động lực học quá trình phanh xe 2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả phanh Có bốn chỉ tiêu chính thức được dùng để đánh giá hiệu quả phanh: - Gia tốc chậm dần khi phanh.. Công thức 2.1 ch
Trang 1Chương 2 động lực học quá trình phanh xe
2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả phanh
Có bốn chỉ tiêu chính thức được dùng để đánh giá hiệu quả phanh:
- Gia tốc chậm dần khi phanh
- Thời gian phanh
- Quãng đường phanh
- Lực phanh hoặc lực phanh riêng
2.1.1 Gia tốc chậm dần khi phanh
Đây là một chỉ tiêu rất quan trọng để đánh giá hiệu quả phanh ôtô Gia tốc chậm dần càng lớn thì hiệu quả phanh càng cao
Khi phanh trên đường bằng thì lực phanh PP chiếm khoảng 98% tổng các lực cản trong quá trình phanh Do đó ta có thể coi lực phanh sẽ cân bằng với lực quán tính Mặt khác, khả năng tiếp nhận lực phanh ở các bánh xe còn phụ thuộc rất nhiều vào khả năng bám của các bánh xe với đường
Gia tốc chậm dần cực đại khi phanh được xác định theo công thức sau:
Pmax
g
Trong đó: δ là hệ số tính đến ảnh hưởng của các khối lượng quay của
ôtô khi phanh, đồng thời đặc trưng cho độ bền của vết tiếp xúc giữa bánh xe với mặt đường
Công thức (2.1) cho thấy: gia tốc phanh đạt được không phụ thuộc vào trọng lượng toàn bộ của ôtô và để tăng gia tốc chậm dần khi phanh (tức là tăng hiệu quả phanh) thì cần giảm hệ số δ Chẳng hạn trong trường hợp phanh cấp tốc, người lái nên cắt ly hợp để tách động cơ đang làm việc ra khỏi hệ thống truyền lực, loại bỏ được lực quán tính do gia tốc khối lượng quay của động cơ
Trang 2mà chủ yếu là của bánh đà Khi đó giá trị δ sẽ giảm xuống giá trị bé hơn nhiều, J
' δ
Pmax sẽ tăng lên
JPmax phụ thuộc vào hệ số bám ϕ giữa lốp với mặt đường Giá trị hệ số bám lớn nhất trên đường nhựa tốt Nếu coi và gia tốc trọng trường g = 10m/s
max 0,7 0,8
2 thì gia tốc chậm dần cực đại khi phanh trên đường nhựa tốt, khô, nằm ngang có thể đạt trị số: JP max =7, 0 8, 0[m / s ]ữ 2
Trong quá trình phanh chậm dần, ôtô chỉ đạt gia tốc phanh chậm dần nhỏ hơn JPmax khoảng 2 ữ 3 lần Phanh cấp tốc chỉ xảy ra trong những tình huống đặc biệt nguy hiểm và chỉ chiếm khoảng 5 ữ10% tổng số lần phanh
2.1.2 Thời gian phanh
Thời gian phanh cũng là một trong các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả phanh cũng như chất lượng quá trình phanh Thời gian phanh càng nhỏ tức là hiệu quả phanh càng cao
Công thức (2.1) được thể hiện dưới dạng vi phân như sau:
dv g.
dt
ϕ
=
g
δ
Muốn xác định thời gian phanh cần tích phân lượng dt trong giới hạn vận tốc từ thời điểm ứng với vận tốc bắt đầu phanh v1 tới thời điểm vận tốc v2 ở cuối quá trình phanh Công thức xác định thời gian phanh như sau:
(
1
2
v P v
Nếu phanh ôtô đến khi dừng hẳn thì v2 = 0, khi đó thời gian phanh nhỏ nhất tPmin được tính như sau:
Trang 3P min 1
t
g .v
δ
=
Công thức (2.5) cho thấy rằng thời gian phanh nhỏ nhất tPmin không phụ thuộc vào trọng lượng xe mà phụ thuộc vào vận tốc bắt đầu phanh ôtô v1, phụ thuộc vào hệ số ảnh hưởng của khối lượng quay δ và phụ thuộc vào hệ số bám giữa bánh xe với mặt đường Để giảm thời gian phanh, người lái nên cắt ly hợp khi phanh
ϕ
2.1.3 Quãng đường phanh
2.1.3.1 Quãng đường phanh lý thuyết
Quãng đường phanh SP là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả phanh cũng như chất lượng quá trình phanh của ôtô So với các chỉ tiêu khác thì chỉ tiêu này mang tính trực quan và thực tế nhất, giúp lái xe xử lý tốt khi phanh trên đường Chỉ tiêu này thường được đưa vào trong các tài liệu tính năng kỹ thuật của ôtô, có kèm theo giá trị vận tốc bắt đầu phanh tương ứng Quãng đường phanh càng nhỏ thì chất lượng phanh càng tốt
Công thức tính quãng đường phanh được xác định trên cơ sở biểu thức (2.2) bằng cách nhân hai vế của biểu thức (2.2) với một lượng vi phân dS của quãng đường phanh:
dt
ϕ
= δ
.dv v.dv dS dt
ϕ
dS v.dv g
δ
Giá trị quãng đường phanh SP được xác định bằng cách tích phân một lượng dS theo biểu thức trong giới hạn vận tốc từ thời điểm ứng với vận tốc bắt
Trang 4đầu phanh v1 tới thời điểm vận tốc v2 ở cuối quá trình phanh Công thức xác
định quãng đường phanh như sau:
1
2
v
v
Nếu phanh ôtô đến khi dừng hẳn thì v2 = 0, ta có thời gian phanh nhỏ nhất SPmin được tính như sau:
2
S
2.g .v
δ
=
Công thức (2.9) cho thấy rằng quãng đường phanh nhỏ nhất phụ thuộc bậc hai vào vận tốc chuyển động của ôtô lúc bắt đầu phanh v1, phụ thuộc vào
hệ số ảnh hưởng của khối lượng quay δ và phụ thuộc vào hệ số bám ϕ giữa bánh xe với mặt đường Để giảm quãng đường phanhcần giảm hệ số δ , nên người lái cần cắt ly hợp rồi mới phanh
Các công thức (2.1), (2.5), (2.9) về mặt lý thuyết không phụ thuộc vào trọng lượng toàn bộ G của ôtô Nhưng ba công thức trên đều phụ thuộc vào hệ
số bám , mà hệ số ϕ lại phụ thuộc vào tải trọng G của ôtô Khi G tăng lên thì giảm, do đó gia tốc phanh chậm dần sẽ giảm còn thời gian phanh và quãng đường phanh sẽ tăng lên Vì vậy, thực nghiệm đã chứng minh được rằng quãng đường phanh của xe con, xe tải và xe khách khác nhau mặc dù bắt đầu phanh ở cùng một vận tốc v
ϕ
ϕ
1 Đồ thị trên hình 2.1 mô tả mối quan hệ đó:
Hình 2.1 Đồ thị chỉ sự thay đổi
quãng đường phanh theo vận tốc bắt
đầu phanh v1 và theo hệ số bám ϕ
Trang 5Đồ thị trên hình 2.1 đã cho thấy rằng vận tốc bắt đầu phanh v1 càng cao thì quãng đường phanh SP càng lớn vì quãng đường phanh phụ thuộc vào bình phương của vận tốc v1, đồng thời hệ số bám ϕ càng cao thì quãng đường phanh SP càng giảm
2.1.3.2 Quãng đường phanh thực tế
Các công thức (2.1), (2.4), (2.8) xác định gia tốc chậm dần, thời gian phanh và quãng đường phanh đều mang tính lý thuyết, tức là trong điều kiện lý tưởng với một loạt các giả thiết đã được đặt ra Khi đó, áp suất khí nén trong
hệ thống được coi như đạt giá trị cực đại ngay tại thời điểm bắt đầu phanh và thời gian phản ứng của lái xe không được kể đến Thời gian phanh thực tế không phải được tính từ khi phanh bắt đầu có hiệu quả mà phải tính từ khi người lái nhận được tín hiệu để phanh Do đó, tP và SP sẽ lớn hơn so với các giá trị tính theo các công thức (2.5), (2.9)
Để xác định được quãng đường phanh thực tế cần nghiên cứu quá trình phanh qua các đồ thị thực nghiệm thể hiện quan hệ giữa lực phanh PP sinh ra ở bánh xe (hoặc mômen phanh MP) với thời gian t Đồ thị này được gọi là giản
đồ phanh (hình 2.2) Đây cũng là đồ thị biểu thị quan hệ của gia tốc chậm dần
JP với thời gian t
Hình 2.2 Giản đồ phanh
Trang 6Giản đồ phanh nhận được bằng thực nghiệm và qua giản đồ phanh có thể phân tích và thấy được bản chất của quá trình phanh
Trên giản đồ, gốc toạ độ được coi là thời điểm người lái phát hiện ra chướng ngại vật ở phía trước và nhận thức được rằng cần phải phanh xe Thời gian các giai đoạn trong quá trình phanh thực tế được xác định cụ thể gồm có:
- t1: thời gian phản xạ của người lái, tức là từ lúc thấy được chướng ngại vật cho đến lúc tác dụng vào bàn đạp phanh Thời gian này phụ thuộc vào trình độ của người lái Thời gian t1 thường nằm trong giới hạn t1 = 0,3 ữ 0,8s
- t2: thời gian chậm tác dụng của hệ thống phanh do phải khắc phục hành trình tự do trong hệ thống, tức là thời gian từ lúc người lái tác dụng vào bàn đạp phanh cho đến khi má phanh ép sát vào tang phanh Thời gian này phụ thuộc vào kết cấu dẫn động phanh, đối với phanh khí nén t2 = 0,2 ữ 0,4s
- t3: thời gian tăng lực phanh và tăng gia tốc chậm dần Thời gian này cũng phụ thuộc vào kết cấu dẫn động phanh, với phanh khí nén t3 = 0,5 ữ1s
- t4: thời gian phanh hoàn toàn với lực phanh cực đại PPmax và với gia tốc chậm dần cực đại JPmax Thời gian này được xác định theo công thức (2.1) Trong thời gian này lực phanh và gia tốc chậm dần có giá trị không đổi
- t5: thời gian nhả phanh sau khi xe dừng, lực phanh giảm dần về 0
Đối với phanh khí nén t2 = 1,5 ữ 2s
Khi ôtô đã dừng hoàn toàn thì thời gian phanh t5 không ảnh hưởng đến quãng đường phanh nhỏ nhất Như vậy thời gian phanh thực tế tổng cộng kể từ lúc có tín hiệu phanh đến khi phanh dừng hẳn sẽ là:
tP = t1 + t2 + t3 + t4 (2.10)
Từ giản đồ phanh cho thấy ở thời gian t1 + t2, lực phanh và gia tốc chậm dần bằng không Lực phanh và gia tốc bắt đầu tăng lên từ thời điểm A là điểm khởi đầu của thời gian t3 Cuối thời gian t3, lực phanh và gia tốc chậm dần đạt
Trang 7giá trị cực đại và giữ không đổi trong suốt thời gian t4 Cuối thời gian t4, gia tốc chậm dần và lực phanh bắt đầu giảm Hết thời gian t5, lực phanh bằng không Gia tốc chậm dần trong thời gian t4 được gọi là gia tốc chậm dần ổn định
Tuy nhiên, giản đồ phanh trên đây đã được đơn giản hóa, còn giản đồ phanh lấy từ thực nghiệm có dạng đường gợn sóng nhấp nhô
Nếu kể đến thời gian phản xạ của người lái và thời gian chậm tác dụng của dẫn động phanh thì quãng đường phanh thực tế được xác định như sau:
SP = S1 + S2 + S3 + S4 (2.11) Trong đó :
S1 + S2 = v1.(t1 + t2) (2.12)
2 3
t
S v t J
6
Quãng đường xe chạy trong thời gian t4 được xác định từ điều kiện cân bằng giữa công do lực phanh sinh ra với động năng của xe trong thời gian t4:
2
G
2.g
Trong đó :
P Pmax là lực phanh ôtô trên đoạn đường S4, [N]
v 4 là vận tốc ban đầu của ôtô trên đoạn đường S4, [m/s]
3
t
2
Từ đó ta có công thức xác định S4 như sau:
4
Pmax
S
Tổng quãng đường phanh của ôtô sẽ là:
Trang 82 2
P max
S v t t
3
.t
(2.16)
Khi phanh cấp tốc đến giới hạn hãm cứng bánh xe các cầu thì:
JPmax = g.ϕ Khi đó quãng đường phanh trong trường hợp phanh cấp tốc sẽ là:
S v t t
3
t ϕ
ϕ
Trong quá trình sử dụng thực tế, do má phanh bị mòn và do điều chỉnh không đúng sẽ làm cho quãng đường phanh lớn hơn rất nhiều và gia tốc phanh chậm dần giảm đi 10 ữ 15% so với khi phanh còn mới và điều chỉnh đúng
2.1.4 Lực phanh và lực phanh riêng
Ba chỉ tiêu quan trọng nhất đã được xem xét ở trên Lực phanh và lực phanh riêng cũng là chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả phanh Tuy nhiên chỉ tiêu này chỉ được dùng thuận lợi nhất khi thử phanh ôtô trên bệ thử
Lực phanh sinh ra ở các bánh xe ôtô được xác định theo công thức:
P P
K
M P r
Trong đó : M P là mômen phanh của các cơ cấu phanh, [N.m]
r K là bán kính tính toán của bánh xe, [m]
Lực phanh riêng là lực phanh tính trên một đơn vị trọng lượng toàn
bộ G của ôtô Lực phanh riêng được xác định theo công thức (2.18):
P
γ
P P
P G
Lực phanh riêng đạt cực đại khi lực phanh đạt cực đại:
Trang 9P max
P max
ϕ
Công thức (2.19) cho thấy lực phanh riêng cực đại có giá trị bằng hệ số bám Như vậy, về mặt lý thuyết, lực phanh riêng cực đại có thể đạt được giá trị
70 ữ 80% trên mặt đường nhựa khô nằm ngang Nhưng trong thực tế, giá trị
đạt được chỉ trong khoảng 45 ữ 65%
Ngoài ra có thể sử dụng thông số lực phanh riêng cho từng cầu xe Các giá trị này dùng để đánh giá khả năng sử dụng trọng lượng bám ở từng cầu
P1, P 2
γ γ
;
Cả bốn chỉ tiêu trên đều có giá trị ngang nhau, nghĩa là khi đánh giá chất lượng phanh chỉ cần dùng một trong bốn chỉ tiêu đó Việc dùng chỉ tiêu nào để đánh giá hiệu quả phanh là tuỳ thuộc vào tình hình trang thiết bị đo lường của từng nước và sự phát triển nền công nghiệp của nước đó Việt Nam hiện đang sử dụng hai chỉ tiêu là quãng đường phanh và gia tốc chậm dần cực
đại khi phanh
Tại Việt Nam hiện nay, tiêu chuẩn về hiệu quả phanh cho phép ôtô lưu hành trên đường được quy định tại tiêu chuẩn 22 TCN 224-2001: “Tiêu chuẩn
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện cơ giới đường bộ” do
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Việt Nam ban hành ngày 05/12/2001 Tiêu chuẩn này quy định thử xe ở chế độ không tải, trên mặt đường bê tông nhựa hoặc bê tông xi măng bằng phẳng và khô, được đánh giá bằng một trong hai chỉ tiêu: SP hoặc JPmax, hệ số bám ϕ không nhỏ hơn 0,6 Vận tốc bắt đầu phanh
là 30[Km/h] hay là 8,33[m/s]
Trang 10Loại ôtô
Quãng đường phanh
SP [m]
Gia tốc phanh
JPmax [m/s2]
Ôtô con, kể cả ôtô con chuyên
dùng đến 09 chỗ (kể cả người lái)
Không lớn hơn 7,2 Không nhỏ hơn 5,8
Ôtô tải có trọng lượng toàn bộ
không lớn hơn 8000KG, ôtô
khách trên 09 chỗ (kể cả người
lái) có tổng chiều dài không lớn
hơn 7,5m
Không lớn hơn 9,5 Không nhỏ hơn 5,0
Ôtô tải hoặc đoàn ôtô có trọng
lượng toàn bộ lớn hơn 8000KG,
ôtô khách trên 09 chỗ (kể cả
người lái) có tổng chiều dài lớn
hơn 7,5m
Không lớn hơn 11 Không nhỏ hơn 4,2
Bảng 2.1 Tiêu chuẩn kiểm tra hiệu quả phanh công tác định kỳ trên đường ở
Việt Nam
2.2 Khảo sát động lực học quá trình phanh xe
Việc khảo sát động lực học quá trình phanh sẽ cho ta thấy rõ các yếu tố
ảnh hưởng mật thiết đến quá trình phanh Kết quả quan trọng nhất mà quá trình khảo sát thu được đó là tìm ra được các điều kiện để hiệu quả phanh đạt tối ưu và một số chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả ấy
2.2.1 Các giả thiết
Khi đang chuyển động trên đường cũng như khi bắt đầu vào chế độ phanh ôtô chịu tác dụng của nhiều nội lực và ngoại lực phức tạp Để đơn giản
và thuận tiện cho việc khảo sát, đề tài đưa ra một số giả thiết sau:
Trang 11• Khảo sát mô hình phẳng của ôtô hai cầu không kéo moóc, không tính đến ảnh hưởng của chiều rộng bánh xe, các bánh xe của một cầu được coi
là một
• Hệ số bám của các bánh xe ở các cầu là không đổi và bằng nhau
• Toàn bộ khối lượng của ôtô tập trung tại trọng tâm xe
• Xe chuyển động trên đường phẳng, nằm ngang, lớp phủ đồng nhất
• Phản lực thẳng đứng của đường tác dụng lên bánh xe đi qua trục bánh xe Sự chuyển dời tâm áp lực được kể đến qua mômen cản lăn
• Bánh xe tiếp xúc với mặt đường tại một điểm
• Không kể đến các yếu tố ảnh hưởng của người lái và của kết cấu hệ thống phanh
2.2.2 Sơ đồ khảo sát
Từ các giả thiết trên, sơ đồ khảo sát động lực học quá trình phanh xe
được đưa ra như trên hình 2.3
Hình 2.3. Sơ đồ lực tác dụng lên ôtô khi phanh
+ PP1, PP2 là lực phanh tác dụng tại điểm tiếp xúc giữa bánh xe cầu trước
và bánh xe cầu sau với mặt đường Bản chất của lực phanh chính là phản lực
Trang 12tiếp tuyến ngược chiều chuyển động của ôtô, xuất hiện khi người lái tác dụng lên bàn đạp phanh khiến cơ cấu phanh tạo ra mômen ma sát hay còn gọi là mômen phanh MP nhằm hãm bánh xe lại
+ PJ là lực quán tính đặt tại trọng tâm của ôtô, cùng chiều chuyển động của ôtô
+ G là trọng lượng toàn bộ của ôtô, đặt tại trọng tâm ôtô
+ RK1 và RK2 là các phản lực pháp tuyến của đường, tương ứng đặt tại
điểm tiếp xúc giữa bánh xe cầu trước, cầu sau với đường
+ Mf1, Mf2 là các mô men cản lăn ở các bánh xe cầu trước, bánh xe cầu sau của ôtô
+ PW là lực cản không khí
Trong quá trình phanh, lực cản lăn và lực cản không khí có giá trị nhỏ,
có thể bỏ qua Sự bỏ qua này chỉ gây ra sai số khoảng 1,5 ữ 2%
2.2.3 Động lực học quá trình phanh
Sử dụng sơ đồ khảo sát hình 2.3 viết phương trình cân bằng lực của ôtô theo chiều chuyển động ta có:
PJ = PP + Pf + PW (2.22) Hay:
2
P G.f K F
Trong đó:
+ P P là tổng lực phanh ở tất cả các bánh xe, [N]
Lực phanh lớn nhất PPmax bị giới hạn bởi điều kiện bám giữa bánh xe với mặt đường, ta có:
PPmax = Pϕ = G ϕ = RK ϕ (2.24)
RK = RK1 + RK2
Trang 13+ S là quãng đường phanh, [m]
+ G là trọng lượng toàn bộ của ôtô, [N]
+ δ là hệ số ảnh hưởng của khối lượng quay khi phanh có ngắt ly hợp + K W là hệ số cản không khí
+ F = B.H là diện tích cản chính diện của ôtô, [m2]
B là chiều rộng cơ sở của ôtô, [m]
H là chiều cao lớn nhất của ôtô, [m]
+ f là hệ số cản lăn của ôtô
+ g là gia tốc trọng trường, [m/s2]
Trong thực tế khi vận tốc ôtô nhỏ hơn 100Km/h thì lực cản không khí chiếm khoảng 4% tổng lực cản, do vậy khi xác định gia tốc phanh và quãng
đường phanh có thể bỏ qua PW
Bỏ qua PW và thay γP từ công thức (2.19) vào phương trình (2.23) ta có biểu thức xác định gia tốc phanh như sau:
J dt
= = γ + f
Khi phanh cấp tốc, về mặt trị số lực phanh riêng sẽ gần bằng hệ số bám Trên đường có lớp phủ tốt thì ϕ >> f nên có thể bỏ qua lực cản lăn khi phanh cấp tốc Ta có:
P max P
J = γ = ϕ
Theo biểu thức (2.24), để đạt được PPmax thì phải sử dụng hoàn toàn trọng lượng bám khi phanh Để sử dụng hoàn toàn trọng lượng bám của ôtô thì lực phanh sinh ra ở các bánh xe hoặc các trục phải đồng thời đạt đến giá trị lực bám Nói cách khác, lực phanh riêng ở các trục phải bằng nhau, nghĩa là: