Phân tích động lực học quá trình phanh của tổ hợp xe đầu kéo - bán móc kết hợp sử dụng phần mềm mô phỏng Matlab - Simmechanics
Trang 1TRẦN HOÀNG VŨ
CỦA
TỔ HỢP XE ĐẦU KÉO - BÁN MÓC KẾT HỢP SỬ DỤNG PHẦN MỀM MÔ PHỎNG MATLAB - SIMMECHANICS
Chuyên ngành: KỸ THUẬT CƠKHÍ ĐỘNG LỰC
Mã số: 60520116
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH, Tháng 07 năm 2019
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: TRẰN HOÀNG VŨ MSHV: 1570828
Ngày, tháng, năm sinh: 15/12/1992 Nơi sinh: Trảng Bàng - Tây Ninh Chuyên ngành: Kỹ Thuật Cơ Khí Động Lực Mã số : 60520116
I TÊN ĐỀ TÀI: Phân tích động lực học quá trình phanh của tổ hợp xe đầu kéo - bán móc kết hợp sử dụng phần mềm mô phỏng Matlab - Simmechanics
NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: Xây dựng mô hĩnh vật lý và mô hĩnh toán học mô tả dao động trong suốt quá trình phanh của đầu kéo, bán móc và tổ hợp đầu kéo - bán móc Xây dựng mô hĩnh mô phỏng dao động xe bằng phần mềm Matlab - Simmechanics dựa trên các thông số kỹ thuật cụ thể của xe Nhận xét kết quả thu đuợc từ đó rút ra các kết luận về ảnh huởng của thông số hệ thống phanh đến trạng thái dao động của xe
II NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 02/2019
III NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 06/2019
IV CÁN Bộ HƯỚNG DẪN: TS TRẰN HỮU NHÂN
Tp HCM, ngày 19 tháng 07 năm 2019
TRƯỞNG KHOA KỸ THUẬT GIAO THÔNG
(Họ tên và chữ ký)
PGS TS Nguyễn Lê Duy Khải
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước hết xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Thầy TS Trần Hữu Nhân vì đã tận tình hướng dẫn, khuyến khích và giúp đỡ trong suốt thời gian thực hiện luận văn Xin kính chúc Thầy và gia đĩnh luôn luôn mạnh khỏe, vui tươi và hạnh phúc
Cũng xin trân trọng cảm ơn Thầy PGS.TS Nguyễn Lê Duy Khải và Thầy PGS.TS Nguyễn Ngọc Dũng vĩ đã tham dự hội đồng phản biện và có những góp ý đáng giá để nội dung của luận văn được hoàn thiện hơn
Xin cảm ơn Bộ phận đào tạo sau đại học trường Đại học Bách Khoa TP Hồ Chí Minh
đã giúp đỡ nhiệt tình trong thời gian thực hiện và bảo vệ luận văn
Đặc biệt, xin gửi lòng biết ơn sâu sắc đến gia đĩnh, người thân đã khuyến khích, động viên và tạo điều kiện để tôi hoàn thành tốt luận văn
Cuối cùng xin cảm ơn các anh chị học viên lớp Cao học Kỹ thuật Cơ khí động lực đã
có nhiều đóng góp ý kiến giúp tôi hoàn thành luận văn này
Dù đã rất cố gắng nhưng nội dung luận văn chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự quan tâm, góp ý của quý thầy, các bạn đồng nghiệp cũng như những người cùng quan tâm tới đề tài này để nội dung luận văn hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2019
Trần Hoàng Vủ
Trang 4TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC sĩ Tóm tắt:
Bằng phương pháp nghiên cứu lý thuyết, luận văn trình bày mô hĩnh vật lý và mô hĩnh toán học mô tả dao động trong suốt quá trình phanh của đầu kéo, bán móc và tổ hợp đầu kéo - bán móc Tác giả đã xây dựng mô hĩnh mô phỏng dao động xe bằng phần mềm Matlab - Simmechanics dựa trên các thông số kỹ thuật cụ thể của xe Từ đó, ta
có thể nhận xét kết quả thu được và rút ra các kết luận về ảnh hưởng của thông số hệ thống phanh đến trạng thái dao động của xe
Abstract:
Utilizing theoretical research method, this thesis demonstrates the physical and mathematical model illustrating movement during brake of the tractor, semi-trailer and the tractor - semi-trailer combination The author built the simulation model for vehicle movement using Matlab - Simmechanics software based on the vehicle’s technical specification From that, the thesis discusses the results to draw conclusions on the brake system’s specification to the vehicle’s movement
Trang 5dẫn khoa học của TS Trần Hữu Nhân Các số liệu, kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trĩnh khoa học nào khác
Tp HCM, ngày 05 tháng 09 năm 2019
Trần Hoàng Vủ
Trang 6MỤC LỤC
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC sĩ i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC sĩ iii
LỜI CAM ĐOAN iv
DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC HÌNH ẢNH X DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU xiii
Chương 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
1.5 Phương pháp nghiên cứu 3
Chương 2: Cơ SỞ LÝ THUYẾT 4
2.1 Lực phanh và các moment tác dụng lên bánh xe khi phanh 4
2.2 Lực phanh trên ô tô và điều kiện đảm bảo phanh tối ưu 6
2.2.1 Lực phanh trên ô tô 6
2.2.2 Điều kiện đảm bảo phanh tối ưu 8
2.2.3 Phân bố lực phanh và moment phanh của ô tô 10
2.2.4 Moment phanh cần thiết tại các cơ cấu phanh 13
2.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng quá trình phanh 15
2.3.1 Gia tốc chậm dần khi phanh 15
2.3.2 Thòi gian phanh 16
2.3.3 Quãng đường phanh 17
Trang 72.5 Tổng quan về Matlab, Simulink & Simechanics 25
2.5.1 Tổng quan về Matlab 25
2.5.2 Matlab Simulink & Simcape 25
2.5.3 Sim Mechanics 26
Chuơng 3: XÂY DựNG MÔ HÌNH VẬT LÝ 29
3.1 Giới thiệu về mô hình mô phỏng 29
3.2 Mô tả mô hình mô phỏng 35
3.3 Mô phỏng khối luợng đuợc treo 36
3.4 Mô phỏng các phần tử treo 37
3.5 Mô phỏng lốp xe 37
3.6 Thông số của mô hình mô phỏng 37
Chuơng 4: XÂY DỤNG MÔ HÌNH MÔ PHỎNG VỚI MATLAB SIMULINK 43
4.1 Giới thiệu 43
4.2 Mô phỏng kết cấu xe với Matlab Simulink 43
4.3 Mô phỏng tín hiệu đuờng biên dạng lực phanh theo thời gian với Matlab Simulink 45
Chuơng 5: KẾT QUẢ MÔ PHỎNG 49
5.1 Giới thiệu 49
5.2 Cơ sở đánh giá kết quả mô phỏng 49
5.3
Phân tích các nhân tố động học liên quan đến quá trình phanh 50
5.4
Phân tích các nhân tố động lục học liên quan đến quá trình phanh 59
Chuơng 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74
6.1 Kết luận 74
6.2 Kiến nghị 74
Trang 8TÀI LIỆU THAM KHẢO 76 PHỤ LỤC A: THÔNG SỐ HÌNH HỌC CỦA MÔ HÌNH XE ĐẦU KÉO VÀ SOMI ROMOÓC 77 PHỤ LỤC B: MÔ HÌNH MATLAB SIMULINK CỦA TÔ HỢP XE ĐẦU
KÉO VÀ SO MIRO MOÓC 81
PHỤ LỤC C: MÔ PHỎNG ĐUỜNG BIÊN DẠNG Lực THEO THỜI GIAN
CỦA XE ĐẦU KÉO VỚI MATLAB SIMULINK 88 PHỤ LỤC D: MÔ PHỎNG ĐUỜNG BIÊN DẠNG Lực THEO THỜI GIAN
CỦA SOMIROMOÓC VỚI MATLAB SIMULINK 89PHỤ LỤC E: VỊ TRÍ ĐẶT CẢM BIẾN TRÊN MÔ HÌNH MATLAB SIMULINK CỦA TÔ HỢP XE ĐẦU KÉO VÀ SOMIROMOÓC 90
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 91
Trang 9DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
9 F* N Lực để thắng tiêu hao cho ma sát cơ khí
Trang 1015 le Kg.m2 MÔ men quán tính lắc dọc
2 Mô men quán tính lắc ngang
m/s2rad/s2 Gia tốc chậm dần khi phanh
18 k N/m Độ cứng của phần tử lò xo hệ thống treo
20 li m Khoảng cách từ trọng tâm xe đến trục truớc xe
21 h m Khoảng cách từ trọng tâm xe đến trục truớc xe
Trang 11DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Lực phanh trên bánh xe 4
Hình 2.2: Các lực tác dụng lên ôtô khi phanh 6
Hình 2.3: Mối liên hệ giữa moment phanh Mpl và Mp2 với hệ số bám ọ 11
Hình 2.4: Đường đặc tính phanh lý tưởng 12
Hình 2.5: Quan hệ giữa áp suất dẫn động phanh trước và phanh sau 13
Hình 2.6: Sự thay đổi quãng đường phanh theo vận tốc bắt đầu phanh và hệ số bám 19
Hình 2.7: Giản đồ phanh 21
Hình 2.8: Các công cụ sử dụng trong Matlab 28
Hình 3.1: Mô hình 3D đầu kéo với khoang người lái đặt trên động cơ và sơmi rơmoóc hai trục tiêu chuẩn 29
Hình 3.2: Mô hình thực tế, đầu kéo với khoang người lái đặt trên động cơ và sơmi rơmoóc ba trục tiêu chuẩn 30
Hình 3.3: Sơ đồ các lực tác dụng lên xe đầu kéo và sơmi rơmoóc 31
Hình 3.4: Sơ đồ các lực tác dụng lên xe đầu kéo 32
Hình 3.5: Sơ đồ các lực tác dụng lên sơmi rơmoóc 33
Hình 3.6: Mô hình hệ 10 bậc tự do 34
Hình 3.7: Các thông số kích thước cơ bản của mô hình 35
Hình 3.8: Vị trí các trục phân bố tải trọng của đầu kéo 38
Hĩnh 3.9: Vị trí các trục phân bố tải trọng của sơ mi rơmoóc 39
Hĩnh 4.1: Thông số đầu vào, đầu ra của mô hình mô phỏng 44
Hĩnh 4.2: Đường biên dạng lực khi phanh xe đầu kéo và sơmi rơmoóc cùng lúc 46
Hĩnh 4.3: Đường biên dạng lực khi phanh xe đầu kéo sau sơmi rơmoóc một giây 47 Hĩnh 4.4: Đường biên dạng lực khi phanh xe đầu kéo trước sơmi rơmoóc một giây 48
Hĩnh 5.1: Chuyến vị góc khi phanh của đầu kéo và sơmi rơmóoc cùng lúc 50
Hĩnh 5.2: Chuyến vị góc khi phanh xe đầu kéo trước sơmi rơmóoc một giây 51
Hĩnh 5.3: Chuyến vị góc khi phanh xe đầu kéo sau sơmi rơmóoc một giây 52
Hĩnh 5.4: Chuyến vị góc của xe đầu kéo ở các thời điếm phanh khác nhau 53
Trang 12Hình 5.5: Chuyển vị góc của sơmi rơmóoc ở các thời điểm khác nhau 54
Hình 5.6: Vận tốc góc của xe đầu kéo ở các thời điểm khác nhau 55
Hình 5.7: Vận tốc góc của somi romóoc ở các thời điểm khác nhau 56
Hình 5.8: Gia tốc góc của xe đầu kéo ở các thời điểm khác nhau 57
Hình 5.9: Gia tốc góc của sơmi rơmóoc ở các thời điểm khác nhau 58
Hình 5.10: Lực tại các trục của xe đầu kéo khi phanh xe đầu kéo và sơmi rơmóoc cùng lúc 59
Hình 5.11: Lực tại các trục của xe đầu kéo khi phanh xe đầu kéo truớc sơmi rơmóoc một giây 60
Hình 5.12: Lực tại các trục của xe đầu kéo khi phanh xe đầu kéo sau sơmi rơmóoc một giây 61
Hình 5.13: Lực tại các trục của sơmi rơmóoc khi phanh xe đầu kéo và sơmi rơmóoc cùng lúc 62
Hình 5.14: Lực tại các trục của somi rơmóoc khi phanh xe đầu kéo truớc somi rơmóoc một giây 63
Hình 5.15: Lực tại các trục của sơmi rơmóoc khi phanh xe đầu kéo sau sơmi rơmóoc một giây 64
Hình 5.16: Lực tại trục I của xe đầu kéo theo các truờng hợp phanh 65
Hình 5.17: Lực tại trục II của xe đầu kéo theo các truờng hợp phanh 66
Hình 5.18: Lực tại trục III của xe đầu kéo theo các truờng hợp phanh 67
Hĩnh 5.19: Lục tại trục IV của sơmi rơmóoc theo các truờng hợp phanh 68
Hĩnh 5.20: Lục tại trục V của sơmi rơmóoc theo các truờng hợp phanh 69
Hĩnh 5.21: Lục tại trục VI của sơmi rơmóoc theo các truờng hợp phanh 70
Hĩnh 5.22: Lục tại chốt kéo theo các truờng hợp phanh 71
Hĩnh 5.23: Mô men quay của xe đầu kéo theo các truờng hợp phanh 72
Hĩnh 5.24: Mô men quay của sơmi rơmóoc theo các truờng hợp phanh 73
Hĩnh A 1 — Mô hĩnh hệ 10 bậc tụ do DOF 77
Hĩnh A.2 — Các thông số kích thuớc cơ bản của mô hình 78
Hĩnh B 1 — Mô hĩnh Matlab Simulink của tố hợp xe đầu kéo & sơmi rơmoóc 81
Hĩnh B.2 — Mô hĩnh Matlab Simulink của thân xe đầu kéo (Tractor Body) 82
Trang 13Hình B.3 — Mô hình Matlab Simulink của sơmi rơmoóc (Trailer Body) 83 Hình B.4 — Mô hình Matlab Simulink của hệ thống treo xe đầu kéo (Tractor
Suspension) sơmi rơmoóc (Trailer Suspension) 84 Hĩnh B.5 — Mô hĩnh Matlab Simulink của hệ thống treo xe đầu kéo (Tractor
Suspension) sơmi rơmoóc (Trailer Suspension) 85 Hĩnh B.6 — Mô hĩnh Matlab Simulink của lốp xe đầu kéo (Tractor Tire) 86 Hĩnh B.7 — Mô hĩnh Matlab Simulink của lốp xe sơmi rơmoóc (Trailer Tire) 87 Hĩnh c 1 — Mô phỏng đuờng biên dạng lực theo thời gian của xe đầu kéo với Matlab Simulink 88 Hĩnh D 1 — Mô phỏng đuờng biên dạng lực theo thời gian của xe đầu kéo với Matlab Simulink 89 Hĩnh E.l — Vị trí đặt cảm biến (Sensor) trên mô hĩnh mô hĩnh Matlab Simulink của
tổ hợp xe đầu kéo và somi rơmoóc 90
Trang 14DANH MỤC BẢNG SÓ LIỆU
Bảng 2.1: Hiệu quả phanh khi thử không tải (QCVN 09:2015/BGTVT) 24 Bảng 2.2: Hiệu quả phanh khi thử đầy tải (QCVN 09:2015/BGTVT) 25 Bảng 3.1: Tải trọng phân bố lên các trục của đầu kéo theo nhà sản xuất 38 Bảng 3.2: Tải trọng phân bố lên các trục sơ mi rơ mooc khi đầy tải theo nhà sản 39 Bảng 3.3: Thông số kỹ thuật xe đầu kéo 40 Bảng 3.4: Phân bố Khối luợng lên các trục của SMRM 41 Bảng 3.5: Thông số kỹ thuật của đoàn xe 41 Bảng 4.1: Các khối chức năng Matlab Simulink sử dụng cho mô phỏng kết cấu xe 44 Bảng 4.2: Các giá trị thời gian tính chọn 45 Bảng A 1: Thông số hình học của xe đầu kéo và sơmi rơmoóc 79 Bảng A.2: Các thông số đặc trung cho quán tính của xe đầu kéo và sơmi rơmoóc 79 Bảng A.3: Thông số hệ thống treo của xe đầu kéo và sơmi rơmoóc 79 Bảng A.5: Thông số độ cứng lốp 80
Trang 15Chương 1: MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Số lượng phương tiện giao thông đường bộ ngày càng nhiều, đa dạng về chủng loại, trong khi đó, hạ tầng giao thông chưa đáp ứng kịp Tai nạn giao thông do ô tô gây ra phụ thuộc điều kiện môi trường giao thông, người lái và tình trạng kỹ thuật ô tô Hệ thống phanh trên ô tô là hệ thống cơ bản giúp bảo đảm ổn định và an toàn chuyển động của xe
Hệ thống phanh giữ một vai trò quan trọng đảm bảo an toàn khi chuyển động của ô tô, giúp giữ an toàn cho người, hàng hóa và phương tiện Đe quá trình phanh ô tô đạt hiệu quả cao, giữ ổn định hướng chuyển động tốt phụ thuộc rất nhiều vào điều khiển quá trình phanh
Do yêu cầu ngày càng cao về tính an toàn chuyển động và tiện nghi của ô tô, việc nghiên cứu động lực học chuyển động xe nói chung, nghiên cứu chuyển động của xe khi phanh và phát triển các hệ thống điều khiển quá trình phanh nói riêng luôn được các nhà khoa học và hãng sản xuất ô tô trên thế giới dành sự quan tâm đặc biệt Có thể nói, trên thế giới việc nghiên cứu hệ thống phanh và điều khiển quá trình phanh đã phát triển tương đối toàn diện nhưng vĩ nhiều lý do khác nhau mà các kết quả nghiên cứu chưa công bố một cách đầy đủ, chủ yếu mang tính chất giới thiệu, vĩ vậy việc ứng dụng vào sản xuất ô tô trong nước còn hạn chế
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và mang tính cấp thiết của ngành công nghiệp ô tô đòi hỏi nhanh chóng làm chủ kỹ thuật, công nghệ hiện đại, tiến tới tự chủ trong khai thác, sửa chữa và sản xuất chế tạo các cụm, hệ thống, trong đó có hệ thống phanh Tuy đã
có khá nhiều công trĩnh nghiên cứu về hệ thống phanh, điều khiến quá trĩnh phanh ô
tô, nhưng cho đến nay, các kết quả nghiên cứu đó chưa đáp ứng yêu cầu thiết kế, chế tạo các cụm, hệ thống, chi tiết nhằm nâng cao chất lượng ô tô lắp ráp và sản xuất trong nước
Ỷ tưởng phân tích động lực học quá trình phanh tổ họp xe đầu kéo - bán móc kết họp sử dụng phần mềm mô phỏng Matlab - Simmechanics được đưa ra từ
Trang 16những phân tích trên Qua đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của hệ dẫn động và độ tin cậy của hệ thống phanh
1.2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là tính năng động lực học của tổ họp xe đầu kéo
và sơ mi rơmooc 3 trục Cụ thể, các thông số của mô hĩnh nghiên cứu được lấy từ xe đầu kéo Hyundai HD700 và một sơmi rơmoóc 3 trục có tải trọng 30T tiêu chuẩn
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Vấn đề dao động của xe khi chuyển động là một vấn đề rất phức tạp vĩ nó chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố và các trạng thái làm việc khác nhau Vĩ vậy đề tài nghiên cứu chỉ giới hạn trong việc nghiên cứu động lực học quá trĩnh phanh của tổ họp xe đầu kéo bán móc trên đường thẳng
ứng dụng phần mềm MATLAB Simmechanics, tiến hành mô phỏng, phân tích các tính năng động lực học khi phanh của xe đầu kéo bán móc
1.4 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
• Tổng thể:
Mục đích chính của đề tài này mang tính từng bước góp phần xây dựng cơ sở cho việc nghiên cứu có bài bản về xe đầu kéo bán móc ở Việt Nam Nội dung đề cập ở đây là nghiên cứu phân tích các tính năng động lực học quá trình phanh, qua đó đánh giá được hiệu quả sử dụng của xe, từ đó khắc phục những nhược điểm về cấu tạo, đề xuất phương
án cải tạo, nếu có nhu cầu phát triển để sử dụng phổ biến
Tìm hiểu phần mềm mô phỏng MATLAB - SIMMECHANICS và nghiên cứu ứng dụng phần mềm trong phần tính đế đánh giá các tiêu chí kỹ thuật của xe về tính năng động học, động lực học của xe Phát triển các đề tài mô phỏng trước đây bằng cách thay đối thông số đế tìm ra kết quả mô phỏng tốt nhất
Trang 171.5 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả sử dụng một số phưcmg pháp nghiên cứu sau:
1 Phưcmg pháp nghiên cứu tài liệu: Sử dụng các kiến thức về cơ học chuyển động của ô tô để phân tích bài toán dao động xe, từ đó đưa ra được ảnh hưởng của thông số
hệ thống phanh tới tính năng ổn định của xe Tìm hiểu về các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hệ thống phanh để phân tích khả năng thay đổi thời gian phanh của đầu kéo và bán móc, từ đó rút ra được kết luận về khả năng cải thiện được sự ổn định của xe với việc
sử dụng hệ thống phanh
2 Sử dụng phần mềm MATLAB Simmechanics để mô phỏng lại sự thay đổi các thông số của hệ thống phanh, ứng với các các trạng thái làm việc khác nhau Từ các đồ thị kết quả thu được ta rút ra các nhận xét và đánh giá mức độ ổn định của tổ hợp xe đầu kéo bán móc
Trang 18Chương 2: cơ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Lực phanh và các moment tác dụng lên bánh xe khi phanh
Mp - Mômen phanh tác dụng lên bánh xe
Fp - Lực phanh tác dụng tại điểm tiếp xúc giữa bánh xe với mặt đường
- Bán kính tính toán của bánh xe
Khi mômen phanh Mp tăng thì lực phanh Fp tăng, nhưng lực phanh không thể tăng một cách tùy ý Bởi vì lực phanh lớn nhất bị giới hạn bởi điều kiện bám giữa bánh xe với mặt đường, nghĩa là:
(2.1)
Trang 19Trong đó :
F(p- Lực bám dọc giữa bánh xe với mặt đường
Wb - Phản lực pháp tuyến tác dụng lên bánh xe
(p - Hệ số bám dọc giữa bánh xe với mặt đường
Khi phanh, ngoài mômen phanh, còn có mômen quán tính Mjb và mômen cản lăn tác dụng lên bánh xe.Bởi yậy lực hãm tổng cộng tác dụng lên bánh xe sẽ là :
Trong quá trình phanh, do Mp tăng dần nên Fp cũng tăng dần lên và đến một lúc nào
đó Fp = Fpmax = F(Ọ thì các bánh xe bị trượt lết Khi bánh xe bị trượt lết hoàn toàn thì
hệ số bám (p giảm xuống giá trị (p min, cho nên lực phanh cũng giảm
xuống giá trị nhỏ nhất, dẫn đến hiệu quả phanh thấp nhất Ngoài ra, nếu các bánh xe trước bị trượt lết sẽ làm mất tính dẫn hướng khi phanh (xe không điều khiển được), còn nếu các bánh xe sau bị trượt lết sẽ làm mất tính ổn định khi phanh (các bánh xe dễ dàng
bị trượt ngang khi có lực ngang nhỏ tác dụng lên xe)
Từ biểu thức (2.2) ta thấy rằng để có Fp lớn thì cả hệ sô" bám (p và đều phải
có giá trị lớn Cho nên để sử dụng hết toàn bộ trọng lượng bám của xe, chúng ta phải bô" trí cơ câu phanh ở tất cả các bánh xe
Khi phanh, động năng hoặc thê" năng của xe bị tiêu hao cho ma sát giữa má phanh và trông phanh, giữa lô"p và mặt đường cũng như để khắc phục các lực cản chuyển động Nếu mômen phanh càng tăng thì cơ năng biến thành nhiệt năng giữa trông phanh và má phanh, giữa lô"p và mặt đường càng tăng
Trang 20Khi bánh xe bị hãm cứng hoàn toàn thì công ma sát giữa trống phanh và má phanh cũng như sự cản lăn không có nữa, tất cả năng lượng hầu như biến thành nhiệt năng ở vùng tiếp xúc giữa lốp và mặt đường
Sự trượt lết sẽ làm giảm hiệu quả phanh,tăng độ mòn của lốp, tăng độ trượt dọc và ảnh hưởng xấu đến tính ổn định ngang của xe
2.2 Lực phanh trên ô tô và điều kiện đảm bảo phanh tối ưu
2.2.1 Lực phanh trên ô tô
Hình 2.2: Các lực tác dụng lên ôtô khi phanh
Các lực tác dụng lên ôtô khi phanh :
+ G: Trọng lượng toàn bộ của ô tô đặt tại trọng tâm
+ Ffi, FE: Lực cản lăn ở các bánh xe trước và sau
+ Wj, W2- Phản lực thẳng góc tác dụng lên các bánh xe trước và sau
Trang 21+ F J, Fp2- Lực phanh ở các bánh xe trước và sau
+ Fw: Lực cản không khí
+ Fj: Lực quán tính khi phanh có gia tốc chậm dần
Lực quán tính Fj được xác định theo biểu thức sau :
(2.4)
g - Gia tốc trọng trường (g = 9,8 m/s2) j - Gia tốc chậm dần khi phanh
Khi phanh thì lực cản không khí Fw và lực cản lăn Ffl và Fj2 không đáng kể, có thể bỏ qua Sự bỏ qua này chỉ gây sai số khoảng 1,5 -H 2%
Bằng cách lập các phương trình cân bằng mômen của các lực tác dụng lên ô tô khi phanh đối với các điểm tiếp xúc giữa bánh xe với mặt đường tại cầu trước, sau Ta có thể xác định các phản lực thẳng góc Wj và W2 tác dụng lên các bánh xe cầu trước và cầu sau :
(2.6)
Trong đó :
a, b, hg - Tọa độ trọng tâm của ô tô
L - Chiều dài cơ sở của ô tô
Gp G2 - Tải trọng tác dụng lên các bánh xe cầu trước và cầu sau khi phanh Thay F
ở công thức (2.4) vào W 1 và W2, ta được :
Trang 22Glt, G2t - Tải trọng tĩnh tác dụng lên các bánh xe cầu trước và cầu sau
Các lực phanh sinh ra ở các bánh xe cầu trước và cầu sau sẽ là :
Để sử dụng hết trọng lượng bám của ôtô thì cơ cấu phanh được bố trí ở các bánh xe trước và sau và lực phanh lớn nhất đối với toàn bộ xe là :
2.2.2 Điều kiện đảm bảo phanh tối ưu
Phanh tối ưu có nghĩa là quá trình phanh đạt hiệu qua cao nhất Quá trình phanh
có hiệu quả cao nhất thể hiện qua các chỉ tiêu : Sp = Spmin, tp = tpmin,
jp = jpmax- Với Sp, tp, jp là quãng đường phanh, thời gian phanh và gia tcíc phanh
Sự phanh có hiệu quả nhất là khi lực phanh sinh ra ở các bánh xe tỷ lệ thuận với tải trọng tác dụng lên chúng, mà tải trọng tác dụng lên các bánh xe trong quá trình phanh lại thay đổi do lực quán tính Fj tác dụng lên xe
(2.9)
(2.10)
Trang 23Trong trường hợp phanh có hiệu quả nhất thì tỷ số giữa các lực phanh ở các bánh xe trước và sau là :
Do trong quá trình phanh tọa độ trọng tâm (a, b, hg) và hệ số bám dọc (Ọ luôn thay
Trang 24làm cho các bánh xe cầu sau bị hãm cứng và trược lết hoàn toàn Lúc này chỉ cần một lực ngang nhỏ tác dụng lên xe là cầu sau sẽ trượt ngang, làm cho độ ổn định của xe giảm nhanh, xe bị quay ngang và có khả năng bị lật
Vì thế, để tránh xảy ra hiện tượng này, hiện nay trên nhiều xe đã bố trí bộ điều hòa lực phanh hoặc bộ chống hãm cứng bánh xe khi phanh Các cơ cấu này sẽ tự động điều chỉnh lực phanh ở các bánh xe bằng cách thay đổi quan hệ áp suất dẫn động phanh đến các cơ cấu phanh ở cầu trước và cầu sau
2.2.3 Phân bố lực phanh và moment phanh của ô tô
Muốn quá trình phanh có hiệu quả nhất thì phân bố các lực phanh sinh ra ở các bánh xe trước Fpi và ở các bánh xe sau Fp2 phải tuân theo biểu thức (2.14) Nếu coi bán kính của bánh xe trước là ĩbi và bánh xe sau là rb2 bằng nhau trong quá trình phanh thì ta có thể viết quan hệ giữa moment phanh ở các bánh xe như sau:
Mp 2 _ Fp 2 r b2 _ Fp 2 _ a-<phg Mpi Fpi.rpi Fpi b+íphg
Trong đó:
Mpi: Moment phanh sinh ra ở các bánh xe trước
Mp2: Moment phanh sinh ra ở các bánh xe sau
Như vậy muốn đảm bảo phanh hiệu quả nhất thì moment phanh sinh ra ở các bánh xe trước và sau phải tuân theo biếu thức (2.15)
Moment phanh sinh ra ở các bánh xe trước và các bánh xe sau cũng có thế xác định từ điều kiện bám theo biểu thức sau:
Đối với ô tô đã chất tải cố định, ta có a,b,hg cố định Bằng cách thay đối giá trị cp dựa trên biểu thức (2.16) và (2.17) ta có thể vẽ đồ thị Mpi = fi(<jơ), Mp2 = ĩiisp)'
Trang 25Hình 2.3: Mối liên hệ giữa moment phanh Mpl và Mp2 với hệ số bám ọ
Trên hình 2.3 là đồ thị biểu diễn quan hệ giữa moment phanh Mpi và Mp2 với hệ số
bám (p Đuờng nét liền ứng với ô tô đầy tải, đuờng nét đứt ứng với ô tô không tải
Từ đồ thị hình 2.3 ta có thể vẽ đồ thị quan hệ giữa moment phanh ở các bánh xe truớc Mpi và ở các bánh xe sau Mp2 Đồ thị này gọi là đặc tính phanh lý tuởng của ôtô Bởi
vì nếu quan hệ giữa Mpi và Mp2 theo đúng đuờng cong 1 (khi đầy tải) hoặc theo đúng đuờng cong 2 (khi không tải) thì ở các bánh xe truớc Mpi ~ M<pl và ở cầu sau
Mp2 ~ M(p2 Tức là moment phanh ở các bánh xe đã lớn xấp xỉ bang moment bám
tại mọi thời điểm trong suốt quá trình phanh Cho nên quảng đuờng phanh sẽ ngắn nhất, các bánh xe không bị hãm cứng trong khi phanh và đảm bảo đuợc on định của ô
tô khi phanh
Trang 261: Đầy tải 2: Không tải
Hình 2.4: Đường đặc tính phanh lỷ tưởng
Đối với ô tô hiện nay thường dùng dẫn động phanh thuỷ lực hoặc dẫn động phanh bằng khí nén, quan hệ giữa moment phanh sinh ra và áp suất dẫn động phanh biểu thị như sau:
Trong đó:
ki, lí2 : Hệ số tỉ lệ tương ứng giữa phanh trước và phanh sau
pi, P2: Áp suất trong dẫn động phanh của cơ cấu phanh trước và sau
Từ các biểu thức (2.18) và (2.19) có thể xác định quan hệ giữa áp suất dẫn động phanh trước và phanh sau:
P2 Mp2-ki
Pi M pl k z
Trên hình 2.5 trĩnh bày đồ thị quan hệ giữa áp suất pi và P2 khi quan hệ giữa
moment phanh Mpi và Mp2 tuân theo đường đặc tính phanh lý tưởng Đồ thị này
(2.20)
Trang 27được gọi là đường đặc tính lý tưởng của bộ điều hoà lực phanh
Muốn đảm bảo đường đặc tính p2 = f(pl) theo đúng đồ thị trên hình 2.5 thì bộ điều hoà lực phanh phải có kết cấu rất phức tạp Hiện nay trên ô tô để đường đặc tính thực
tế gần đúng với đường đặc tính lý tưởng người ta phải bố trí hệ thống chống hãm cứng bánh xe khi phanh
Hình 2.5 Quan hệ giữa áp suất dẫn động phanh trước và phanh sau
2.2.4 Moment phanh cần thiết tại các cơ cẩu phanh
Mômen phanh sinh ra ở các cơ cấu phanh của ô tô phải đảm bảo giảm tốc độ hoặc dừng ô tô hoàn toàn với gia tốc chậm dần trong giới hạn cho phép Ngoài ra còn phải đảm bảo giữ ô tô đứng ở độ dcíc cực đại (mômen phanh sinh ra ở phanh tay) Đối với ô tô lực phanh cực đại có thể tác dụng lên một bánh xe ở cầu trước khi phanh trên đường bằng phẳng là:
Trang 28Với:
G - Trọng lượng ô tô khi tải đầy
Glt, G2t - Tải trọng tương ứng (phản lực của đất) tác dụng lên cầu trước và sau
ở trạng thái tĩnh, trên bề mặt nằm ngang
mlp, m2p- Hệ số thay đổi tải trọng tương ứng lên cầu trước và cầu sau khi phanh
a,b - Khoảng cách tương ứng từ trọng tâm ô tô đến cầu trước và cầu sau
L - Chiều dài cơ sở của ô tô
hg - Chiều cao trọng tâm của ô tô
g - Gia tốc trọng trường
jmax - Gia tốc chậm dần cực đại khi phanh
(p' - Hệ sô" đặc trưng cho cường độ phanh.((p' = ^t^)
Trang 29rb - Bán kính làm việc trung bình của bánh xe
Khi tính toán có thể chọn (Ọ' = 0,4 -ỉ- 0,5 và (p = 0,7 -ỉ- 0,8
Đứng về kết cấu của cơ cấu phanh guốc mà xét thì mômen phanh Mpi và Mp2 phải bằng:
M’pl, M”pl - Mômen phanh sinh ra ở má phanh trước và má phanh sau của mỗi
cơ cấu phanh ở cầu trước
M’P 2, M” P 2 - Mômen phanh sinh ra ở má phanh trước và má phanh sau của mỗi cơ cấu phanh ở cầu sau
2.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng quá trình phanh
Đe đánh giá chất lượng của quá trình phanh ô tô có thể dùng các chỉ tiêu sau đây: quãng đường phanh, gia tốc chậm dần, thời gian phanh, lực phanh
2.3.1 Gia tốc chậm dần khi phanh
Gia tốc chậm dần khi phanh là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng phanh ôtô Khi phân tích các lực tác dụng lên ô tô có thể viết phương trình cân bằng lực kéo khi phanh ô tô như sau :
M pl = M pl +
M P 2 = Mp2 + M" 2
(2.21) (2.22)
Trong đó :
F - Lực quán tính sinh ra khi phanh ôtô
Fp - Lực phanh sinh ra ở các bánh xe
Ff - Lực cản lăn
F - Lực cản không khí
F - Lực để thắng tiêu hao cho ma sát cơ khí
Trang 30Fj - Lực cản lên dốc
Khi phanh trên đường nằm ngang thì lực cản lên dốc Fi =0 Các thành phẩn lực Pf và
p' n không đáng kể, có thể bỏ qua Sự bỏ qua này chỉ gây sai số khoảng 1,5 -ỉ- 2% Do vậy ta có thể coi lực phanh sẽ cân bằng với lực quán tính:
Lực phanh lớn nhất F pmax được xác định theo điều kiện bám khi các bánh xe bị phanh
hoàn toàn và đồng thời theo biểu thức :
Fpmax — F<p — G (p
ỏi - Hệ số tính đến ảnh hưởng các trọng khối quay của ôtô khi phanh
Từ (2.25) ta xác định được gia tốc chậm dần cực đại khi phanh :
Để jpmax tăng thì ta giảm Sị và tăng (Ọ
+ Giảm Sị bằng cách tách ly hợp khi phanh gấp
+ Tăng (p bằng cách cải thiện tình trạng mặt đường
Gia tốc chậm dần cực đại khi phanh phụthuộc vào hệsố bám (p giữa lốp với mặt đường mà giá trị hệ số bám lớn nhất:(p max = 0,70 0,80 trênđường nhựa tốt Neu
coi Sị= 1 và gia tốc trọng trường g = 10 m/s2 thì gia tốc chậm dần cực đại khi phanh trên đường nhựa tốt, khô, nằm ngang có thế đạt trị số lớn nhất jpmax = 7,0 -ỉ- 8,0 m/s2
2.3.2 Thời gian phanh
Thời gian phanh cũng là một trong những chỉ tiêu để đánh giá chất lượng phanh
Trang 31Thời gian phanh càng nhỏ thì chất lượng phanh càng tốt Để xác định thời gian phanh
ra phải thực hiện các biện pháp để tăng hệ sô" bám dọc ( Ọ
2.3.3 Quãng đường phanh
Quãng đường phanh là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá chất lượng phanh của ôtô Để xác định quãng đường phanh nhỏ nhất, có thể sử dụng biểu thức (2.27) bằng cách nhân hai vế với ds (ds - Vi phân của quãng đường), ta có:
Trang 32Quãng đường phanh nhỏ nhất được xác định bằng cách tích phân ds trong giới hạn từ
Vj đến v2 Ta có :
Từ biểu thức trên ta thấy rằng quãng đường phanh nhỏ nhất phụ thuộc vào yận tốc
chuyển động của ô tô lúc bắt đầu phanh, phụ thuộc vào hệ số bám ( Ọ và hệ số tính đến ảnh hưởng của các khối lượng quay S ị Để giảm quãng đường phanh cần giảm hệ số
ỔỂ, cho nên nếu người lái cắt ly hợp trước khi phanh thì quãng đường phanh sẽ ngắn hơn
Cần lưu ý rằng, theo các công thức trên thì jpmax, tpmin, Spmin phụ thuộc vào hệ số bám
( Ọ , nhưng do ( Ọ lại phụ thuộc vào tải trọng tác dụng lên các bánh xe, tức là phụ thuộc
vào trọng lượng toàn bộ của xe G Bởi yậy j tp, Sp có phụ thuộc vào G, mặc dù trong các công thức tính j , t , Sp không có mặt của G
Đe hình dung rõ sự thay đối của quãng đường phanh phỏ nhất theo vận tốc bắt đầu
phanh Vi và theo giá trị hệ số bám ( Ọ , ta có thế quan sát đồ thị hình 2.6 Từ đồ thị thấy
rằng ở vận tốc phanh ban đầu càng cao thì quãng đường phanh Sp càng lớn vĩ quãng đường phanh phụ thuộc vào bĩnh phương vận tốc Vi, đồng thời hệ số bám càng cao thì quãng đường phanh càng giảm
(2.32)
_ Sị.vĩ
(2.33)
pmin - 2(pg
Trang 33Sp[m]
Hình 2.6: Thay đổi quãng đường phanh theo yận tốc bắt đầu phanh và hệ số
bám mặt đường
2.3.4 Lực phanh và lực phanh riêng
Lực phanh và lực phanh riêng cũng là chỉ tiêu để đánh giá chất lượng phanh Chỉ tiêu này được dùng thuận lợi nhất là khi thử phanh ôtô trên bệ thử Lực phanh sinh
ra ở các bánh xe của ô tô xác định theo biểu thức :
Trang 34của ô tô, nghĩa là :
Từ biểu thức (2.37) ta thấy rằng lực phanh riêng cực đại bằng hệ số bám (Ọ Như yậy
về lý thuyết mà nói, trên mặt đường nhựa khô nằm ngang, lực phanh riêng cực đại có thể đạt được giá trị 75 -H 80% Trong thực tế giá trị đạt được thấp hơn nhiều, chỉ khoảng
45 -H 65%
Ngoài ra cũng có thể sử dụng thông số lực phanh riêng cho từng cầu xe:
Giá trị lực phanh riêng cho từng cầu dùng để đánh giá khả năng sử dụng trọng
lượng bám ở từng cầu
Nhận xét:
Trong các chỉ tiêu đánh giá chất lượng phanh thì chỉ tiêu quãng đường phanh là đặc trưng nhất và có ý nghĩa quan trọng nhất, vì quãng đường phanh cho phép người lái hình dung được vị trí xe sẽ dừng trước một chướng ngại vật mà họ phải xử trí để khỏi xảy ra tai nạn khi người lái xe phanh ở tcíc độ ban đầu nào đấy
Cần chú ý rằng bôn chỉ tiêu nêu trên đều có giá trị ngang nhau (giá trị tương đương), nghĩa là khi đánh giá chất lượng phanh chỉ cần dùng một trong bôn chỉ tiêu trên
(2.38)
Trang 352.4 Giản đồ phanh và chỉ tiêu phanh thực tế
Những công thức để xác định gia tốc chậm dần, thời gian phanh và quãng đường phanh dều mang tính lý thuyết, tức là trong điều kiện lý tưởng, khi phanh thì áp suất chất lỏng (hoặc khí nén) có giá trị cực đại ngay tại thời điểm bắt đầu phanh và thời gian phản ứng của lái xe không được kể đến Thời gian phanh không phải tính từ khi phanh bắt đầu có hiệu quả (thời điểm xe bắt đầu giảm V cho đến khi xe dừng hẳn) mà tính từ khi người
lái nhận được tín hiệu để phanh Do vậy tp, Sp sẽ lớn hơn so với các giá trị tính theo
công thức ở trên
Để xác định được quãng đường phanh thực tế cần nghiên cứu quá trình phanh qua các
đồ thị thực nghiệm thể hiện quan hệ giữa lực phanh Fp sinh ra ở bánh xe (hoặc moment phanh Mp) với thời gian t Dồ thị này gọi là giản đồ phanh (Hình 2.7)
Giản đồ phanh nhận được từ thực nghiệm và qua giản đồ có thể phân tích được bản chất quá trình phanh
Cần phải hiểu rằng trên giản đồ phanh có thể biểu thị cả quan hệ của lực phanh và gia tốc chậm dần khi phanh
Hình 2.7: Giản đồ phanh
Trang 36Trên giản đồ góc toạ độ được coi là thời điểm người lái bắt đầu phát hiện ra vật cản, nghĩa là lúc người lái nhìn thấy chướng ngại vật ở phía trước và nhận thức được cần phải phanh xe
Thời gian chuẩn bị phanh và thời gian phanh được phân ra các gian đoạn sau:
ti: thời gian phản xạ của người lái, tức là từ lúc thấy chướng ngại vật cho đến lúc tác dụng vào bàn đạp phanh, thời gian này phụ thuộc vào trình độ của người lái Thời gian ti thời trong khoảng giới hạn ti = 0,3 - 0,8s
bàn đạp phanh cho đến khi má phanh ép sát vào tang phanh Thời gian này phụ thuộc vào kết cấu dẫn động phanh, đối với phanh dầu t2 = 0,03 - 0,1 s và đối với phanh khí nén t2 = 0,2 - 0,4s
t3: thời gian tăng lực phanh hoặc tăng gia tốc chậm dần thời gian này cũng phụ thuộc vào kết cấu dẫn động phanh, đối với phanh dầu t3 = 0,2 - 0,4s và phanh khí nén làt3 = 0,5 - ls
U: thời gian phanh hoàn toàn với lực phanh cực đại hoặc với gia tốc chậm dần cực
đại Thời gian này được xác định theo công thức (2.31) Trong thời gian này lực phanh và gia tốc chậm dần có giá trị không đổi
t5: thời gian nhả phanh sau khi xe dừng, lực phanh giảm đến 0 Đối với phanh dầu t5 = 0,2s và đối với phanh khí nén ts = 1,5 - 2s
Khi ô tô dừng hoàn toàn thời gian ts không ảnh hưởng đến quãng đường phanh nhỏ nhất, như vậy thời gian phanh tống cộng kế từ lúc có tín hiệu phanh đến khi xe dừng hăn là:
Neu kế đến thời gian phản xạ của người lái và thòi gian chậm tác dụng của dẫn động phanh thì quãng đường phanh thực tế sẽ được xác định theo công thức sau:
Sp — Si + S2 + S3 + S4 (2.40)
Trang 37Quãng đường phanh tương ứng với khoảng thời gian ti và t2 khi xe phanh ở vận tốc Vi
sẽ là:
Quãng đường xe chạy tương ứng với thời gian t3 là:
Quãng đường xe chạy trong thời gian u được xác định từ điều kiện cân bằng giữa
công do lực phanh sinh ra với động năng của xe:
Trang 38Khi tìm hiểu các nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông, thuờng phải xác định vận tốc của xe khi bắt đầu phanh Đe xác định vận tốc này cần phải đo quãng đuờng truợt lếch của các bánh xe trên đuờng
Quãng đuờng truợt lếch của các bánh xe khi chúng bị hãm cứng bằng quãng đuờng phanh trong khoảng thời gian u khi Jpmax không đổi Ta xác định đuợc vận tốc khi bắt đầu phanh Vi nhu sau:
Trong quá trình sử dụng thực tế, do má phanh bị mòn và do điều chỉnh phanh không đúng sẽ làm cho quãng đuờng phanh lớn hơn rất nhiều và gia tốc chậm dần khi phanh giảm đi 10 - 15% so với khi phanh còn mới và điều chỉnh đúng
Số liệu cho phép về hiệu quả phanh để ô tô có thể chuyển động an toàn trong mang luới giao thông đuờng bộ đuợc Bộ Giao Thông Vận Tải Việt Nam quy định trong “ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất luợng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi truờng đối với xe ô tô” trình bày ở bảng 2.1 và bảng 2.2
Bảng 2.1: Hiệu quả phanh khi thử không tải (QCVN 09:2015/BGTVT)
Loại xe
Vận tốc ban đầu khi phanh (km/h)
Quãng đường phanh (m)
Gia tốc phanh lớn nhất (m/s 2 )
Hành lang phanh (m)
Trang 39Bảng 2.2: Hiệu quả phanh khi thử đầy tải (QCVN 09:2015/BGTVT)
khi phanh (km/h)
Quãng đường phanh (m)
Gia tốc phanh lớn nhất (m/s 2 )
Hành lang phanh (m)
Chú thích: (1) Khôna áo duna vêu cầu về hiêu auả Dhanh khi thử đầv tải đối với xe đầu kéo
Khi xác định hiệu quả phanh của hệ thống phanh dự trữ của rơ móc và sơmi rơ móc trong thời gian thử trên băng thử cần thoả mãn tiêu chuẩn sau:
Lực phanh tổng không nhỏ hơn 28% trọng luợng toàn bộ ô tô
Thời gian chậm tác dụng phanh của hệ thống không lớn hơn 0,6s
2.5 Tổng quan về Matlab, Simulink & Simechanics
2.5.1 Tổng quan về Matlab
Phần mềm Matlab là một chuơng trình đuợc viết cho máy tính PC nhằm hỗ trợ cho các tính toán khoa học và kỹ thuật với các phần tử cơ bản là các ma trận trên máy tính cá nhân, do công ty “The Mathwors” lập trĩnh Thuật ngữ Matlab có đuợc là do hai từ Matrix và Laboratory ghép lại Chuông trình này đang đuợc sử dụng nhiều trong nghiên cứu các vấn đề về tính toán của các bài toán kỹ thuật nhu: lý thuyết điều khiến tụ động,
kỹ thuật thống kê xác suất, xử lý số các tín hiệu
2.5.2 Matlab Simulink & Simcape
Matlab đuợc điều khiến bởi các tập lệnh, tác động bằng bàn phím Nó cũng cho phép chúng ta lập trình với một số ngôn ngữ (C, C++), nhằm tạo ra những thu viện riêng phục vụ cho những mục đích khác nhau Matlab có hơn 25 Toolbox đế trợ giúp cho
Trang 40việc khảo sát Toolbox Simulink là phần mở rộng của Matlab, sử dụng để mô phỏng các hệ thống động học một cách nhanh chóng và tiện lợi
Để mô hĩnh hóa, Simulink cung cấp một giao diện đồ họa để sử dụng và xây dựng mô hĩnh thông qua thao tác “nhấn và kéo chuột” Với giao diện đồ họa ta có thể xây dựng
mô hĩnh và khảo sát mô hĩnh một cách trực quan hơn Đây là sự khác xa các phần mềm truớc đó mà nguời ta sử dụng Đặc điểm của Simulink là lập trình ở dạng sơ đồ cấu trúc của hệ thống Nghĩa là, để mô phỏng hệ thống đang đuợc mô tả ở dạng phuơng trình vi phân, phuơng trình trạng thái, hàm truyền đạt hay sơ đồ cấu trúc thi chuyển sang chuơng trình Simulink duới dạng các khối cơ bản khác nhau theo cấu trúc khảo sát Với cách lập trình nhu vậy, nguời nghiên cứu sẽ thấy trực quan và dễ hiểu hơn
Thu viện của Matlab Simulink rất đa dạng với từng phân mục sử dụng cho các lĩnh vực
và mục đích khác nhau bao gồm: Simulink, Communications System Toolbox, Compputer Vision System Toolbox, Simcape, Simulink 3D Animation
Simcape là một phân mục của Simulink cho phép tạo nhanh các mô hĩnh vật lý khác nhau Với Simcape, việc xây dựng các thành phần của mô hĩnh vật lý và các kết nối vật
lý thực tế sẽ đuợc thay thế bởi việc tạo các biểu đồ khối và kết nối giữa các biểu đồ này Các mô hĩnh vật lý có thể xây dựng với Simcape nhu: Motor điện, bộ phận chỉnh lưu kiểu cầu, bộ truyền động thủy lực, hệ thống làm mát bằng cách kết nối các thành phần
cơ bản vào trong một lược đồ
2.5.3 Sim Mechanics
Sim Mechanics là một mục của Simcape cung cấp một môi trường đa thành phần mô phỏng cho các hệ thống cơ khí như robot, hệ thống treo xe, thiết bị xây dựng và cơ chế, máy móc bất kỳ
Chúng ta mô hình hệ thống bằng cách sử dụng các khối đại diện cho các bộ phận, khớp, các liên kết, và các yếu tố lực, sau đó Sim Mechanics sẽ trĩnh bày và giải các phương trình của chuyến động cho các hệ thống cơ khí hoàn chỉnh