1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Giáo dục công dân 7 kì 2 chuẩn kiến thức kỹ năng

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 241,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG GHI BẢNG Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.. GV: Cung cấp cho HS các qui định của pháp luật và bảo [r]

Trang 1

BÀI 12 : SỐNG VÀ LÀM VIỆC Cể KẾ HOẠCH

A- Mục tiêu bài học.

1- Kiến thức.

Giúp HS hiểu

- Thế nào là sống và làm việc có kế hoạch

- ý nghĩa hiệu quả công việc khi làm bài có kế hoạch

2 Thái độ.

- Có ý chí, nghị lực, quyết tâm xây dựng kế hoạch

- Có nhu cầu, thói quen làm việc có kế hoạch

- Phê phán lối sống không có kế hoạch của những người xung quanh

3 Kĩ năng.

- Biết xây dựng kế hoạch hàng ngày, hàng tuần

- Biết điều chỉnh, đánh giá kết quả hoạt động theo kế hoạch

B- Phương pháp.

- Tổ chức luyện tập

- Thảo luận

- Sắm vai

C- Tài liệu và phương tiện.

- Bài tập tình huống

- Mẩu kế hoạch giáo viên vẽ trên giấy khổ lớn (3 mẩu)

- Kịch bản, tiểu phẩm

- Bảng phụ

D- Hoạt động dạy và học.

1- ổn định tổ chức.

2- Kiểm tra bài cũ.

3- Bài mới.

Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

GV: Đưa ra tình huống (bảng phụ)

Nội dung: Cơm trưa đã dọn nhưng vẫn chưa thấy An về mặc dù tan học đã lâu An về nhà muộn với lí do mượn sách của bạn về làm bài tập Cả nhà đang ngủ trưa thì An ăn xong vội vàng nhặt mấy quyển vở trong

đống vở lộn xộn để đi học thêm Bữa cơm tối cả nhà sốt ruột chờ An An về muộn với lý do đi sinh nhật bạn Không ăn cơm An đi ngủ và dặn mẹ: “Sáng mai gọi dậy sớm để xem đá bóng và làm bài tập”

? Những câu từ nào chỉ về việc làm của An hàng ngày?

? Những hành vi đó nói lên điều gì?

GV nhận xét và bổ sung: Để mọi việc được thực hiện đầy đủ, có hiệu quả, có chất lượng chúng ta cần xây dựng cho mình kế hoạch làm việc Kế hoạch đó chúng ta xây dựng như thế nào chúng ta cần tìm hiểu qua bài học hôm nay

Hoạt động 2: Tìm hiểu các chi tiết trong bản kế hoạch.

Thảo luận nhóm

- GV treo bảng kế hoạch đã kẻ ra giấy khổ to treo lên

bảng:

N1,2 Em có nhận xét gì về thời gian biểu hàng tuần của

bạn Hải Bình ?

(Cột dọc, cột ngang, thời gian tiến hành công việc, nội

dung có hợp lí không)?

- Kế hoạch chưa hợp lí và thiếu:

1 Tìm hiểu các chi tiết trong bản kế hoạch.

- Cột dọc là thời gian từng buổi trong ngày và các ngày trong tuần

- Hàng ngang là công việc trong một ngày

Tuần: 19 Tiết: 19

Ngày Soạn:

Ngày Dạy:

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG GHI BẢNG

+ Thời gian hàng ngày từ 11h30’ 14h và từ 17h 

19h

+ Chưa thể hiện lao động giúp gia đình

+ Thiếu ăn ngủ, thể dục, đi học

+ Xem ti vi nhiều quá không?

N3,4:

?Em có nhận xét gì về tính cách của bạn Hải Bình?

+ Chú ý chi tiết mở đầu của bài viết : "Ngay sau ngày

khai giảng "

* Tính cách bạn Hải Bình:

- ý thức tự giác

- ý thức tự chủ

- Chủ động làm việc

N5, 6:

? Với cách làm việc như bạn Hải Bình sẽ đem lại kết quả

gì?

* Kết quả:

- Chủ động trong công việc

- Không lãng phí thời gian

- Hoàn thành công việc đến nơi đến chốn và có hiệu quả,

không bỏ sót công việc

- Các nhóm trình bày ý kiến thảo luận

- GV nhận xét, kết luận: Không nhất thiết phải ghi tất cả

công việc thường ngày đã cố định, có nội dung lặp đi, lặp

lại, vì những công việc đó đã diễn ra thường xuyên,

thành thói quen vào những ngày giờ ổn định

Hoạt động 3: Xác định yêu cầu cơ bản khi thiết kế 1

bản kế hoạch làm việc trong 1 ngày, 1 tuần.

- GV treo lên bảng kế hoạch của bạn Vân Anh

- HS quan sát, ghi ý kiến vào phiếu học tập

- GV đặt câu hỏi

? Em có nhận xét gì về kế hoạch của bạn Vân Anh?

? So sánh kế hoạch của hai bạn

- HS trình bày ý kiến cá nhân

- GV nhận xét, kết luận: kế hoạch của Vân Anh đày đủ

hơn, tuy nhiên lại quá dài

- GV treo bảng kế hoạch ra giấy khổ to để HS quan sát

- GV phân tích bảng kế hoạch

- Nội dung: Học tập, tự học, hoạt động cá nhân, nghỉ ngơi giải trí

2 Yêu cầu của bản kế hoạch (ngày, tuần).

- Có đủ thứ, ngày trong tuần

- Thời gian cần chi tiết cho rõ công việc trong mỗi ngày

- Nội dung công việc cần cân đối, toàn diện (5h sáng-23h hàng ngày; đầy đủ, cân đối giữa HT, nghỉ ngơi, lao động giúp GĐ, học ở trường, tự học, sinh hoạt tạp thể, XH )

- Không quá dài, phải dễ nhớ

* Nhận xét:

- Nội dung đầy đủ, cân đối, quá chi tiết

*, So sánh:

Hải Bình

- Thiếu ngày, dài, khó nhớ

- Ghi công việc cố định lặp

đi lặp lại

Vân Anh

- Cân đối, hợp lí, toàn diện

- Đầy đủ, cụ thể, chi tiết =>Tồn tại: Cả hai bản còn quá dài, khó nhớ

Trang 3

IV Củng cố:

H quan sát phân tích với sự HD của GV về 1 bản KH hợp lý:

Buổi

Thứ 2

Ngày

Thứ 3

Ngày kiểm tra môn Chuẩn bị

GDCD

Học lớp nhạc (14-16h)

Thứ 4

Ngày

Thứ 5

Thứ 6

Ngày - Thi Văn (tiết 3)

- Kiểm tra

Địa tiết 4

Học Toán ở trường

(14-16h30) Xem tường thuật bóng đá quốc tế

Thứ 7

Ngày Sinh hoạt CLB Văn nghệ(146-18h)

CN

Ngày Dự sinh nhật bạn Hùng 16h30 dọn nhà và tổng VS khu tập thể 19h di thăm thầy giáo cũ cùng các bạn

- GV: Từ ưu nhược điểm của hai bản kế hoạch, chúng ta có thể đưa ra phương án nào để tránh các nhược điểm trên?

V Hướng dẫn học ở nhà:

- Tự lập bảng kế hoạch công việc của cá nhân trong tuần

Trang 4

BÀI 12 : SỐNG VÀ LÀM VIỆC Cể KẾ HOẠCH (tt)

A- Mục tiêu bài học

1 Kiến thức- Giúp HS hiểu nội dung sống và làm việc có kế hoạch; ý nghĩa của việc sống và làm việc có kế

hoạch đối với hiệu quả công việc, đối với việc thực hiện dự định, ước mơ của bản thân và đối với yêu cầu của người lao động trong giai đoạn CNH, HĐH

2 Thái độ.

- Có ý chí, nghị lực, quyết tâm xây dựng kế hoạch

- Có nhu cầu, thói quen làm việc có kế hoạch

- Phê phán lối sống không có kế hoạch của những người xung quanh

3 Kĩ năng.

- Biết xây dựng kế hoạch hàng ngày, hàng tuần

- Biết điều chỉnh, đánh giá kết quả hoạt động theo kế hoạch

B - Phương pháp

C - Tài liệu và phương tiện

D - Hoạt động dạy và học

1 - ổn định tổ chức

2- Kiểm tra bài cũ

3- Bài mới

GV: Kiểm tra kế hoạch cá nhân của học sinh

HS: Nộp bài tập

GV: Treo bảng kế hoạch theo mẫu trong sách giáo

viên

HS: Phát biểu ý kiến cá nhân

? Em hãy so sánh bảng kế hoạch này với 2 bảng kế

hoạch trước?

- Bảng kế hoạch của Minh Hằng

+ Cột dọc công việc trong tuần

+ Cột ngang công việc hàng ngày

+ Thời gian ghi đủ: thứ, ngày

+ Nội dung công việc không lặp đi lặp lại Công

việc cố định Minh Hằng không ghi trong bảng kế

hoạch

+ Ghi công việc đột xuất cần đặc biệt nhớ Tránh bị

quên (những công việc có thể thay đổi lịch thì nên

ghi rõ)

- Không dài, dễ nhớ

- Đầy đủ nội dung, đảm bảo, cân đối, toàn diện

các hoạt động

- Hiệu quả cao, khoa học hơn

Hoạt động 2: Rút ra kết luận bài học.

GV: Phát phiếu học tập (cả lớp trả lời)

1- Những điều có lợi khi làm việc có kế hoạch

và có hại khi làm việc không có kế hoạch

2- Trong quá trình lập và thực hiện kế hoạch

chúng ta sẽ gặp những khó khăn gì?

3- Bản thân em làm tốt việc này chưa? tự rút

2- Nội dung bài học.

Tuần: 20 Tiết: 20

Ngày Soạn:

Ngày Dạy:

Trang 5

ra bài học gì cho bản thân?

Trả lời

- Rèn luyện ý chí, nghị lực

- Rèn luyện tính kỉ luật, kiên trì

- Kết quả rèn luyện, học tập tốt

- Thầy cô, cha mẹ yêu quí

* Có hại:

- ảnh hưởng đến người khác

- Việc làm tuỳ tiện

- Kết quả kém

2- Khó khăn

Tự kiềm chế hứng thú, ham muốn, đấu tranh với

cám dỗ bên ngoài

GV: Từ đó học tập và rèn luyện có kết quả cao hơn

và các em sẽ được cha mẹ, thầy cô yêu quí, đồng

thời có tương lai tốt đẹp hơn

? Vậy qua đây em hãy cho biết thế nào là làm việc

có kế hoạch?

? Em hãy nêu những yêu cầu cơ bản của một kế

hoạch?

? Làm việc có kế hoạch đem lại lợi ích gì cho cuộc

sống?

? Mỗi chúng ta cần phải làm gì để rèn luyện được

phẩm chất sống và làm việc có kế hoạch?

HS: Đọc lại toàn bộ nội dung bài học

Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập.

HS đọc yêu cầu bài tập b

1- ý kiến của em về việc làm của Phi Hùng? Tác hại

của việc làm đó?

2- Giải thích câu:

“ Việc hôm nay chớ để ngày mai”

GV: tổ chức trò chơi đóng vai:

Tình huống 1: bạn Hạnh cẩu thả, tuỳ tiện, tác

phong luộm thuộm, không có kế hoạch kết quả học

tập kém

Tình huống 2: Bạn Minh cẩn thận, chu đáo, làm

1- Làm việc có kế hoạch là:

Làm việc có kế hoạch biết xác định nhiệm

vụ, sắp xếp những công việc hàng ngày, hàng tuần mộy cách hợp lí để mọi việc được thực hiện

đầy đủ, có hiệu quả chất lượng

2- Yêu cầu của kế hoạch phải:

- Cân đối các nhiệm vụ: Rèn luyện học tập, lao

động nghỉ nghơi gíup gia đình

3- ý nghĩa của làm việc có kế hoạch.

- Giúp chúng ta chủ động, tiết kiệm thời gian, công sức

- Đạt kết quả cao trong công việc

- Không cản trở, ảnh hưởng đến người khác

4- Trách nhiệm của bản thân.

- Phải quyết tâm vượt khó, kiên tri sáng tạo thực hiện kế hoạch đã đặt ra

- Cần biết làm việc có kế hoạch, biết điều chỉnh

kế hoạch khi cần thiết

III- Bài tập

Câu 1: Việc làm của Phi Hùng.

- Làm tuỳ tiện

- Không thuộc bài

- Kết quả kém

Câu 2:

Đại ý: Quyết tâm tránh lãng phí thời gian, đúng hẹn với mọi người, làm đúng kế hoạch đề ra

Trang 6

việc có kế hoạch, kết quả học tập tốt được mọi

người quí mến

D Củng cố:

- HS chơi trò chơi, đóng vai

+ Tình huống 1: Bạn Hà cẩu thả, tuỳ tiện, tác phong luộm thuộm, không có kế hoạch, kết quả học tập kém + Tình huống 2: Bạn Minh cẩn thận, chu đáo, làm việc có kế hoạch, kết quả học tập tốt, được mọi người yêu mến

- Mỗi nhóm 3HS tự thảo luận và chơi đóng vai

- GV nhận xét, ghi điểm GV đưa gương về sống, làm việc có kế hoạch: Trương Quế Chi

- GV kết luận: Sống và làm việc có kế hoạch có ý nghĩa to lớn trong cuộc sống của mỗi người Trong thời đại KH-CN phát triển cao thì sống và làm việc có kế hoạch là một yêu cầu không thể thiếu được đối với người lao

động HS chúng ta phải học tập, rèn luyện thói quen phải làm việc có khoa học để đạt kết quả tốt trong học tập xứng đáng là người con ngoan trò giỏi

E: Dặn dò

- HS về nhà lập kế hoạch làm việc tuần

- Chuẩn bị bài 13 SGk trang 38 (sưu tầm tranh, ảnh, qui định về quyền được bảo vệ chăm sóc và giáo dục của trẻ em VN)

Trang 7

BÀI 13 : QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ, CHĂM SểC VÀ

GIÁO DỤC CỦA TRẺ EM VIỆT NAM

A- Mục tiêu bài học.

1- Kiến thức.

- HS nắm được một số quyền cơ bản và bổn phận của trẻ em Việt Nam

- Vì sao phải thực hiện các quyền đó

2- Thái độ.

- Biết ơn sự quan tâm, chăm sóc của gia đình, nhà trường và xã hội

- Phê phán đấu tranh với các hành vi vi phạm quyền trẻ em

3- Kĩ năng.

- HS tự giác rèn luyện bản thân

- Biết bảo vệ quyền và làm tốt các bổn phận

- Thực hiện tốt quyền và bổn phận của mình

- Nhắc nhở mọi người cùng thực hiện

B- Chuẩn bị.

1- Phương pháp

- Phân tích, nêu và giải quýêt vấn đề

- Thảo luận

- Diễn giải

2- Tài liệu và phương tiện

- SGK và SGV

- Hiến pháp năm 1992, Bộ luật dân sự, luật bảo vệ và chăm sóc giáo dục trẻ em, luật giáo dục

- Tranh, ảnh, phiếu học tập

- Giấy khổ lớn, bảng phụ

C- Các hoạt động dạy và học.

1- ổn định tổ chức.

2- Kiểm tra bài cũ.

GV thu bài về nhà của hai em HS lập kế hoạch làm việc một tuần

3- Bài mới.

Hoạt động 1: giới thiệu bài.

GV: Tổ chức HS quan sát tranh, ảnh về các hoạt động

chăm sóc, giáo dục trẻ em

HS: Quan sát và nêu các quyền, bổn phận của trẻ em

thể hiện qua tranh ảnh

? Em hãy nêu 4 nhóm quyền cơ bản của trẻ em đã

được học ở bài 12 lớp 6

- Nhóm quyền sống còn

- Nhóm quyền được bảo vệ

- Nhóm quyền phát triển

- Nhóm quyền tham gia

? Trẻ em việt nam nói chung và bản thân các em được

hưởng quyền gì?

- Quyền học tập, khám bệnh, vui chơi, chăm sóc,

ăn mặc

GV: Để làm rõ hơn quyền của trẻ em được văn bản

nào quy định và quy định như thế nào? chúng ta học

bài hôm nay

Tuần: 21 Tiết: 21

Ngày Soạn:

Ngày Dạy:

Trang 8

Hoạt động 2: Khai thác nội dung chuyện đọc

HS: Đọc chuyện:” Một tuổi thơ bất hạnh”

? Tuổi thơ của Thái đã diễn ra như thế nào? Những

hành vi vi phạm pháp luật của Thái là gì?

- Tuổi thơ của Thái: Phiêu bạt, bất hạnh, tủi hờn,

tội lỗi

- Thái đã vi phạm:

+ Lâý cắp xe đạp của mẹ nuôi

+ Bỏ đi bụi đời

+ Chuyên cướp giật( mỗi ngày từ 1 đến 2 lần)

? Hoàn cảnh nào dẫn đến hành vi vi phạm của Thái?

Thái đã không được hưởng những quyền gì?

- Hoàn cảnh của Thái

+ Bố mẹ ly hôn khi 4 tuổi

+ Bố mẹ đi tìm hạnh phúc riêng

+ ở với bà ngoại già yếu

+ Làm thuê vất vả

- Thái không được hưởng các quyền:

+ Được bố, mẹ chăm sóc, dạy bảo

+ Được đi học

+ Được có nhà ở

? Thái phải làm gì để trở thành người tốt?

- Nhận xét về Thái trong trường:

+ Nhanh nhẹn

+ Vui tính

+ Có đôi mắt to, thông minh

- Thái phải làm gì?

+ Đi học

+ Rèn luyện tốt

+ Vâng lời cô chú

+ Thựcu hiện tốt quy định của trường

? Em có thể đề xuất việc giúp đỡ Thái của mọi người?

Nếu em ở hoàn cảnh như Thái em sẽ xử lí như thế nào

cho tốt?

- Trách nhiệm của mọi người:

+ Giúp Thái có điều kiện tốt trong trường giáo dưỡng

+ Ra trường giúp Thái hoà nhập cộng đồng

+ Thái được đi học và có việc làm chính đáng để tự

kiếm sống

+ Quan tâm, động viên, không xa lánh

+ ở với mẹ nuôi chịu khó làm việc để có tiền đi học

+ Không nghe theo kẻ xấu

+ Vừa đi học, vừa đi làm để có được cuộc sống yên ổn

GV: Công ước LHQ về quyền trẻ em đã được VN tôn

trọng và phê chuẩn năm 1990 và được cụ thể hoá trong

các văn bản pháp luật của quốc gia Chúng ta sẽ nghiên

cứu nội dung của quyền cơ bản đó

Hoạt động 4: Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài học.

GV: Giới thiệu các loại luật liên quan đến quyền trẻ em

của VN

GV: Viết bảng phụ:

I- Truyện đọc.

Trang 9

- Hiến pháp 1992 trích điều 59,61,65,71.

- Luật bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em trích điều

5,6,7,8

- Bộ luật dân sự điều 37,41,55

- Luật hôn nhân gia đình, năm 2003 trích điều

26,37,92

GV: Cho Hs quan sát tranh trong SGK trang 39 gồm 5

hình ảnh

Viết bảng phụ nội dung quyền cơ bản của trẻ em

VN

a- Quyền khai sinh và có quốc tịch

b- Quyền được sống chung với cha mẹ, được

hưởng sự chăm sóc của các thành viên trong gia đình

c- Quyền được học tập, được vui chơi giải trí,

được tham gia hoạt động văn hoá thể thao

d- Quyền được bảo vệ, chảm sóc sức khoẻ và giáo

dục

e- Quyền được bảo vệ tính mạng, thân thể danh

dự và nhân phẩm

Dựa vào nội dung đã ghi các quyền nêu trên hãy phân

loại 5 quyền tương ứng với năm hình ảnh trong tranh

- Quyền a, e: ảnh 3

- Quyền b: ảnh 2

- Quyền c: ảnh 4

- Quyền d: ảnh 1

? Em hãy trình bày các quyền bảo vệ và chăm sóc và

giáo dục của trẻ em?

GV: Các quyền trên đây của trẻ em là nói lên sự quan

tâm đặc biệt của nhà nước ta Khi nói được hưởng các

quyền lợi thì chúng ta phải nghĩ đến nghĩa vụ, bổn phận

của chúng ta đối với gia đình và xã hội

? Em hãy nêu bổn phận của trẻ em với gia đình và xã

hội?

? Em hãy nêu trách nhiệm của gia đình, nhà nước và

xã hội đối với trẻ em?

Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập.

HS đọc yêu cầu bài tập a trang 41

? Những việc làm nào sau đây thực hiện quyền trẻ

em?

1 Tổ chức việc làm cho trẻ em nghèo

2 Lập quỹ khuyến học giúp đỡ trẻ em nghèo vượt

khó

3 Tổ chức lớp học tình thương

4 Kinh doanh trên sức lao động trẻ em

5 Tổ chức văn nghệ, thể thao cho trẻ em đường phố

6 Quan tâm chăm sóc trẻ khuyết tật

II- Nội dung bài học.

1-Quyền được bảo vệ, chăm sóc và giáo dục

- Quyền được bảo vệ Trẻ em có quyền được khai sinh và có quốc tịch Trẻ em được nhà nước và xã

hội tôn trọng, bảo vệ tính mạng thân thể, nhân phẩm và danh dự

- Quyền được chăm sóc Trẻ em được chăm sóc, nuôi dạy để phát triển, được bảo vệ sức khoẻ, được sống chung với cha mẹ và được hưởng

sự chăm sóc của các thành viên trong gia đình

- Quyền được giáo dục:

+ Trẻ em có quyền được học tập, được dạy dỗ

+ Trẻ em co quyền được vui chơi, giải trí,tham gia các hoạt động văn hoá

2 Bổn phận của trẻ em.

- Yêu tổ quốc, có ý thức xây dựng và bảo vệ tổ quốc VN XHCN

- Tôn trọng pháp luật, tôn trọng tài sản của người khác

- Yêu quí, kính trọng, giúp đỡ ông bà, cha mẹ, lễ phép với người lớn

- Chăm chỉ học tập, hoàn thành chương trình phổ cập giáo dục

- Không đánh bạc, uống rượu, hút thuốc lá và dùng các chất kích thích có hại cho sức khoẻ

3- Trách nhiệm của gia đình, nhà nước, xã hội.

- Cha mẹ hoặc người đỡ đầu là người trước tiên chịu trách nhiệm về việc bảo

vệ, chăm sóc, nuôi dạy trẻ em tạo điều kiện tốt nhất cho sự phát triển trẻ em

- Nhà nước và xã hội tạo mọi điều kiện tốt nhất để bảo vệ quyền lợi của trẻ em

Có trách nhiệm chăm sóc, giáo dục và bồi dưỡng các em thành người công dân

có ích cho đất nước

III- Bài tập

Bài tập a:

Đáp án: 1,2,4,6

Đáp án: 1,2,3,5,6

Hoạt động 5: Hướng dẫn học bài.

Trang 10

- Về nhà làm bài tập còn lại.

- Sưu tầm tranh, ảnh về tài nguyên môi trường

BÀI 14 : BẢO VỆ MễI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYấN

THIEN THIấN NHIấN

A- Mục tiêu bài học.

1- Kiến thức.

Giúp HS hiểu:

- Khái niệm môi trường, vai trò ý nghĩa đặc biệt quan trọng của môi trường đối với sự cống hiến và phát

triển của con người, xã hội

2 Thái độ.

- Bồi dưỡng cho HS lòng yêu quí môi trường xung quanh, có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường, tài

nguyên thiên nhiên

3 Kĩ năng.

- Hình thành trong HS tính tích cực tham gia các hoạt động giữ gìn bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên

nhiên

- Lên án, phê phán, đấu tranh ngăn chặn các biểu hiện, hành vi phá hoại làm ô nhiễm môi trường

B- Chuẩn bị.

1- Phương pháp

- Giải quyết tình huống

- Thảo luận

- Sắm vai

2- Tài liệu phương tiện

- SGK, SGV GDCD 7

- Tranh, ảnh về bảo vệ môi trường tài nguyên thiên nhiên

- Phiếu học tập, bảng phụ

C- Các hoạt động dạy và học.

1- ổn định tổ chức

2- Kiểm tra bài cũ

a- Hãy nêu các quyền và bổn phận của trẻ em?

b- Bản thân em đã thực hiện quyền và bổn phận của mình như thế nào?

3- Bài mới

Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

GV: cho HS quan sát tranh về rừng, núi, sông, hồ, động thực vật, khoáng sản

GV: Yêu cầu HS mô tả tranh

GV: Những hình ảnh các em vừa quan sát là điều kiện tự nhiên bao quanh con người, tác động với đời sống,

sự tồn tại, phát triển của con người Đó chính là môi trường tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên Vậy môi

trường là gì? Tài nguyên thiên nhiên là gì? Tại sao phải bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên? Để trả

lời những câu hỏi đó, chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin sự

kiện về tài nguyên thiên nhiên.

GV: cho HS đọc mục 1 thông tin sự kiện và tiếp tục

xem tranh

GV: Hướng dẫn HS thảo luận lớp

? Những hình ảnh em vừa quan sát nói về vấn đề gì?

- Những hình ảnh về sông, hồ, biển, rừng, núi, động

thực vật, khoáng sản

? Em hãy kể một số yếu tố của môi trường tự nhiên và

tài nguyên thiên nhiên mà em biết?

I- thông tin sự kiện.

Tuần: 22 Tiết: 22

Ngày Soạn:

Ngày Dạy:

Ngày đăng: 29/03/2021, 14:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w