Cn đt rung nhĩ: vai trò thuốc chống huyết khối 6 Nguyên nhân và yếu tố có sẵn của bệnh nhân rung nhĩ • Rối loạn điện sinh lý • Tăng áp lực buồng nhĩ • TMCB tâm nhĩ • Bệnh gây viêm h
Trang 2Cn đt rung nhĩ: vai trò thuốc chống huyết khối
3 Vĩnh viễn (permanent):> 7 ngày,
chuyển nhịp thất bại hoặc chưa
thể thực hiện được
4 Cả paroxysmal hoặc persistent
AF có thể tái diễn (recurrent)
* lone AF : dùng cho người <
60, không biểu hiện lâm sàng
hay siêu âm có bệnh tim mạch
bao gồm THA
TL : Circulation 2006 : 114 ; e 257 – e 354
Trang 3Cn đt rung nhĩ: vai trò thuốc chống huyết khối
3
Tần suất rung nhĩ theo tuổi
TL : Circulation 2006 : 114 ; e 257 – e 354
Trang 4Cn đt rung nhĩ: vai trò thuốc chống huyết khối
4
Tần suất rung nhĩ theo mức độ suy tim
TL : Circulation 2006 : 114 ; e 257 – e 354
Trang 5Cn đt rung nhĩ: vai trò thuốc chống huyết khối
5
Cơ chế sinh lý bệnh Rung nhĩ
• Yếu tố nhĩ : sợi hóa, sau mổ tim
• Dẫn truyền nhĩ thất : có hay không đường phụ
• Hậu quả huyết động và cơ tim của rung nhĩ
• Huyết khối thuyên tắc
Trang 6Cn đt rung nhĩ: vai trò thuốc chống huyết khối
6
Nguyên nhân và yếu tố có sẵn
của bệnh nhân rung nhĩ
• Rối loạn điện sinh lý
• Tăng áp lực buồng nhĩ
• TMCB tâm nhĩ
• Bệnh gây viêm hoặc thâm nhiễm tâm nhĩ
• Rượu, cafeine
• Rối loạn nội tiết
• Thay đổi hệ thần kinh tự chủ
• Sau phẫu thuật
• Bệnh tiên phát hoặc di căn vào tâm nhĩ
Trang 7Cn đt rung nhĩ: vai trò thuốc chống huyết khối
7
Điều trị rung nhĩ
• 3 mục tiêu :
– Kiểm soát tần số thất – Phòng ngừa huyết khối thuyên tắc – Chuyển nhịp và duy trì
TL : Circulation 2006 : 114 ; e 257 – e 354
Trang 8Kc của Hội Tim Mạch quốc gia về thuốc chống huyết khối trong phòng ngừa và đt huyết khối
Tương tác giữa các yếu tố cầm máu chính
TL: Konkle BA et al Hemostasis, Thrombosis, Fibrinolysis and Cardiovascular Disease In Braundwald’ s Heart Disease ed by Libby P, Bonow RO, Mann DL, Zipes DP Saunders Elsevier 2008, 8th ed, p 2049-2075
-Thành mạch -Protein huyết tương (yếu tố đông máu và yếu tố tiêu fibrin) -Tiểu cầu
Trang 9Kc của Hội Tim Mạch quốc gia về thuốc chống huyết khối trong phòng ngừa và đt huyết khối
Điều hòa trương lực mạch máu qua trung gian sự cân bằng yếu tố co mạch và yếu tố dãn mạch từ nội mạc
AD Pase: adenosine dipbosphatase EDHF: endothelim derived hyperpolarizing factor PAF: platelet activating factor
TXA2: thromboxarre A2
TL: Konkle BA et al Hemostasis, Thrombosis, Fibrinolysis and Cardiovascular Disease In Braundwald’ s Heart Disease ed
by Libby P, Bonow RO, Mann DL, Zipes DP Saunders Elsevier 2008, 8th ed, p 2049-2075
Trang 10Kc của Hội Tim Mạch quốc gia về thuốc chống huyết khối trong phòng ngừa và đt huyết khối
Vị trí tác động của 4
đường chống huyết khối
sinh lý chính và hệ thống
tiêu sợi huyết
TL: Schafer AI Molecular Mechanisms
of Hypercoagulable States Austin TX,
Landes Bioscience, 1997, pp 1-48
-4 đường chính chống huyết khối
-Anti thrombin (AT)
Trang 11Kc của Hội Tim Mạch quốc gia về thuốc chống huyết khối trong phòng ngừa và đt huyết khối
Hoạt hóa tiểu cầu: chuỗi biến cố
A: Bình thường: tế bào nội mạc tiết các chất chống tiểu cầu PGI2
(prostacycin) và NO (nitric oxide)
B: Nội mạc mất do tổn thương thành mạch: tiểu cầu kết dính vào cấu trúc dưới nội mạc
C: Hoạt hóa tiểu cầu kết dính, phóng thích: TXA2, ADP, Fibrinogen,
•VWF (Von Willebrand factor)
D: Cục máu tạo lập
TXA2: thromboxane A2
ADP: adenosine diphosphate
TL: Konkle BA et al Hemostasis, Thrombosis, Fibrinolysis and Cardiovascular Disease In Braundwald’ s Heart Disease ed
by Libby P, Bonow RO, Mann DL, Zipes DP Saunders Elsevier 2008, 8th ed, p 2049-2075
Trang 12Kc của Hội Tim Mạch quốc gia về thuốc chống huyết khối trong phòng ngừa và đt huyết khối
Fibrinogen nối liền hai tiểu cầu hoạt hóa
TL: Schafer AI Tex Heart Inst J 1997; 24: 190 Fibrinogen nối kết tiểu cầu qua trung gian thụ thể GP IIb/IIIa
Trang 13Kc của Hội Tim Mạch quốc gia về thuốc chống huyết khối trong phòng ngừa và đt huyết khối
Một vài định nghĩa
• Thuốc chống huyết khối (antithrombotics): ngăn ngừa
và điều trị huyết khối; bao gồm: thuốc kháng đông (anti coagulants), thuốc chống kết tập tiểu cầu (anti platelets)
và thuốc tiêu sợi huyết (fibrinolytics)
• Thuốc kháng đông : tác động lên thrombin hoặc yếu tố
Xa hoặc nhiều yếu tố (TD: warfarin)
• Thuốc chống kết tập tiểu cầu : aspirin, clopidogrel,
prasugrel, ticagrelor
• Thuốc tiêu sợi huyết: phân hủy cục máu đông
Streptokinase, urokinase, r-tPA, tenecteplase
Trang 14Kc của Hội Tim Mạch quốc gia về thuốc chống huyết khối trong phòng ngừa và đt huyết khối
Các thuốc chống kết tập tiểu cầu mới
TL: Weitz JI et al New Antithrombotic Drugs: antithrombotic therapy and
prevention of thrombosis Chest 2012; 141: ed 120s- e151s
PAR = protease- activated receptor (thụ thể thrombin chính ở tiểu cầu)
Trang 15Kc của Hội Tim Mạch quốc gia về thuốc chống huyết khối trong phòng ngừa và đt huyết khối
Các thuốc chống đông mới
AT: antithrombin Fondaparinux: ức chế chọn lọc yếu tố xa TL: Weitz JI et al New Antithrombotic Drugs: antithrombotic therapy and prevention of thrombosis Chest 2012; 141: ed 120s- e151s
Trang 16Cn đt rung nhĩ: vai trò thuốc chống huyết khối
16
Các yếu tố cần khảo sát/chiến
lược điều trị
• Kiểu RN, bao lâu?
• Các triệu chứng cơ năng và độ nặng
• Bệnh tim mạch phối hợp
• Tuổi
• Tình trạng bệnh ngoài tim phối hợp
• Mục tiêu ngắn hạn và lâu dài
• Lựa chọn điều trị bằng thuốc hay không thuốc
TL : Circulation 2006 : 114 ; e 257 – e 354
Trang 17Cn đt rung nhĩ: vai trò thuốc chống huyết khối
Trang 18Cn đt rung nhĩ: vai trò thuốc chống huyết khối
18
Các nghiên cứu so sánh kiểm soát
tần số với kiểm soát nhịp
Không khác biệt về
tử vong và đột quỵ giữa 2 nhóm nghiên cứu
TL : Circulation 2006 : 114 ; e 257 – e 354
Trang 19Cn đt rung nhĩ: vai trò thuốc chống huyết khối
• Phối hợp Digoxin + chẹn bêta hoặc đối
có thể thêm amiodarone (class IIb-C)
TL : Circulation 2006 : 114 ; e 257 – e 354
Trang 20Cn đt rung nhĩ: vai trò thuốc chống huyết khối
20
Cắt đốt/Rung nhĩ
• Hủy nút nhĩ thất hoặc đường phụ khi thuốc không đủ kiểm soát tần số thất hoặc có tác dụng phụ (class IIa-B)
• Hủy nút nhĩ thất khi thuốc không kiểm soát được tần số thất hoặc nghi có bệnh cơ tim do tim nhanh (class IIb-C)
TL : Circulation 2006 : 114 ; e 257 – e 354
Trang 21Cn đt rung nhĩ: vai trò thuốc chống huyết khối
Điều trị rung nhĩ bằng catheter ablation
21
TL: Wann LS et al 2011 ACCF/AHA/HRS Focused Update on the management of
Patients with Atrial Fibrillation J Am Coll Cardiol; 57, Nox, 2011
Class I
Trang 22Cn đt rung nhĩ: vai trò thuốc chống huyết khối
Trang 23Cn đt rung nhĩ: vai trò thuốc chống huyết khối
Hiệu quả trên đột quỵ (TMCB hoặc xuất huyết) của warfarin trên bệnh nhân Rung nhĩ so với placebo
Trang 24Cn đt rung nhĩ: vai trò thuốc chống huyết khối
Tỷ số chênh có điều chỉnh về đột quỵ TMCB và xuất
huyết não theo mức độ chống đông máu (INR)
TL : Oden A et al Thromb Res 2006 ; 117 : 493-499
24
Trang 25Cn đt rung nhĩ: vai trò thuốc chống huyết khối
Nghiên cứu ACTIVE-W (Atrial Fibrillation Clopidogrel Trial with Irbesartan
for Prevention of Vascular Events)
• Hai nhóm:
– Clopidogrel + aspirin – Warfarin
• Tiêu chí chính: đột quỵ, thuyên tắc hệ thống không hệ thần kinh trung tâm, NMCT, tử
Trang 26Cn đt rung nhĩ: vai trò thuốc chống huyết khối
Nghiên cứu ACTIVE-A (Effect of clopidogrel Added to Aspirin in Patients
with Atrial Fibrillation)
• Bệnh nhân không sử dụng được kháng đông: do nguy cơ đặc biệt chảy máu (22,9%), ý muốn bệnh nhân (26%) ý muốn thầy thuốc (49,7%)
• Hai nhóm:
• Aspirin + clopidogrel
• Aspirin + placebo
• Tiêu chí chính: đột quỵ, NMCT, thuyên tắc hệ thống không hệ
thần kinh trung tâm, tử vong do mạch máu
• Kết quả (sau 3,6 năm)
• Tiêu chí chính: ASA + clopidogrel < ASA + placebo (p< 0,01)
chủ yếu giảm đột quỵ
• Xuất huyết lớn: ASA + clopidogrel > ASA + placebo(p < 0,001)
26
TL: Connolly SJ et al N Engl J Med 2009; 360: 2066- 2078
Trang 27Cn đt rung nhĩ: vai trò thuốc chống huyết khối
Aspirin alone
Aspirin (75–100 mg/d)
Dual antiplatelet therapy
Clopidogrel (75 mg/d) + Aspirin (75–100 mg/d)
HR 0.72
(95% CI: 0.62–0.83) P<0.0001
Reasons for considering VKA treatment unsuitable for patients included specific risk of bleeding (22.9%), physician’s
judgement in absence of specific bleeding risk (49.7%) and patient preference alone (26.0%)
ACTIVE Investigators N Engl J Med 2009;360:2066–78
ACTIVE A: dual antiplatelet therapy superior to
Aspirin alone for stroke prevention in AF
27
28%
Trang 28Cn đt rung nhĩ: vai trò thuốc chống huyết khối
28
Mức khuyến cáo
<60 tuổi, không có bệnh tim
<60 tuổi, có bệnh tim,
không có YTNC
60-74 tuổi, không có YTNC
65-74 tuổi & DM, CAD
≥75 tuổi, nữ
≥75 tuổi, nam, không YTNC
≥65 tuổi, suy tim
Aspirin 81-325mg/ngày hoặc không
Aspirin 81-325mg/ngày Aspirin 81-325mg/ngày Kháng đông uống (INR 2-3) Kháng đông uống (INR 2-3) Kháng đông uống (INR 2-3) /Aspirin 81-325mg/ngày Kháng đông uống (INR 2-3)
Điều trị chống huyết khối/Rung nhĩ dựa
vào yếu tố nguy cơ (1)
TL : Circulation 2006 : 114 ; e 257 – e 354
Trang 29Cn đt rung nhĩ: vai trò thuốc chống huyết khối
29
Điều trị chống huyết khối/Rung nhĩ dựa
vào yếu tố nguy cơ (2)
cáo
Suy tim: EF <35%; FR <25%, THA Thuốc chống đông(INR 2-3) I
Bệnh van tim do thấp: HHL Thuốc chống đông uống(INR
Đang có Huyết khối nhĩ trái (TEE)
Thuốc chống đông uống INR 2-3 hoặc hơnThuốc chống đông uống INR 2-3 hoặc hơn
IIa
TL : Circulation 2006 : 114 ; e 257 – e 354
Trang 30Cn đt rung nhĩ: vai trò thuốc chống huyết khối
CHADS2 criteria Score Congestive heart failure 1 Hypertension 1 Age ≥75 yrs 1 Diabetes mellitus 1 Stroke/transient ischaemic
Chads 2 score ≥ 2: kháng đông
Gage BF et al JAMA 2001;285:2864–70
30
Trang 31Cn đt rung nhĩ: vai trò thuốc chống huyết khối
*Theoretical rates without therapy corrected for the percentage of patients receiving Aspirin within each group,
assuming 22% reduction in risk with Aspirin
Adapted from Lip G et al Chest 2010;137:263–72
CHA2DS2-VASc
criteria
Score
Congestive heart failure/
left ventricular dysfunction
1 Hypertension 1
(prior myocardial infarction,
peripheral artery disease or aortic
Rate of stroke/other TE (%/yr) (95% CI)*
Trang 32Cn đt rung nhĩ: vai trò thuốc chống huyết khối
• Kiểm soát chặt tần số tim ≠ kiểm soát với
khoan dung (< 110/ph lúc nghỉ)
• Sử dụng phối hợp chống kết tập tiểu cầu và kháng đông
• Sử dụng dronedarone
TL: Wann LS et al 2011 ACCF/AHA/HRS Focused Update on the management of
Patients with Atrial Fibrillation J Am Coll Cardiol; 57, Nox, 2011 32
2011 ACCF/AHA/HRS Focused Update on the Management of Patients With Atrial Fibrillation
(Updating the 2006 Guideline)
A Report of the American College of Cardiology Foundation/ American
Heart Association Task Force on Practice Guidelines
Trang 33Cn đt rung nhĩ: vai trò thuốc chống huyết khối
Khuyến cáo kiểm soát tần số rung nhĩ
33
TL: Wann LS et al 2011 ACCF/AHA/HRS Focused Update on the management of
Patients with Atrial Fibrillation J Am Coll Cardiol; 57, Nov, 2011
* Không cần kiểm soát chặt tần số thất/RN (lúc nghỉ có thể < 110/ph)
Trang 34Cn đt rung nhĩ: vai trò thuốc chống huyết khối
Khuyến cáo phối hợp kháng đông với
kháng kết tập tiểu cầu
34
TL: Wann LS et al 2011 ACCF/AHA/HRS Focused Update on the management of
Patients with Atrial Fibrillation J Am Coll Cardiol; 57, Nov, 2011
* Aspirine + clopidogrel thay thế kháng vitamin K – b/n từ chối
- b/n không thích hợp
Trang 35Cn đt rung nhĩ: vai trò thuốc chống huyết khối
ACCP 2012
Mức khuyến cáo
Aspirin +clopidogrel (1b)
1B
1B
Trang 36Cn đt rung nhĩ: vai trò thuốc chống huyết khối
ACCP 2012
Mức khuyến cáo
HHL+RN, nguy cơ thấp Anti VTM K (INR 2-3) hoặc
Aspirin + Clopidogrel 1B HHL+RN, CCĐ với anti VTM K Aspirin + Clopidogrel 1B Đau thắt ngực ổn định +RN (Không bị
H/c MV cấp 1 năm trước)
Anti VTM K đơn độc (INR2-3)
> anti VTM K kết hợp Aspirin 2C RN/CHADS2 ≥2, trong 1 tháng sau đặt
stent (bare-metal stent) hoặc 3-6 tháng
sau đặt stent phủ thuốc,
Sau đó
12 tháng sau
Anti VTM K + Aspirin + Clopidogrel
Anti VTM K + 1 antiplatelet Anti VTM K đơn độc (INR2-3)
> anti VTM K kết hợp Aspirin
2C
2C
36
Trang 37Cn đt rung nhĩ: vai trò thuốc chống huyết khối
ACCP 2012
Mức khuyến cáo
HHL+RN Anti VTM K (INR 2-3) hoặc
Aspirin + Clopidogrel 1B HHL+RN, CCĐ với anti VTM K Aspirin + Clopidogrel 1B Đau thắt ngực ổn định +RN (Không bị
H/c MV cấp 1 năm trước)
Anti VTM K đơn độc (INR2-3)
> anti VTM K kết hợp Aspirin 2C RN/CHADS2 ≥2, trong 1 tháng sau đặt
stent (bare-metal stent) hoặc 3-6 tháng
sau đặt stent phủ thuốc,
Sau đó
12 tháng sau
Anti VTM K + Aspirin + Clopidogrel
Anti VTM K + 1 antiplatelet Anti VTM K đơn độc (INR2-3)
> anti VTM K kết hợp Aspirin
2C
2C
37
Trang 38Cn đt rung nhĩ: vai trò thuốc chống huyết khối
Kháng đông/chuyển nhịp rung nhĩ
(thuốc hoặc sốc điện)
TL: You JL et al Chest 2012; 141: e531S-e575S
- Rung nhĩ > 48 giờ hoặc không rõ:
trước chuyển nhịp
- hoặc siêu âm tim QTQ không huyết khối + kháng
đông ngắn trước chuyển nhịp (Loại I B)
- Kháng đông ít nhất 4 tuần lễ sau CN (Loại I B)
38
QTQ: qua thực quản
Trang 39Cn đt rung nhĩ: vai trò thuốc chống huyết khối
Kết luận
• Các đại dịch của nhân loại thế kỷ 21 : ĐTĐ, suy tim,
rung nhĩ
• Kiểm soát loạn nhịp hoặc kiểm soát tần số thất :
không khác biệt tử vong
• Lựa chọn phương pháp điều trị :
– Kiểu rung nhĩ – Bệnh tim mạch, bệnh nội khoa kèm theo – Phương tiện điều trị
– Ý muốn của người bệnh
• Thuốc mới: dabigatran thay thế warfarin trong một
số chỉ định
39
Trang 40Kc của Hội Tim Mạch quốc gia về thuốc chống huyết khối trong phòng ngừa và đt huyết khối
Trang 41Cn đt rung nhĩ: vai trò thuốc chống huyết khối
41
Trang 42Cn đt rung nhĩ: vai trò thuốc chống huyết khối
42
Trang 43Cn đt rung nhĩ: vai trò thuốc chống huyết khối
Thiết kế nghiên cứu RELY
43
Trang 44Cn đt rung nhĩ: vai trò thuốc chống huyết khối
N/c RELY Kết quả: Tần suất biến cố theo tiêu chí chính
(Đột quỵ hoặc Thuyên tắc hệ thống)
44
TL: Connolly JS et al N Engl J Med 2009, 361, August 30
Trang 45Cn đt rung nhĩ: vai trò thuốc chống huyết khối
45
Trang 46Cn đt rung nhĩ: vai trò thuốc chống huyết khối
TL: Wann LS et al 2011 ACCF/AHA/HRS Focused update on the management of patients with Atrial Fibrillation (update on Dabigatran) J Am Coll Cardiol 2011; 57, 1330-1337 46
Trang 47Cn đt rung nhĩ: vai trò thuốc chống huyết khối
Bệnh nhân rung nhĩ cần kháng đông, ngoại trừ RN kèm hẹp van 2 lá, RN kèm bệnh nhân
ĐMV mạn, RN hội chứng ĐMV cấp:
DABIGATRAN 150 mg x 2/ng (Loại IIB)
TL: You JL et al Chest 2012; 141: e531S-e575S
47
Trang 48Cn đt rung nhĩ: vai trò thuốc chống huyết khối
Rung nhĩ kèm bệnh lý khác
Loại I B)
-Kháng vit K (INR 2- 3) lợi hơn kháng vit K kèm aspirin (Loại 2 C)
-Sau 12 tháng: kháng vit K
Trang 49Cn đt rung nhĩ: vai trò thuốc chống huyết khối
Rung nhĩ kèm bệnh động mạch vành mạn
- Nghiên cứu FFAACS* (Fluindione, Fibrillation,
Auriculaire, Aspirin et contraste Spontane)
- So sánh kháng vit K + aspirin ≠ kháng vit K đơn độc
- Nghiên cứu SPORTIF**: so sánh kháng vit K aspirin
≠ kháng vit K đơn độc
Cả 2: nhóm có aspirin tăng nguy cơ chảy máu
49
TL: * Lechat P et al Cerebrovasc Dis 2001; 12 (3): 245-252
** Flaker GC et al Am Heart J 2006; 152 (5): 967-973
Trang 50Cn đt rung nhĩ: vai trò thuốc chống huyết khối
Cuồng nhĩ
Bệnh nhân cuồng nhĩ: chỉ định thuốc
chống huyết khối giống rung nhĩ
50