991-2002
2- Nhận xét biểu đồ
HĐ 1: HĐ cá nhân (20 ph)
1- GV hớng dẫn học sinh cách vẽ biểu đồ miền:
+ B ớc 1 : Nhận biết trong trờng hợp nào thì có thể vẽ
biểu đồ cơ cấu bằng biểu đồ miền
- Thờng sử dụng khi chuỗi số liệu là nhiều năm Trong
trờng hợp ít năm (2- 3 năm) thì thờng dùng biểu đồ hình
tròn
- Không vẽ biểu đồ miền khi chuỗi số không phải là theo
các năm, vì trục hoành trong biểu đồ miền biểu diễn
năm
+B ớc 2 : Vẽ biểu đồ miền: HCN ( khi số liệu cho tỷ ứơc
là tỷ lệ %)
+Biểu đồ là HCN Trục tung có trị số là 100% ( tổng số)
+Trục hoành là các năm: các khoảng cách giữa các điểm
thể hiện các thời điểm (năm) dài hay ngắn tơng ứng với
+ Vẽ đến đâu thì tô màu hay kẻ vạch đến đó, đồng thời
thiết lập bảng chú giải (nên vẽ riêng bảng chú giải)
1-Vẽ biểu đồ
Trang 34- GV tổ chức cho học sinh vẽ biểu đồ miền
2 H ớng dẫn : Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu GDP
trong thời kì 1991- 2002
- Tỷ trọng của nông lâm ng nghiệp giảm từ 40,5%
23,0%
? Nguyên nhân dẫn đến sự biến đổi đó
? Điều đó có ý nghĩa gì ( gv hớng dẫn học sinh xem lại
phần giải thích biểu đồ hình 6.1 ( bài 6) để giúp học sinh
đa ra các nhận xét phù hợp về sự chuyển dịch cơ cấu
GDP từ biểu đồ đã vẽ
? Tỷ trọng của khu vực kinh tế nào tăng nhanh.
? Chủ đề này phản ánh điều gì.
-HS:
+ Trong cơ cấu GDP của nớc ta: Tỉ trọng nông lâm
-thuỷ sản giảm nhanh : từ 40,5% (năm 1991) xuống còn
23% (năm 2002), chứng tỏ nớc ta đang chuyển từ nớc
nông nghiệp sang nớc công nghiệp
+Tỉ trọng GDP của khu vực công nghiệp - xây dựng,
khu vực dịch vụ tăng nhanh , phản ánh quá trình công
nghiệp hoá - hiện đại hoá đang tiến triển tốt
2- Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu GDP trong thời kì 1991- 2002:
-Trong cơ cấu GDP của nớc ta:
Tỉ trọng nông- lâm - thuỷ sản giảm nhanh : từ 40,5% (năm 1991) xuống còn 23% (năm 2002), chứng tỏ nớc ta đang chuyển từ nớc nông nghiệp sang nớc công nghiệp
-Tỉ trọng GDP của khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch
vụ tăng nhanh , phản ánh quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đang tiến triển tốt
Trang 35Biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP của nớc ta thời kỳ 1991-2002
V- Rút kinh nghiệm
………
………
………Ngày soạn: 7/10/2011
Ngày dạy Tiết 18 ôn tập
I - Mục tiêu:
1- Kiến thức: - Hệ thống lại những kiến thức cơ bản về địa lý dân c và địa lí kinh tế Việt
Nam, tiếp tục khắc sâu những kiiến thức cơ bản đó;
2- Kỹ năng: rèn luyện kỹ năng phân tích và so sánh mỗi liên quan giữa dân c và phát triển kinh tế của Việt Nam ở trong nớc và với quốc tế
II - Chuẩn bị
- Lợc đồ phân bố dân c, b đồ biến đổi dân số nớc ta
- Bản đồ hành chính Việt nam b đồ sự chuyển dịch cơ cấu GDĐ
- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
III- Phơng pháp:
- Trực quan, vấn đáp, giảng giải, phân tích, so sánh, hoạt động cá nhân
IV - Tiến trình lên lớp
A- ổn định:
B- Kiểm tra bài cũ: - Kết hợp giờ học bài mới
C- Bài mới : GV giới thiệu : Ôn tập
HĐ 1: Cá nhân/ nhóm nhỏ ( 5 ph)
? Việt Nam có bao nhiêu dân tộc?
? Dân tộc nào có số ngời đông nhất?
? Dẫn tộc nào có số ngời ít nhất?
? Dân tộc Kinh phân bố chủ yếu ở đâu, dân tộc ít
? Vấn đề giải quyết việc làm ở nớc ta hiện nay
nh thế nào Hớng giải quyết ?
1 Các dân tộc Việt Nam:
2- Số dân và sự gia tăng về dân số:
- Số dân (2002) là 79,7tr ngời
- Số dân đang tăng lên Tỷ lệ sinh vẫn còn cao
3 Sự phân bố dân c:
- Vùng đồng bằng ven biển và các đô thị
có mật độ d.số cao
- Có sự chênh lệch giữa thành thị và nôngthôn, giữa ĐB và MN
Trang 36? Cơ cấu ngành công nông Việt Nam?
? Đặc điểm các ngành công nghiệp trọng điểm?
HĐ 10: Chung cả lớp ( 3 ph)
? Cơ cấu và vai trò của dịch vụ?
? Đặc điểm phát triển và phân bố của dịch vụ?
? Cơ cấu, vai trò của dịch vụ trong sản xuất và
+ Biện pháp giải quyết:
5 Nền kinh tế Việt Nam
- Các nhân tố tự nhiên
- Các nhân tố xã hội
9- Sự pt và phân bố CN- Cơ cấu NN VN
10- Vai trò và đặc điểm pt và phân bố của dịch cụ
- Cơ cấu vai trò của dịch vụ
11- Giao thông vận tải và bu chính viễn thông
- ý nghĩa của g thông vận tải bu chính viễn thông
Trang 37Ngày giảng: Tiết 19
Kiểm tra 45 phút I- Mục tiêu:
1-Kiến thức: K tra đánh giá việc tiếp thu kiến thức về địa lý dân c, địa lý kinh tế nớc ta 2- Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng lập sơ đồ về mối liên hệ kiến thức, kỹ năng liên hệ thực tế
- Tiếp tục rèn kỹ năng vẽ biểu đồ - nhận xét biểu đồ rút ra kiến thức
II- Chuẩn bị của GV và HS:
c ở nớc ta 10% TSĐ=1.0 đ
10%TSĐ=1.0 đ
- Biết đợc sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nớc ta.
10%TSĐ = 1đ
Biết vai trò của ngành dịch vụ 40%TSĐ = 4điểm
Vẽ biểu đồ cơ
cấu khối lợng hàng hóa vận chuyển ở nớc ta 30%TSĐ =
Chọn câu em đúng trong các câu sau:
Câu1 ( 0.5 đ) Nhân tố có ảnh hởng mạnh nhất tới sự phân bố dân c nớc ta:
A Lịch sử khai thác B Khí hậu,
Câu2: ( 0.5 đ) Vùng nào dới đây có mật độ dân số thấp nhất cả nớc:
Câu3 : ( 0.5 đ) Nhà máy nhiệt điện chạy bằng than lớn nhất ở nớc ta hiện nay là:
Câu 4: ( 0.5 đ) Nhà máy thủy điện phân bố ở Tây Nguyên.
Câu 5: (1 đ)
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ chấm trong câu sau:
Sự chuyển dịch cơ cấu nghành kinh tế nớc ta trong thời kỳ đổi mới là:
…(1)…… …tỉ trọng của khu vực nông,lâm,ng nghiệp, ……(2)….tỉ trọng của khu vực công nghiệp - xây dựng
Câu 6 : (4 điểm) Dịch vụ có vai trò nh thế nào trong sản xuất và trong đời sống?
Câu 7 : (3 điểm).
Trang 38Cho bảng số liệu sau
Cơ cấu khối lợng hàng hóa vận chuyển phân theo các loại hình vận tải năm 2002:
(Đơn vị: %)Loại hình vận tải Khối lợng hàng hóa vận chuyển
b Loại hình nào có vai trò quan trọng nhất.
IV- Đáp án và biểu chấm
0,5 điểm0,5 điểm0,5 điểm0,5 điểm
1,5 điểm
Câu 7
(3 điểm) a -Vẽ biểu đồ : - Vẽ đúng biểu đồ hình tròn, vẽ đẹp, có tên biểu đồ, có chú giải
b -Nhận xét: loại hình có vai trò quan trọng nhất là Đờng bộ 2 điểm1 điểm
Trang 39- Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển
- Phân tích các bản đồ (lợc đồ) ĐLTN, Kinh tế vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ hoặc Atlat
Địa lí Việt Nam để hiểu và trình bày ĐĐTN, phân bố một số khoáng sảncủa vùng
- Phân tích các bảng số liệu để hiểu và trình bày đặc điểm dân c, xã hội, tình hình phát triển kinh tế của Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Rèn cho HS một số kỹ năng sống nh : t duy ,giải quyết vấn đề, tự nhận thức
II- Chuẩn bị :
- Lợc đồ tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam và bản đồ hành chính Việt Nam
III- Ph ơng pháp :
- Trực quan,vấn đáp, thảo luận nhóm, hoạt động cá nhân
IV- Tiến trình dạy học
A ổn định:
B- Kiểm tra bài cũ: GVnhận xét bài kiểm tra.
C- Bài mới : GV giới thiệu bài mới
HĐ 1: chung cả lớp ( 8 ph)
- HS đọc các thông tin mở đầu về vùng Trung
du và miền núi Bắc Bộ (số tỉnh, diện tích, dân
số )
- HS lên bảng chỉ các tỉnh của vùng
GV: yêu cầu HS dựa vào SGK và H19.1:
? Hãy xác định vị trí của vùng (ranh giới, tên
các tỉnh thành, khu vực tiếp giáp)
? Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí vùng.
HS: Đại diện học sinh trả lời, chỉ bản đồ,
GV: chuẩn kiến thức
HĐ 2: hoạt động cá nhân ( 10 ph)
Tìm hiểu điều kiện TNTNTN của vùng
? Dựa H17.1 nêu đặc điểm chung về điều kiện
tự nhiên của vùng
*GV:Yêu cầu HS dựa vào sơ đồ, bảng 17.1
kênh chữ trong SGK, vốn hiểu biết:
? Nêu sự khác biệt về điều kiện tự nhiên và thế
mạnh của hai tiểu vùng Đông Bắc-Tây Bắc
- Phía Bắc: Trung Quốc
- Phía Tây: Lào
- Phía Đông Nam: biển Đông
- Phía Nam: ĐBSH, BTB
- Lãnh thổ: chiếm 1/3 diện tích lãnh thổ của cả nớc, có đờng bờ biển dài
- ý nghĩa của vị trí địa lí, lãnh thổ: dễ giao lu với nớc ngoài và trong nớc, lãnh thổ giàu tiềm năng
II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
- Đặc điểm: địa hình cao,cắt xẻ mạnh,khí hậu có mùa đông lạnh; nhiều loạikhoáng sản; trữ lợng thủy điện dồi dào
-Thuận lợi: Tài nguyên thiên nhiên phongphú tạo điều kiện phát triển kinh tế đangành
- Khó khăn: địa hình bị chia cắt, thời tiếtdiễn biến thất thờng, khoáng sản có trữ l-ợng nhỏ và điều kiện khai thác phức tạp,xói mòn đất, sạt lở đất, lũ quét
Trang 40HĐ 3: hoạt động chung cả lớp (10 ph)
HS: Dựa vào kênh chữ, bảng 17.2 tranh ảnh,
vốn hiểu biết hãy cho biết:
? Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ có những
dân tộc nào? Đặc điểm sản xuất của họ là gì?
? Nhận xét vè sự chênh lệch về dân c xã hội của
hai tiểu vùng ĐB và TB?
? Nhận xét về sự chênh lệch trình độ phát triển
dân c, xã hội giữa hai tiểu vùng so với cả nớc?
? Trình bày những ảnh hởng của đặc điểm dân
c đối với sự phát triển kinh tế xã hội?
HS: Thảo luận trỡnh bày
GV: chuẩn kiến thức
- GV phân tích cho HS thấyViệc pt kt nâng cao
đời sống các dân tộc trong vùng phải đi đôi với
BVMT
III Đặc điểm dân c , xã hội
- Đặc điểm:
+ Đây là địa bàn c trú của nhiều dân tộc
ít ngời Tên một số dân tộc tiêu biểu
Ng-ời Việt (Kinh) c trú ở hầu hế các địa
ph-ơng
+Trình độ dân c, xã hội có sự chênh lệchgiữa Đông Bắc và Tây Bắc (dẫn chứng).+ Đời sống đồng bào các dân tộc bớc đầu
đợc cải thiện nhờ công cuộc Đổi mới
- Thuận lợi:
+ Đồng bào dân tộc có kinh nghiệm sảnxuất (canh tác trên đất dốc, trồng câycông nghiệp, dợc liệu, rau quả cận nhiệt
? Nêu những mặt mạnh và hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của
Trung du và miền núi Bắc Bộ
? Tại sao trung du Bắc Bộ là địa bàn đông dân và phát triển kinh tế-xã hội cao hơn miền
núi Bắc Bộ
E- Hớng dẫn về nhà:
- Học bài theo câu hỏi
- Nghiên cứu trớc bài mới: Trung du và miền núi Bắc Bộ (tiếp theo)
Ngày dạy: Tiết 21
Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ (tiếp theo)
I Mục tiêu bài học
Sau bài học, HS cần đạt đợc :
1- Kiến thức: -Trình bày đợc thế mạnh kinh tế của vùng, thể hiện ở một số ngành công
nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp; sự phân bố của các ngành đó
- Nêu đợc tên các trung tâm kinh tế và các ngành kinh tế của từng trung tâm
2- Kĩ năng
- Phân tích các bản đồ (lợc đồ) , Kinh tế vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ hoặc Atlat Địa lí Việt Nam để hiểu và trình bày đặc điểm của các ngành kinh tế công nghiệp, nông nghiệp của vùng
- Phân tích các bảng số liệu để hiểu và trình bày đặc điểm tình hình phát triển kinh tế của Trung du và miền núi Bắc Bộ
-Rèn cho HS một số kỹ năng sống nh t duy ,giải quyết vấn đề, tự nhận thức
II Chuẩn bị:
- Lợc đồ kinh tế vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Bản đồ du lịch Việt Nam , tranh ảnh
III- Ph ơng pháp :
- Trực quan,vấn đáp, thảo luận nhóm, hoạt động cá nhân, giảng giải
IV-Tiến trình dạy học: