1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách marketing mix tại công ty cổ phần thương mại tổng hợp tỉnh bà rịa vũng tàu

51 702 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 721 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh tế Việt Nam ngày nay đang trong xu thế hội nhập toàn cầu do đó có rất nhiều cơ hội cũng như thách thức đặt ra cho các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay. Vì vậy bài toán đặt ra cho các doanh nghiệp là làm sao có thể đứng vững trên thị trường khốc liệt như vậy, một công cụ hữu hiệu có thể giúp các doanh nghiệp thành công đó là Marketing có hiệu quả. Quản trị marketing là nghiên cứu các vấn đề về nhu cầu của con người thông qua hoạt động trao đổi buôn bán trong thị trường nhất định, nhằm sử dụng có hiệu quả hoạt động marketing, tăng năng suất lao động và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức. Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên được phát huy tối đa các năng lực cá nhân, tài năng chuyên môn được kích thích, động viên nhiều nhất tại nơi làm việc và trung thành tận tâm với tổ chức, để đạt được mục đích của tổ chức. Chính vì vậy, quản trị marketing có ý nghĩa hết sức quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy maketing không phải là nhân tố đóng vai trò quan trọng nhất,nhưng nó là nguồn tài nguyên và là một trong các yếu tố cơ bản quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp. Xuất phát từ thực tiễn như vậy, là một sinh viên khoa Kinh tế, kết hợp lý luận đã nghiên cứu về công tác quản trị maketing cùng với quá trình thực tập tại Công ty Cổ Phần Thương Mại Tổng Hợp tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Em đã chọn đề tài: “Thực trạng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách Marketing Mix tại công ty Cổ Phần Thương Mại Tổng Hợp tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu”.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Kinh tế Việt Nam ngày nay đang trong xu thế hội nhập toàn cầu do đó córất nhiều cơ hội cũng như thách thức đặt ra cho các doanh nghiệp Việt Nam hiệnnay Vì vậy bài toán đặt ra cho các doanh nghiệp là làm sao có thể đứng vững trênthị trường khốc liệt như vậy, một công cụ hữu hiệu có thể giúp các doanh nghiệpthành công đó là Marketing có hiệu quả Quản trị marketing là nghiên cứu các vấn

đề về nhu cầu của con người thông qua hoạt động trao đổi- buôn bán trong thịtrường nhất định, nhằm sử dụng có hiệu quả hoạt động marketing, tăng năng suấtlao động và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức Để đáp ứng nhu cầu ngày càng caocủa nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên được phát huy tối đa các năng lực cánhân, tài năng chuyên môn được kích thích, động viên nhiều nhất tại nơi làm việc

và trung thành tận tâm với tổ chức, để đạt được mục đích của tổ chức

Chính vì vậy, quản trị marketing có ý nghĩa hết sức quan trọng tronghoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuy maketing không phải là nhân

tố đóng vai trò quan trọng nhất,nhưng nó là nguồn tài nguyên và là một trong cácyếu tố cơ bản quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp

Xuất phát từ thực tiễn như vậy, là một sinh viên khoa Kinh tế, kết hợp lýluận đã nghiên cứu về công tác quản trị maketing cùng với quá trình thực tập tạiCông ty Cổ Phần Thương Mại Tổng Hợp tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

Em đã chọn đề tài:

“Thực trạng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách Marketing- Mix tại công ty Cổ Phần Thương Mại Tổng Hợp tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu”.

Trang 2

CHƯƠNG 1:

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TỔNG

HỢP TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU

1.1 Giới thiệu khái quát về công ty:

Công ty Cổ phần Thương mại Tổng hợp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (tên giaodịch là GETRACO) là tiền thân của 03 công ty: Công Ty Thương Nghiệp TổngHợp; Công Ty Thương Nghiệp Phục Vụ Dầu Khí; Công Ty Nông Sản ThựcPhẩm, được sát nhập theo Quyết định số: 05/QĐ-UBND ngày 15/10/1992 củaUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu với tên gọi là Công ty Thương mại Tổng hợptỉnh BR-VT Là một doanh nghiệp Nhà nước, có tư cách pháp nhân, có con dấuriêng, hạch toán kinh tế độc lập Là một doanh nghiệp hoạt động chuyên nghiệptrong lĩnh vực dầu khí, thương mại, san lấp mặt bằng cảng biển, xây dựng cáccông trình giao thông dân dụng và công nghiệp

Công ty GETRACO được hình thành và tập hợp từ đội ngũ cán bộ quản lýgiàu kinh nghiệm, đội ngũ kỹ sư, cử nhân chuyên ngành có trình độ tay nghềcao được đào tạo tại các trường đại học lớn có uy tín như: Đại học Kiến Trúc,Đại học Kinh Tế, Đại học Xây Dựng và Đại học Bách Khoa…

Công ty luôn ước muốn được phục vụ Quý khách hàng ngày càng tốt hơn,tập thể lãnh đạo CBCNV công ty theo đuổi mục tiêu phục vụ:

“UY TÍN, CHẤT LƯỢNG, PHỤC VỤ KHÁCH HÀNG LÀ TRÊN HẾT”

TÊN CÔNG TY: Công ty Cổ Phần Thương Mại Tổng Hợp tỉnh BR-VT

 Địa chỉ ĐKKD: 47 Ba Cu, phường 1, TP Vũng Tàu

 Điện thoại : 064.3852244, 3852653, 3852540

 Fax : 064 3852647

 Website : www.getracocorp.com

 Email : admin@getracocorp.com

Trang 3

 Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc: Ông Trần Ngọc Trinh

Giấy phép đăng ký kinh doanh

 Mã số doanh nghiệp: 3500666315

 Ngày cấp lần đầu: 04/08/2004

 ĐK thay đổi ngày: 22/05/2012

 Nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

Mã số thuế: 3500666315

Số tài khoản: 102010000344559 tại NH Công Thương tỉnh BR-VT.

Logo của công ty:

CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP BR– VT

GENERAL TRADING JOINT- STOCK COMPANY OF

BARIA - VUNGTAU PROVINCE

ISO 9001:20081.1.1 Quá trình hình thành và phát triển:

Công ty CP Thương Mại Tổng Hợp Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu (Getraco) là doanhnghiệp nhà nước được chuyển thành Công ty Cổ phần Thương Mại Tổng Hợp

Trang 4

Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu theo quyết định số 8843/QĐ-UB ngày 06/11/2003 củaUBND tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu trong đó nhà nước nắm giữ 51% vốn điều lệ Công ty Cổ phần Thương mại Tổng hợp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu(GETRACO) là một trong những doanh nghiệp hàng đầu của ngành thương mạitỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Với thành quả của gần 20 năm qua, công ty chúng tôikhông ngừng phát triển Doanh thu hàng năm của công ty năm sau luôn cao hơnnăm trước Tất cả các hoạt động kinh doanh của công ty đều đạt hiệu quả cao vàđược nhiều khách hàng tín nhiệm Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính củaGetraco:

 Cung ứng các loại vật tư, hóa phẩm khoan, trang thiết bị, máy móc Dịch vụsửa chữa, tàu biển giàn khoan, gia công cơ khí phục vụ cho ngành dầu khí

 Cung ứng vật tư, hàng hóa, trang thiết bị, máy móc phục vụ ngành hàng hải

 Cung ứng dịch vụ trọn gói đời sống lao vụ (Catering) cho tàu biển, giànkhoan

 Kinh doanh XNK, nhập khẩu ủy thác hàng hóa các loại, vật tư thiết bị

 Kinh doanh dịch vụ cảng, dịch vụ khai thác cảng thủy nội địa

 Xây dựng các công trình dân dụng, giao thông, công nghiệp thi công san lấpmặt bằng, cung ứng vật tư xây dựng

 Tổ chức đào tạo và cung ứng xuất khẩu lao động có thời hạn ở nước ngoài vàkinh doanh trên nhiều lĩnh vực khác

Đặc biệt, trong những năm gần đây, công ty có nhiều thế mạnh trong việc thi công cầu đường, san lấp mặt bằng, cảng biển, xây dựng công nghiệp và dân dụng với các dự án công trình lớn trọng điểm cấp quốc gia.

Trong những năm qua Getraco càng ngày càng phát triển đi lên và luôncải tiến năng cao trình độ cán bộ quản lý, trang thiết bị máy móc phương tiệnhiện đại phục vụ cho công tác và sản xuất kinh doanh Doanh thu và lợi nhuậnhàng năm của công ty không ngừng tăng lên và được nhiều khách hàng tínnhiệm

Trang 5

Về quan hệ với các tổ chức tín dụng ngân hàng: Getraco luôn là đối tác

tin cậy, được nhiều Ngân hàng sẵn sàng chào đón, cho vay với hạn mức vay tại

thời điểm hiện nay có thể lên đến trên 50 tỷ đồng., đây là một lợi thế rất mạnh

của Getraco

Hiện nay Getraco đang áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001 – 2008 trong điều

hành quản lý hoạt động của công ty và cố gắng phấn đấu để trở thành một trong

những doanh nghiệp hàng đầu của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trong kinh doanh

thương mại tổng hợp và dịch vụ với phương châm:

“UY TÍN, CHẤT LƯỢNG, PHỤC VỤ KHÁCH HÀNG LÀ TRÊN HẾT”

Getraco hy vọng ngày càng có được nhiều sự hợp tác của các đơn vị

doanh nghiệp trong nước cũng như các tập đoàn cũng như các nhà đầu tư quốc

tế

1.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty:

Quan hệ chỉ huy và điều phối

Quan hệ điều hành

Quan hệ liên đới

XÍ NGHIỆP XÂY

DỰNG & DỊCH VỤ SỬA CHỮA CƠ ĐIỆNXÍ NGHIỆP XÂY LẮP & TÀU VÀ DV DẦUXN SỬA CHỮA

KHÍ

HỘI ĐỒNG QUẢN

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC TỔNG GIÁM ĐỐC

Chi

nhánh

HàNội

Phòng Xuất khẩu Lao động

Phòng

Kế toán

Phòng

HC Quản trị

Ban DV đời sống Dầu khí

Phòng

Dự

án-TC CT

BP hậu cần trên bờ

BP kỹ thuật sửa chữa

BP dịch vụ trên giàn

VPĐD

NGHỆ AN

Cửa hàng & đại lý bán hàng cho công ty

Trang 6

 Quyết định giá chào bán cổ phần và trái phiếu của công ty;

 Quyết định mua lại cổ phần theo quy định tại khoản 1 Điều 91 của Luật này;

 Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theo quy định của Luật này hoặc Điều lệ công ty;

 Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ; thông qua hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty, trừ hợp đồng và giao dịch quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 120 của Luật này;

 Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối vớiGiám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty quy định; quyết định mức lương và lợi ích khác của những người quản lý đó; cử người đại diện theo uỷ quyền thực hiện quyền sở hữu cổ phầnhoặc phần vốn góp ở công ty khác, quyết định mức thù lao và lợi ích khác của những người đó;

 Giám sát, chỉ đạo Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty;

 Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, quyết định thànhlập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác;

 Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông, triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến để Đại hội đồng cổ đông thông qua quyết định;

Trang 7

 Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Đại hội đồng cổ đông;

 Kiến nghị mức cổ tức được trả; quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh;

 Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty;

 Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty

Ban kiểm soát:

 Ban kiểm soát thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty; chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong thực hiện các nhiệm vụ được giao

 Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính

 Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính hằng năm và sáutháng của công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị

 Trình báo cáo thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanhhằng năm của công ty và báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồngquản trị lên Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên

 Xem xét sổ kế toán và các tài liệu khác của công ty, các công việc quản lý,điều hành hoạt động của công ty bất cứ khi nào nếu xét thấy cần thiết hoặctheo quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc theo yêu cầu của cổ đônghoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 79 của Luật này

 Khi có yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều

79 của Luật này, Ban kiểm soát thực hiện kiểm tra trong thời hạn bảy ngàylàm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu Trong thời hạn mười lăm ngày, kể

từ ngày kết thúc kiểm tra, Ban kiểm soát phải báo cáo giải trình về nhữngvấn đề được yêu cầu kiểm tra đến Hội đồng quản trị và cổ đông hoặc nhóm

cổ đông có yêu cầu

 Việc kiểm tra của Ban kiểm soát quy định tại khoản này không được cản trởhoạt động bình thường của Hội đồng quản trị, không gây gián đoạn điềuhành hoạt động kinh doanh của công ty

Trang 8

ra còn phải thực hiện các nhiệm vụ khác và tuân thủ một số nghĩa vụ của người quản lý công ty theo luật pháp quy định.

Phó Tổng Giám Đốc:

 Là người chịu trách nhiệm cao nhất trước Tổng Giám Đốc về hiệu quả kinh doanh của công ty và trực tiếp thực hiện các nội dung công việc tham mưu giúp Tổng Giám Đốc xác định chiến lược

Các phòng ban:

 Thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:

 Công tác tổng hợp chung;

 Công tác tổ chức, nhân sự, đào tạo;

 Quản trị hành chính, phục vụ, lễ tân, văn thư lưu trữ;

 Quản lý tài chính, tài sản, ngân sách được giao; tham mưu công tác thu vàquản lý sử dụng các loại phí, lệ phí;

 Thi đua khen thưởng;

 Theo dõi, tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo; Tham mưu thực hiện côngtác phòng ngừa, đấu tranh chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm chốnglãng phí theo quy định của pháp luật;

 Đầu mối phối hợp công tác giữa các đơn vị thuộc Ban Quản lý

 Thực hiện dịch vụ hậu cần, kỹ thuật sửa chữa

Văn phòng đại diện, cửa hàng và đại lý bán hàng cho công ty:

 Có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó Tổ chức và hoạt động của văn phòng đại diện theo quy định

Trang 9

của pháp luật.là “đại diện” cho doanh nghiệp để giao dịch (làm việc, tiếp xúc …) với các đối tác, khách hàng … qua đó tìm kiếm cơ hội kinh doanh cho doanh nghiệp Nhìn chung, văn phòng đại diện không được trực tiếp thực hiện các hoạt động kinh doanh như mua bán hàng hóa, ký kết hợp đồng

… Tuy nhiên, trong từng trường hợp cụ thể, giám đốc công ty có thể ủy quyền cho Trưởng Văn phòng đại diện ký hợp đồng kinh tế với khách hàng

1.2 Thực trạng marketing- mix tại công ty Cổ Phần Thương Mại Tổng Hợp tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu:

1.2.1 Lĩnh vực hoạt động của công ty:

a Cung cấp dịch vụ dầu khí: Hiện nay Getraco cung cấp nhân lực, thực phẩmphục vụ đời sống giàn khoan trên biển, cung cấp vật tư thiết bị sửa chữa thaythế tàu biển, giàn khoan cho các xí nghiệp của liên doanh Vietsovpetro Hoạtđộng này mang lại doanh thu hàng năm rất lớn

b Kinh doanh thương mại: Getraco là đại lý phân phối nhiều mặt hàngVLXD phục vụ cho ngành xây dựng như xi măng, sắt thép, cát đá, … Ngoài ra,công ty còn là nhà cung cấp các phụ tùng thiết bị cơ khí máy móc cho các đơn

vị thuộc liên doanh Vietsovpetro Getraco luôn được các đối tác đánh giá caotrong các dịch vụ và kinh doanh

Trang 10

c Thi công xây dựng: Getraco là nhà thầu chính trong nhiều các dự án, côngtrình lớn, trọng điểm cấp quốc gia Trực tiếp thi công xây dựng các công trìnhcông nghiệp và dân dụng như: Cầu đường, san lấp mặt bằng kho bãi, cảng biển.Trong lĩnh vực san lấp mặt bằng, thi công cầu đường Getraco còn cung cấpluôn các dịch vụ và vật tư phục vụ việc san lấp như: Giải phóng mặt bằng, nạovét hữu cơ, vải địa, cát, bắc thấm, máy móc, xe cơ giới, tư vấn thiết kế, …Getraco luôn là nhà thầu có các dịch vụ đầy đủ nhằm đáp ứng tất cả các yêu cầucủa chủ đầu tư, đảm bảo về chất lượng thi công, tiến độ thời gian và giá cả cạnhtranh Cụ thể Getraco đã thi công phục vụ các công trình như:

 Công trình trụ móng đường dây 220kv từ hàm thuận đi Long Thành (trị giávật tư 25 tỷ đồng) Do công ty Xây Lắp Điện 1 – Tổng công ty Xây Dựng Côngnghiệp Việt Nam là chủ đầu tư, khởi công và hoàn thành 1997 – 1999

 Công trình cầu Cỏ May 1 và 2 (trị giá vật tư 20 tỷ) Do công ty TNHH HảiChâu là nhà thầu chính, khởi công và hoàn thành 1997 – 2000

 Công trình san lấp mặt bằng dự án PM3 Cà Mau (trị giá vật tư san lấp 30 tỷ)

Do Xí nghiệp Liên doanh Vietsovpetro là chủ đầu tư, khởi công và hoàn thành2006- 2007

 Công trình san lấp mặt bằng kho cảng xăng dầu Petec – Cái Mép (trị giá gần

30 tỷ) Do công ty Thương Mại Kỹ thuật và Đầu tư Petec là chủ đầu tư, khởicông và hoàn thành 2007 – 2008

 Công trình san lấp nền và mặt đường sang đảo Gò Găng (trị giá 15 tỷ) DoBQLDA Sở giao thông Vận Tải tỉnh BR-VT là chủ đầu tư, khởi công và hoànthành 2006 – 2007

 Công trình cầu Sông Ray (trị giá vật tư 20 tỷ) Do công ty công trình giaothông 75 là nhà thầu chính, khởi công và hoàn thành 2003 – 2005

 Công trình cầu Cửa Lấp (trị giá vật tư 25 tỷ) Do công ty Công Trình GiaoThông 68 là nhà thầu chính, khởi công và hoàn thành 2003 – 2006

 Công trình cải tạo các cầu trên QL55 (trị giá vật tư 10 tỷ đồng) Do BQLDA

Sở Giao Thông Vận Tải tỉnh BR-VT là chủ đầu tư, khởi công và hoàn thành

2006 – 2007

Trang 11

 Công trình xây dựng đường qui hoạch số 11 Thị xã Bà Rịa (trị giá vật tư 35

tỷ đồng) Do công ty TNHH Thành Nam là nhà thầu chính, khởi công và hoànthành 2005 – 2008

 Công trình san lấp cảng Sao Mai – Bến Đình (trị giá vật tư và dịch vụ trên

110 tỷ đồng) Do công ty TNHH MTV XD Công Nghiệp và Dân Dụng Dầu Khí

là nhà thầu chính, khởi công và hoàn thành 2008 – 2010

 Công trình thi công đường vào cảng Cái Mép – Thị Vải do Tổng Công tyXây dựng Trường Sơn là tổng thầu, Getraco là nhà thầu lớn trong đó, với góithầu Getraco trực tiếp thi công trị giá trên 100 tỷ đồng, khởi công 2008, hoànthành 2011

 Công trình thi công xây dựng đường trục Nam Bắc đảo Phú Quốc do TổngCông ty XD Trường Sơm làm tổng thầu, Getraco đảm nhận phân đoạn thi côngtrị giá hơn 60 tỷ đồng

 Các công trình sửa chữa và xây dựng công nghiệp và dân dụng có trị giá lớn

Dù đạt được kết quả như trên, nhưng Getraco chúng tôi vẫn luôn khôngngừng hoàn thiện và phát triển hơn nữa các lĩnh vực của mình nhằm nâng cáo

sư cạnh tranh và chất lượng phục vụ cho khách hàng

Với năng lực về hàng hóa và vốn, hiện nay Getraco có đủ khả năng cung ứngsản phẩm hàng hóa, vật tư, trang thiết bị cho các công trình từ nhỏ đến lớn

Công ty Cổ Phần Thương Mại Tổng Hợp tỉnh BR-VT luôn ý thức và tâmniệm rằng sự thành công và sự hài lòng của khách hàng chính là tiền đề cho sựphát triển của Doanh nghiệp hôm nay và tương lai.GETRACO trân trọng giá trịnền tảng cho sự phát triển, đó là các cơ hội được hợp tác với Quý khách hàng

và không một khó khăn nào có thể ngăn cản quyết tâm của công ty mang đếnnhững giá trị tiện ích phù hợp với mong muốn cũng như lợi ích của Quý kháchhàng.

Ngoài ra Công ty còn nhận được một số giải thưởng , bằng khen của , nhà nước,chính phủ ban tặng:

Trang 12

DANH HIỆU CAO QUÝ ĐÃ ĐƯỢC PHONG TẶNG CHO CTY CP THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP TỈNH BR-VT (GETRACO)

Năm 2009:

 Bằng khen Bộ Công Thương

 Bằng khen của UBND tỉnh

 Giải thưởng “Ngọn hải Đăng”

 Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc

 Cờ xuất sắc Liên đoàn lao động tỉnh BR-VT

 Ông Trần Ngọc Trinh – Chủ tịch HĐQT kiêm TGĐ cty đạt danh hiệu chiến sỹthi đua cấp tỉnh

Năm 2010:

 Bằng khen của Bộ công thương

 Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc

 Cờ “đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua” của UBND tỉnh

 2 Bằng khen UBND tỉnh BR-VT

 Cơ sở Đảng trong sạch vững mạnh

 Cờ xuất sắc Liên đoàn lao động tỉnh BR-VT

 Giấy chứng nhận đạt giải thưởng “Doanh nghiệp hội nhập và Phát triển” 2010của Hội đồng giải thưởng

 Danh hiệu “chiến sỹ thi đua cơ sở” : Có 7 cá nhân đạt danh hiệu “chiến sỹ thiđua cơ sở”

Năm 2011:

 Bằng khen Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam

 Bằng khen Bộ Công Thương

Trang 13

 Bằng khen Bộ Quốc Phòng

 Cơ sở Đảng trong sạch vững mạnh 5 năm liền (2007-2011)

 3 Bằng khen UBND tỉnh BR-VT

 Giấy khen Sở LĐ-TB-XH tỉnh BR-VT

 Đề nghị Chủ tịch nước tặng Huân chương lao động hạng III

“Uy tín – Chất lượng, phục vụ khách hàng là trên hết”.

Với năng lực như trên Getraco hân hoan chào đón các nhà đầu tư trong và ngoài

nước hợp tác thương mại lâu dài dưới mọi hình thức

Đến với chúng tôi quí khách sẽ nhận được sự đón tiếp trọng thị và sẽ hài lòng vớicung cách làm việc, chất lượng phục vụ chu đáo

Trang 14

Kết luận chương 1:

Công ty CP Thương Mại Tổng Hợp tỉnh BR- VT Là một doanh nghiệp hoạt động chuyên nghiệp trong lĩnh vực dịch vụ dầu khí, thương mại, san lấp mặt bằng cảng biển, xây dựng các công trình giao thông, dân dụng và công nghiệp

Công ty Getraco được hình thành và tập hợp từ đội ngũ cán bộ quản lý giàu kinh nghiệm, đội ngũ kỹ sư, cử nhân chuyên ngành có trình độ tay nghề cao được đào tạo tại các trường đại học lớn có uy tín như: Đại học Kiến Trúc, Đại học Kinh tế và Đại học Xây Dựng, Đại học Bách khoa,

Công ty Getraco luôn có ước muốn được phục vụ Quý khách hàng ngày càng tốt hơn, tập thể lãnh đạo và CBCNV công ty theo đuổi mục tiêu phục vụ:

“ UY TÍN, CHẤT LƯỢNG, PHỤC VỤ KHÁCH HÀNG LÀ TRÊN HẾT”

Công ty luôn ý thức và tâm niệm rằng sự Thành công và Sự hài lòng của khách hàng chính là tiền đề cho sự phát triển của Doanh nghiệp hôm nay và tương lai Getraco trân trọng giá trị nền tảng cho sự phát triển, đó là các cơ hội được hợp tác với mọi khách hàng và không một khó khăn nào có thể ngăn cản quyết tâm của công ty mang đến những giá trị tiện ích phù hợp với mong muốn cũng như lợi ích của khách hàng.

Trang 15

CHƯƠNG 2:

CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING- MIX

2.1 Khái niệm, quan điểm marketing trong kinh doanh:

Hiểu một cách đơn giản theo quan điểm của các nhà doanh nghiệp trong

cơ chế thị trường hiện nay thì Marketing là một dạng hoạt động của con ngườinhằm thỏa mãn những nhu cầu, mong muốn của họ thông qua trao đổi về mộtloại sản phẩm – dịch vụ nào đó trên thị trường Trong khái niệm Marketing,điều quan trọng đầu tiên mang tính quyết định thành hay bại trong kinh doanhcủa các doanh nghiệp là phải nghiên cứu nhu cầu, mong muốn và yêu cầu cũngnhư hành vi mua hàng của khách hàng, sau đó tiến hành sản xuất sản phẩm –dịch vụ phù hợp trước khi đem ra tiêu thụ trên thị trường thông qua các hoạtđộng trao đổi

Marketing là nghệ thuật kết hợp, vận dụng các nỗ lực cần thiết nhằm khámphá, sáng tạo, thỏa mãn, gợi mở nhu cầu của khách hàng để tạo ra lợi nhuận vàgiao dịch

Quá trình tích tụ vốn cùng với sự phát triển vượt bậc của khoa học, côngnghệ, cơ khi hoá, tự động hoá trở thành phổ biến, năng suất lao động ngày càngcao, tình trạng cung vượt cầu trở thành phổ biến ở hầu hết các ngành Lúc nàyngười mua làm chủ thị trường, cạnh tranh quyết liệt giữa những nhà sản xuất đểgiành khác hàng Người sản xuất nhận ra rằng chỉ đơn thuần mở rộng hệ thốngphân phối, tăng cường hoạt động bán hàng, tăng mức độ khuyến mãn cũngkhông thể tiêu thụ hết sản phẩm được sản xuất Những người đi tiên phong vớiquan điểm marketing đã thêm vào những khía cạnh mới của quan điểm Họ chorằng người sản xuất chỉ bán được những gì thoả mãn tốt nhất nhu cầu của ngườimua, nhưng mỗi nhà sản xuất có những điều kiện khác nhau, lợi thế khác nhautrong việc thoả mãn nhu cầu đa dạng của thị trường Bởi vậy họ phải chia thịtrường thành các phân khúc có những đặc trưng khác nhau, từ đó lựa chọn chomình một phân khúc phù hợp nhất, phân khúc có tiềm năng tăng trưởng và ở đóngười sản xuất có lợi thế cạnh tranh hơn đối thủ Để thoả mãn tốt hơn nhu cầucủa khác hàng và chiến thắng đối thủ cạnh tranh, người sản xuất phải sử dụngđồng bộ các công cụ: thiết kế sản phẩm; định giá, đưa sản phẩm tiếp cận với

Trang 16

khách hàng (phân phối); truyền thông về sản phẩm, công ty, khuyến mãi, quảngcáo và quan hệ công chúng (chiêu thị) và nhiều hơn thế nữa Tất cả các công cụnày phải nhắm tới khả năng sinh lời cho người sản xuất Quan điểm marketing

là quan điểm kế thừa và tổng hợp của các quan điểm kinh doanh hướng vào sảnxuất, quan điểm coi trọng sản phẩm, quan điểm kinh doanh coi trọng bán hàng.Lúc này marketing được hiểu là hoạt động của con người hướng đến việc thoảmãn nhu cầu và ước muốn thông qua tiến trình trao đổi

Marketing hỗn hợp là một khái niệm rất thông dụng trong kinh

doanh( marketing-mix) là tập hợp các công vụ tiếp thị được doanh nghiệp sử dụng để đạt được trọng tâm tiếp thị trong thị trường mục tiêu Thuật ngữ lần đầu tiên được sử dụng vào năm 1953 khi Neil Borden, là chủ tịch của hiệp hội Marketing Hoa Kỳ lấy ý tưởng công thức thêm một bước nữa và đặt ra thuật ngữ Marketing hổn hợp Một nhà tiếp thị nổi tiếng, E Jerome McCarthy, đề nghị phân loại theo 4P năm 1960, mà nay đã được sử dụng rộng rãi Khái niệm 4P được giải thích phần lớn trong sách giáo khoa về Marketing và trong các lớphọc

Vị trí và chức năng cơ bản của Marketing kinh doanh

- Vị trí của marketing kinh doanh.

Marketing kinh doanh của doanh nghiệp vừa là khâu đầu tiên cũng là khâu cuối cùng trong hệ thống các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

 Khâu đầu tiên: bởi lẽ, nhiệm vụ của marketing là tiếp cận, tìm kiếm, tạo ra vàlựa chọn thị trường Nó giúp doanh nghiệp nắm bắt được nhu cầu của người tiêu dùng từ đó doanh nghiệp biết được “ cái thị trường cần” để cung ứng

 Khâu cuối cùng: vì mục đích của marketing là thỏa mãn nhu cầu, thay đổi nhu cầu và kích thích nhu cầu Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trên thị trường thì vấn đề quan trọng nhất mà họ cần quan tâm chính là nhu cầu của khách hàng Nhu cầu khách hàng chính là đích cuồi cùng mà doanh nghiệp cần đạt tới và để đứng vững doanh nghiệp phải thỏa mãn nhu cầu đó

- Chức năng của marketing kinh doanh:

Chức năng của marketing xuất phát từ vị trí marketing trong hệ thống quản trị của công ty Do vậy, marketing có một số chức năng cơ bản sau:

Trang 17

Chức năng làm thích ứng sản phẩm với nhu cầu thị trường: một sản phẩm

muốn bán chạy thì phải có sức hấp dẫn đối với khách hàng, marketing có chức năng thích ứng sản phẩm với nhu cầu thị trường thông qua hoạt động

cụ thể như: marketing tiến hành nghiên cứu thị trường và khách hàng để xác định những mong muốn của khách hàng về sản phẩm Cần phải khẳng định rằng marketing không làm công việc của nhà kỹ thuật mà nó chỉ chỉ ra cho nhà sản xuất phải sản xuất cái gì, như thế nào, khối lượng bao nhiêu và bao giờ đưa ra thị trường là thích hợp

Chức năng phân phối sản phẩm: là toàn bộ các hoạt động gắn liền với quá

trình vận động của hàng hóa từ sau khi nó được sản xuất ra cho tới khi nó đến được với trung gian thương mại bán buôn, bán lẻ hay người tiêu dùng cuối cùng Đó chính là các hoạt động nhằm tổ chức các vận động tối ưu sản phẩm và quá trình này gồm nhiều bước liên quan đến nhau: lựa chọn người tiêu thụ( phải tìm hiểu người tiêu thụ để lựa chọn người có khả năng) , hướngdẫn khách hàng kí kết hợp đồng và thuê mướn phương tiện vận tải, tổ chức hợp lý hệ thống kinh doanh kho hàng hóa, các hoạt động hỗ trợ cho người tiêu thụ( như cung cấp cho họ những thông tin về khách hàng- sản phẩm, tạo

ra những ưu đãi thương mại như phương tiện vận chuyển giao hàng), tổ chứcbao bì bao gói tiêu thụ để vận dụng tối đa dung tích của hệ thống kho hàng hóa, nhanh chóng phát hiện ra ách tắc, xung đột hệ thống phân phối và điều chỉnh, giải quyết những ách tắc, xung đột đó

Chức năng tiêu thụ: theo quan điểm của marketing tiêu thụ là hoạt động có

chủ đích qua đó công ty thực hiện việc cung ứng , bán hàng hóa- dịch vụ chokhách hàng để tiêu dùng cá nhân( có thể trực tiếp hoặc gián tiếp qua các trung gian) Nội dung của chức năng này bao gồm: nghiên cứu khách hàng

và người tiêu thụ, ấn định và kiểm soát giá bán, lựa chọn các phương pháp vàcông nghệ bán thích hợp, tổ chức lực lượng bán để quyết định sức bán, tổ chức quảng cáo và khuyến mại, tổ chức các yếu tố hậu cần kinh doanh của công ty như: vận chuyển và quản trị bán, thực hiện các dịch vụ trước- trong –

và sau khi bán

Chức năng hỗ trợ: đây là chức năng quan trọng và đặc biệt, đó chính là các

hoạt động liên quan đến quảng cáo, xúc tiến cho người tiêu dùng cuối cùng

Trang 18

của mình Một số hoạt động điển hình như: điển hình hóa phân loại sản phẩm, quảng cáo, xúc tiến bán hàng, tham gia các hoạt động hội chợ thương mại, các dịch vụ yểm trợ cho sản phẩm, quan hệ công chúng- công dụng, tổ chức tín dụng thương mại và dịch vụ, phát triển tổ chức môi giới và xúc tiến thương mại, tổ chức hợp lý hệ thống thông tin thị trường.

Chức năng mạo hiểm: đó là những mất mát thiệt hại có thể do các tác dộng

khách quan Mạo hiểm hàm chứa sự không chắc chắn và trong quá trình thựchiện marketing cần phải biết chấp nhận và xử lý tốt nhất những mạo hiểm trong kinh doanh Các hoạt động thường áp dụng: lựa chọn ứng xử về thế lực

và giải pháp kinh doanh an toàn, xác lập giải pháp tình thế để chấp nhận xử

lý mạo hiểm, xây dựng quỹ bảo hiểm, tăng cường chiến lược cạnh tranh, chấp nhận hoạt động trong giới hạn về năng lực hành vi của công ty, lựa chọn tổ chức marketing có hiệu lực và chất lượng, hoàn thiện công nghệ thông tin và tình báo trong kinh doanh

Chức năng điều hòa phối hợp: marketing phải thực hiện điều hòa một cách

tổng hợp toàn bộ công ty: điều hòa phối hợp các bộ phận, chức năng của công ty Điều hòa, phối hợp trong nội bộ, tổ chức vận hành chức năng

marketing Do đó, việc điều hòa và phối hợp đòi hỏi phải vận dụng thời cơ, kết hợp các hoạt đông marketing chức năng với marketing tác nghiệp

 Như vậy, các chức năng cơ bản này đã cho thấy được vị trí và tầm quan trọng của marketing kinh doanh Marketing chính là khâu kết nối giữa khách hàng với các bộ phận khác trong công ty như: tài chính, tổ chức- nhân sự va sản xuất

2.2 Cơ sở hoàn thiện chính sách Marketing:

2.2.1 Sản phẩm: là kết quả của quá trình sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ

nhằm mục đích kinh doanh hoặc tiêu dùng; là kết quả của một quá trình tập hợpcác hoạt động có liên quan lẫn nhau hoặc tương tác (với nhau) để biến đổi đầu vào thành đầu ra

Nhiều sản phẩm được cấu thành bởi các chủng loại sản phẩm khác nhau

Ví dụ: một sản phẩm ô tô được chào bán bao gồm cả sản phẩm phần cứng (săm lốp), vật liệu chế biến (nhiên liệu, chất lỏng làm mát máy), phần mềm (phần mềm kiểm soát động cơ, sổ tay hướng dẫn lái xe) và dịch vụ (các giải thích

Trang 19

hướng dẫn vận hành do người bán hàng thực hiện) Trong những trường hợp như vậy, tên gọi của sản phẩm phải căn cứ vào thành phần chủng loại sản phẩmchiếm tỷ trọng lớn nhất.

2.2.2 Giá cả: là số lượng đơn vị tiền tệ cần thiết mà khách hàng bỏ ra để có

được một sản phẩm với một chất lượng nhấ định vào một thời điểm nhất định

và ở một nơi nhất định

Nhằm đạt được mục tiêu đã xác định cho giá, doanh nghiệp cần đưa ra cácquyết định rõ ràng về chính sách định giá của mình Các chính sách giá đúngcho phép doanh nghiệp có thể định giá và quản lý giá có hiệu quả trong kinhdoanh Chính sách định giá thể hiện sự lựa chọn đúng đắn các tình huống cầngiải quyết khi đặt mức giá và ra quyết định mua sắm của khách hàng được dễdàng hơn Các chính sách giá chính thường được áp dụng là:

 Chính sách về sự linh hoạt giá:

- Chính sách một giá: Đưa ra một mức giá đối với tất cả các khách hàng muahàng trong cùng các điều kiện cơ bản và cùng khối lượng

- Chính sách giá linh hoạt: Đưa ra cho khách hàng khác nhau các mức giákhác nhau trong cùng điều kiện cơ bản và cùng khối lượng

 Chính sách giá theo chu kì sống của sản phẩm:

- Chính sách giá hớt váng: Đưa ra mức giá cao nhất – cố gắng bán ở mức giácao nhất của thị trường nhằm tăng tối đa việc hớt phần ngon của thị trường

- chính sách giá xâm nhập: Đưa ra một mức giá thấp để có thể bán được hànghoá với khối lượng lớn trên thị trường

- Chính sách giá giới thiệu: Đưa ra mức giá thấp bằng cách cắt giảm giá tạmthời để lôi kéo sự chú ý và dùng thử của khách hàng

- Chính sách giá theo thị trường: Đưa ra mức giá trên cơ sở phân tích các đốithủ cạnh tranh trên thị trường

 Chính sách giá theo chi phí vận chuyển

- Giá giao hang theo địa điểm

- Giá giao hang theo vùng

Trang 20

- Giá giao hàng đồng loạt

- Giá vận chuyển hấp dẫn

2.2.3 Phân phối: là sự kết hợp hữu quan giữa người sản xuất với các trung

gian để tổ chức sự vận động của hàng hóa cho hợp lý nhất nhằm thỏa mãn tối

đa nhu cầu của khách hàng Thông qua các trung gian thương mại, các kênh

phân phối tạo ra dòng chảy hàng hóa từ người sản xuất đến người mua cuối

cùng Các trung gian chủ yếu thương mại là: người bán buôn, người bán lẻ, đại

Nhà bán sỉ

Nhà bán lẻ

Nhà bán lẻ Nhà bán sỉ

Nhà bán lẻ Nhà đại lý

Nhà bán lẻ Nhà đại lý

Nhà bán sỉ

Trang 21

 Kênh phân phối cho sản phẩm công nghiệp:

Kênh trực tiếp

Kênh một cấp

Kênh một cấp

Kênh hai cấp

2.2.4 Xúc tiến: Là truyền tin về sản phẩm và doanh nghiệp với khách hàng

mục tiêu để thuyết phục họ mua Vì vậy, có thể gọi đây là các hoạt động truyền

thông maketing Hoạt động xúc tiến trong marketing là sự kết hợp tổng hợp các

hoạt động sau:

- Quảng cáo: Là việc sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng để

truyền đạt tin tức về chất lượng hay ưu điểm của sản phẩm đến khách hàng

- Khuyến mại: là những khích lệ ngắn hạn để khuyến khích mua một sản

phẩm hay dịch vụ

- Chào hàng hay bán hàng cá nhân: là hình hức sử dụng nhân viên bán

hàng để thông tin thuyết phục khách hàng tiềm năng những sản phẩm hàng hóa

hay dịch vụ của công ty

- Quan hệ công chúng:là hình thức truyền thông không mang tính cá nhân

cho một sản phẩm hay doanh nghiệp bằng cách đưa tin thương mại về chúng

trên các phương tiện thông tin đại chúng mà không phải trả tiền

- Marketing trực tiếp: là việc sử dụng điện thoại, thư điện tử và những công

cụ tiếp xúc khác ( không phải là người) để giao tiếp và dẫn dụ một đáp ứng từ

những khách hàng riêng biệt hoặc tiềm năng

NHÀ SẢN

XUẤT

NHÀ SỬ DỤNG CÔNG NGHIỆP

Nhà đại lý

Nhà phân phối công nghiệp

Nhà phân phối công nghiệp Nhà đại lý

Trang 22

Toàn bộ các hoạt động xúc tiến trên phải được phối hợp để đạt tác dụngtruyền thông tối đa tới người tiêu dùng.Maketing trực tiếp kết hợp cả 3 yếu tốquảng cáo, xúc tiến, bán hàng cá nhân để có thể thực hiện việc bán hàng trựctiếp không qua trung gian.

2.2.5 Nguồn nhân lực: nguồn nhân lực được hiểu theo nghĩa bao gồm: kinh

nghiệm, kỹ năng, trình độ đào tạo và những sự tận tam, nỗ lực hay bất cứ đặcđiểm nào khác tạo giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh cho tổ chức của nhữngngười lao động

Quy mô và cơ cấu theo cá tính nhận diện nguồn nhân lực: giói tính, trình

độ chuyên môn nghiệp vụ, ngành nghề,….Các mô tả về các đặc điểm sự tậntâm, nỗ lực, khả năng thích nghi, sáng tạo…

2.2.6 Cơ sở vật chất: là môi trường mà dịch vụ được chuyển giao, nơi khách

hàng và nhà cung cấp tương tác, bất cứ vật hữu hình nào giúp hoặc hỗ trợ choviệc thực hiện dịch vụ

 Bên ngoài: thiết kế bên ngoài, biển chỉ dẫn, bãi đậu xe, phong cảnh, môitrường xung quanh…

 Bên trong: thiết kế bên trong, trang thiết bị, biển chỉ dẫn, bố trí khônggian…

Hữu hình khác:cardvisit, đồ dùng văn phòng, trang phục nhân viên, trangweb,…

2.2.7 Quy trình công nghệ:

Nhìn chung có thể hiểu quy trình công nghệ là tập hợp các phương pháp,quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồnlực thành sản phẩm Như vậy công nghệ là việc phát triển và ứng dụng của cácdụng cụ, máy móc, nguyrn6 liệu và quy trình để giúp đỡ giải quyết những vấn

đề của con người Với tư cách là hoạt động con người, công nghệ diễn ra trướckhi có khoa học và kỹ nghệ Nó thể hiện kiến thức của con người trong giảiquyết các vấn đề thực tế để tạo ra các dụng cụ, máy móc, nguyên liệu hoặc quytrình tiêu chuẩn Việc tiêu chuẩn hóa như vậy là đặc thù chủ yếu của công nghệ

Trang 23

Khái niệm về kỹ thuật Kỹ thuật được hiểu là bao gồm toàn bộ những phươngtiện lao động và nhưng phương pháp tạo ra cơ sở vật chất.

2.3 Môi trường ảnh hưởng đến hoạt động Marketing

2.3.1 Môi trường vĩ mô:

Gồm 6 yếu tố:

2.3.1.1 Kinh tế: Môi trường kinh tế bao gồm các yếu tố tác động đến khả

năng chi tiêu của khách hàng và tạo ra những mẫu tiêu dùng khác biệt.Việc hiểuthị trường không chỉ biết rõ về yếu tố mong muốn của con người mà còn phảinắm được khả năng chi tiêu của họ.Khả năng chi tiêu này ngoài việc phụ thuộcvào nhu cầu giá cả mà còn phụ thuộc rất nhiều vào tình hình kinh tế.Do đó cácnhà marketing phải nhận biết được các xu hướng chính về thu nhập trong dânchúng và những thay đổi về chi tiêu của các nhóm dân chúng khác biệt

- Xu hướng tăng lên về thu nhập trung bình trong dân chúng ngoài việc sẽ tạo ramột sức mua cao hơn trên thị trường còn dẫn đến những nhu cầu mong muốnkhác biệt hơn từ phía người tiêu dùng

- Ngoài ra,một xu hướng khác là sự phân bổ về thu nhập cá nhiều phân hóatrong dân chúng cũng là một vấn đề mà các nhà marketing cần quan tâm.Chính

sự phân hóa này làm đa dạng hơn về nhu cầu,mong muốn của người tiêu dùng

và tạo ra trên thị trường nhiều phân khúc khác biệt

2.3.1.2 Chính trị: Các quyết định marketing của một doanh nghiệp

thường chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của những diễn biến trong môi trường chínhtrị-pháp luật.Môi trường này hình thành từ cơ quan nhà nước các cấp,các nhóm

áp lực và từ hệ thống pháp luật của quốc gia đó.Các lực lượng này điều chỉnhhoạt động của các doanh nghiệp theo đúng khuôn khổ pháp luật cho phép củapháp luật

- Môi trường chính trị-pháp luật có 3 chức năng chủ yếu: bảo vệ quyền lợi cáccông ty trong quan hệ với nhau, bảo vệ người tiêu dùng tránh được các kinhdoanh gian dối của doanh nghiệp, bảo vệ lợi ích rộng lớn của xã hội tránh khỏicác hành vy kinh doanh sai lệch

Trang 24

2.3.1.3 Xã hội: là một tập thể hay một nhóm những người được phân biệt

với các nhóm người khác bằng các lợi ích, mối quan hệ đặc trưng, chia sẻ cùngmột thể chế và có cùng văn hóa Con người sinh ra và lớn lên trong một xã hội

cụ thể và những niềm tin,nhận thức về các giá trị,chuẩn mực,truyền thống,hành

vi của họ ảnh hưởng từ xã hội,từ nền văn hóa mà họ đang sinh sống.Một số đặctrưng về môi trường văn hóa-xã hội tác động đến hoạt động của doanh nghiệp:+Tính bền vững của các giá trị văn hóa cốt lõi

+Các nhóm văn hóa nhỏ

+Sự biến đổi trong các giá trị văn hóa thứ cấp

Nhân tố này được biểu hiện thông qua các thành tố như: trình độ dân trí,

tỷ lệ kết hôn, tỷ lệ sinh đẻ, tỷ lệ dân số, lối sống, phong cách sống, chuẩn mực

về đạo đức, vui chơi giải trí, sử dụng lao động nữ, phong tục tập quán của cácdân tộc, vấn đề tôn giáo và tín ngưỡng, tổ chức hiệp hội của người tiêu dùng…

Ở mỗi khu vực khác nhau lại có một nền văn hóa khác nhau chẳng hạnnhư nét văn hóa của người dân miền Bắc khác với miền Nam, của miền xuôikhác với miền ngược…

Đòi hỏi mỗi doanh nghiệp khi lập chiến lược kinh doanh về xâm nhập thịtrường, phát triển thị trường, mở rộng thị trường… tìm kiếm lao động, nghiêncứu thị hiếu khách hàng, nhu cầu tiêu dùng ở bất cứ một khu vự nào đó đều cầnphải tìm hiểu cụ thể, hiểu biết rõ những nét văn hóa của vùng đó.Tránh tìnhtrạng dập khuôn máy móc, đưa nền văn hóa của vùng nay áp dụng cho vùngkhác Điều này sẽ gây ra nhiều khó khăn cho doanh nghiệp thậm chí dẫn đến sailầm

2.3.1.4 Môi trường tự nhiên:Nó được biểu hiện qua các thành tố như:

thời tiết, khí hậu, mưa gió, bão lụt, hạn hán, mùa vụ, môi trường sinh thái, cácnguồn tài nguyên thiên nhiên trên mặt đất, trên mặt biển, sông ngòi và tronglòng biển Môi trường tự nhiên bao gồm các nguồn tài nguyên thiên nhiên đượcxem là những nhân tố đầu vào cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp và còn

có những ảnh hưởng nhất định đến các hoạt động marketing của doanh nghiệpđó

Trang 25

Những nhân tố này có ảnh hưởng đáng kể với các doanh nghiệp có đầu vào từtài nguyên thiên nhiên hoặc chịu tác động của thiên nhiên.

2.3.1.5 Kỹ thuật công nghệ: Tiến bộ KHCN tác động đến thị trường ở

nhiều mặt như:

+ Khởi đầu cho những ngành công nghiệp mới

+ Làm thay đổi căn bản hay xóa bỏ hoàn toàn các sản phẩm hiên hữu

+ Kích thích sự phát triển những sản phẩm liên quan hoặc không liên quan đến

kỹ thuật mới

+ Sự phát triển công nghệ làm chu kỳ sống của sản phẩm bị rút ngắn lại

- Việc áp dụng công nghệ mới giúp các doanh nghiệp tạo ra sản phẩm mới vàlàm tăng sức cạnh tranh trên thị trường.giữa chi phí nghiên cứu và phát triểnkhả năng sinh lời có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.Các doanh nghiệp đàu tưcho việc nghiên cứu và phát triển cao thì khả năng kiếm lời cũng sẽ cao hơn

2.3.1.6 Dân số: Môi trường dân số bao gồm các yếu tố như:quy mô dân

số,tuổi tác,giới tính,trình độ học vấn,nghề nghiệp,…Đó là những khía cạnhđược người làm marketing quan tâm nhiều nhất bởi nó có liên quan trực tiếpđến con người và con người cũng chính là tác nhân tạo ra thị trường

- Một số thay đổi về dân số tác động đến hoạt động của doanh nghiệp:

+ Những chuyển dịch về kinh tế

+ Những thay đổi về cơ cấu tuổi tác trong dân chúng

+ Cơ cấu dân cư có trình độ văn hóa cao

2.3.2 Môi trường vi mô: gồm 5 yếu tố

2.3.2.1 Đối thủ cạnh tranh hiện tại

Là những đối thủ tìm cách thỏa mãn cùng những khách hành và nhữngnhu cầu giống nhau và sản xuất ra những sản phẩm tương tự.công ty cần pháthiện ra đối thủ cạnh tranh của mình bằng cách phân tích ngành cũng như phântích trên cơ sở thị trường

 Cơ sở để phân tích về đối thủ cạnh tranh:

Ngày đăng: 26/12/2014, 23:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Kết quả kinh doanh của công ty Cổ Phần Thương Mại Tổng Hợp tỉnh BR- VT giai đoạn 2010- 2011 - Thực trạng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách marketing  mix tại công ty cổ phần thương mại tổng hợp tỉnh bà rịa  vũng tàu
Bảng 3.1 Kết quả kinh doanh của công ty Cổ Phần Thương Mại Tổng Hợp tỉnh BR- VT giai đoạn 2010- 2011 (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w