1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

BIẾN CHỨNG mạn TÍNH ở đái THÁO ĐƯỜNG TYPE 1

3 275 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 342,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu: xác định tỷ lệ biến chứng mạn tính và tìm hiểu mối liên quan giữa biến chứng với mức độ kiểm soát glucose huyết.. Phương pháp nghiên cứu: mô tả cắt ngang, đối tư

Trang 1

Y HỌC THỰC HÀNH (879) - SỐ 9/2013 39

BIẾN CHỨNG MẠN TÍNH Ở ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 1

CHU THỊ HƯỜNG - Bệnh viện ĐK tỉnh Bắc Giang NGUYỄN KIM LƯƠNG - Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên TÓM TẮT

Nghiên cứu thực hiện trên 96 bệnh nhân đái tháo

đường typ1 điều trị ngoại trú tại BVĐK tỉnh Bắc Giang

từ tháng 1/2013 đến tháng7/2013 Mục tiêu nghiên

cứu: xác định tỷ lệ biến chứng mạn tính và tìm hiểu

mối liên quan giữa biến chứng với mức độ kiểm soát

glucose huyết Phương pháp nghiên cứu: mô tả cắt

ngang, đối tượng nghiên cứu được khám phát hiện các

biến chứng mạn tính và lấy máu lúc đói để định lượng

glucose, HbA1c, insulin, c-peptid, lipid Kết quả

nghiên cứu: tuổi mắc bệnh trung bình của nhóm

nghiên cứu là 23,93  5,08 Số bệnh nhân có biến

chứng chiếm 67,7%, biến chứng mắt là 61,5%, thận

31,2%, thần kinh 38,5%, tim mạch 5,2% Phần lớn các

biến chứng phát hiện được sau 5 năm bị bệnh Sự

kiểm soát glucose máu lúc đói, HbA1c, ở mức kém

chiếm tỷ lệ cao Ở nhóm có biến chứng mạn tính, sự

kiểm soát glucose huyết kém hơn so với nhóm chưa

có biến chứng Kết luận:sự kiểm soát glucose máu

không tốt trong thời gian dài dẫn đến tỷ lệ biến chứng

mạn tính cao ở bệnh nhân đái tháo đường typ1

Từ khóa: đái tháo đường typ 1, biến chứng mạn

tính

SUMMARY

The study of 400 outpatients with type 1 diabetes

treated at Bacgiang general hospital between 1/2013

and 7/2013

The aim of the study: determining the proportion of

chronic complication and relationship between chronic

complication with the control of blood glucose, diabetic

duration

Study design: cross-sectional study, 96 type 1

diabetes patients were examined clinically and

biochemically with the following parameters:age, sex,

diabetic duration, fasting plasma glucose, HbA1c,

insulin, C-peptid, lipoproteins, ure, creatinin

Results: Mean age in a study group was 23,93 

5,08 Number patient that there is complication make

up 67,7%, eye complication 61,5%, renal 31,2%, nerve

38,5%, cardiovascular 5,2% Most complications are

detectable after 5 years The chronic complication

group was poor metabolic control than the group

without complication

Conclusion: The glucose control was not good in a

long time due to increasing of chronic complication in

the type 1 diabetic patients

Keywords: type 1 diabetes mellitus, chronic

complication

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đái tháo đường (ĐTĐ) là một bệnh chuyển hóa có

tốc độ gia tăng nhanh, theo hiệp hội ĐTĐ quốc tế, năm

2011 số lượng người mắc bệnh ĐTĐ trên thế giới là

366 triệu người [7] Trong đó ĐTĐ typ 1chiếm khoảng

10%, tỷ lệ ĐTĐ typ1 cũng có xu hướng tăng Ở nhiều

nước trên thế giới đều có chương trình kiểm soát ĐTĐ

nhằm phát hiện, điều trị sớm và hạn chế các biến

chứng gây tàn phế cho người bệnh Ở Việt Nam các

nghiên cứu về ĐTĐ typ 1 còn rất ít so với các nghiên

cứu về ĐTĐ type 2 Bệnh nhân ĐTĐ typ 1 phải liên tục

tự điều trị bằng insulin nên khó khăn cho việc kiểm soát tốt glucose máu, do vậy nhiều bệnh nhân khi đến viện điều trị đã có các biến chứng về mắt, thận, thần kinh, làm giảm thị lực và mù, tổn thương thận gây suy thận Để góp phần vào việc phát hiện sớm và quản lý tốt các biến chứng mạn tính ở bệnh nhân ĐTĐ typ 1 tại tỉnh Bắc Giang chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài với mục tiêu sau:

1 Xác định tỷ lệ biến chứng mạn tính ở bệnh nhân ĐTĐ typ 1 đang điều trị ngoại trú tại Bệnh viện tỉnh Bắc Giang

2 Tìm hiểu mối liên quan giữa biến chứng mạn tính với mức độ kiểm soát glucose huyết

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

1 Đối tượng nghiên cứu:

Bao gồm tất cả những bệnh nhân đã được chẩn đoán xác định là ĐTĐ type 1 đang điều trị ngoại trú tại khoa Nội Tổng hợp Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang trong thời gian từ tháng 1/2013 đến tháng 7/2013

* Tiêu chuẩn lựa chọn:

- Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ theo tiêu chuẩn của WHO năm 1998 và nồng độ HbA1c theo đề nghị của Hiệp hội ĐTĐ Hoa Kỳ Người được chọn vào nhóm nghiên cứu khi có: glucose máu bất kỳ ≥ 11,1mmol/l hoặc/và glucose máu lúc đói ≥ 7,0mmol/l, đồng thời có HbA1c ≥ 6,5%

- Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ type 1: tuổi phát hiện bệnh < 30, triệu chứng xảy ra rầm rộ, ceton niệu dương tính, C – peptid thấp lúc đói hoặc sau ăn

* Tiêu chuẩn loại trừ:

Đái tháo đường type 2, ĐTĐ khác, ĐTĐ thai kỳ, suy gan, các bệnh về tụy, đang có nhiễm trùng, đang sử dụng thuốc tăng glucose

2 Phương pháp:

- Chọn mẫu có chủ đích, nghiên cứu mô tả, cắt ngang

- Đối tượng nghiên cứu được khám lâm sàng phát hiện các biến chứng mạn tính, lấy máu lúc đói định lượng glucose, HbA1c, insulin, C-peptid, lipid, ure, creatinin

Đánh giá kết quả điều trị ĐTĐ theo tiêu chuẩn của WHO năm 2002

Đánh giá

Trung bình Kém HbA1C (%) < 6,5 6,5 –

7,5

> 7,5 Glucose máu (mmol/l) 4,4 – 6,1 < 7,0 ≤7,0

- Số liệu được xử lý theo phương pháp thống kê y học, sử dụng phần mềm SPSS16.0 trên máy vi tính

KẾT QUẢ

1 Đặc điểm nhóm nghiên cứu

Bảng 1: Tuổi phát hiện bệnh của đối tượng nghiên cứu

Tuổi phát hiện bệnh Số bệnh nhân

(n) Tỷ lệ (%)

Trang 2

Y HỌC THỰC HÀNH (879) - SỐ 9/2013 40

Tuổi trung bình (năm) 23,93  5,08

Nhận xét: Tuổi trung bình mắc bệnh 23,93  5,08

2 Biến chứng mạn tính

Bảng 2: Tỷ lệ biến chứng mạn tính

Biến chứng Số bệnh nhân (n =

96)

Tỷ lệ (%)

Số bệnh nhân có biến

Nhận xét: Biến chứng mắt có tỷ lệ cao nhất

(61,5%) Sau đó lần lượt là biến chứng thần kinh

(38,5%), biến chứng thận (31,2%) Biến chứng tim

mạch ít gặp hơn với tỷ lệ 5,2%

Bảng 3: Tỷ lệ biến chứng theo thời gian mắc bệnh

Biến chứng

Thời gian

MB

Mắt Thận Thần kinh Tim

mạch

< 1 năm 0 0 0 0 0 0 0 0

1 – 5 năm

(1)

17 28,

8

5 16,7 2 5,4 0 0

> 5 năm (2) 42 71,

2

25 83,3 35 94,6 5 100 Tổng số 59 100 30 100 37 100 5 100

P (1), (2) p <0,001 p <0,001 p <0,001

Nhận xét: Năm đầu tiên mắc bệnh ĐTĐ không có

biến chứng nào, tỷ lệ biến chứng tăng dần theo thời

gian mắc bệnh, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với

p<0,001

Bảng 4 Phân bố biến chứng mắt theo thời gian

mắc bệnh ĐTĐ

Thời gian mắc

bệnh ĐTĐ (năm)

Số bệnh nhân (n=96)

Bệnh nhân biến chứng mắt (n=59)

Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Tỷ lệ biến chứng mắt tăng lên từ 41,5%

trong 5 năm đầu bị bệnh lên đến 100% (4/4 bệnh

nhân) sau 15 năm bị bệnh ĐTĐ

Bảng 5 Phân bố biến chứng thận theo thời gian

mắc bệnh đái tháo đường

Thời gian mắc

bệnh ĐTĐ

(năm)

Số bệnh nhân (n =96 )

Bệnh nhân biến chứng thận (n=30)

Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Tỷ lệ biến chứng thận tăng từ 12,2%

trong 5 năm đầu bị bệnh lên 100%, sau 15 năm bị

bệnh ĐTĐ

3 Liên quan biến chứng mạn tính và sự kiểm soát glucose huyết

Bảng 6: Mức độ kiểm soát glucose máu

Chỉ số

Mức độ kiểm soát Tốt Trung bình Kém

G0 13 13,5 15 15,6 68 70,8 HbA1C 45 46,9 25 26,0 24 25,0

Bảng 7: So sánh sự kiểm soát glucose huyết giữa nhóm có biến chứng và chưa có biến chứng

Xét nghiệm

Mức kiểm soát

Có biến chứng (n=67)

Chưa có biến chứng (n=29) p Glucose

huyết

Kém 61 (83,6) 12 (16,4)

<0,001 Khá 1 (11,1) 8 (88,9)

Tốt 5 (35,7) 9 (64,3) HbA1c Kém 34 (94,4) 2 (5,6)

<0,001 Khá 32(69,6) 14(30,4)

Tốt 1(7,1) 13(92,9)

Nhận xét: Glucose huyết trước ăn và HbA1c trung bình ở nhóm có biến chứng cao hơn so với nhóm không biến chứng, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

BÀN LUẬN

Trong số 96 bệnh nhân ĐTĐ typ 1, tuổi phát hiện bệnh gặp nhiều nhất ở lứa tuổi 21 – 30 (78,1%), sau

đó 10 – 20 (19,8%), lứa tuổi gặp ít nhất dưới 10 tuổi (2,1%) Tuổi trung bình khi chẩn đoán ĐTĐ trong nghiên cứu là: 23,93  5,08 Tất cả bệnh nhân được khám lâm sàng và xét nghiệm đầy đủ có 65 bệnh nhân

có biến chứng mạn tính (69,8%), trong đó biến chứng mắt: 61,5%, biến chứng thận: 31,2%, biến chứng thần kinh ngoại vi: 38,5%, biến chứng tim mạch 5,2% Phần lớn các bệnh nhân đã bị xuất hiện biến chứng sau 5 năm bị mắc bệnh ĐTĐ, kết quả này phù hợp với nhận xét của nhiều tác giả trong và ngoài nước là thời gian xuất hiện biến chứng mạch máu nhỏ của bệnh nhân ĐTĐ typ 1 thường là sau 5 năm bị ĐTĐ [1], [6] Phân bố biến chứng mắt theo thời gian mắc bệnh ĐTĐ, chúng tôi nhận thấy tỷ lệ biến chứng mắt tăng lên từ 41,5% trong 5 năm đầu bị bệnh lên 100% sau

15 năm bị bệnh Kết quả này cao hơn so với nghiên cứu của Ngô Thị Phương Nga (2010), thấy tỷ lệ biến chứng mắt trong 5 năm đầu bị bệnh là 25%, sau 15 năm (100%) Điều này cho thấy bệnh nhân của chúng tôi xuất hiện biến chứng mắt sớm hơn, nguyên nhân

có thể do việc chẩn đoán ĐTĐ muộn hơn so với thực

tế và do hậu quả của việc kiểm soát đường máu kém thường xuyên sau khi đã có chẩn đoán ĐTĐ

Phân bố biến chứng thận theo thời gian mắc bệnh ĐTĐ tỷ lệ biến chứng thận tăng lên từ 12,2% trong 5 năm đầu bị bệnh lên 100% sau 15 năm bị bệnh Tỷ lệ này thấp hơn so với nghiên cứu của Nguyễn Phú Đạt (2010), thấy tỷ lệ biến chứng thận trong 5 năm đầu bị bệnh là 21,1% nghiên cứu của Võ Thị Mỹ Hòa (2005)

là 45,5% Như vậy thời gian xuất hiện biến chứng thận trong nghiên cứu của chúng tôi là muộn hơn Kết quả này là do trang thiết bị kỹ thuật hiện tại của khoa sinh hóa không xác định được albumin niệu ≤ 300mg/l nên trong nghiên cứu của chúng tôi chỉ chẩn đoán được biến chứng thận ĐTĐ từ giai đoạn macroalbumin niệu

Trang 3

Y HỌC THỰC HÀNH (879) - SỐ 9/2013 41

(khi albumin niệu > 300mg/l) và khụng xỏc định được

giai đoạn microalbumin niệu, do vậy tỷ lệ biến chứng

thận cũng phỏt hiện muộn

Tỷ lệ biến chứng thần kinh trong nghiờn cứu của

chỳng tụi là 38,5%, thấp hơn so với một số nghiờn cứu

trờn bệnh nhõn ĐTĐ typ 2 như nghiờn cứu của Tụ Văn

Hải (2001): 54,17%, Nguyễn Thị Thanh (2000): 49,3%

Kết quả này phự hợp với nhận định bệnh nhõn ĐTĐ

typ 1 biến chứng vi mạch thường xuất hiện sau 5 năm,

cũn bệnh nhõn ĐTĐ typ 2 cú thể xuất hiện ngay sau

khi chẩn đoỏn ĐTĐ

Biến chứng tim mạch là nguyờn nhõn gõy tử vong

lớn nhất ở người ĐTĐ ở Mỹ Trong số bệnh nhõn ĐTĐ

chết ở độ tuổi 30 – 35, thỡ nguyờn nhõn bệnh mạch

vành chiếm 25%, ở bệnh nhõn ĐTĐ typ 1 và 6% ở

người khụng ĐTĐ Trong nghiờn cứu của chỳng tụi

thấy biến chứng tim mạch là 5,2% Tỷ lệ này thấp hơn

so với cỏc nghiờn cứu ở bệnh nhõn ĐTĐ typ 2 Trong

nghiờn cứu của Nguyễn Thu Minh (2003) thấy tỷ lệ

biến chứng tim mạch 72,9%, điều này cú thể được lý

giải cho biến chứng tim mạch khụng phải là biến

chứng đặc trưng của ĐTĐ typ 1

Khi tỡm hiểu kiểm soỏt đường mỏu ở những bệnh

nhõn ĐTĐ cú biến chứng, chỳng tụi nhận thấy cỏc

biến chứng tăng cựng chiều với mức kiểm soỏt xấu

dần của đường mỏu và HbA1c, ở nhúm cỏc bệnh

nhõn cú mức kiểm soỏt kộm thỡ cũng gặp tỷ lệ cú biến

chứng nhiều nhất Sự khỏc biệt cú ý nghĩa thống kờ

với P< 0,05, HbA1C trung bỡnh của nhúm cú biến

chứng 7,8 ± 0,99 cao hơn so với nhúm khụng biến

chứng 6,4 ± 0,8 Nghiờn cứu Hiệp hội ĐTĐ Anh cho

thấy, nếu quản lý tốt glucose huyết sẽ giảm 39%

microalbumin niệu và suy thận giai đoạn cuối giảm 87% HbA1c giảm được 1% thỡ giảm nguy cơ biến chứng vi mạch 30% [5]

KẾT LUẬN

1 Tỷ lệ bệnh nhõn ĐTĐ typ 1 cú biến chứng mạn tớnh là 67,7% Tỷ lệ biến chứng mắt 61,5%, thần kinh 38,5%, thận 31,2%, tim mạch: 5,2% Cỏc trường hợp biến chứng đều xuất hiện sau 5 năm mắc bệnh và cú

tỷ lệ này tăng dần theo thời gian

2 Nhúm cú biến chứng mạn tớnh sự kiểm soỏt Glucose mỏu, HbA1c ở mức kộm hơn so với nhúm chưa cú biến chứng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Tạ Văn Bỡnh (2007) Những nguyờn lý nền tảng bệnh ĐTĐ tăng Glucose mỏu, nhà xuất bản Y học

2 Nguyễn Huy Cường (2002) “Bệnh ĐTĐ – Những quan điểm hiện đại”, nhà xuất bản Y học Hà Nội

3 Vừ Thị Mỹ Hũa (2005) Nghiờn cứu đặc điểm lõm sàng và cận lõm sàng cỏc biến chứng ở mắt và thận trong bệnh ĐTĐ ở trẻ em điều trị tại bệnh viện Nhi Trung ương, Luận văn thạc sỹ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội

4 Lờ Đức Tỡnh (2009) Húa sinh lõu năm – ý nghĩa lõu dài cỏc xột nghiệm trong húa sinh, nhà xuất bản Y học

5 Jean-Claude Carel and Claire Levy-Marchal (2008) Renal complications of childhood type 1 diabetes, Brittish medical Association journal, 29 March, 336, 677-678

6 Gregg E Lucder (2005) “Screening for Retinopathy

in the pediatric patent with type 1 diabetes mellitus”, American Academy of pediatrics Page 270-274

7 Whiting D, G.L., Shaw J IDF Diabetes Atlas, Global estimates of the prevalence of diabetes for 2011 and

2030 Diabetes Rộ clin pract, 2011.93

Biểu hiện trầm cảm và một số yếu tố liên quan tại 6 xã/phường thuộc Hà Nội - Thừa Thiên Huế - Cần Thơ năm 2012

TóM TắT

Mục tiêu: Mô tả biểu hiện trầm cảm ở người từ

18-60 tuổi tại 6 xã/phường thuộc Hà Nội-Thừa Thiên

Huế-Cần Thơ năm 2012; Mô tả mối liên quan giữa biểu hiện

trầm cảm với một số yếu tố

Phương pháp: Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang

được sử dụng trên 1200 người dân 18-60 tuổi Hà Nội,

Huế, Cần Thơ (2012) Việc tính toán các tần số/ tỷ lệ

được thực hiện, sử dụng các test thống kê (  2 , t-test, hồi

quy logistic và hồi quy đa biến)

Kết quả: Tỷ lệ TC chung là 4,8%, không có sự khác

biệt giữa 3 tỉnh; TC gặp nhiều hơn ở nhóm: Tuổi 25-44

và 45-60; Nông dân, nội trợ/hưu/buôn bán; Góa/ly hôn;

Công việc nặng, độc hại/ làm việc >10 giờ/ngày; Tiền

sử gia đình về các bệnh lý tâm thần, và nhóm mắc

bệnh mạn tính

Từ khóa: Trầm cảm

SUMMARY

Objectives: 1 Describe the manifestation of

communes/districts of Ha Noi - Thua Thien Hue-Can Tho in 2012; Describe the relationship between depression with some factors

Method: Cross-sectional study was carried out on

1200 people aged 18-60 in Ha Noi, Thua Thien Hue and Can Tho (2012) Calculation of the frequency/rate and also some statistical tests (  2, t-test, multiple regression and logistic regression) are done by Stata 10.0

Results: The rate of depression was 4.8%, with no difference between 3 provinces; Depression was found more in groups: Age 25-44 and 45-60; Farmers,

Widowed/Divorced group; Hard and hazardous job/work over 10 hours per day, and People had a family history of mental illness and chronic disease

Keyword: Depression

ĐặT VấN Đề

Các rối loạn sức khỏe tâm thần là một trong những nguyên nhân hàng đầu tạo ra gánh nặng bệnh tật và

Ngày đăng: 20/08/2015, 07:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Tỷ lệ biến chứng mạn tính - BIẾN CHỨNG mạn TÍNH ở đái THÁO ĐƯỜNG TYPE 1
Bảng 2 Tỷ lệ biến chứng mạn tính (Trang 2)
Bảng 3: Tỷ lệ biến chứng theo thời gian mắc bệnh - BIẾN CHỨNG mạn TÍNH ở đái THÁO ĐƯỜNG TYPE 1
Bảng 3 Tỷ lệ biến chứng theo thời gian mắc bệnh (Trang 2)
Bảng  4.  Phân  bố  biến  chứng  mắt  theo  thời  gian - BIẾN CHỨNG mạn TÍNH ở đái THÁO ĐƯỜNG TYPE 1
ng 4. Phân bố biến chứng mắt theo thời gian (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w