Định nghĩa chung của Hội chứng tim thận CRS:Là tình trạng rối loạn bệnh lí của tim và thận trong đó suy giảm chức năng cấp hoặc mạn tính của một cơ quan này gây ra suy giảm chức năng c
Trang 3Cardio – Renal Interactions
Tương tác tim -thận Primary insult
AKI - CKD ADHF - CHF
ADHF - CHF
Physiological derangements
Trang 4Định nghĩa chung của Hội chứng tim thận (CRS):
Là tình trạng rối loạn bệnh lí của tim và thận trong
đó suy giảm chức năng cấp hoặc mạn tính của một
cơ quan này gây ra suy giảm chức năng cấp hoặc mạn tính của cơ quan kia.
Trang 5CRS: Bidirectionality and time window
The need for a consensus classification and definition that describes all the clinical conditions together with the bidirectional nature of the organ cross-talck and the time frame of the insult and sequelae
clearly.
Trang 6Định nghĩa chung của Hội chứng tim thận (CRS):
Là tình trạng rối loạn bệnh lí của tim và thận trong đó suy giảm chức năng cấp hoặc mạn tính của một cơ quan này gây ra suy giảm chức năng cấp hoặc mạn tính của cơ quan kia.
CRS TÍP I (Hội chứng Tim -Thận Cấp)
Tình trạng xấu đi đột ngột của chức năng Tim dẫn đến tổn thương Thận cấp
CRS TÍP II (Hội chứng Tim -Thận Mạn)
Những bất thường mạn tính của chức năng tim (như Suy tim sung huyết mạn tính) gây
ra bệnh lí thận mạn tính tiến triển và không hồi phục
CRS TÍP III (Hội chứng Thận – Tim Cấp)
Tình trạng xấu đi đột ngột của chức năng thận (như Nhồi máu thận cấp tính hay viêm cầu thận) gây ra những bệnh lý tim cấp (như suy tim, rối loạn nhịp, nhồi máu)
Trang 7ộ ứ ậ ấ
Trang 8Hemodynamically mediated damage
Increased venous pressure
Exogenous factors contrast media ACE inhibitor diuretics
Toxicity vascocostriction
Humorally medicated damage
Endotheliall activation
Cytokin secrection
Caspase activation apoptosis
Hormonal signalling
Caspase activation apoptosis
BIOMARKERS
KIM-1 Cystatin-C N-GAL Creatinine
Trang 9ộ ứ ậ ạ
• Những bất thường mạn tính của chức năng
tim (như Suy tim xung huyết mạn tính) gay
ra bệnh lí thận mạn tính tiến triển và không hồi phục
Trang 10Sclerosis - fibrosis
Chronic hypoperfution apoptosis
Tiến trình CKD
Insult and initiation of kidney damage
Increased susceptibility
Low cardiac output (CO) Subclinical
inflammation Endothelial dysfunction Accelerated
atherosclerosis
Chronic hypoperfusion Increased renal vascular resistance Increased venous pressure
Embolism
Anemia Sodium and H2O retention Uremic solute retention
Ca and P abnormalities Hypertension
Trang 11ộ ứ ậ ấ
• Tình trạng xấu đi đột ngột của chức năng thận
(như Nhồi máu thận cấp tính hay viêm cầu thận) gây ra những bệnh lý tim cấp (như suy tim, rối loạn nhịp, nhồi máu)
Trang 12Na + H2O retention Volume
Acaspase activation Apoptosis
Humoral signalling
Monocyte activation
Endothelial activation
Cytokin secretion
Biomarkers
TroponinMyogiobinMPO
BNP
Acute decompensation Acute heart failure Ischemic insult Arrythmias Decreased CO
RAA activation vasoconstriction
Suy chức năng tim cấp
Trang 13IL-1 và TNF tăng sau thiếu máu cục bộ thận và gây
ra chết tế bào ở tim qua trung gian TNF và làm giảm
khả năng co bóp
Thiếu máu cục bộ/Tái tưới máu
anti – TNF/
Thiếu máu cục bộ/ Tái tưới máu
Trang 15Cardiac remodelling Neurohormonal abnormalities Increased ischemic risk Left vetricular hypertrophy Left diastolic dysfunction Decreased coronary perfusion Inflammation
Coronary and tissue calcification
Anemia and malnutrition Ca/Phos abnormalities Soft tissu calcification Na-H2O overload EPO resistance Uremic toxins Artifical surfaces
Contaminated fluits Monocyte stimulation
Cytokine production
Chronic imflammation
BIOMARKER Cardiac troponin Natriuretic peptides Asymmetric
dimethylarginine Ischemia modified albumin
Acute phase proteins Serum amytoid protein A
C reactive protein
↑ insulin resistance
Genetic risk factors Acquired risk factors Primary nephropathy Diabetes mellitus Anemia
Uremic toxins
Ca and P abnomalities Nutritional status BMI Salt and water overload Chronic inflammation
Bones
Trang 16Mortality risk by decreasing quintiles of eGFR
Hình 2:Kaplan-Meier plot of cumulative incidence of cardio-vascular death or unplanned admission to hospital for the man-agement of worsening CHF stratified by the approximate quintiles of eGFR in mL/min per 1.73 m 2 (time in years)
Trang 17CRS TÍP V (Hội Chứng Tim -Thận Thứ Phát)
• Bệnh lý toàn thân (như đái tháo đường,
nhiễm khuẩn huyết) làm suy giảm cả chức năng tim và thận
Trang 18Chất độc ngoại sinh protein Heme Kháng sinh Chất cản quang
Thiếu oxy Stress oxy hóa Nhiễm độc máu
Thay đổi huyết động Giảm tưới máu
thiếu máu cục bộ/tái tưới máu
Hoạt hóa hệ giao cảm stress thần kinh thể dịch
inflammation
tổn thương/suy chức năng cơ quan
Trang 19Hemodynamically mediated damage
Humorally medicated damage
Immune mediated damage
BIOMARKERS
KIM-1 Cystatin-C N-GAL Creatinine
Trang 20ADQI: Acute Dialysis Quality Initiative Consensus Group
Question Data synthesis
Definition Acute Cardio-Renal syndrome (Type 1): Acute worsening of heart
function leading to kidney dysfunctionIncidence AKI ACS/AMI~ 5.2-43.2%
ADHF ~ 27-33%
Outcomes Modifies short-term/long term mortality
Biologic gradient by severity of AKI and mortality/hospitalizationAKI severity associated with risk of ESKD
Knowledge gaps Population-based burden of CRS type 1 for AMI/ADHF/both/other
Paucity of data on PTE complicated by AKIRisk of AKI stratified by severity of AKIRecovery of kidney function (complete/partial)
Trang 23Tỉ lệ tử vong của những trường hợp suy thận cấp đơn thuần giảm từ 80% vào năm
1974 xuống còn 9% vào năm 2003
Trang 24Mơ hình khái niệm của AKI
Biến chứng
Bình thường Tổn thương Suy thận Tử vong
Tăng yếu tố nguy cơ
Diễn tiến tổn thương thận
GFR
Trang 26Nguy cơ tương đối
Trang 27Mor
Trang 29ACS có thể được chẩn đoán khi có kết hợp đau ngực và tăng troponin tim hoặc creatinine phosphokinase (CPK)
Sự tăng dần mức độ nặng của triệu chứng thực thể và cơ năng cùng với sự tăng dần nồng độ troponin và
CPK cho phép phân loại kỹ hơn các mức độ chẩn đoán.
Các biểu hiện lâm sàng liên quan trực tiếp đến biến cố căn nguyên (huyết khối mạch vành)
Các chất đánh dấu sinh học nhạy, đặc hiệu và tương quan với mức độ nặng của tổn thương, ngay cả trong trường hợp không có các đặc điểm lâm sàng điển hình
Trang 30Tiêu chuẩn chẩn đoán AKI:
Một sự giảm đột ngột (trong vòng 48 giờ) chức năng thận hiện nay được chẩn đoán là:
•tăng tuyệt đối về creatinine huyết thanh hoặc là >
0.3mg/dl hoặc tỷ lệ phần trăm tăng 50%
•giảm lưu lượng nước tiểu (thiểu niệu được ghi
nhận < 0.5 ml/kg/giờ trong > 6 giờ)
Trang 31Tiêu chuẩn về GFR (độ lọc cầu thận)
Tăng creatinine x 1.5 hoặc giảm GRF >50%
Tiêu chuẩn về lưu lượng nước tiểu (UO: Urine Output)
UO< 0.5ml/kg/giờ x 6 giờ
UO< 0.5ml/kg/giờ x 12 giờ
UO< 0.5ml/kg/giờ x 24giờHoặc vô niệu x 12 giờ
Thiểu niệu
Tăng creatinine x 3 hoặc giảm GRF>75% hoặc creatinine ≥4mg/dl (tăng cấp tính ≥ 0.5mg/dl)
Tăng creatinine x 2 hoặc giảm GRF >50%
Suy thận cấp kéo dài = mất hoàn toàn
chức năng thận > 4 tuầnSuy thận mạn giai đoạn cuối
Nguy cơ
Tổn thương
Suy chức năng
Mất chức năng
ESRD (Bệnh thận
giai đoạn cuối)
Độ nhạïycao
Độchuyên biệt cao
Trang 32Tiêu chuẩn về GFR (độ lọc cầu thận)
Tiêu chuẩn về lưu lượng nước tiểu(UO: Urine Output)
Tăng creatinine x 1.5 hoặc ≥ 0.3mg/dl
Độchuyên biệt cao
Bắt đầu liệu pháp thay thế thận
R (I)
F (III)
I (II)
Trang 33Hạn chế của những phương pháp
chẩn đoán AKI hiện nay
• AKI là chẩn đoán đặc trưng, bởi sự tăng creatinine huyết
thanh Tuy nhiên, creatinine huyết thanh không phải là một chất đánh dấu sinh học (marker) tốt trong quá trình thay đổi cấp tính chức năng thận
• Creatinine huyết thanh không đặc hiệu cho tổn thương
thận, và nồng độ có thể thay đổi rất nhiều tùy thuộc vào một số lượng lớn những yếu tố không do thận (như tuổi, giới tính, khối lượng cơ, tình trạng nước cơ thể.v.v.)
• Vì dự trữ thận lớn, chức năng thận có thể đã bị mất 50%
trước khi creatinine huyết thanh tăng
Trang 34• Creatinine huyết thanh không phản ánh chính xác chức
năng thận cho đến khi đạt được tình trạng ổn định (tới 2- 3 ngày sau khi tổn thương)
• Mức creatinine huyết thanh bị thay đổi do những phương
thức điều trị thay thế thận khác nhau.
• Dường như việc dùng creatinine huyết thanh làm chất chỉ
điểm để khởi đầu điều trị, đã đưa đến thất bại, dù có các biện pháp điều trị can thiệp mới nhiều hứa hẹn.
Hạn chế của những phương pháp chẩn đoán
AKI hiện nay (tt)
Trang 35Cần phải có những marker tốt hơn
cho AKI
• “Một marker sinh học giống như troponin cho
AKI mà dễ dàng đo được, không bị ảnh hưởng bởi những thay đổi sinh học khác, và có khả năng vừa phát hiện sớm vừa xếp loại nguy cơ, sẽ hỗ trợ chủ yếu trong chẩn đoán AKI”.
Trang 36Chất đánh dấu sinh học AKI
Chất đánh dấu sinh học (biomarker) là một phức hợp sinh học, có thể đo lường được một cách khách quan, được đánh giá như là một chất chỉ thị của tiến trình sinh học bình thường hay bệnh lí, hoặc cho thấy sự đáp ứng dược lí đối với các biện pháp can thiệp điều trị.
Trang 37Tổn thương thận cấp
Trang 38Những chất đánh dấu sinh học AKI
Sử dụng cDNA microarray, là một đoạn genes,
được điều hòa tăng lên trong vòng vài giờ đầu
sau khi tổn thương thận do thiếu máu cục bộ
có thể được phát hiện.
Trang 39Những marker sinh học để phát hiện/chẩn đoán CRS
Trang 40Những marker sinh học + BIVA
để phát hiện CRS
Trang 41ộ ớ ứ ẹ
ế ươ
Thời gian sau dùng máy tim phổi
Suy thận cấp (n=20) Không suy thận cấp (n=51) Tăng creatinine huyết thanh
Trang 42ấ độ đặ ệ ố
Trang 43• Chúng ta cần những chất đánh dấu sinh học có
các đặc tính:
• nhạy (xuất hiện sớm)
• dễ phát hiện
• chuyên biệt (đặc hiệu cho cơ quan bị tổn thương)
• tương quan với mức độ nặng (tiên lượng)
• có tính định lượng mô tả mức độ tổn thương ngay
cả khi không có dấu hiệu lâm sàng điển hình
• có thể chỉ định khởi đầu điều trị (tiên lượng điều
trị)
Chẩn đoán và điều trị AKI
Trang 45• Có tồn tại các típ CRS khác nhau
• Cách phân loại mới sẽ giúp đồng nhất trong phòng ngừa,
chẩn đoán và điều trị.
• Hội chứng tim thận (CRS) típ 1 là nguyên nhân hàng đầu
gây tổn thương thận cấp tính (AKI).
• Các chất đánh dấu sinh học có thể đóng vai trò là cột mốc
quan trọng để đánh giá các hội chứng này và để phát hiện sớm các tổn thương cơ quan giúp tăng khả năng phòng ngừa sự tiến triển của bệnh.
Trang 46Xin chân thành cảm ơn