Thiểu ối liên quan chặt chẽtới sự phát triển của thai nhi cũng như chất lượng cuộc sống của trẻ sau này.Chamberlain và cộng sự đã thấy tỷ lệ tử vong chu sinh tăng lên 47 lần khi cóthiểu
Trang 1TRẦN THỊ HÀ
ĐẶC ĐIỂM SIÊU ÂM
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN THIỂU ỐI
Ở THAI PHỤ ĐẾN KHÁM THAI TẠI BỆNH VIỆN
ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN NĂM 2014
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi được thựchiện tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên Các số liệu, kết quảnêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳcông trình nào khác
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2014
Tác giả luận án
Trần Thị Hà
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ chân thành cả về tinh thần và kiến thức từ các thầy cô, bạn bè và đồng nghiệp cùng cơ quan.
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn:
Đảng ủy, Ban giám hiệu, Phòng quản lý đào tạo sau Đại học, Bộ môn Phụ sản, các thầy cô giáo Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập
và hoàn thành luận án.
Đảng ủy, Ban Giám đốc, Phòng kế hoạch tổng hợp, Khoa Sản, Khoa Thăm dò chức năng Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thu thập số liệu để hoàn thành luận án
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Đức Hinh - Hiệu trưởng Trường Đại học Y Hà Nội, người thầy đã hết lòng dìu dắt và chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trong Hội đồng thông qua đề cương và chấm luận án đã đóng góp ý kiến quý báu cho tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận án.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn vô hạn tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên khích lệ và tạo điều kiện giúp tôi vượt qua mọi khó khăn
để hoàn thành luận án.
Tác giả luận án
Trần Thị Hà
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CSNO : Chỉ số nước ối
ĐSTĐNO : Độ sâu tối đa nước ối
TTNO : Thể tích nước ối
Trang 51.1 Nguồn gốc và vai trò của nước ối 3
1.2 Thiểu ối tỷ lệ, hậu quả và phương pháp xác định thiểu ối 9
1.3 Đánh giá đặc điểm thiểu ối trên siêu âm 15
1.4 Yếu tố liên quan đến thiểu ối 18
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Đối tượng nghiên cứu 23
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 24
2.3 Phương pháp nghiên cứu 24
2.4 Phương pháp thu thập số liệu 31
2.5 Kỹ thuật siêu âm xác định thiểu ối được sử dụng trong nghiên cứu
31
2.6 Phương pháp xử lý số liệu 33
2.7 Phương pháp khống chế sai số 34
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36
3.1 Một số đặc điểm thiểu ối qua siêu âm 36
3.2 Một số yếu tố liên quan đến thiểu ối tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên 43
Chương 4: BÀN LUẬN 49
Trang 64.1 Một số đặc điểm thiểu ối trên siêu âm tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên năm 2014 49
4.2 Một số yếu tố liên quan đến thiểu ối ở bà mẹ đến khám thai 59
KHUYẾN NGHỊ 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN
PHỤ LỤC
DANH SÁCH BỆNH NHÂN
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Thể tích nước ối theo tuổi thai 8
Bảng 3.1 Mức độ thiểu ối theo chỉ số nước ối 36
Bảng 3.2 Phân bố thiểu ối theo tuổi thai 38
Bảng 3.3 Số đo đường kính lưỡng đỉnh của thai nhi trên siêu âm 39
Bảng 3.4 Số đo chu vi vòng đầu của thai nhi trên siêu âm 39
Bảng 3.5 Số đo đường kính trung bình bụng của thai nhi trên siêu âm
40
Bảng 3.6 Số đo chu vi vòng bụng của thai nhi trên siêu âm 40
Bảng 3.7 Số đo chiều dài xương đùi của thai nhi trên siêu âm 41
Bảng 3.8 Số đo độ dày bánh rau của thai nhi trên siêu âm 41
Bảng 3.9 Số đo tần số tim thai trên siêu âm 42
Bảng 3.10 Trọng lượng thai nhi trên siêu âm 42
Bảng 3.11 Liên quan giữa dị tật thai với thiểu ối 43
Bảng 3.12 Liên quan giữa ngôi thai với thiểu ối 43
Bảng 3.13 Liên quan giữa thai chậm phát triển với thiểu ối 44
Bảng 3.14 Liên quan giữa bệnh của mẹ trong thời gian mang thai với thiểu
ối 44
Bảng 3.15 Liên quan giữa tuổi mẹ với thiểu ối 45
Bảng 3.16 Liên quan giữa nghề nghiệp của mẹ với thiểu ối 45
Bảng 3.17 Liên quan giữa nơi cư trú của người mẹ với thiểu ối 46
Bảng 3.18 Liên quan giữa số lần mang thai với thiểu ối 46
Bảng 3.19 Liên quan giữa tiền sử nạo thai, sảy thai với thiểu ối 47
Trang 8Bảng 3.20 Liên quan giữa tiền sử thiểu ối ở lần có thai trước với thiểu ối ở lần có thai hiện tại 47
Bảng 3.21 Liên quan giữa tiền sử viêm sinh dục với thiểu ối 48
Bảng 4.1 Giá trị đường kính lưỡng đỉnh của thai (mm) 53
Bảng 4.2 Giá trị chu vi đầu so với tuổi thai (mm) 54
Bảng 4.3 Giá trị đường kính trung bình bụng so với tuổi thai (mm) 55 Bảng 4.4 Giá trị trung bình chu vi bụng so với tuổi thai (mm) 56
Bảng 4.5 Giá trị chiều dài xương đùi của thai trên 30 tuần (mm) 57
Trang 9DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Hình 2.1 Cách cầm đầu dò và chia 4 góc ở tử cung trong siêu âm 32
Hình 2.2 Kỹ thuật đo chỉ số nước ối 33
Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ thiểu ối tại BVĐKTƯ Thái Nguyên năm 2014 36
Biểu đồ 3.2 Đặc điểm về tuổi của thai phụ thiểu ối 37
Biểu đồ 3.3 Đặc điểm về nghề nghiệp của thai phụ thiểu ối 37
Biểu đồ 3.4 Đặc điểm về khu vực sinh sống của thai phụ thiểu ối 38
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Thiểu ối là lượng nước ối giảm so với lượng nước ối bình thường tínhtheo tuổi thai và ở dưới đường percentin thứ 5 , Thiểu ối liên quan chặt chẽtới sự phát triển của thai nhi cũng như chất lượng cuộc sống của trẻ sau này.Chamberlain và cộng sự đã thấy tỷ lệ tử vong chu sinh tăng lên 47 lần khi cóthiểu ối và tăng lên 13 lần khi thể tích nước ối (TTNO) hạn chế so với TTNObình thường Mọi tình trạng về TTNO (quá ít hay quá nhiều) đều làm tăng tỷ
lệ tử vong và mắc bệnh chu sinh
Các vấn đề về thiểu ối và yếu tố liên quan đến thiểu ối trên thế giới đãđược nghiên cứu từ lâu Rất nhiều công trình khoa học đã công nhận rằngnước ối đảm nhiệm chức năng dinh dưỡng, che chở bảo vệ phôi thai Nước ốithường xuyên được đổi mới, các nghiên cứu đã chỉ ra rằng nước ối hoàn toànđược đổi mới cứ 3 giờ 1 lần , , Nước ối cũng có thể mất đi do rỉ ối, do cácyếu tố bất thường của thai hay do bệnh lý của người mẹ Chính vì vậy, thiểu
ối là một bệnh lý thường gặp trên lâm sàng Divon (1995) khám cho 139 thaiphụ có tuổi thai trên 41 tuần, với tiêu chuẩn chẩn đoán thiểu ối khi đo CSNO
≤ 50mm, tỷ lệ này là 10% Shaw và cộng sự (1997), tỷ lệ thiểu ối 10% Nghiên cứu của Triệu Thúy Hường (2002), tỷ lệ thiểu ối 4,07% , NguyễnThanh Hà (2004), tỷ lệ thiểu ối 1,81%
Thiểu ối có thể xác định bằng lâm sàng và nhiều phương pháp khácnhau, nhưng siêu âm (SA) là phương pháp giúp chẩn đoán sớm tình trạng thiểu
ối, cho kết quả chính xác và có thể áp dụng được cho mọi trường hợp có thai
Vì vậy, hiện nay SA đánh giá thể tích nước ối đã thay thế cho mọi kỹ thuậtchẩn đoán thiểu ối trước đây Không những thế, SA còn là phương tiện quantrọng để chẩn đoán về hình thái thai nhi SA đã thể hiện vai trò đặc biệt tronglĩnh vực sản khoa và ngày càng phát triển, phổ cập SA là phương tiện giúp
Trang 11cho việc theo dõi thai một cách an toàn, chính xác, không có hại, cho phépnhìn rõ thai, phần phụ của thai và có thể thực hiện nhiều lần trên một thai phụ.Qua đó người thầy thuốc đánh giá được hình thái của thai nhi trong bụng mẹ,phát hiện và xử trí kịp thời những bất thường trong suốt quá trình mang thai,trong đó có thiểu ối Đặc điểm SA của thai thiểu ối như thế nào và những yếu
tố liên quan đến tình trạng thiểu ối ở thai phụ, tại Thái Nguyên chưa cónghiên cứu nào về vấn đề này, vì vậy nên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề
tài: “Đặc điểm siêu âm và một số yếu tố liên quan đến thiểu ối ở thai phụ đến khám thai tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên năm 2014”
với các mục tiêu sau:
1 Mô tả một số đặc điểm thiểu ối qua siêu âm tại Bệnh viện Đa khoa Trungương Thái Nguyên năm 2014
2 Xác định một số yếu tố liên quan đến thiểu ối ở thai phụ đến khámthai tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Nguồn gốc và vai trò của nước ối
1.1.1 Nguồn gốc nước ối
Nước ối là một loại nước sinh học, có khả năng tái tạo, trao đổi, giữ mộtvai trò quan trọng đối với sự sống và phát triển của thai nhi trong tử cung Ngày thứ 8 sau khi thụ tinh, ở cực phôi xuất hiện một khoang nhỏ và lớndần lên thành buồng ối Buồng ối là khoang đầu tiên xuất hiện trong phôi.Phelan cho rằng buồng ối xuất hiện ở ngày thứ 11 hay 12 sau khi thụ tinh Lúc này phôi là một đĩa tròn dẹt gồm hai lớp và được gọi là đĩa phôi lưỡng
bì Khi hình thành, buồng ối chứa đầy dịch trong mà nguồn gốc có thể là từhuyết thanh người mẹ, đó là nước ối Ban đầu buồng ối nằm ở mặt lưng củaphôi (mặt ngoại bì), nhỏ hơn khoang phôi nang, sau đó nhanh chóng bànhtrướng rộng ra và ôm gọn phôi vào trong Khi phôi được 8 tuần buồng ối đãbao phủ toàn bộ phôi Màng ối ngày càng giãn rộng tiến sát tới màng đệm vàdính vào màng đệm từ tuần thứ 8 Tới tháng thứ 4 buồng ối bành trướng rấtmạnh làm cho màng rụng trứng căng giãn, dán sát vào màng rụng tử cung dẫnđến biến mất khoang tử cung
1.1.2 Sự luân chuyển nước ối
Từ ngày thứ 12 đến ngày thứ 28 sau khi thụ tinh, tuần hoàn thai nhi đượcthành lập, có sự thẩm thấu giữa tuần hoàn và nước ối Thể tích nước ối tănglên đều đều trong suốt quá trình thai nghén, vào đầu tuần thứ 10 thể tích này
là khoảng 30 ml, và đạt tới đỉnh cao nhất là khoảng 1000 ml vào tuần thứ 34
-36 Khi thai ở quý III, mỗi giờ có khoảng 500 ml nước đi vào và đi ra khỏibuồng ối , đến giai đoạn cuối quý III của thời kỳ thai nghén thể tích nước ốibắt đầu giảm, ở tuần thứ 40 thể tích này còn lại khoảng 800 ml Tốc độ giảm
Trang 13thể tích nước ối có thể tới 150 ml/tuần từ tuần thứ 38 đến tuần 43 của thời kỳthai nghén
Nước ối thường xuyên luân chuyển với tốc độ thay cũ đổi mới ước lượngkhoảng 3600ml/giờ Có nhiều con đường để nước ối đi vào (tạo nước ối) và
đi ra khỏi buồng ối (tiêu nước ối) Tham gia tạo nước ối có hai nguồn chính lànước tiểu của thai và dịch tiết của phổi thai, ngoài ra có một phần từ da thainhi Nước ối tiêu đi theo hai con đường chính là thai nuốt nước ối và hấp thuqua màng ối Ngoài ra một phần nước ối thoát qua màng ối và dây rốn Nguồngốc tạo nước ối và tiêu nước ối thay đổi theo tuổi thai
1.1.2.1 Các con đường tạo nước ối
* Thận thai nhi
Nước tiểu được nhận thấy ở bàng quang của thai nhi vào tuần thứ 11, tốc
độ sản xuất nước tiểu hàng giờ của thai nhi tăng dần theo tuổi thai Hiệntượng tạo nước tiểu có từ rất sớm, khi thai 10 tuần mỗi giờ sinh ra 0,6ml đến0,7ml nước tiểu Khi thai được 30 tuần, mỗi giờ sinh 9,6ml nước tiểu Khithai 40 tuần lượng nước tiểu tăng lên 27,3ml/giờ với tổng lượng là 470ml/24giờ và giảm xuống một chút khi thai 42 tuần (24ml/giờ) Năm 2008, Touboul
C và cộng sự nghiên cứu 116 trường hợp thai từ 20 đến 41tuần có biểu hiệnthiểu ối thấy thai suy không hồi phục bài tiết nước tiểu với lưu lượng32ml/giờ, thai suy còn hồi phục bài tiết 57ml/giờ và thai không bị suy bài tiết95ml/giờ Nhiều đề tài nghiên cứu chứng minh thể tích nước tiểu lớn hơn sovới thể tích nước ối mà thai uống vào Tóm lại ở nửa sau thời kỳ thai nghén,mỗi ngày thai sản xuất lượng nước tiểu vào buồng ối 500 - 700ml bằngkhoảng từ 20% đến 30% trọng lượng của thai Nồng độ ure, acid uric,creatinin trong nước ối tăng dần theo sự trưởng thành của thận thai nhi khiếnnước ối có thành phần tương tự như dịch gian bào
* Phổi thai nhi
Trang 14Khái niệm phổi thai chế tiết dịch mới được biết và còn nhiều ý kiếnchưa thống nhất giữa các nhà khoa học Thực nghiệm buộc khí quản thaiđộng vật có vú dẫn đến hiện tượng phổi thai bị giãn to quá mức Phổi có hoạtđộng chế tiết mạnh hơn nhiều so với việc hấp thu, như vậy phổi đã tham giavào quá trình tạo nước ối Phổi thai chỉ tham gia tạo nước ối từ sau 20 tuần.Mỗi ngày phổi thai chế tiết một lượng dịch bằng khoảng 10% thân trọng củathai, tương đương 300ml dịch khi thai đủ tháng Dưới 1% lượng dịch chế tiếtcủa phổi cần thiết cho quá trình giãn nở phổi Phần dịch phổi còn lại bị đẩy rakhỏi phổi hoặc tham gia tạo thành nước ối hoặc bị thai nuốt vào dạ dầy Phổivừa tham gia vào tạo nước ối vừa hấp thu nước ối Hiện nay chưa có khả năngđánh giá TTNO được hấp thu qua phổi
* Da thai nhi
Trong 20 tuần đầu tiên da thai có cấu trúc đơn giản chỉ có 4 lớp tế bào.Các nghiên cứu trên thực nghiệm cho thấy da thai hoàn toàn cho nước, natri,clo, ure và creatinin tự do đi qua Sự vận chuyển này diễn ra theo cơ chế thụđộng , Theo Richard (1991) trong nửa đầu thời kỳ thai nghén, nước ối cónguồn gốc từ huyết tương người mẹ và thai, qua màng đệm và da thai, cónồng độ protein thấp Từ tuần thứ 25 trở đi, da thai nhi trở nên sừng hóa làmcho dịch thẩm phân giảm dần, đến tuần thứ 28 cấu trúc da ổn định vĩnh viễn,các tuyến mồ hôi bắt đầu hoạt động, chấm dứt con đường vận chuyển chínhnước ối qua da thai Lúc này tuyến mồ hôi tham gia tạo nước ối với mộtlượng đáng kể và như vậy da thai vẫn tiếp tục đóng vai trò điều hòa lượngnước ối trong suốt quá trình thai nghén , , ,
* Nguồn gốc nước ối từ màng ối và dây rốn
Màng ối xuất hiện vào ngày thứ 7 - 8 sau khi thụ thai, từ tế bào lưng của
lá thai ngoài Màng ối có hoạt động trao đổi chất và chứa các men cần thiếtcho sự sản xuất hormon và sự tổng hợp prostaglandin Nội sản mạc có cấutrúc liên bào bài tiết để làm trơn các lá phúc mạc Trong giai đoạn đầu khi thai
Trang 15chưa sản xuất nước tiểu, các tế bào biểu mô màng ối cũng tham gia bài tiếtmột số lượng dịch vào buồng ối
Dây rốn được bao phủ bởi một lớp tế bào biểu mô có ít nhung mao ở cựcngọn, liên kết với nhau bởi các cầu nối chắc Đến nửa sau của thời kỳ thainghén, số lượng vi nhung mao của tế bào tăng dần lên, các cầu nối gian bàokhông đều, đôi khi không còn Theo nghiên cứu của Sherer D M (2001)chứng minh hiện tượng thấm nước và các chất sinh học của dây rốn chỉ thực
sự bắt đầu diễn ra từ tuần thứ 18 Có tác giả nghiên cứu chứng minh thai đủtháng có 50ml nước được trao đổi qua dây rốn trong 24 giờ Hiện tượng traođổi nước và chất diễn ra ở đoạn dây rốn gần thai nhiều hơn ở đoạn dây rốngần bánh rau Theo Thurlow R.W (2003), con đường trao đổi nước ối qua dathai, dây rốn, màng ối phần bánh rau tăng dần theo tuổi thai và đạt393ml/ngày khi thai 40 tuần
1.1.2.2 Các con đường tiêu nước ối
* Cơ quan tiêu hóa
Hiện tượng thai uống nước ối vào dạ dầy đã được nhiều tác giả đề cậpđến , Theo nghiên cứu của Brace R A (2013) thực hiện trên 115 thai nhinhận thấy mỗi ngày thai uống từ 36 -1963 ml khi khối lượng nước ối được tạo
ra dao động 160-6150 ml Khối lượng nuốt gần bằng không khi khối lượngnước ối xuống thấp quá nhiều so với khối lượng nước ối bình thường, trungbình thai nhi uống tối đa 635 ± 41 ml khi khối lượng nước ối là 1682 ± 31ml,
và không tăng hơn nữa nếu lượng nước ối tăng cao hơn Thurlow R.W(2003), cho biết TTNO được thai uống vào tăng dần theo tuổi thai, đạt mứctối đa là 1006ml/ ngày khi thai 40 tuần Theo Beall M.H (2007) nước ối đượctạo ra bởi sự lưu thông dịch từ phổi thai nhi và bàng quang Một con đườngchính của việc tái hấp thu nước ối là hoạt động uống của thai nhi, tuy nhiên trongnhiều trường hợp khối lượng nước ối được sản xuất và hấp thu không cân bằng,mức độ uống nước ối khác nhau tùy theo từng điều kiện :
Trang 16- Thai bình thường uống 264 ± 43ml/24giờ/kg thân trọng thai.
- Thai thiếu oxy uống 92 ± 23ml/24giờ/kg
- Thai thiếu oxy đã hồi phục uống 271 ± 24ml/24giờ/kg
Tóm lại, mỗi ngày thai uống lượng nước ối bằng khoảng 20% đến 25%thân trọng của thai, ít hơn so với lượng nước tiểu do thai bài tiết ra
* Màng ối
Màng ối là màng xốp có tính chất bán thấm đối với nước các chất điệngiải ure, glucose, creatinin, protein Nước ối đi qua màng ối theo cơ chế thụđộng, với chiều từ buồng ối vào cơ thể mẹ, lưu lượng khoảng 0,3- 0,7ml/giờ.Theo Brace (1997), mỗi ngày ước tính có khoảng 100ml nước ối thoát ra buồng
ối qua đường màng ối
* Dây rốn
Nước ối được trao đổi qua dây rốn hàng ngày, thai đủ tháng có 50mlnước ối được trao đổi qua dây rốn trong vòng 24 giờ Khi dây rốn không đượcnuôi dưỡng sẽ bị khô héo đi tuần hoàn trong dây rốn bị cản trở
1.1.3 Thể tích và tính chất nước ối
* Thể tích nước ối
Hiện nay người ta chưa biết rõ cơ chế điều hòa cân bằng thể tích nước ối.Thể tích nước ối là kết quả của một quá trình cân bằng động, rất nhạy cảm,mong manh và dễ bị phá vỡ
Theo Beall M.H cho biết khi thai đủ tháng TTNO bắt đầu giảm dần vàđặc biệt giảm đi nhiều khi thai già tháng với tốc độ khoảng 8% mỗi tuần Thểtích nước ối tăng một cách nhanh chóng từ thể tích trung bình 60ml ở tuần thứ
12 lên đến 980ml ở tuần thứ 36 Sau đó nước ối giảm dần khi gần đến ngàysinh
Ở tuần 40 lượng nước ối trung bình 800ml, sau tuần 40 lượng nước ối là 250ml ,
Trang 17Theo Queenan J.T và Whitfielf C.R (1972), lượng nước ối thay đổi theo tuổi thai như sau :
Bảng 1.1 Thể tích nước ối theo tuổi thai
* Tính chất lý học của nước ối
Nước ối có màu trắng trong những tháng đầu, vào gần cuối của thời kỳthai nghén trở lên hơi đục do lẫn chất gây, tế bào thượng bì, lông, chất bã, tếbào đường tiết niệu, tế bào âm đạo ,
Hơi nhớt
Mùi tanh nồng
Tỷ trọng 1001
Hơi kiềm: pH từ 7,1-7,3
* Tính chất hóa học của nước ối
97% là nước, 2-3% là muối khoáng và chất hòa tan
Chất vô cơ: Na+, K+, Mg++, Ca++
Chất hữu cơ: protein, glucose, lipit, các hormone và các chất màu
Trang 181.1.4 Vai trò của nước ối
1.1.4.1 Vai trò bảo vệ
Nước ối che chở cho thai nhi tránh các sang chấn từ bên ngoài
Giúp cho thai không bị dính vào màng ối
Giúp cho thai cử động dễ dàng, lớn lên trong môi trường nước
Nhờ có nước ối mà dây rốn không bị chèn ép, không bị khô, tuần hoàntrong dây rốn được dễ dàng
1.1.4.2 Vai trò chuyển hóa điều nhiệt
Nước ối không chỉ là môi trường bảo vệ mà còn là chỗ bài tiết, đào thảicủa thai nhi Nước ối giúp duy trì thân nhiệt của thai khi ở trong tử cung Thaihoàn toàn không có khả năng tự điều nhiệt, nhiệt độ của thai phụ thuộc hoàntoàn nhiệt độ của mẹ thông qua nước ối
1.1.4.3 Vai trò sản khoa
Nhờ có nước ối thai có thể dễ dàng bình chỉnh ngôi, có thể quay đượctrong tử cung
Nước ối có tác dụng kìm hãm vi khuẩn phát triển
Trong khi chuyển dạ nước ối góp phần hình thành đầu ối, giúp cổ tửcung xóa và mở dễ dàng hơn
Sau khi màng ối vỡ, nước ối làm trơn đường sinh dục, giúp cho thai sổ
dễ dàng hơn
1.2 Thiểu ối tỷ lệ, hậu quả và phương pháp xác định thiểu ối
1.2.1 Định nghĩa thiểu ối
Định nghĩa thiểu ối chưa được hoàn toàn thống nhất, nhiều giới hạn thiểu
ối khác nhau tuỳ theo từng tác giả Theo Phan Trường Duyệt và Nguyễn ĐứcHinh, thiểu ối là lượng nước ối giảm so với lượng nước ối bình thường tínhtheo tuổi thai và ở dưới đường percentile thứ 5 , Theo tác giả Nguyễn ĐứcHinh, chỉ số nước ối (CSNO) theo nhóm tuổi thai (mm) như sau:
Trang 19Bảng 1.2 Chỉ số nước ối (mm) theo nhóm tuổi thai
Nghiên cứu của Triệu Thúy Hường (2002), tỷ lệ thiểu ối 4,07% NguyễnThanh Hà (2004), tỷ lệ thiểu ối 1,81% Nguyễn Thị Thu Hồng (2009), tỷ lệthiểu ối 1,82% Theo tác giả Ninh Văn Minh (2011) tỷ lệ thiểu ối ở thai từ 28tuần trở lên là 2,1%
1.2.3 Hậu quả của thiểu ối
Chamberlain và cộng sự (1984) nghiên cứu thấy rằng thiểu ối gây biếnchứng từ 0,5 - 5% và cũng liên quan đến tăng tỷ lệ bệnh tật, tỷ lệ tử vong chusinh, tăng tỷ lệ đẻ ngôi ngược và mổ lấy thai cho mẹ Theo Stoll (1990) tỷ lệbiến chứng của thiểu ối là 1,9% và tỷ lệ này ở Casey (2000) là 2,3% vàChandra (2000) là 4 - 5% ,,
1.2.3.1 Hậu quả với con
Trang 20* Phân su trong nước ối
Khi thể tích nước ối giảm dây rốn sẽ bị chèn ép, hoặc giảm chức năngbánh rau và làm giảm cung cấp oxy và các chất dinh dưỡng cho thai, khi oxycung cấp cho thai giảm kéo dài hoặc giảm quá mức dẫn đến tình trạng phân
bố lại tuần hoàn thai nhi nhằm cung cấp oxy cho các cơ quan của thai: tim vànão là các cơ quan trọng yếu cần được ưu tiên cung cấp oxy do đó giảm cungcấp cho da và ruột dẫn đến tăng nhu động ruột gây tống phân su ra buồng ối
và nhuộm xanh nước ối
Tỷ lệ phân su trong nước ối ở thai phụ thiểu ối có tỷ lệ khá cao quanghiên cứu của một số tác giả Golan và cộng sự (1994) có 29,1% thai phụthiểu ối có phân su trong nước ối Nguyễn Duy Tài (2002) nghiên cứu 100thai phụ thiểu ối tại bệnh viện Hùng Vương từ 3/2001 đến tháng 8/2001 thấy
tỷ lệ phân su trong nước ối là 12%
* Chỉ số Apgar của trẻ sơ sinh ở phút thứ 5 sau đẻ < 7 điểm
Tình trạng trẻ sơ sinh ngạt khi đẻ ở thai phụ thiểu ối cao hơn so vớinhóm chứng một cách có ý nghĩa, Morris J.M và cộng sự (2003) chỉ số Apgar
ở phút thứ 5 dưới 7 điểm của những đứa trẻ được sinh ra từ người mẹ có thiểu
ối là 5,1%, còn Lin và cộng sự (1990) thì tỷ lệ này 13%, của Golan và cộng
sự (1994) là 11,5% , ,
Theo Melamed N và cộng sự (2011) chỉ số Apgar ở phút thứ 5 dưới 7điểm của những trẻ được sinh ra từ người mẹ thiểu ối cao hơn nhiều so vớinhóm chứng (15,2% và 4%) và tỷ lệ sinh non cũng cao hơn (26,9% và 12,3%,
p < 0,001)
* Trẻ sơ sinh bị bệnh
Chamberlin và cộng sự (1984) đã báo cáo tỷ lệ trẻ sơ sinh bị bệnh ởnhóm thiểu ối cao hơn nhóm chứng một cách có ý nghĩa Thiểu ối trung bình
Trang 21tỷ lệ trẻ sơ sinh bị bệnh là 2,5%, thiểu ối nặng là 9,4%, trong khi đó nhómchứng tỷ lệ trẻ sơ sinh bị bệnh chỉ chiếm 0,54%
* Tử vong chu sinh
Tỷ lệ tử vong chu sinh ở những trẻ sinh ra từ thai phụ thiểu ối cao hơn
so với nhóm chứng một cách có ý nghĩa, Melamed N và cộng sự (2011) tỷ lệ
tử vong chu sinh ở nhóm thiểu ối là 132,7/1000 và ở nhóm chứng là14,2/1000
Nghiên cứu của Casey (2000) tỷ lệ tử vong ngay sau đẻ của nhóm thiểu
ối là 1,4%, của nhóm chứng là 0,3% với p < 0,03, tỷ lệ tử vong chu sinh củanhóm thiểu ối là 5%, nhóm chứng là 3% với p < 0,001 Chamberlain và cộng
sự (1984) nghiên cứu thấy tỷ lệ tử vong ngay sau đẻ và tử vong chu sinh cũngcao hơn nhóm chứng nhiều
Mercer và cộng sự (1984) nghiên cứu thấy tỷ lệ tử vong chu sinh ở nhómbệnh cao gấp 6 lần so với nhóm chứng Theo Wolff (1994) 7,2% tử vong chusinh ở thai phụ thiểu ối, còn theo Golan (1994) là 10,7% ,
Christianson (1999) nghiên cứu biến chứng của thiểu ối mãn tính, ôngthấy ngoài các biến chứng với thai nhi có chỉ số Apgar thấp, sơ sinh bị bệnh,
tử vong chu sinh cao, còn một số biến chứng khác tuy không phải là quantrọng nhất nhưng lại thường gặp, đó là thiểu ối làm cho buồng tử cung bị hẹplại, tử cung co lại gây ra chèn ép và biến dạng chi, ông thấy rằng nếu thiểu ốikéo dài 2 tuần thì 57% thai nhi bị chèn ép, các biến dạng xảy ra ở tay và chângây ra tay và chân bị khoèo sau khi đẻ
Triệu Thuý Hường (2002) nghiên cứu thấy tỷ lệ tử vong con sau đẻ ởnhững thai phụ bị thiểu ối có tuổi thai từ 28 tuần trở lên là 8,4%o, trong đó3,72%o tử vong sau đẻ không phải do thai bị dị dạng
1.2.3.2 Hậu quả đối với mẹ
* Tăng tỷ lệ đẻ ngôi ngược do thiểu ối làm cho ngôi bình chỉnh không tốt
Trang 22Mercer và cộng sự (1984) thiểu ối làm tăng tỷ lệ đẻ ngôi ngược từ 8-13% Golan và cộng sự (1994) 17% thai phụ thiểu ối đẻ ngôi ngược
* Tăng tỷ lệ mổ lấy thai
Theo tác giả Triệu Thúy Hường và cộng sự (2002) cho thấy tỷ lệ mổ lấythai của nhóm thai thiểu ối cao hơn so với nhóm không thiểu ối có ý nghĩathống kê, tương ứng là 75,7% và 28,7%
Trong nghiên cứu của Nguyễn Duy Tài (2002) về thai thiểu ối thì tỷ lệ
mổ lấy thai là 45%, trong đó mổ vì thai suy chiếm 89%
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hồng (2009) tỷ lệ mổ lấy thai do thiểu
* Phương pháp siêu âm
Từ khi ra đời, SA đánh giá TTNO đã thay thế cho mọi kỹ thuật trướcđây Có nhiều phương pháp đo TTNO phương pháp hay dùng hiện nay làphương pháp đo CSNO
Phương pháp đo độ sâu tối đa nước ối (ĐSTĐNO)
Năm 1981, tác giả Hill, Manning và Platt đã đề xuất phương pháp đoĐSTĐNO Ban đầu ĐSTĐNO được sử dụng như là một trong nhiều thông số
để đánh giá sinh lực của thai, để phát hiện nguy cơ thai nghén cao Độ sâu tối
đa nước ối là bề dầy tối đa của vùng nước ối lớn nhất Trong chỉ số sinh lực
Trang 23thai, Manning coi tiêu chuẩn của thiểu ối là ĐSTĐNO dưới 1cm (qui tắc1cm) Hầu hết thường đo ở khu vực chi của thai hay gáy của thai
Chamberlain và Manning (1984), xác định ĐSTĐNO cho 7562 thai phụ
có nguy cơ cao và tìm ĐSTĐNO bình thường từ 2 - 8cm, dưới 1cm là thiểu
ối, từ 1 - 2cm là thiểu ối ở mức giới hạn Phương pháp đánh giá này khôngtính đến biến đổi sinh lý của TTNO theo tuổi thai
Phương pháp đo hai kích thước nước ối
Do Manngan và cộng sự đề xuất năm 2011 Hai kích thước nước ối làtích số của ĐSTĐNO với chiều ngang tối đa Cả hai kích thước này đều cùng
đo ở một vùng nước ối rộng nhất Các giới hạn bình thường của hai kíchthước nước ối là:
Nước ối bình thường từ 15,1cm3 đến 50cm3
Thiểu ối là dưới 15cm3
Đa ối là trên 50cm3
Phương pháp đo chỉ số nước ối
Phelan và cộng sự (1987), đã mô tả lần đầu tiên kỹ thuật đo CSNO.CSNO là tổng ĐSTĐNO ở 4 góc của tử cung (còn gọi là kỹ thuật đo 4 góc)
Từ nhiều năm nay, tác giả Phan Trường Duyệt ở Bệnh viện Phụ sảnTrung ương đã sử dụng phương pháp đo các túi ối rộng nhất tại 4 vùng thăm
dò trên rốn bên phải, trên rốn bên trái, dưới rốn bên phải, dưới rốn bên trái rồichia 4 để có số đo trung bình
Số trung bình dưới 7mm (tương đương CSNO dưới 28mm) là nước ốiquá ít thì phải đình chỉ thai nghén ngay bằng mổ lấy thai trong vòng 6 giờ
Số trung bình từ 7mm đến 10mm (tương đương CSNO từ 28mm đến40mm) là nước ối giảm, cần theo dõi và đo lại sau 6 giờ Nếu giảm thì nênđình chỉ thai nghén nếu thai đã đủ tháng
Số trung bình trên 10mm đến 15mm (tương đương CSNO trên 40mmđến 60mm) là nước ối giảm ít nhưng cũng phải theo dõi hàng ngày
Trang 24Số trung bình trên 15mm (tương đương CSNO trên 60mm) là ối bình thường.
Về độ tin cậy của các kỹ thuật, Magann và cộng sự đã tiến hành nghiêncứu so sánh mức độ chính xác của cả 3 phương pháp ĐSTĐNO, hai kíchthước nước ối, CSNO thấy rằng cả 3 kỹ thuật SA đều có độ chính xác vừaphải trong trường hợp nước ối bình thường, đa ối hay thiểu ối
Năm 1997, Moore chứng minh ưu thế của CSNO so với ĐSTĐNOtrong việc xác định nước ối bất thường Độ nhạy của chẩn đoán thiểu ối trongĐSTĐNO chỉ là 58% so với CSNO Năm 2004, Moore nghiên cứu trên 1584thai phụ thấy 7,9% có CSNO dưới 5cm trong khi đó đo ĐSTĐNO chỉ có1,4% dưới 2cm
Theo Nguyễn Đức Hinh cũng thấy rằng CSNO có tính ưu việt hơn hẳn
so với ĐSTĐNO vì : sai lệch trong phép đo CSNO thấp hơn với sai lệch củaphép đo ĐSTĐNO Trong phát hiện thai già, CSNO có độ nhạy 82,7% độ đặchiệu 38,8% và tỷ suất chênh là 3,0 cao hơn hẳn so với ĐSTĐNO có độ nhạy71,2% độ đặc hiệu 48,7% và tỷ suất chênh là 2,3%
Các tác giả khác tiến hành nghiên cứu so sánh CSNO với ĐSTĐNOđều đưa ra nhận định tương tự Trong đánh giá TTNO bằng SA thì kỹ thuậtCSNO được đề nghị sử dụng rộng rãi , đã góp phần đáng kể vào việc chẩn đoán,nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho thai nằm trong bụng mẹ
1.3 Đánh giá đặc điểm thiểu ối trên siêu âm
1.3.1 Ngôi thai
Trong trường hợp thiểu ối buồng tử cung hẹp lại tử cung bóp chặt thainhi làm cho thai không xoay được, ngôi không bình chỉnh tốt dẫn tới ngôi thaibất thường không có cơ chế đẻ buộc phải chỉ định mổ lấy thai Nghiên cứucủa Mercer và cộng sự (1984) thấy thai phụ thiểu ối có tỷ lệ đẻ ngôi ngược từ 8 -13% Golan và cộng sự (1994) 17% thai phụ thiểu ối đẻ ngôi ngược
1.3.2 Đường kính lưỡng đỉnh và chu vi vòng đầu
Trang 25Trong trường hợp thiểu ối máu được ưu tiên cung cấp cho não, do đó duytrì sự phát triển của não, duy trì sự phát triển đường kính lưỡng đỉnh, chu viđầu bình thường
1.3.3 Đường kính trung bình bụng thai và chu vi vòng bụng
Thai nhi có khả năng tự điều chỉnh và bù đắp những thiếu hụt dưỡng khítrong tử cung bằng cách:
Điều chỉnh lượng máu đến nuôi dưỡng các cơ quan thiết yếu trong cơthể: tăng lượng máu đến não Thoạt đầu tăng tỷ lệ dòng chảy giữa động mạchcảnh và động mạch chủ, sau đó nếu vẫn tiếp tục thiếu oxy thì mạch máu não
sẽ giãn để có thể dự trữ máu nhiều hơn Giảm lượng máu đến thận và phổi.Thay đổi các nội tiết tố: tăng chất co mạch arginine vasopressin (một yếu
tố góp phần gián tiếp làm giảm lượng nước ối), tăng chất catecholaminestrong hệ tuần hoàn làm giảm glycogen từ đó làm giảm khối lượng gan, cơ và
áp lực trong lòng các phế nang và khoang ối Khả năng xảy ra thiểu sản phổiphụ thuộc vào nhiều yếu tố :
+ Thời điểm xuất hiện thiểu ối: nguy hiểm nhất là vào giai đoạn từ 17 đến 26tuần vì giai đoạn này là giai đoạn hình thành và phát triển các phế nang
+ Thời gian kéo dài của thiểu ối: nhất là kéo dài trên 1 tuần
+ Mức độ trầm trọng của thiểu ối: tiên lượng cho các trường hợp nàythường rất xấu mặc dù đứa trẻ sống và thường để lại di chứng
Trang 26Nếu tình trạng trên không được cải thiện, lâu dần sẽ dẫn đến tăng tỷ sốchu vi vòng đầu/ chu vi vòng bụng và giảm khối lượng nước ối.
1.3.4 Chiều dài xương đùi
Chiều dài của xương đùi ít thay đổi trừ trường hợp thai kém phát triểntrong tử cung thể nặng
1.3.5 Độ dầy bánh rau
Khi TTNO giảm dây rốn sẽ bị chèn ép, hoặc giảm chức năng bánh rauchứ không làm giảm độ dầy bánh rau, giảm cung cấp oxy và các chất dinhdưỡng cho thai, khi oxy cung cấp cho thai giảm kéo dài hoặc giảm quá mứcdẫn đến tình trạng phân bố lại tuần hoàn thai nhi nhằm cung cấp oxy cho các
cơ quan quan trọng của thai
Độ dày bánh rau thay đổi theo tuổi thai giá trị trung bình của độ dày bánhrau là 29,5mm khi thai 28 tuần; 32,8mm khi thai 32 tuần; 37,8mm khi thai 36tuần và đạt 37,4mm khi thai 40 tuần
1.3.6 Tần số tim thai
Thể tích nước ối giảm nhiều, giảm lâu dây rốn bị chèn ép, giảm chứcnăng bánh rau giảm cung cấp các chất dinh dưỡng cho thai dẫn tới tình trạngthay đổi nhịp tim thai
Sự giảm nhịp tim thai xuất hiện từ 10 - 20% số thai phụ bị thiểu ối
Để đánh giá sự thay đổi tần số tim thai một cách chính xác có hệ thốnglâm sàng sử dụng monitoring sản khoa
1.3.7 Trọng lượng thai
Thai thiểu ối thường có trọng lượng nhỏ hơn so với tuổi thai do hậu quảcủa suy thai trường diễn dẫn đến tình trạng phân bố lại tuần hoàn không đồngđều SA chẩn đoán là phương pháp có giá trị và nhanh chóng dựa trên cơ sởđối chiếu với biểu đồ phát triển cân nặng theo tuổi thai:
+ Đo kích thước phần bụng thai để chẩn đoán cân nặng (hiện đượcnhiều tác giả áp dụng vì mối tương quan cao, mối tương quan từ 0,8 đến 0,9)
Trang 27+ Theo Phan Trường Duyệt phương pháp đo đường kính trung bìnhbụng cắt qua tĩnh mạch rốn có giá trị trong chẩn đoán cân nặng thai Quakiểm định lâm sàng so sánh giữa cân nặng chẩn đoán bằng phương pháp này
và cân nặng thực tế có độ sai lệch từ 200gam đến 300gam
+ Phương pháp này có ưu điểm là đo nhanh chóng, ít sai lệch, số liệu đođược hiện rõ trên màn hình tính toán dễ dàng, áp dụng trên các máy SA đơngiản được
Có nhiều định nghĩa về trọng lượng thai nhỏ hơn tuổi thai được đưa ranhưng phần lớn đều chấp nhận là trọng lượng thai dưới đường percentil thứ
10 của tuổi thai , Nghiên cứu của Triệu Thúy Hường (2002) có 25 trườnghợp non tháng, 113 trường hợp thai đủ tháng thiểu ối trọng lượng thai nhỏhơn 2500gam trong 1074 thai thiểu ối chiếm tỷ lệ 10,8% Nguyễn Thị ThuHồng (2009), có 5 trường hợp thai thiểu ối trọng lượng thai nhỏ hơn tuổi thaitrong 122 thai thiểu ối chiếm tỷ lệ 4,1% Đinh Lương Thái (2012) có 58trường hợp thai thiểu ối trọng lượng thai nhỏ hơn tuổi thai trong tổng số 104thai phụ bị thiểu ối chiếm 55,8%
1.4 Yếu tố liên quan đến thiểu ối
1.4.1 Yếu tố con
1.4.1.1 Thai bất thường
Thiểu ối có thể kết hợp với bất thường của thai như: bất thường ở tim,
da, hệ thống thần kinh trung ương và bất thường nhiễm sắc thể, trong đó haygặp nhất là các bất thường ở hệ tiết niệu, ngoài ra thiểu ối còn có thể gặptrong hội chứng truyền máu trong thai đôi, tuy nhiên thiểu ối cũng có thể xảy
ra mà không có bất thường nào của thai , Nguyên nhân thường gặp nhất là
do bất thường hệ tiết niệu đơn thuần hay kết hợp với các bất thường khác,chiếm 1/3 các trường hợp thiểu ối
Bất thường về thận: không có thận 1 hoặc 2 bên là nguyên nhân phổ biếngây thiểu ối nặng Theo Quetel (1992) thì 38% trường hợp thiểu ối nặng liên
Trang 28quan đến không có thận một hoặc cả hai bên Theo Shimida và cộng sự(1994) trong số 45 thai phụ thiểu ối nặng thì có 20 trường hợp là thiểu sảnthận hai bên , 9 trường hợp là bất thường đường tiết niệu kết hợp với có hoặckhông có tắc nghẽn, 6 trường hợp là van niệu quản phía sau, 4 trường hợpthận đa nang, 2 trường hợp ứ dịch trong tử cung âm đạo, 2 trường hợp loạnsản thận có tính di truyền và 2 trường hợp dị dạng cơ quan khác.
Mercer và cộng sự (1984) nghiên cứu thấy ngoài các bất thường về thậnliên quan đến thiểu ối, còn có các bất thường khác cũng liên quan đến thiểu ốitrong đó :
- Bất thường hệ thống thần kinh trung ương 0,42%
Shenker và cộng sự (1991) thấy 2,5% bất thường ngoài thận có liên quanđến thiểu ối Stoll và nhóm nghiên cứu (1990) nghiên cứu các yếu tố bấtthường có liên quan đến thiểu ối, trong đó hay gặp nhất là
- Trong hội chứng truyền máu trong thai đôi, thai cho sẽ bị thiếu máu,kém phát triển nặng và thiểu ối, và có thể dẫn đến chết lưu, còn thai nhận sẽtrong tình trạng đa ối
Bất thường bộ nhiễm sắc thể: thường có bất thường về hệ tiết niệu kèmtheo thai kém phát triển trong tử cung và có thể có bất thường khác về mặthình thái của thai nhi Thường gặp là ba cặp nhiễm sắc thể thứ 13, 18, 21 hayhội chứng Turner
1.4.1.2 Thai chậm phát triển trong tử cung
Nguyên nhân đầu tiên trong thai chậm phát triển trong tử cung phải nghĩđến là suy tuần hoàn tử cung rau Trong trường hợp thai bị thiếu máu sẽ dẫn
Trang 29đến hiện tượng phân phối lại tuần hoàn của thai: Não và tim được ưu tiêncung cấp máu, các cơ quan khác bị giảm tưới máu (da, phổi…) và sự bài niệu
- Đa dị tật, bất thường bộ nhiễm sắc thể của thai, nhiễm khuẩn mẹ và thai
- Hội chứng cho nhận máu (hội chứng truyền máu) trong song thai
Sự phân bố lại tuần hoàn của thai dẫn đến việc cung cấp bất thường oxy
và các chất dinh dưỡng cho các cơ quan của thai máu được ưu tiên cung cấpcho não, do đó duy trì sự phát triển của não, duy trì sự phát triển đường kínhlưỡng đỉnh, chu vi đầu bình thường trong khi chu vi bụng phát triển chậm lại.Tiếp theo sau là giảm dòng máu và làm chậm lại sự phát triển của gan và các
cơ quan khác trong ổ bụng Chiều dài của xương đùi ít thay đổi trừ trườnghợp thai chậm phát triển trong tử cung thể nặng Thai chậm phát triển trong tửcung chủ yếu liên quan đến cân nặng và ít liên quan đến chiều dài thai
Chẩn đoán thai chậm phát triển trong tử cung thường dựa trên đo chu viđầu, chu vi bụng, chiều dài xương đùi để từ đó tính ra cân nặng của thai, tuynhiên có sai số từ 10% - 15% Quetel và cộng sự (1992) nghiên cứu thai chậmphát triển trong tử cung có thiểu ối là 31% Theo Phan Trường Duyệt (1999)84% thai chậm phát triển trong tử cung có dấu hiệu giảm nước ối Có nhiềuđịnh nghĩa về thai chậm phát triển trong tử cung được đưa ra, nhưng phần lớnđều chấp nhận là trọng lượng thai nằm dưới đường percentile thứ 10 của tuổithai ,
1.4.1.3 Thai quá ngày sinh
Hầu hết các tác giả đều đồng ý hiện tượng giảm TTNO trong thai giàtháng có liên quan đến sản xuất nước tiểu của thai nhi Trong thai già tháng
Trang 30thiểu ối được giải thích là do bánh rau có hiện tượng lão hóa làm giảm khảnăng cung cấp oxy và chất dinh dưỡng cho thai trong khi nhu cầu của thaingày càng tăng, thai buộc phải thích nghi với tình trạng thiếu oxy bằng cáchphân bố lại tuần hoàn, ưu tiên cung cấp máu cho não và tim, giảm cấp máuđến các cơ quan khác trong đó có hai thận dẫn đến giảm TTNO, các cơ quankhác như da, các phủ tạng khác cũng thiếu oxy và các chất dinh dưỡng Hậuquả là suy thai trường diễn, giảm cân, đặc biệt là giảm lượng mỡ dưới da vàkhối lượng cơ Vì vậy thai sinh ra có biểu hiện của hội chứng thai già tháng -Hội chứng Clifford Trường hợp nặng thai có thể chết trong tử cung trướchoặc trong chuyển dạ hoặc khi sinh ra bị ngạt với điểm số Apgar thấp, hệ thầnkinh trung ương bị tổn thương ,,
Thiểu ối thường xuất hiện trong thai già tháng (82% trường hợp) cầnphải theo dõi sát Phelan cho rằng TTNO giảm 10% mỗi tuần khi tuổi thai từ
37 tuần đến 41 tuần và giảm 33% khi thai già tháng Hậu quả là tỷ lệ mắcbệnh và tỷ lệ tử vong chu sinh cao 20% các trường hợp
Mẹ bị tăng huyết áp trong thời kỳ thai nghén sẽ làm cản trở dòng máu từ
mẹ qua rau thai, dòng máu đến thai giảm làm cho thai nhi thiếu chất dinhdưỡng và thiếu oxy dẫn đến hiện tượng cung cấp máu cho cơ quan ưu tiên làtim và não, các cơ quan khác và vùng ngoại vi có hiện tượng co mạch để dồnmáu về cho tim và não, trong đó có mạch thận, lượng máu đến thận giảm, quátrình lọc nước tiểu cũng giảm và gây ra thiểu ối
Trang 31Melamed N và cộng sự (2011) nghiên cứu 113 thai phụ thiểu ối thấy 13thai phụ có tăng huyết áp chiếm tỷ lệ 11,5% Golan và cộng sự (1994) nghiêncứu 145 thai phụ thiểu ối thấy 32 thai phụ tăng huyết áp, chiếm tỷ lệ 22,1%
1.4.2.2 Nhiễm độc thai nghén
Schucker và cộng sự (1996) nghiên cứu 136 thai phụ nhiễm độc thainghén nặng tại bệnh viện sản phụ khoa Menphis - Hoa Kỳ thấy 61 thai phụ cóthiểu ối, chiếm tỷ lệ 11,8%
Mercer và cộng sự (1984) nghiên cứu ngoài nhiễm độc thai nghén có liênquan đến thiểu ối, còn một số bệnh khác cũng có liên quan đến thiểu ối là :
Bất thường miễn dịch mẹ - con 0,9%
1.4.2.3 Người mẹ dùng một số thuốc điều trị trong quá trình mang thai
Hai nhóm thuốc chính được xác định là có liên quan đến giảm thể tíchdịch ối là nhóm thuốc ức chế men chuyển (ACE) và nhóm ức chế tăng tổnghợp prostagladin
Hanssens (1991) nghiên cứu nhóm thuốc ức chế men chuyển trong điềutrị tăng huyết áp đơn thuần hay trong tiền sản giật thì thấy có nhiều biếnchứng trong đó có rối loạn chức năng thận thai và thiểu ối
Indomethacin (thuộc nhóm ức chế tổng hợp prostaglandin) được sửdụng trong điều trị dọa đẻ non, đa ối, viêm đa khớp, bệnh tự miễn làm giảmthể tích dịch ối dẫn đến thiểu ối
1.4.3 Không rõ nguyên nhân:
Chiếm khoảng 30% các trường hợp thiểu ối.
Chương 2
Trang 32ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các thai phụ đến siêu âm thai tại Bệnh viện Đakhoa Trung ương Thái Nguyên trong thời gian từ tháng 1 đến tháng 6 năm
2014, được chia thành 2 nhóm:
- Nhóm thiểu ối: là những thai phụ có chỉ số nước ối ≤ 60mm
- Nhóm không thiểu ối: là những thai phụ có chỉ số nước ối > 60mm
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
* Tiêu chuẩn chọn nhóm nghiên cứu:
- Tuổi thai ≥ 22 tuần tính theo ngày đầu tiên của chu kỳ kinh cuối
- Thiểu ối CSNO ≤ 60mm
- Một thai
- Thai sống
- Đồng ý tham gia nghiên cứu
- Đủ thông tin và các yếu tố nghiên cứu được ghi trong hồ sơ
* Tiêu chuẩn chọn nhóm chứng:
- Tuổi thai ≥ 22 tuần tính theo ngày đầu tiên của chu kỳ kinh cuối
- CSNO > 60mm, độ sâu tối đa nước ối < 80mm
- Một thai
- Thai sống
- Đồng ý tham gia nghiên cứu
- Đủ thông tin và các yếu tố nghiên cứu được ghi trong hồ sơ
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Đa ối khi độ sâu tối đa nước ối ≥ 80mm
- Các thai phụ đã được chẩn đoán là rỉ ối, vỡ ối
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Trang 332.2.1 Địa điểm nghiên cứu
- Tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên
2.2.2 Thời gian nghiên cứu
- Từ tháng 1 năm 2014 đến tháng 12 năm 2014
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp và thiết kế nghiên cứu
Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang và nghiên cứu bệnhchứng
2.3.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
2.3.2.1 Cỡ mẫu nghiên cứu mô tả:
Sử dụng công thức mô tả tỷ lệ:
2
2 ) 2 / 1
)1(
p
p p
Trong đó:
n: số thai phụ tối thiểu cần được siêu âm
Z1-α/2: hệ số giới hạn tin cậy, với = 0,05 thì Z1-α/2 = 1,96
p: tỷ lệ thiểu ối theo nghiên cứu trước là 4,3% (p=0,043)
1 ) 2 / ( 2
)1(
)1(/1)1(/1
P P
Trang 34
2 2
2 1
1 R
R
P P
O
P O P
: độ chính xác mong đợi của OR là 0,35
Từ công thức trên ta tính được cỡ mẫu cần thiết là 240 Lấy tỷ lệ nhómbệnh/ nhóm chứng là 1:2, như vậy cỡ mẫu cho nhóm bệnh là 240 thai phụ vànhóm chứng là 480 thai phụ
* Phương pháp chọn mẫu:
- Nhóm bệnh: chọn toàn bộ thai phụ đã được xác định thiểu ối đủ tiêuchuẩn lựa chọn trong số 3847 thai phụ đến khám và siêu âm, trên thực tế sốthai phụ thiểu ối trong nghiên cứu này là 248 thai phụ
- Nhóm chứng: đối với nhóm chứng chúng tôi áp dụng phương phápchọn mẫu bệnh chứng với tỉ lệ nhóm bệnh : nhóm chứng là 1: 2, sau khi xácđịnh được 1 trường hợp thiểu ối sẽ chọn trong số các thai phụ khám siêu âm
để lấy 2 thai phụ không thiểu ối có cùng tuổi thai với thai phụ thiểu ối làm đốichứng Như vậy cỡ mẫu cho nhóm bệnh là 248 thai phụ và cỡ mẫu cho nhómchứng là 496 thai phụ
- Để thu thập đủ cỡ mẫu nghiên cứu, việc chọn mẫu được tiến hànhtrong 6 tháng, từ tháng 01/1/2014 đến 30/6/2014
2.3.3 Chỉ tiêu nghiên cứu
2.3.3.1 Chỉ tiêu về một số đặc điểm thiểu ối trên siêu âm
- Tỷ lệ thiểu ối ở thai phụ có tuổi thai ≥ 22 tuần
- Tỷ lệ thiểu ối ở mức độ nặng, trung bình và nhẹ
- Tỷ lệ thiểu ối phân bố theo tuổi thai
- Trung bình đường kính lưỡng đỉnh của thai nhi trên SA và tỷ lệ đườngkính lưỡng đỉnh thấp hơn so với tuổi thai
- Trung bình chu vi vòng đầu của thai nhi trên SA và tỷ lệ chu vi vòngđầu thấp hơn so với tuổi thai
Trang 35- Trung bình đường kính trung bình bụng của thai nhi trên SA và tỷ lệđường kính trung bình bụng thấp hơn so với tuổi thai.
- Trung bình chu vi vòng bụng của thai nhi trên SA và tỷ lệ chu vi vòngbụng thấp hơn so với tuổi thai
- Trung bình chiều dài xương đùi của thai nhi trên SA và tỷ lệ chiều dàixương đùi thấp hơn so với tuổi thai
- Trung bình độ dày bánh rau của thai nhi trên SA và tỷ lệ bất thường về
độ dày bánh rau so với tuổi thai
- Trung bình tần số tim thai và tỷ lệ bất thường về tần số tim thai so vớituổi thai
- Trung bình trọng lượng thai nhi trên SA và tỷ lệ trọng lượng thai nhithấp hơn so với tuổi thai
2.3.3.2 Chỉ tiêu về một số yếu tố liên quan đến thiểu ối
- Những dị tật của thai với thiểu ối
- Ngôi thai với thiểu ối
- Tình trạng phát triển của thai với thiểu ối
- Bệnh của người mẹ trong thời gian mang thai với thiểu ối
- Tuổi của người mẹ với thiểu ối
- Nghề nghiệp của người mẹ với thiểu ối
- Nơi cư trú của người mẹ với thiểu ối
- Số lần sinh đẻ với thiểu ối
- Tiền sử thiểu ối ở lần có thai trước với thiểu ối ở lần có thai hiện tại
- Tiền sử viêm đường sinh dục của mẹ với thiểu ối
- Tiền sử dùng thuốc của người mẹ trong thời gian mang thai với thiểu ối
2.3.4 Biến số và tiêu chuẩn đánh giá
Trang 362.3.4.1 Tiêu chuẩn đánh giá các chỉ số trên siêu âm
- Chỉ số nước ối: là tổng số đo khoảng cách túi ối rộng nhất (ĐSTĐNO) tạibốn vùng trên tử cung (góc dưới phải, góc trên phải, góc trên trái và góc dướitrái), đo từ bờ trong của cơ tử cung đến thai nhi, vuông góc với da thai nhi Khi
đo ĐSTĐNO phải loại trừ dây rốn và phần thai
Căn cứ vào CSNO chia thiểu ối thành các mức độ như sau:
+ Thiểu ối mức độ nặng: CSNO < 28mm
+ Thiểu ối mức độ trung bình: 28mm CSNO 40mm
+ Thiểu ối mức độ nhẹ: 40mm < CSNO 60mm
- Ngôi thai trong SA là phần thai nhi nằm ở cực dưới tử cung trong khi
có thai Ngôi bình thường là ngôi đầu, ngôi bất thường là ngôi ngược hoặcngôi ngang
- Đường kính lưỡng đỉnh là đường kính lớn nhất đo ở mặt cắt ngang hộp
sọ, đo từ bờ ngoài xương sọ phía gần đầu dò tới bờ trong xương sọ phía xađầu dò, đo ở nơi rộng nhất, vuông góc với đường âm vang ở giữa Trên mặtcắt ngang đầu trung bình để chuẩn mực các tác giả đã thống nhất bình diện cắtphải có các điểm mốc sau :
+ Đường âm vang ở giữa tương đương với đường liên bán cầu
+ Thể vuông (vách trong suốt) nằm ở 2/3 trước của đường giữa
+ Phía sau thể vuông là não thất ba
+ Hai đồi thị nằm ở 2 bên não thất ba
+ Không bao gồm tiểu não
Đường kính lưỡng đỉnh có chỉ số tương ứng với tuổi thai, khi đường kínhlưỡng đỉnh dưới đường percentile thứ 10 của tuổi thai được gọi là nhỏ hơn sovới tuổi thai (phụ lục 5, 9) ,
- Chu vi vòng đầu: đo ở cùng mặt phẳng đã đo đường kính lưỡng đỉnh,
đo vòng theo bờ ngoài của xương sọ hoặc tính theo công thức
(Đường kính lưỡng đỉnh+ đường kính chẩm- trán) x 1,62
Trang 37Bình thường chu vi vòng đầu tương ứng với tuổi thai, khi chu vi vòngđầu dưới đường percentile thứ 10 của tuổi thai được gọi là nhỏ hơn so với tuổithai (phụ lục 3)
- Đường kính trung bình bụng thai: là giá trị trung bình của đường kính
ngang và đường kính trước sau của bụng thai Đo qua mặt cắt ngang bụngtrung bình có cột sống, dạ dày và một phần tĩnh mạch rốn, tuyến thượng thậnphải Đo từ bờ ngoài - ngoài Đường kính trước sau bụng đi qua cột sốngđộng mạch chủ bụng và tĩnh mạch cửa, đường kính ngang bụng đi qua dạ dày
và vuông góc với đường kính trước sau bụng Bình thường đường kính trungbình bụng tương ứng với tuổi thai, khi đường kính trung bình bụng dướiđường percentile thứ 10 của tuổi thai được gọi là nhỏ hơn so với tuổi thai(phụ lục 7),
- Chu vi vòng bụng: đo ở cùng mặt phẳng đã đo đường kính ngang bụng vàđường kính trước sau bụng, đo vòng theo bờ ngoài hoặc tính theo công thức
(Đường kính trước sau+ đường kính ngang)x 1,57Thai phát triển bình thường chu vi vòng bụng tương ứng với tuổi thai, khichu vi vòng bụng dưới đường percentile thứ 10 của tuổi thai được gọi là nhỏhơn so với tuổi thai (phụ lục 3, 4),
- Chiều dài của xương đùi: đo từ đầu trên đến đầu dưới thân xươngkhông bao gồm phần đầu đùi và phần xương mảnh sụn ở đầu xa Khi thai trên
25 tuần có hình chiếc gậy chơi golf thì đo từ mấu chuyển lớn đến đầu dướixương đùi Để được hình ảnh đẹp phải đạt được 2 yếu tố sau đây:
+ Xương đùi phải cùng mặt phẳng với đầu dò (xương đùi phải hiện toàn
bộ trên màn hình)
+ Xương đùi phải nằm song song với đầu dò (xương đùi nằm ngang trênmàn hình)
Trang 38Thai phát triển bình thường chiều dài xương đùi tương ứng với tuổi thai,khi chiều dài xương đùi dưới đường percentile thứ 10 của tuổi thai được gọi
là nhỏ hơn so với tuổi thai (phụ lục 6, 10),
- Độ dầy bánh rau: đo ở vị trí bánh rau dầy nhất, đo vuông góc với thành
tử cung Khi độ dầy bánh rau dưới đường percentile thứ 10 của tuổi thai đượcgọi là nhỏ hơn so với tuổi thai (phụ lục 8),
- Tần số tim thai: sử dụng mode TM hoặc mode dopller Đặt con trỏ ở vị tríngang qua thành tâm thất và tâm nhĩ để ghi nhận sự liên tục của mỗi nhịp nhĩđược truyền qua một nhịp thất ,
+ Nhịp tim thai bình thường dao động từ 120 - 160 lần/phút
+ Nhịp tim thai không bình thường:
Nhịp tim thai nhanh: > 160 lần/phút
Nhịp tim thai chậm: < 120 lần/phút
Nhịp tim thai không đều: lúc nhanh >160 lần/phút lúc chậm < 120lần/phút
- Trọng lượng thai: đo đường kính trung bình bụng cắt qua tĩnh mạch rốn
và đối chiếu với biểu đồ phát triển cân nặng theo tuổi thai (phụ lục 11)
- Thai kém phát triển trong tử cung: khi trọng lượng thai dưới đườngpercentil thứ 10 của tuổi thai ,
2.3.4.2 Tiêu chuẩn đánh giá các chỉ số liên quan đến thiểu ối
- Tuổi của thai phụ là tuổi tính theo năm dương lịch được chia thành 2nhóm:
+ Nhóm tuổi < 35 tuổi
+ Nhóm tuổi ≥ 35 tuổi
- Tuổi thai: tính theo tuần, dựa vào ngày đầu tiên của chu kỳ kinh cuối
- Nghề nghiệp là công việc chính và là nguồn thu nhập chính của đốitượng nghiên cứu trước và trong khi mang thai chia thành 2 nhóm:
+ Công chức, viên chức
Trang 39+ Nghề khác (nông dân, công nhân, kinh doanh).
- Nơi ở là nơi có hộ khẩu thường trú trong thời gian ít nhất là trong 6tháng gần đây, chia thành 2 khu vực:
+ Thành thị + Nông thôn
- Tiền sử bệnh tật trước và trong quá trình mang thai gồm bệnh:
+ Huyết áp cao+ Bệnh tim+ Bệnh thận+ Nhiễm độc thai nghén+ Bệnh khác
- Tiền sử sản khoa gồm:
+ Số lần có thai+ Số lần sảy, số lần nạo thai+ Số lần đẻ, phương pháp đẻ+ Ngôi thai trong những lần có thai trước+ Tình trạng ối trong những lần có thai trước+ Vị trí rau thai trong những lần có thai trước
- Viêm nhiễm đường sinh dục:
Viêm nhiễm đường sinh dục trước quá trình mang thai gồm:
+ Viêm âm đạo, cổ tử cung+ Viêm tử cung, phần phụ Viêm nhiễm đường sinh dục trong quá trình mang thai gồm viêm âmđạo, cổ tử cung
- Dị tật thai là những trường hợp thai bất thường như:
+ Dị tật hệ tiết niệu+ Dị tật hệ xương+ Phù thai
Trang 40+ Dị tật hệ tuần hoàn+ Dị tật khác
2.4 Phương pháp thu thập số liệu
- Siêu âm: tất cả các thai phụ đến khám thai đều được siêu âm để pháthiện tình trạng thiểu ối bằng máy siêu âm Siemens Acuson X300
- Khám lâm sàng: thực hiện các kỹ thuật khám thai để đánh giá sự pháttriển của thai và các bệnh lý kèm theo của thai phụ
- Phỏng vấn: được tiến hành trên các thai phụ thiểu ối (nhóm bệnh) vàcác thai phụ không thiểu ối ngay trước và sau thai phụ thiểu ối đó (nhómchứng) Trong trường hợp thai phụ không đồng ý tham gia nghiên cứu, chọn 1thai phụ khác liền kề để thay thế
Nội dung phỏng vấn tập trung vào các yếu tố liên quan đến thiểu ối như:
+ Tuổi của thai phụ+ Nơi ở của thai phụ + Nghề nghiệp của thai phụ+ Tiền sử sản khoa
+ Tiền sử bệnh tật + Tiền sử viêm nhiễm đường sinh dục+ Bệnh của mẹ hiện tại
+ Thuốc sử dụng trong quá trình mang thai
2.5 Kỹ thuật siêu âm xác định thiểu ối được sử dụng trong nghiên cứu
2.5.1 Phương tiện sử dụng trong nghiên cứu
- Máy siêu âm Siemens Acuson X300 sản xuất tại Hàn Quốc Đầu dò rẻquạt (convex transducer) phát ra nguồn siêu âm có tần số là 3,5 MHz, vận tốcsóng siêu âm là 1450 m/giây Nguồn siêu âm được phát ra gián đoạn, phươngpháp siêu âm cách B, nhìn hình ảnh tức thì (real- time)