1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến bong võng mạc tái phát

97 866 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 24,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bong võng mạc thứ phát: sự tích luỹ chất lỏng ở khoang dưới võng mạckhông do vết rách của biểu mô thần kinh mà thứ phát do một quá trình bệnh lý của võng mạc, dịch kính hay màng bồ đào

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bong võng mạc (BVM) nguyờn phỏt là một bệnh nặng điều trị khó khăn,

tỉ lệ khoảng 1 ca/10000 người dân trong một năm [70] Bệnh có thể gõy mựnếu không được điều trị hợp lý hoặc trong trường hợp điều trị thất bại Trongthực tế phần lớn các ca chúng ta có thể đạt được sự phục hồi về mặt giải phẫusau một hoặc nhiều lần phẫu thuật, tuy nhiên bong võng mạc vẫn là một bệnhnặng do có đến khoảng 10% số ca [70] bị tái phát Việc điều trị bong võngmạc đó cú những tiến bộ quan trọng từ khi J Gonin (1930) [31] tìm ra đượcnguyên tắc điều trị đã giải quyết được đa số hình thái BVM Từ những năm

1970 sự ra đời của kỹ thuật CDK đã tạo nên sự thay đổi căn bản trong điều trịBVM Tuy vậy BVM vẫn là bệnh nặng điều trị khó khăn

Tỷ lệ thất bạikhá khác nhau theo các dạng lâm sàng của bong võng mạc

Có thể gần như không có thất bại trongtrường hợp bong võng mạc đơn giảnkhông có tăng sinh dịch kính võng mạc, nhưng có thể đạt tới 50% trong dạngnặng nề hơn

Các nghiên cứu cho thấy tỷ lệ bong vừng mạc tái phát sau điều trị cònkhá cao, theo tác giả Girard P và cộng sự tỷ lệ tái phát khoảng 4,75% trongnghiên cứu 1136 mắt BVM trên 1073 bệnh nhân [39] Bong võng mạc táiphát (BVMTP) có thể xảy ra từ rất sớm sau mổ bong võng mạc hoặc muộnhơn là sau hàng tháng hoặc sau hàng năm.[72] Đặc tính của BVMTP mangtính phức tạp hơn rất nhiều về mặt lâm sàng cũng như khó khăn hơn về xử trí.Bản thân võng mạc sau nhiều lần bong ra như vậy thiếu nuôi dưỡng dễ bị hoại

tử, và khả năng áp lại sẽ khó khăn hơn, cũng như chức năng của VM sẽ giảm

đi nhiều, do vậy tiên lượng của BVMTP sẽ nặng nề hơn điều này làm cho cácnhà nhãn khoa thực sự trăn trở

Trang 2

Các tác giả đi sâu nghiên cứu nguyên nhân của sự tái phát, phương phápchẩn đoán sớm và phương pháp điều trị nhằm giảm táớ phát, cũng như điềutrị sớm và có hiệu quả BVMTP.

Ở nước ta, nghiờn cứu về BVMTP có được đề cập đến bởi nhiều tác giả :

Cù Nhẫn Nại, Lã Huy Biền, Đỗ Như Hơn…[5,10] Các tác giả đề cập đến :lâm sàng, nguyên nhân, phương pháp điều trị… Tuy nhiên chưa có mộtnghiên cứu mang tính toàn diện về mặt lâm sàng và nguyên nhân BVMTP.Nhằm tìm hiểu rõ hơn hình ảnh lâm sàng và nguyên nhân BVMTP chúng tôi

tiến hành nghiên cứu đề tài ô Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến bong võng mạc tái phát ằ với 2 mục tiêu:

1 Mô tả đặc điểm lâm sàng của BVM tái phát.

2 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến BVM tái phát.

Trang 3

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Bệnh bong võng mạc:

1.1.1 Khái niệm:

- Bong võng mạc là tình trạng mà trong đó lớp thần kinh cảm thụ của

võng mạc bị tách ra khỏi lớp biểu mô sắc tố do sự tích luỹ dịch trong khoangdưới võng mạc

1.1.2 Phân loại bong võng mạc:

Theo A Urrets Zavavia J (1968) [TDT1,2,4]; Bonnet M (1989)[69]chia ra:

- Bong võng mạc nguyờn phát: gây ra do có một hay nhiều vết rách củabiểu mô thần kinh Chính vì vậy có khuynh hướng gọi là bong võng mạc cóvết rách

- Bong võng mạc thứ phát: sự tích luỹ chất lỏng ở khoang dưới võng mạckhông do vết rách của biểu mô thần kinh mà thứ phát do một quá trình bệnh

lý của võng mạc, dịch kính hay màng bồ đào Có hai nhóm BVM thứ phát:một là BVM co kéo do các tổ chức tân tạo dính bất thường lên mặt trong củabiểu mô thần kinh của võng mạc; hai là BVM xuất tiết (còn gọi là BVM nộikhoa) do sự rối loạn hàng rào máu võng mạc hay hắc võng mạc

1.1.3 Cơ chế bệnh sinh của bong võng mạc nguyờn phát :

Sự tách ra của lớp tế bào cảm thụ và lớp biểu mô sắc tố do các yếu tố sau:

Trang 4

Hình 1.1 Bong võng mạc có vết rách

- Sự tồn tại một hay nhiều vết rách hay lỗ rỏch trờn võng mạc

- Có sự co kéo của màng xơ trên bề mặt võng mạc

- Có sự xuất tiết thấm vào khoang ảo dưới VM làm cho nó trở thànhkhoang thật

1.1.4 Triệu chứng của bong võng mạc [4, 25, 35, 55, 69]:

Triệu chứng của BVM là triệu chứng của tổn thương rách VM và sựthoỏi hoỏ dịch kính và rất thay đổi, phụ thuộc vào loại rách, tổn thương dịchkính phối hợp và bản thân hình thái của BVM

* Triệu chứng cơ năng:

- Những dấu hiệu về dịch kính Những dấu hiệu trong những ngày đầuthường do bong sau của dịch kớnh gõy co kéo vào võng mạc gõy rỏch võngmạc, những dấu hiệu cơ năng thường có như nhiều ruồi bay, mưa bồ hóng,chớp sáng

- Những dấu hiệu của võng mạc: xuất hiện sau các triệu chứng của dịchkính một khoảng thời gian, một vài giờ, đến vài ngày cũng có khi nhiều tuầnsau Những triệu chứng cũng hay gặp như mất thị trường, nhìn mờ các triệuchứng lan nhanh chậm phụ thuộc vào vị trí rách, hình thái BVM Những triệu

Vùng võng mạc bong võng mạc

Võng mạc lành

Trang 5

chứng sẽ rất nhanh thường với những BVM mà vết rách ở phía trên, rách to nhưng các triệu chứng thường từ từ trong những BVM với vết rách phía dưới,khi bong sau của dịch kính bị giới hạn, dịch kớnh ớt bị tổn thương Sự giảmthị lực là do bong lan đến vùng hoàng điểm hay hoàng điểm bị phù nề

và cũng là yếu tố tiên lượng xấu

 Khám phần sau: cần khám chi tiết tất cả các phần dịch kính, võng mạc,đĩa thị và chú ý dùng nhiều phương tiện khác nhau để khám

 Khám dịch kính: xem tổn thương của dịch kớnh cú sự hoá lỏng, bongdịch kính sau, dính dịch kính, đục xuất huyết, tổ chức hoá dịch kính [84]

 Khám võng mạc vị trí, giới hạn, mức độ bong, đã bong đến hoàngđiểm chưa, võng mạc mềm mại hay đã xơ cứng không di chuyển được vàkhụng ỏp lại được khi nằm nghỉ, tìm và đánh giá vết rách, lỗ võng mạc: vị trí,

số lượng, hình thái, kích thước liên quan với các tổ chức lân cận như dịchkính, mạch máu võng mạc và võng mạc xung quanh

 Khám lớp ngăn cách dịch kính võng mạc xem có màng trước võngmạc, những cụm tăng sinh, những tổ chức lạ, liên quan đến vết rách và võngmạc bong hay không [5]

 Khám bình diện sau võng mạc xem tình trạng dịch sau võng mạc xem

có tăng sinh dưới võng mạc không? [55].

Trang 6

Xét nghiệm khác tuỳ vào từng trường hợp

1.1.5 Tiến triển tự nhiên của một bong võng mạc:

BVM không được điều trị có kết quả thường nhanh chóng đưa đến mấthoàn toàn chức năng thị giác Một quá trình tăng sinh dịch kính võng mạcnhanh chóng phát động làm cho võng mạc bong cứng lại Đặc trưng của quátrình là sự tăng sinh của tế bào trên hai mặt của võng mạc và trong dịch kớnhgõy co kéo thứ phát của võng mạc, dịch kính làm trầm trọng thêm BVM vàgiữ võng mạc ở tư thế cố định Trên lâm sàng một BVM biến chứng tăng sinhdịch kính võng mạc biểu hiện bằng những nếp gấp cố định của võng mạc,hình thái và vị trí của nếp gấp không thay đổi bởi chuyển động của mắt và khinằm nghỉ Những nếp gấp có thể có hình nan hoa, hình sao hay hình vòng, tuỳtheo mức độ mà người ta phân ra các giai đoạn khác nhau [51, 39,42]

Hiện tượng co kéo của màng trước võng mạc có thể dẫn đến hình thànhnhững vết rách võng mạc thứ phát hay mở lại những vết rách cũ đã điều trị.Vào giai đoạn muộn sau nhiều tháng hay hàng năm một BVM thì bao giờcũng đưa đến những rối loạn dinh dưỡng dẫn tới đục TTT, nhãn áp thấp, teo

nhãn cầu

1.1.6 Nguyên tắc điều trị bong võng mạc:

Ba nguyên tắc phẫu thuật của J.Gonin: [31]

* Cần thiết khám nghiệm đầy đủ tỉ mỉ, cũng như có một sự đánh giátoàn diện về tổn thương giải phẫu và chức năng

* Cần phải bịt tất cả mọi vết rách võng mạc, nguyên nhân của BVM

Trang 7

* Võng mạc cần phải áp lại, tạo điều kiện cho phản ứng viờm dính(Retinopexie) hình thành.

Vận dụng nguyên tắc điều trị của J.Gonin: điều quan trọng là phải bịtđược mọi vết rách VM Để làm được điều đó chúng ta cần [5, 36,43]:

- Gây phản ứng viờm dớnh [43]: bằng lạnh đông, điện đông, quangđông bằng laser

- Tạo điều kiện võng mạc rách áp sát hắc mạc trong thời gian phản ứngviờm dớnh xảy ra: ấn độn từ ngoài vào, thỏo hỳt dịch dưới VM, ấn độn nộinhãn, CDK…

Với phương pháp điều trị này người ta đã điều trị thành công cho đa sốtrường hợp BVM Với những BVM có co kéo và một số hình thái khác: ngàynay nhờ có cắt dich kính mà có thể điều trị khôi phục phần lớn các hình tháiBVM có co kéo của dịch kính võng mạc, những lỗ hoàng điểm hay rách cựcsau, rách khổng lồ…

Các phẫu thuật trong dịch kớnh: dựng mỏy CDK cắt và thay thế toàn bộdịch kính bằng các dịch sinh lý, cắt những màng co kéo của dịch kính võngmạc, bóc và cắt màng trước võng mạc, đặt võng mạc bong về đúng bình diệngiải phẫu, kỹ thuật trao đổi khí và dịch, điện đông, lạnh đông, laser nộinhón… Đây là một giai đoạn mới của vi phẫu thuật nội nhãn trong điều trịBVM Nhờ đó mà các tác giả đã đạt được những kết quả tốt trong điều trịnhững hình thái BVM nặng mà trước kia phải bó tay [48]

1.1.7 Một số kỹ thuật sử dụng trong mổ bong võng mạc:

Tuỳ theo mức độ và hình thái bong VM mà ta đưa ra những phươngpháp phẫu thuật khác nhau, dựa trên hai hình thức chính là có cắt dịch kínhhay không cắt dịch kính, và ấn độn từ bên trong hoặc chỉ ấn độn từ bên ngoài

Trang 8

* Cắt dịch kính: [2, 5, 74, 48, 71, 77]

Chỉ định: Theo Michel R.G (1981) CDK được chỉ định cho nhữnghình thái: BVM do co kéo, BVM nguyờn phỏt với xuất huyết dịch kínhnhiều, những vết rách ở cực sau hay lỗ hoàng điểm, một số rách to, tăngsinh DKVM ồ ạt

Theo Bonnet M (1989) chỉ định CDK trong BVM co kéo BVM nguyờnphỏt cú tăng sinh DK-VM bắt đầu từ giai đoạn C2 BVM có kèm theo xuấthuyết nặng của DK, BVM với vết rách to và rất to BVM cú rỏch cực sau hay

lỗ hoàng điểm

Những giai đoạn CDK theo Galtier K.(1987): gồm 5 bước như sau:

1 Cắt và lấy dịch kính đến mức tối đa

2 Giải phóng võng mạc bằng búc tỏch và cắt màng tăng sinh DKVM

3 Dẫn lưu dịch dưới võng mạc là rất cần thiết để đặt lại VM Có thể dẫnlưu bằng đường ngoài hoặc đường trong nhãn cầu Dẫn lưu ngoài dễ gây chảymáu có nguy cơ kẹt hắc mạc, và thường khó đạt được dẫn lưu hoàn toàn dịchdưới ổ bong Dẫn lưu bên trong có lợi là nhanh và an toàn hơn

4 Trao đổi dịch khí nở: Hút dịch trong bưồng dịch kính và dưới võng mạc

và bơm khí vào buống dịch kính sau đó bơm khí nở (trộn 20% khí nở SF6 với80% không khí, hoặc 0,5 ml khí nở nguyên chất SF6, hoặc 0,6 ml C3F8)

5 Gây phản ứng viờm dớnh: [9, 5]

- Sử dụng lạnh đông ngoài củng mạc: Là phương pháp gây phản ứngviờm dớnh bằng lạnh, hiện vẫn đang được sử dụng rộng rãi Hiệu quả tácđộng của lạnh đụng lờn tổ chức là do lạnh đông tác dụng lên màng tế bào, gâyđông cứng trong tế bào, phá vỡ màng tế bào theo cơ chế cơ học sau đó là phảnứng viờm dớnh hắc võng Hiệu quả tạo sẹo hắc võng mạc của lạnh đông phụthuộc vào cường độ và thời gian áp dụng Lạnh đụng khụng gây được dínhhắc võng mạc và biểu mô sắc tố ngay trong phẫu thuật Quá trình viờm dớnh

Trang 9

tăng dần sau điều trị và đạt mức độ tối đa sau 10 đến 12 ngày Lạnh đôngkhông gây tổn thương nặng nề cho củng mạc, tuy vậy lạnh đông theo một sốtác giả nó có thể gây một nhược điểm như gây phá vỡ hàng rào máu biểu hiệntrên chụp mạch huỳnh quang là những điểm dò huỳnh quang, lạnh đông cũngkhông áp dụng được trong trường hợp vết rách cực sau Vậy lạnh đôngthường được chỉ định trong những trường hợp BVM có vết rách chu biên [9,35,59,].

- Sử dụng laser nội nhãn, hoặc ngoại nhãn: Laser ngoại nhãn thực hiệnqua giác mạc, qua các môi trường trong suốt của mắt Còn laser nội nhãn tácđộng trực tiếp lên võng mạc qua hệ thống sợi dẫn quang và được thực hiệnngay trong quá trình phẫu thuật cắt dịch kính, sau khi võng mạc tỏi ỏp được.Nguyên lý hoạt động của quang đông bằng laser là các hạt sắc tố Melanin,Xanthophyl hoặc Hemoglobin ở mụ đớch có khả năng hấp thu năng lượngánh sáng và chuyển thành năng lượng nhiệt, gây ra tổn thương nhiệt ở biểu

mô sắc tố và hắc mạc, sức nóng lan tới võng mạc làm đông tổ chức, tạo sẹodính hắc võng mạc Laser quang đông tạo sẹo dính hắc võng mạc xung quanhvết rách sau điều trị từ 5 đến 8 ngày, do đó ngăn không cho dịch từ dịch kínhqua vết rách xuống khoang dưới võng mạc [5,9,43,]

- Sử dụng điện đông: là phương pháp gõy dớnh bằng nhiệt điện đụnggõy phản ứng viêm của hắc mạc qua củng mạc với dòng điện 40-60mA trongthời gian 1-3 giây Tác động của nhiệt gây cho củng mạc bị tổn thương nặng

nề, co rút củng mạc gây hoại tử củng mạc và teo toả lan của hắc võng mạc,chính vì vậy hiện nay người ta ít dùng điện đông ngoài củng mạc, ngoại trừtrường hợp vết rách võng mạc to khổng lồ để giảm nguy cơ giải phóng tế bàobiểu mô sắc tố vào nội nhãn, yếu tố nguy cơ cao của tăng sinh dịch kính võngmạc Ngày nay điện đông chủ yếu được dùng để đốt trong nội nhãn, mục đích

Trang 10

tạo điểm dẫn lưu dịch dưới võng mạc và để đánh dấu các vết rách võng mạctrong quá trình phẫu thuật.

có những độn có kích thước to và dầy [5,31,25,35]

- Ấn độn chõn dõy co kéo: mục đích làm trùng dây chằng mà giữ mộprỏch căng ra không áp vào biểu mô sắc tố võng mạc Loại này thường đượcdùng chất liệu silicon

* Đai quanh xích đạo:

Áp dụng với mục đích nhằm bù trừ bớt co kéo, tạo điều kiện cho võngmạc ỏp sỏt, vị trí của đai thường ở vùng xích đạo Khi BVM có co kéo nhiềucủa vùng nền dịch kính như BVM do tăng sinh DKVM nhiều, BVM do vếtrách khổng lồ [5] Đai và độn đôi khi được kết hợp nếu các vết rách nằm trờncỏc kinh tuyến khác nhau mà đai không bao hết được, các vết rách cách xanhau, rách to, hoặc có xu thế há miệng Độn bổ sung có thể nằm dưới hoặcsau đai tuỳ trường hợp [61, 66]

* Ấn độn bên trong nhãn cầu:

Mục đích đẩy VM áp lại với hắc mạc, đẩy dịch dưới VM ra, bịt rách để có

sự làm sẹo do phản ứng viêm, nhất là những vết rách ở phía trên, phục hồi hìnhdạng nhón cõu quá mềm sau khi tháo dịch, làm mất nếp gấp VM, dứt nhữngmàng tăng sinh trước VM Hiện nay có nhiều chất liệu được dùng trên thế giới

Trang 11

như không khí, khí nở (C2F6, C3F8, SF6), silicon lỏng, perfluorocacbon lỏng…[33, 54].

* Chọc tháo dịch dưới võng mạc bong [5, 77]:

Dùng kim 4.0 chọc qua củng mạc tương ứng vùng VM bong Theo nhiềutác giả, chọc dịch dưới VM có thể gây ra những biến chứng trầm trọng nhưxuất huyết hắc mạc, kẹt VM tổn thương VM và kẹt DK Ngày nay hay dùngkim 7.0 nờn ớt biến chứng hơn

1.2 Bong võng mạc tái phát

Theo tác giả Sicault R [72] nghiên cứu 586 mắt BVM từ năm 1949 đến

1966 tại bệnh viện Cochin và Hotel-Dieu với phương pháp mổ cổ điển thì tỉ

lệ BVMTP là 52,9%

Theo tác giả Girard P [74] nghiờn cứu trên 1237 bệnh nhân BVM từnăm 1969-1979 thấy rằng tỉ lệ BVMTP sau lần mổ thứ nhất là: 10,5% Cũngtác giả này trong một nghiên cứu khác năm 1985-1992 trên 953 BVM lại cóđược kết quả khác là BVMTP chiếm 20,4% [28]

Theo tác giả Haut J [34] trên 320 ca từ năm 1989-1991 tỉ lệ BVMTP là 12,2%.Theo Bopp S và cộng sự (2008) [18] trong nghiên cứu so sánh đặc điểmlâm sàng BVM lần đầu với BVMTP muộn trên 2232 mắt BVM nguyờn phỏt

từ năm 1994 đến 12/2006 có 30 mắt bị BVMTP (1,34%) Theo tác giả tỷ lệthành công là 93,3% sau lần mổ BVM đầu, đến lần cuối cùng thỡ cú tới 100%

là VM áp trở lại

1.2.1 Quan niệm về bong võng mạc tái phát:

BVMTP được quan niệm là BVM đã được mổ và VM bong đó ỏp lại.Sau đó vì lý do nào đó mà võng mạc bong trở lại

Theo Foster R.B (2002) [26], để nói là BVM tái phát cần có hiện tượngvõng mạc bong trở lại sau khi đó ỏp lại một thời gian nhất định và thời giannày được tác giả xác định là 3 ngày

Trang 12

Hai định nghĩa khác được biết tới là:

- Thành công của phẫu thuật mà không có tái phát trong vòng 6 thángsau phẫu thuật - theo Hilton G.F [35]

-Thời gian tái phát xác định là sớm nếu nó xuất hiện trong vòng 6 tuần sauphẫu thuật, muộn nếu xuất hiện trên 6 tuần sau phẫu thuật – theo Benson [15]

- Ngoài ra theo Girard P trong nghiên cứu của tác giả trên 130 caBVMTP thì thấy xuất hiện từ ngày thứ 3 đến tận 7 năm Với phần lớn số canằm trong khoảng dưới 3 tháng sau mổ bong thành công, thời gian trung bình

- Theo Smiddy W.E [60] 26 ca BVMTP có 12 ca (46,2%) trước 1 tháng,

7 ca (26,9%) trong khoảng 1-2 tháng, và 7 ca (26,9%) trong khoảng 2-8 thángsau lần phẫu thuật đầu tiên

- Theo tác giả Đỗ Như Hơn (1996) tỷ lệ BVM tái phát sau 6 tháng sau

mổ là 12,5% trên tổng số nghiên cứu là 120 ca [5]

Theo Bopp S và cộng sự thời gian tái phát sau mổ lần đầu thành côngtrung bình là 3,8 năm [18]

1.2.2 Lâm sàng bong võng mạc tái phát:

* Triệu chứng cơ năng [50, 61]

Theo phần lớn các tác giả BVMTP có triệu chứng của một bong VMthông thường như nhìn mờ, nhìn biến hình hay mất thị trường hay một số dấuhiệu đặc hiệu khác như chớp sáng, ruồi bay… Các triệu chứng này thườngđược bệnh nhân phát hiện ra sớm hơn do đã có kinh nghiệm từ lần trước Tuy

Trang 13

nhiên với những BVMTP mà nguyên nhân do co kéo của màng tăng sinh đôikhi cũng từ từ theo tính chất của BVM võng mạc do co kéo Bệnh nhân có thểkhó phân biệt rõ nét các triệu chứng khi thị lực sau mổ chưa phục hồi tốt haynhững biến chứng của cuộc mổ trước hạn chế cho sự phát hiện này.

* Triệu chứng thực thể:

Theo tác giả Đỗ Như Hơn (1996) [5] cũng như các tác giả khác biểu hiệntrên lâm sàng bằng các tổn thương võng mạc như: mở vết rách cũ tại vị trớ đóđiều trị và vết rách mới có thể kèm theo tăng sinh DKVM Các tác giả cũngnhận thấy rằng tổn thương thực thể của BVMTP là khá phức tạp bởi lẽ mắtnày đã trải qua ít nhất một cuộc mổ BVM thậm trí vài ba lần mổ Do vậy bêncạnh những tổn thương của BVM thông thường bệnh nhân có thể kèm theonhững biến chứng khác của mổ BVM như: đục thể thuỷ, xuất huyết dịchkớnh, viờm màng bồ đào, tổ chức hóa dịch kính, tăng nhãn áp

Những biến chứng này có thể gây khó khăn cho bệnh nhân trong việcnhận biết đến những dấu hiệu của BVMTP và khó khăn cho thầy thuốc trongchẩn đoán và xử trí Với nhiều trường hợp khó khăn người ta phải dựa trên kếtquả siêu âm và kết quả của điện võng mạc để giúp cho chẩn đoán và tiên lượng

1.2.3 Những nguyên nhân gây bong võng mạc tái phát:

Tìm hiểu nguyên nhân BVMTP cũng như không thành công của phẫuthuật BVM có rất nhiều ý kiến khác nhau và tỉ lệ cũng rất khác nhau trước khiđưa ra những nhận xét chung chúng tôi lược qua một số kết quả nghiên cứucủa các tác giả:

Theo Bopp S và cộng sự (2008) [18] trong nghiên cứu suốt 13 năm,54,5% BVM nguyờn phỏt được điều trị bằng phương pháp độn củng mạc,42,5% dùng phương pháp CDK và 2,55% bơm khớ dớnh võng mạc(pneumatic retinopexy) Trong số BVMTP tác giả gặp 24 mắt (80%) đã ấn

Trang 14

độn củng mạc, đã CDK trên 5 mắt (16,7%) và bơm khớ dớnh võng mạc trênnhững mắt còn lại chiếm 3,3%.

Theo Haut J [34] thất bại sớm do:

- 58,3% đặt sai vị trí ấn độn củng mạc

- 25% vết rách không được phát hiện

- 16,6 % bong hắc mạc

Theo Witner R.thất bại sớm do:

- 72,5% không đóng vết rách (đặt vị trí ấn độn chưa tốt, lạnh đông chưa đủ)

- 5,8 % do vết rách mới

- 7% nguyên nhân không xác định

Từ những nguyên nhân này các tác giả cho rằng sẽ gây cho mổ BVMthất bại ngay lập tức

Còn về BVMTP:

Theo Sicault R [78]phân tích cho thấy:

- 8,4% do mở lại vết rách cũ hoặc do điều trị chưa tốt hoặc do tăng sinhdịch kính võng mạc nặng phối hợp nhiều nguyên nhân gây tái phát BVM

- 5,39% là do vết rách hoặc là rách mới thực sự hoặc có thể đó cú từtrước mà không phát hiện ra

Tác giả liệt kê ra 15 yếu tố gây nặng có liên quan đến tái phát BVM cậnthị , không TTT, bệnh VM đái tháo đường, đục dịch kính, BVM toàn bộ,bong cao hơn 15 D nhiều vết rách trên cùng kinh tuyến, nhiều vết rách trờncỏc kinh tuyến khác nhau, không thấy rách, kết hợp rách chu biên và trungtâm, vết rách sau xích đạo, cuộn mộp rỏch, vết rách lớn hơn ba đường kínhđĩa thị, VM khụng ỏp lại khi nằm nghỉ Theo tác giả thì: nếu không có yếu tốgây nặng thì tỷ lệ thất bại là 29% Có một yếu tố gây nặng thất bại 47% Có 2yếu tố gây nặng thất bại 57% Có 3 yếu tố gây nặng thất bại 65% Có 4 yếu tốgây nặng thất bại 85% Cú trờn 5 yếu tố gây nặng thất bại 100%

Trang 15

Theo Haut J [34 ] cho rằng BVMTP:

- 35,9% do có tăng sinh DKVM

- 33,3% vết rách mới, một nửa là do liên quan đến tiờm khớ nở

- 15,4% lạnh đông hoặc độn trong kém hiệu quả

- 10,3% biến chứng trong và sau mổ như kẹt VM, vỡ củng mạc…

Trong y văn, chúng ta thấy có nhiều nguyên nhân dẫn tới một BVM táiphát sớm như:

- Điều trị chưa đầy đủ [50]

+ Ấn độn củng mạc quá nhỏ, đặt lệch vị trí

+ Do lạnh đông chưa đủ, hoặc laser chưa hợp lý

+ Những vết rách không tìm thấy (thường trên những bệnh nhân cóđặt thể thuỷ tinh nhân tạo)

- Những vết rách mới, co kéo dịch kính võng mạc từ từ [50]

- Tăng sinh dịch kính võng mạc, là nguyên nhân chính trong phần lớncác trường hợp tái phát [35]

Trang 16

Theo J Conarth nguyên nhân chính trong những BVMTP muộn là do

co kéo của nền dịch kính trước là chủ yếu còn tăng sinh dịch kính võng mạclại chỉ được xếp hàng thứ yếu [72, 45, 37, 38, 27, 28, 26]

Trang 17

1.3 Tăng sinh dịch kính võng mạc: [46, 49, 64 , 47, 19, 42]

1.3.1 Định nghĩa:

Tăng sinh dịch kính võng mạc là cụm từ đặt ra bởi Hội Võng Mạc từnhững năm 1983 [51, 42] để mô tả những tổn thương từng được gọi là: Cokéo mảng dịch kính, co kéo màng trước võng mạc, tăng sinh dạng khối trướcvõng mạc Tăng sinh dịch kính võng mạc hình thành nên một biến chứng làbong võng mạc Nó là nguyên nhân chớnh gõy bong võng mạc tái phát ngay

cả khi đó cú những tiến bộ của kỹ thuật phẫu thuật ngày nay [41 ]

1.3.2 Giả thuyết bệnh sinh về tăng sinh dịch kính võng mạc:

Có nhiều giả thuyết [72, 66]: Tăng sinh dịch kính võng mạc là một quátrình làm sẹo bất thường xuất hiện trong một số trường hợp bong võng mạc

Nó được đặc trưng bởi sự tăng trưởng và co kéo của màng tế bào trong buồngdịch kính và trên hai bề mặt của võng mạc Nó tiến triển trong thời gian giớihạn là khoảng 2 tuần đến 45 tuần (trung bình là 2 tháng) sau lần bong võngmạc đầu tiờn [46] Nó tương tự như quỏ trỡnh liền sẹo ở nơi khỏc trờn cơ thểgồm [66]:

Giai đoạn viêm đặc trưng bởi hoạt tính của tiểu cầu, sự giải phóng nhữngyếu tố tăng trưởng của đơn bào và thực bào:

- P.D.G.F (Platelet-Derived Growth Factor)

- T.G.F- (Transforming Growth Factor Beta)

- E.G.F (Epidermal Growth Factor) [64]; tiếp theo là hình thành tế bàogai và tế bào biểu mô sắc tố võng mạc

Giai đoạn tăng sinh với sự tổng hợp F.G.F (Fibroblast Growth Factors)bởi đại thực bào của F.G.F, sự lắng đọng và tăng sinh của nguyên bào xơchúng tổng hợp nên lớp đệm ngoài tế bào và hình thành nên màng trong dịchkính và trước võng mạc Người ta tìm thấy ít nhất 3 yếu tố tăng trưởng trongmàng này, cũng như ở những tế bào tăng sinh trong dịch kính và trong dịch

Trang 18

bong dưới võng mạc là E.G.F, I.G.F- I (Insulin-like Growth factor de type I)

và F.G.F acide [20, 24]

Giai đoạn co kéo: Từ những hình thái này mà tồn tại sự co kéo của cácmàng cùng với biểu hiện bong do co kéo rồi dẫn đến nguy cơ mở lại vết rách

đã điều trị và tạo nên nhưng vết rách mới [25]

* Thuốc ức chế tăng sinh tế bào: [66, 14, 65]

- Fluorouracine (5 FU)

- Daunomycine (Daunorubicine)

- Colchicine

- Taxol

Ngoài ra có thể dùng chống viêm steroid

1.3.3 Những yếu tố thuận lợi cho tăng sinh dịch kính võng mạc:

- Mức độ bộc lộ biểu mô sắc tố trong BVM: vết rách càng rộng khả năngtăng sinh dịch kính võng mạc càng lớn [68, 67]

- Phản ứng viêm trước và sau khi phẫu thuật

- Bong dịch kính sau không hoàn toàn [26]

- Thời gian trì hoãn mổ bong võng mạc

- Mức độ xuất huyết trong buồng dịch kính và dưới võng mạc

- Nó có thể chiếm 10% và thường gặp trên nam giới nhiều hơn nữ giới

- Tuổi tác và khúc xạ không đóng bất cứ một vai trò nào nổi bật Mắtkhông còn thuỷ tinh thể (sau mổ trong bao hoặc ngoài bao) và đặc biệt mắtkhông còn TTT có biến chứng ra dịch kính trong phẫu thuật sẽ là yếu tố nguy

Trang 19

cơ theo Bonnet M [17, 16, 59] một yếu tố nguy cơ tăng sinh DK-VM: chiếm13,7% trong BVM trên bệnh nhân đã lấy TTT và chỉ chiếm 2,5% còn TTT Nhưng Girard P.còn nghi ngờ về điều này [29].

Tăng sinh DK-VM nguyờn phát đặc biệt quan sát thấy trên mắt BVM cóvết rách mà nguyên nhân do co kéo dịch kính mà không tồn tại trên nhữngBVM gõy ra bởi vết rách võng mạc do yếu tố võng mạc

Vết rách dạng có nắp là vết rách do yếu tố dịch kính là thường gặp nhất.Điều này dẫn tới suy nghĩ rằng tình trạng bệnh lý của DK và mặt tiếp giápDK-VM luôn tồn tại một sự phát triển của tăng sinh DK-VM [18, 72, 20].Trong BVM dạng tiến triển chậm thì nguy cơ tăng sinh DK-VM dườngnhư rất yếu Những yếu tố nguy cơ tiêu biểu nhất của tăng sinh DK-VMnguyờn phát là [63]:

* Vết rách có vạt nằm ở bờ sau của vùng nền của dịch kớnh cú nguy cơBVM khoảng 25,2% trong khi vết rách ở vùng xích đạo là 3,8%

* BVM đến muộn sau hơn 1 tháng

* BVM hoàn toàn

* Bong vùng hoàng điểm

* Bong dịch kính sau không hoàn toàn

* Xuất huyết dịch kính: tăng phản ứng viêm dẫn tới tăng sinh tế bào nội nhãn

* Bong hắc mạc phối hợp với sự phá vỡ hàng rào máu võng mạc tạo lốivào khoang dịch kính cho huyết thanh chứa fibronectine của P.D.G.F

* Tiền sử BVM trên mắt khác mà có biến chứng tăng sinh dịch kínhvõng mạc

* Lắng đọng tế bào sắc tố trong dịch kính

Trang 20

1.3.4.2 Những yếu tố lâm sàng độc lập với những nguy cơ tăng sinh dịch kính võng mạc do phẫu thuật [67,16,59]:

Điều này được chứng minh bởi Bonnet M trong một nghiên cứu của mình:

- Một tăng sinh DKVM trước phẫu thuật ở giai đoạn C là một yếu tố rõrệt nhất

- Sự mở rộng hình vòng của các vết rách có vạt rộng từ 90 độ trở lên:nguy cơ lớn khi các vết rách ở phía trên hoặc ngang 180 độ

- Sự cuộn mép và cố định của vết rách có vạt: nguy cơ là khoảng 26,5%nếu cùng dạng rách này mà người ta sử dụng lạnh đông trong lúc phẫu thuật.Dạng rách này có một giá trị về mặt triệu chứng cho bệnh cảnh ban đầu đểbáo trước một tăng sinh DK-VM sau mổ Một điều đáng chú ý là trước mổ đó

cú tăng sinh DK-VM chưa xác định chuyển sang dạng tăng sinh DK-VM xácđịnh một cách tự phát không sau can thiệp phẫu thuật hoặc sau phẫu thuật đãlàm kích thích quá trình tăng sinh tế bào và co kéo dịch kính

Tồn tại yếu tố lâm sàng thứ tư gây nguy cơ tăng sinh DK-VM sau mổ: làbong hắc mạc trước phẫu thuật, nhưng điều này còn đang được tranh luận

1.3.5 Ảnh hưởng của yếu tố phẫu thuật bong võng mạc tới tăng sinh dịch kính sau mổ: [27, 16, 59]

Nghiên cứu thực nghiệm và lâm sàng đã gợi ý ra 3 vấn đề phẫu thuật cóthể là những yếu tố nguy cơ gây tăng sinh DK-VM sau mổ

Trang 21

- Gõy phá vỡ hàng rào máu mắt và cho phép sự thoát ra buồng dịch kínhhuyết thanh, sợi fibrine và liên kết xơ gây kích thích những tế bào biểu mô sắc tốtrong buồng dịch kính có thể hình thành tăng sinh DK-VM sau phẫu thuật.

- Lạnh đông quá liều sẽ gây vỡ màng ngăn trong

Tác giả cho rằng lạnh đông là yếu tố nguy cơ cao cho tăng sinh DK-VMsau mổ nhưng chỉ trên những mắt có những yếu tố nguy cơ độc lập với tăngsinh DK-VM do phẫu thuật Trên những mắt này không nên dùng lạnh đông

mà sử dụng các phương pháp khác

1.3.5.2 Bơm khí buồng dịch kính:

Theo Bonnet M sự biến đổi cấu trúc DK gây ra bởi việc bơm khớ khụng đikèm với tăng sinh tế bào, trái lại với Heinmann K và Glaser B.M thỡ đây lại lànguyên nhân gây tăng sinh DK-VM trong nghiên cứu thực nghiệm Việc bơmkhí không biểu hiện là yếu tố nguy cơ của tăng sinh DK-VM sau mổ [16]

Girard P đã chỉ ra trong một nghiên cứu rằng việc bơm khí làm tăngnguy cơ của tăng sinh DK-VM Điều này có lẽ làm giảm thời gian ấn độnbằng khí là chưa đủ để dảm bảo sự làm sẹo vừa đủ cho vết rỏch cái mà có thểgây ra tăng sinh DK-VM [27]

1.3.5.3 Cắt dịch kính:

Cắt dịch kính không phải là một yếu tố độc lập với nguy cơ gây tăngsinh DK-VM sau mổ một khi phẫu thuật được thực hiện mà không có biếnchứng trong mổ và khi nó được chỉ định đúng

1.3.6 Phân loại tăng sinh dịch kính võng mạc: [51, 39, 42]

Mục đích của phân loại là để thống nhất cách đánh giá, chỉ định điềutrị và tiên lượng Có nhiều cách phân loại, trước đây (1983) [51] cách phânloại của Hội võng mạc thế giới chia thành 4 giai đoạn:

 Giai đoạn A: Tăng sinh DK-VM mức độ nhẹ

- Vẩn đục dịch kính, lắng đọng sắc tố trong buồng dịch kính

Trang 22

- Màng Hyaloid sau kém di động và nhìn thấy rõ hơn.

Giai đoạn này khó xác định bởi hai dấu hiệu này không đặc hiệu chotăng sinh dịch kính võng mạc Chúng không xác định được quá trình tiến triển

đã chuyển sang giai đoạn khác Mặt tế bào học, giai đoạn A tương ứng với sựlắng đọng các tế bào sắc tố trong DK đặc biệt trong phần phía dưới và trên bềmặt ở phía dưới của VM

 Giai đoạn B: Tăng sinh DK-VM mức độ vừa

- Xuất hiện những nếp gấp trên bề mặt của võng mạc, võng mạc có biểuhiện cứng và mạch máu ngoằn ngoèo

- Cuộn mép vết rách, bờ có màu trắng, dầy, rộng, và cố định

- Giảm sự chuyển động của DK

Những bất thường này gây ra do sự có mặt của màng trước võng mạc,không nhìn thấy trờn lõm sàng, nhưng từ những biểu hiện trên có thể suy ra

Giai đoạn C: Tăng sinh DK-VM rõ rệt

Có những nếp cố định trên võng mạc, chiếm toàn bộ bề dày võng mạc.Giai đoạn này được chia ra ba mức độ:

C1- nếp gấp cố định ở góc một phần tư,C2- nếp gấp trên hai góc phần tư

Trang 23

Cách phân loại này không phân định được hết tăng sinh dịch kính ởphía trước (nơi có tiên lượng xấu hơn) và tăng sinh dịch kính võng mạc ở phíasau [38] Do vậy năm 1991 cách phân loại mới ra đời, gồm 3 giai đoạn:

Giai đoạn A: nhiều tế bào sắc tố dạng khói thuốc lá trong dịch kínhkhi nó nằm ở mặt sau của buồng dịch kớnh thỡ ớt di động và dễ nhìn hơn

Giai đoạn B: nếp trên bề mặt võng mạc, cuộn mép vết rách, mạchvõng mạc uốn do sự co kéo bởi màng trước võng mạc

Giai đoạn C: được xác định bởi những nếp gấp cứng trên toàn bộchiều dày võng mạc Giai đoạn này được chia ra dạng trước (A) và sau (P)tách biệt bởi đường xích đạo Sự lan rộng của tăng sinh DK-VM được thểhiện bởi kinh tuyến tương ứng (từ 1 đến 12) Giai đoạn C được chia ra cácdạng co kéo khác nhau, mỗi dạng nằm theo các kinh tuyến.

 Dạng 1 co kéo phía sau khu trú

 Dạng 2 co kéo phía sau toả lan

 Dạng 3 dải xơ dưới võng mạc

 Dạng 4 co kéo dạng vòng ở phía trước

 Dạng 5 co kéo trải thẳng ra phía trước

Trang 24

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu tiến hành trên những bệnh nhân bong võng mạc nguyờn phỏt

bị tái phát đến khám và điều trị tại khoa Chấn thương và khoa Đáy mắt Bệnhviện Mắt Trung ương từ tháng 1/2009 đến tháng 9/2009

2.1 Đối tượng nghiên cứu:

* Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân:

- Bệnh nhân bị BVM nguyờn phỏt đó mổ, VM áp khi ra viện có BVMlại

- Có đủ thông tin cần cho chẩn đoán và nghiờn cứu Có đầy đủ hồ sơbệnh án lần mổ trước

- Chấp nhận tham gia nghiên cứu

* Tiêu chuẩn loại trừ:

- Tình trạng mắt: bệnh lý võng mạc khác như bệnh lý võng mạc đái tháođường…, hay bệnh nhân bị BVMTP do nguyên nhân cụ thể khác như chấnthương, viêm màng bồ đào, hoặc do can thiệp phẫu thuật khác Biến chứngsau phẫu thuật như viêm mủ nội nhãn

- Toàn thân: trẻ quỏ bộ, người già quá già yếu, bệnh lý toàn thân nặng

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Loại hình nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang tiến cứu

2.2.2 Phương pháp chọn mẫu:

2 (1 / 2) 2

Trang 25

Áp dụng công thức tính ra N 42 bệnh nhân42 bệnh nhân

2.2.3 Phương tiện nghiên cứu :

2.2.3.1 Dụng cụ khám và đánh giá kết quả:

 Bảng đo thị lực vòng hở Landolt

 Nhãn áp kế Maclakốp với quả cân 10g

 Máy sinh hiển vi khám bệnh với đèn khe

 Kính Volk, kính 3 mặt gương Goldmann soi đáy mắt hình đảo ngược

 Thị trường kế tự động

 Máy siêu âm A và B

 Máy đo điện võng mạc

 Máy chụp cắt lớp võng mạc (OCT)

2.2.3.2 Phương tiện phẫu thuật:

 Máy hiển vi phẫu thuật đồng trục

 Máy cắt dịch kính với hệ thụng đốn lạnh nội soi phẫu trường rộng,quan sát võng mạc rõ ràng tới tận vùng chu biên, hệ thống BIOMS

 Máy laser nội nhãn Diode của hãng IRIDEX

* Hỏi bệnh và xác định các đặc điểm bong võng mạc tái phát:

 Hỏi tên tuổi bệnh nhân, giới tính

 Thời gian xuất hiên triệu chứng đầu tiên kể từ làm phẫu thuật trước

 Các triệu chứng ban đầu và sau đó

Trang 26

 Thời gian đến viện sau triệu chứng đầu tiên

 Tiền sử hai mắt, đặc biệt liên quan đến lần phẫu thuật trước (về thờigian và cách thức phẫu thuật nếu bệnh nhân nắm được)

* Khám bệnh:

 Đo thị lực, nhãn áp, thị trường: đo thị lực bằng vòng hở Landolt đối vớingười lớn và bảng thị lực hình đối với trẻ em Đo nhãn áp bằng nhãn áp kếMaclakốp Thị trường đo bằng máy, khi không làm được thì ước lượng

 Khỏm bán phần trước bằng sinh hiển vi, ghi chép các tổn thương haybệnh lý của bỏn phõn trước

 Khỏm bán phần sau: sau khi nhỏ giãn đồng tử bằng dung dịch Mydriacyl1% bằng sinh hiển vi đèn khe và kính Volk 90D, kính 3 mặt gương Goldmann

và máy soi đáy mắt trực tiếp để đánh giá tình trạng dịch kính võng mạc

* Cần khám nghiệm chi tiết võng mạc, dịch kính, lớp ngăn cách DK-VM

để đánh giá mức độ bong, xác định vết rách, tìm nguyên nhân và giai đoạntiến triển của BVMTP

* Tìm những dấu hiệu của tổn thương dịch kính và lớp ngăn cách DK-VM:dịch kính lỏng, bong dính, đục, dầy màng hyaloit, sợi, màng co kéo hướng và

vị trí bám của sợi, sức căng quan hệ với các màng lân cận, có mạch mỏu, cỏc

dị tật bẩm sinh, sắc tố hay không Trên người không cũn TTT cần tìm kiếmdấu hiệu dịch kính vào tiền phũng, rỏch màng hyaloit

- Khám lớp ngăn giữa dịch kính và võng mạc chú ý tìm kiếm những điểmdính: có thể là những điểm dớnh bỡnh thường cần tìm sự dầy lên của mànghyaloit, sự bong khu trú của võng mạc, nếp gấp của võng mạc tại chỗ dính.Những chỗ dính bất thường của dịch kính đặc biệt tại vị trí mạch máu

- Phân tích bề mặt VM : cú thể cú võn, trơn, hay nhàu nát, nếp gấp, màngtrước VM Cần biết mức độ, giai đoạn tiến triển, khu trú hay toả lan Đỏnh giánhững biến đổi vùng hoàng điểm, hệ thống mạch máu

Trang 27

- Khám tình trạng võng mạc bong xem hình ảnh võng mạc di động hay cốđịnh, mỏng, nhẵn, trong suốt hay dầy trắng nhạt Đặc biệt ở vòm bong, VM bị

cố định bởi co kéo dịch kính hay không Võng mạc có thể bị cố định vớinhững nếp gấp bề mặt gây ra do co kéo của màng trước màng trước võng mạchay nếp gấp sau do màng co kéo sau VM Đánh giá tình trạng vết rách so vớivùng nền DK, quan hệ chân sợi co kéo so với nếp gấp cố định VM Hình thái,hướng, tính chất cố định, biến đổi của bờ rỏch cú cuộn hay không Có lỗhoàng điểm hay không, phân biệt lỗ thật với lỗ lớp, thường gây ra do co kéo

ào ạt DK-VM Kiểm tra DK ở sau bình diện rách khổng lồ

 Khám trong phẫu thuật: Đánh giá tình trạng dịch kính võng mạc, mức

độ bong võng mạc và số lượng vị trí kích thước của vết rách võng mạc, vị trímức độ bong võng mạc

 Chụp ảnh, ghi nhận hình ảnh lâm sàng

* Xác định qua khám lâm sàng:

Hình thái lâm sàng BVMTP có:

+ Do mở vết rách cũ hay không: quan sát vết rách có nằm trong vùng sẹo

cũ do laser hay lạnh đông hay không

+ Có vết rách mới hay không: thường xuất hiện ngoài vùng phẫu thuật

 Điện võng mạc: đánh giá tình trạng đáp ứng của võng mạc

Trang 28

 Chụp cắt lớp võng mạc để đánh giá võng mạc hậu cực nếu nghi ngờ cótổn thương như lỗ hoàng điểm hay bong dẹt hậu cực

 Máy chụp ảnh đáy mắt

 Cho bệnh nhân làm xét nghiệm thường qui

2.3 Phương pháp đánh giá:

2.3.1 Thời gian xuất hiện triệu chứng đầu tiên cho đến khi vào viện

2.3.2 Thời điểm BVM tái phát sau lần phẫu thuật trước:

Dưới 2 thỏng, trờn 2 tháng dưới 4 thỏng, trờn 4 tháng dưới 6 tháng vàtrên 6 tháng

Trang 29

 Chia theo phân loại của hội võng mạc thế giới (1991) cú cỏc giai đoạn

 Diện bong VM: ở trong một phần tư võng mạc hay hai phần tư, ba phân

tư, hoặc trong cả bốn phần tư

 Đánh giá BN được mổ lần trước bằng phương pháp nào:

 Có CDK hay không?

 Có sử dụng Laser hay Lạnh đông?

 Có sử dụng: đai, độn củng mạc hay không?

 Có sử dụng silicon hay không?

 Cú dùng Gaz hay không?

 Có chọc dịch dưới ổ bong hay không?

Sử dụng bảng phân loại thị lực của tổ chức Y tế thế giới năm 1977 theocác mức độ:

Trang 30

Đánh giá nhãn áp: đo bằng nhãn áp kế Maclakốp

 Đánh giá chiều dài trục nhãn cầu, trường hợp đã có dầu silicon không

đo được trục nhãn cầu

 Đánh giá mức độ bong võng mạc cao hay thấp

2.4 Xử lý số liệu

Các số liệu thu được xử lý theo thuật toán thống kê :

- Tớnh tần số và tỷ lệ p của các biến nghiên cứu

Sử dụng Test ² để đánh giá và so sánh kết quả trên hệ thống phần mềmSPSS 13.0 của bộ môn toán tin trường Đại học y Hà Nội

Trang 31

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Qua nghiên cứu 42 bệnh nhân bong võng mạc tái phát vào điều trị tạikhoa Chấn thương và khoa Đáy mắt– Bệnh Viện Mắt Trung ương từ tháng1/2009 đến tháng 9/2009 chúng tôi thu được kết quả như sau:

3.1 Đặc điểm bệnh nhõn

3.1.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới:

Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi

Trang 32

Về độ tuổi, chúng tôi thấy số bệnh nhân bị bong võng mạc tái phát chủ

yếu là lứa tuổi lao động và tuổi già trên 55 chiếm đại đa số (92,9%), trong đónhiều nhất là ở độ tuổi 16  35 (35,7%) Độ tuổi trung bình của các bệnhnhân trong nghiên cứu là khoảng 40,7 ± 16,5 với tuổi thấp nhất là 9 và tuổicao nhất là 67

3.1.2 Phân bố bệnh nhân theo mắt bị bong võng mạc tái phát:

32 (76,2%)

10 (23,8%)

Mắt phải Mắt trái

Biểu đồ 3.1 Phân bố theo mắt bị bong võng mạc tái phát

Trong số bệnh nhân nghiên cứu:

- 10 mắt trái chiếm 23,8%

- 32 mắt phải chiếm 76,2%

Trang 33

3.1.3 Thời gian đến viện sau triệu chứng đầu tiờn:

Bảng 3.2 Thời gian đến viện sau triệu chứng đầu:

Bong võng mạc tái phát thường bệnh nhân đến viện điều trị khá sớm, đa

số bệnh nhân đến trong khoảng 1 tuần có 21 bệnh nhân chiếm 50%, số bệnhnhân đến trong khoảng 1 tuần đến 1 tháng là 20 bệnh nhân chiếm 47,6%, chỉ

có 1 bệnh nhân đến muộn sau 1 tháng chiếm 2,4% nhưng không có bệnh nhânnào đến muộn sau 3 tháng Sự khác biệt giữa 3 nhúm trờn có ý nghĩa thống kêvới p < 0,05

3.1.4 Thời gian xuất hiện BVM tái phát sau lần PT trước

2,4

76,2

16,7

4,7 0

Trang 34

Trong số bệnh nhân nghiên cứu hầu hết bệnh nhân bị BVMTP thường xuấthiện vào khoảng 13 tháng sau phẫu thuật bong võng mạc lần trước có 32 mắtchiếm 76,2% Trong khoảng 3  6 thỏng cú 7 mắt chiếm 16,7%, trên 6 thỏng

cú 2 mắt chiếm 4,7% và chỉ có 1 mắt bị BVMTP dưới 1 tháng sau phẫu thuậtBVM lần trước đó Tỷ lệ khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,05

3.1.5 Tình hình khúc xạ của mắt bị bong võng mạc tái phát:

13(31%)

3(7,1%)

22(52,4%) 4(9,5%)

Viễn thị Chính thị Cận thị <- 6D Cận thị >-6D

- Bệnh nhân bị viễn thị hiếm gặp hơn, chỉ có 3 mắt chiếm 7,1%

Tỷ lệ giữa các nhóm khác biệt có ý nghĩa thống kê (p <0,05)

Trang 35

3.1.6 Số lần phẫu thuật BVM bệnh nhân đã được mổ trước đó.

Biểu đồ 3.4 Số lần phẫu thuật BVM bệnh nhân đã được mổ trước đó.

Bệnh nhân nghiên cứu được chia ra làm 4 nhúm: đó được mổ BVM 1, 2,

3, 4 lần Đã mổ 1 lần có 27 mắt chiếm 64,3%, số bệnh nhân được mổ 2 lần có

12 bệnh nhân chiếm 28,6%, bệnh nhân đựợc mổ 3 lần chỉ có 1 bệnh nhânchiếm 2,4% và bệnh nhân được mổ bong võng mạc 4 lần có 2 chiếm 4,7% Tỷ

lệ khác biệt giữa các nhóm là có ý nghĩa thống kê (p<0,05)

Trang 36

3.2 Đặc điểm lõm sàng

3.2.1 Triệu chứng cơ năng:

Bảng 3.3 Triệu chứng cơ năng

Triệu chứng cơ năng Số bệnh nhân Tỷ lệ %

Trang 38

3.2.2.3 Tình trạng nhãn áp của bệnh nhân lúc vào viện.

Trang 39

Trong số bệnh nhõn nghiên cứu có đầy đủ ở cả 3 nhúm bệnh nhõn: bệnhnhân đã mổ TTT đặt IOL, nhóm bệnh nhân còn TTT, và nhúm đó mổ TTTtrong bao hoặc ngoài bao nhưng chưa đặt IOL.

Trong nhóm đặt IOL có 12 bệnh nhân chiếm 28,6%, nhúm cũn TTTchiếm đa số với 27 bệnh nhân (64,3%), nhóm ít nhất là nhúm đó mổ lấy TTTtrong bao hoặc ngoài bao chưa đặt IOL có 3 bệnh nhân chiếm 7,1% Sự khácbiệt giữa các nhóm có ý nghĩa thống kê (p<0,05)

3.2.2.5 Diện bong vừng mạc:

Trang 40

3.2.2.7 Tình trạng hoàng điểm:

Bảng 3.9 Tình trạng hoàng điểm

Tình trạng hoàng điểm Số bệnh nhân Tỷ lệ % P

Ngày đăng: 13/11/2014, 21:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Bong võng mạc có vết rách - nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến bong võng mạc tái phát
Hình 1.1. Bong võng mạc có vết rách (Trang 4)
Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhân theo tuổi - nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến bong võng mạc tái phát
Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhân theo tuổi (Trang 31)
Bảng 3.2. Thời gian đến viện sau triệu chứng đầu: - nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến bong võng mạc tái phát
Bảng 3.2. Thời gian đến viện sau triệu chứng đầu: (Trang 33)
Bảng 3.3. Triệu chứng cơ năng - nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến bong võng mạc tái phát
Bảng 3.3. Triệu chứng cơ năng (Trang 36)
Bảng 3.4.  Thị lực vào viện. - nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến bong võng mạc tái phát
Bảng 3.4. Thị lực vào viện (Trang 37)
Bảng 3.5. Tình trạng nhãn áp lúc vào viện. - nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến bong võng mạc tái phát
Bảng 3.5. Tình trạng nhãn áp lúc vào viện (Trang 38)
Bảng 3.7.  Tình trạng dịch kính của bệnh nhân BVMTP - nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến bong võng mạc tái phát
Bảng 3.7. Tình trạng dịch kính của bệnh nhân BVMTP (Trang 39)
Bảng 3.9. Tình trạng hoàng điểm - nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến bong võng mạc tái phát
Bảng 3.9. Tình trạng hoàng điểm (Trang 40)
Bảng 3.10. Vị trí vết rách VM - nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến bong võng mạc tái phát
Bảng 3.10. Vị trí vết rách VM (Trang 42)
Bảng 3.11. Mức độ tăng sinh dịch kính võng mạc trên BVMTP - nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến bong võng mạc tái phát
Bảng 3.11. Mức độ tăng sinh dịch kính võng mạc trên BVMTP (Trang 44)
Bảng 3.12.  Mức độ BVMTP - nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến bong võng mạc tái phát
Bảng 3.12. Mức độ BVMTP (Trang 44)
Bảng 3.13. Liên quan mức độ bong với tính chất di động của VM. - nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến bong võng mạc tái phát
Bảng 3.13. Liên quan mức độ bong với tính chất di động của VM (Trang 46)
Bảng 3.14. Độ dài trục nhãn cầu : - nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến bong võng mạc tái phát
Bảng 3.14. Độ dài trục nhãn cầu : (Trang 47)
Bảng 3.15. Tình trạng điện võng mạc - nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến bong võng mạc tái phát
Bảng 3.15. Tình trạng điện võng mạc (Trang 47)
Bảng 3.16.  Nguyên nhân bong võng mạc tái phát - nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến bong võng mạc tái phát
Bảng 3.16. Nguyên nhân bong võng mạc tái phát (Trang 48)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w