1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nhận xét tỷ lệ và mức độ bệnh thận mạn tính do đái tháo đường type 2 tại khoa thận tiết niệu BV bạch mai

78 280 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu:“Nhận xét tỷ lệ và mức độ bệnh thận mạn tính do đái tháo đường type 2 tại khoa Thận- Tiết niệu Bệnh viện Bạch Mai” với hai mục tiêu: 1.Nhận xét tỷ lệ và

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngày nay, số lượng bệnh nhân mắc bệnh thận mạn tính đang ngày càng tăng lên nhanh chóng và trở thành một vấn đề y tế toàn cầu, theo nghiên cứu của Snyder, Luks AM và các cộng sự đã chỉ ra rằng có khoảng 19 triệu người

Mỹ bị bệnh thận mạn tính chiếm 10 – 11% dân số, ở Anh tỷ lệ đó cao hơn khoảng 0.2 – 0.5% [1], cũng như báo cáo của các nhà khoa học Mỹ từ năm

1990 - 2010, tỉ lệ bệnh nhân suy thận mạn cần chạy thận nhân tạo trên thế giới tăng trung bình 7% mỗi năm ( từ 426000 bệnh nhân chạy thận nhân tạo năm

1990, tăng đến hơn 2 triệu người vào năm 2010) Và tại Việt Nam theo Võ Tam (2004) tỉ lệ mắc bệnh thận niệu là 6.73%, suy thận mạn là 0.92% [2]

Có rất nhiều nguyên nhân gây bệnh thận mạn tính khác nhau, ở Mỹ, đái tháo đường chiếm gần 45% trong các nguyên nhân gây bệnh thận mạn giai đoạn cuối [3] [4] Theo hệ thống dữ liệu thận của Mỹ USRDS (United States Renal Data System) cho thấy từ năm 1992 đến năm 2008 tỷ lệ bệnh nhân mới mắc bệnh thận mạn tính giai đoạn cuối do đái tháo đường gia tăng 30% [4], được cho là hệ quả tất yếu của việc không ngừng gia tăng bệnh tăng huyết áp, béo phì và đặc biệt là bệnh lý đái tháo đường [4] Đái tháo đường gây ra rất nhiều biến chứng mạn tính nguy hiểm như bệnh võng mạc đái tháo đường, tổn thương thần kinh, tổn thương mạch máu lớn, nhiễm trùng,biến chứng bàn chân và đặc biệt là tổn thương thận

Mặc dù, đã có rất nhiều tiến bộ trong điều trị nhưng mỗi năm có hơn 1 triệu người tử vong do bệnh thận mạn tính giai đoạn cuối, chi phí dành cho việc điều trị tốn kém, tại Anh chiếm 2% ngân sách, tại Mỹ cần khoảng 31.9 tỷ USD trong năm 2005 và năm 2009 tăng lên 42.5 tỷ USD (Henry Ford Health System (2011)[5] Để ngăn chặn và hạn chế tình trạng tổn thương thận do đái tháo đường này gây ra cần phải phát hiện bệnh sớm, điều trị kịp thời và kiểm

Trang 2

soát tích cực các yếu tố nguy cơ nhằm làm giảm tỷ lệ biến chứng của bệnh đái tháo đường Tại Việt Nam, đã có những nghiên cứu đánh giá về các yếu tố nguy cơ gây biến chứng thận trên bệnh nhânđái tháo đường, tuy nhiên những nghiên cứu về mức độ và tỷ lệ bệnh thận mạn do đái tháo đường còn chưa nhiều Bên cạnh đó, trong thực hành lâm sàng, nhiềubệnh nhânđái tháo đường type 2 nhập viện ở giai đoạn đã có nhiều biến chứng, đặc biệt là biến chứng tổn thương thận, tuy mới phát hiện lần đầu nhưng có những bệnh nhân đã ở bệnh thận mạn tính giai đoạn cuối Đối với những bệnh nhânbệnh thận mạn tính giai đoạn V hiện nay việc lựa chọn phương pháp điều trị thay thế như thế nào đến nay chưa có công trình nào công bố Chúng tôi tiến hành nghiên

cứu:“Nhận xét tỷ lệ và mức độ bệnh thận mạn tính do đái tháo đường type

2 tại khoa Thận- Tiết niệu Bệnh viện Bạch Mai” với hai mục tiêu:

1.Nhận xét tỷ lệ và mức độ bệnh thận mạn tính do đái tháo đường type 2 ở BN điều trị nội trú tại khoa Thận - Tiết niệu Bệnh viện Bạch Mai

từ tháng 8/2014 - 3/2015

2 Mô tả triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của nhóm bệnh nhân bệnh thận mạn tính do đái tháo đường type 2

Trang 3

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 BỆNH THẬN MẠN TÍNH

1.1.1 Định nghĩa

Năm 2002, định nghĩa và phân loại hệ thống cho BTMT đã được trình bày bởi hiệp hội thận học quốc gia Mỹ (“ The National Kidney Foundation Disease Outcomes Quality Initiative), năm 2004 định nghĩa và phân loại được

bổ sung và trình lại bởi cộng đồng quốc tế chuyên ngành thận và năm 2006 đã được hội đồng về cải thiện tiên lượng bệnh lý thận toàn cầu (Kidney Disease: Improving Global Outcomes-KDIGO) bổ sung và đồng thuận.BN được chẩn đoánBTMT khi thỏa mãn một trong hai điều kiện sau đây:

1 Có những tổn thương về mặt cấu trúc và chức năng thận kéo dài ≥ 3 tháng, được biểu hiện bằng:

- Tổn thương tại nhu mô thận được phát hiện qua sinh thiết thận

- Có bằng chứng của tổn thương thận qua xét nghiệm máu, nước tiểu, hoặc chẩn đoán hình ảnh

2 Hoặc MLCT (GFR) <60ml/ph/l.73m2 kèm hoặc không kèm bằng chứng của tổn thương thận

Trong đó protein niệu kéo dài và liên tục là một trong những dấu ấn thường gặp và quan trọng trong việc xác định có tổn thương thận trong thực hành lâm sàng

1.1.2 Phân loại bệnh thận mạn tính:

BTMT được phân loại gồm 5 giai đoạn chủ yếu vào mức lọc cầu thận (GFR- glomerular filtration rate) không căn cứ vào nguyên nhân

Trang 4

Để ước tính mức lọc cầu thận (MLCT), có thể tính theo công thức Cockcroft- Gault:

Trong đó: - P: cân nặng (kg)

- Pcr: nồng độ Creatinin trong huyết thanh (μmol/l)

- Đối với nữ, nhân thêm 0.85 Bảng 1.1 Phân loại BTMT theo Hội Thận Học Hoa Kỳ 2002

Giai đoạn 1:MLCT bình thường hoặc tăng 90-130

Giai đoạn 3: MLCT giảm trung bình 30-59

Giai đoạn 5: MLCT giảm rất nặng <15

Trước đây phân loại suy thận mạn chủ yếu dựa vào giá trị creatinin máu của Nguyễn Văn Xang tuy phân loại này khá thuận tiện trong thực hành lâm sàng nhưng thường bị chậm trễ trong chẩn đoán và điều trị thay thế cũng như không sàng lọc và dự phòng sớm được những trường hợp tổn thương thận giai đoạn sớm như giai đoạn tăng mức lọc cầu thận hoặc có tổn thương về hình thái mà chưa ảnh hưởng đến mức nặng, vì vậy đến nay các nước đã thống nhất sử dụng định nghĩa và phân loại BTMT của hội Thận học Hoa Kỳ 2002 Suy thận mạn là tình trạng suy giảm chức năng thận mạn tính không hồi phục theo thời gian nhiều tháng, nhiều năm, do tổn thương không hồi phục về

số lượng và chức năng các nephron

Khái niệm BTMTđã bao hàm cả suy thận mạn, suy thận mạn tương ứng với bệnh thận mạn giai đoạn III, IV, V với MLCT <60ml/ph/l.73m2

Trang 5

- Làm chậm hoặc ngăn ngừa tiến triển của tình trạng suy thận

- Hạn chế các biến chứng và điều trị các biến chứng thận của suy thận

Các phương pháp điều trị

- Chế độ ăn: Ăn giảm đạm, nhằm hạn chế tăng urê máu và làm chậm

bước tiến triển của quá trình suy thận mạn

chẹn alpha giao cảm, thuốc giãn mạch

- Điều trị rối loạn nước điện giải: Chủ yếu là điều trị tăng kali máu

- Điều trị toan máu: Dung dịch bù bicarbonat đường tĩnh mạch hoăc

bicarbonat natri dạng bột uống

- Điều trị thiếu máu: sử dụng erythropoietin tái tổ hợp nhằm mục đích cải thiện tình trạng thiếu máu và kéo dài thời gian tiến triển suy thận mạn đến

giai đoạn cuối phải lọc máu ngoài thận

Trang 6

- Không dùng các thuốc gây độc cho thận như: Thuốc có thủy ngân, kim loại nặng, kháng sinh các nhóm aminosid, gentamicin, thuốc giảm đau

- Tình trạng tim mạch của BN, cân nhắc các yếu tố nguy cơ

- Điều kiện sống và khả năng kinh tế của người bệnh

- Hiểu biết và nhận thức của BN về bệnh cũng như biện pháp điều trị

- Khả năng của cơ sở y tế mà BN đang điều trị

Các phương pháp điều trị thay thế thận

Có 3 phương pháp điều trị thay thế thận :

- Thận nhân tạo chu kỳ :

+ Máu của BN được đưa qua một hệ thống ngoài cơ thể, ở đó chất độc của cơ thể được thải loại theo cơ chế khuếch tán giữa máu và dịch lọc xuyên qua một màng bán thấm BN được lọc máu định kỳ tại trung tâm lọc máu

+ Ưu điểm: Lọc máu hiệu quả

Trang 7

 BN có thể duy trì sinh hoạt hàng ngày trong quá trình điều trị

 Tránh lây nhiễm chéo giữa các BN, kiểm soát thiếu máu tốt hơn, không cần làm thông động tĩnh mạch (FAV)

 Thích hợp với trẻ em

+ Nhược điểm:

 Màng bụng bị tổn thương, viêm màng bụng, thiểu dưỡng, tăng áp lực trong ổ bụng, thoát vị

 Ứ trệ nước điện giải, bắt buộc phải thực hiện hàng ngày và cần

có kĩ năng, hiểu biết tốt

- Ghép thận :

+ Là ghép một thận của người khác vào cơ thể BN kèm theo việc sử dụng thuốc ức chế miễn dịch suốt đời để chống thải ghép Đây là biện pháp

có nhiều hứa hẹn và cho hiệu quả cao nếu ghép thành công

+ Người cho thận là người sống cùng huyết thống hoặc không cùng huyết thống hoặc người mất não, chết lâm sàng Nếu người cho cùng huyết thống thì tỷ lệ ghép thành công cao hơn

Trang 8

+ Ưu điểm :

 Sinh hoạt, làm việc gần như bình thường

 Ăn uống không phải kiêng nhiều như khi chưa ghép thận

+ Nhược điểm :

 Phụ thuộc vào nguồn thận và người cho thận có phù hợp hay không

 Sau khi ghép thận người bệnh vẫn phải uống thuốc chống thải ghép

 Chi phí ghép thận và điều trị chống thải ghép còn cao

1.2 ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

1.2.1 Định nghĩa và chẩn đoán bệnh đái tháo đường

ĐTĐ là một nhóm các bệnh chuyển hóa có đặc điểm là tăng glucose máu, hậu quả của sự thiếu hụt bài tiết insulin; khiếm khuyết trong hoạt động của insulin hoặc cả hai Tăng glucose máu mạn tính thường kết hợp với sự hủy hoại, sự rối loạn chức năng và sự suy yếu chức năng của cơ quan đặc biệt

là mắt, thận, thần kinh,tim và mạch máu”

Chẩn đoán xác định ĐTĐ dựa theo tiêu chuẩn của hiệp hội ĐTĐ Hoa Kỳ (ADA-1997), được WHO công nhận năm 1998, BN được chẩn đoán xác định khi có 1 trong 3 tiêu chuẩn sau:

 Có triệu chứng bệnh ĐTĐ + glucose huyết tương khi làm xét nghiệm ngẫu nhiên ≥ 11,1 mmol/lít (200mg/dl)

 Hoặc glucose huyết tương lúc đói ≥ 7,0 mmol/lít (126mg/dl),(sau 8 giờ không ăn)

 Hoặc glucose huyết tương ≥ 11,1mmol/lít (200mg/dl), ở thời điểm 2 giờ sau nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống, uống 75g đường, thực hiện theo hướng dẫn của WHO ( pha khoảng 200ml nước đun sôi

để nguội uống 1 lần)

 Theo hiệp hội ĐTĐ Hoa Kỳ (ADA-2012) có thêm một tiêu chuẩn là HbA1c ≥ 6,5% làm với phương pháp sắc ký lỏng ở phòng thí nghiệm

Trang 9

theo chương trình chuẩn hóa HbA1c quốc gia của Hoa Kỳ- chuẩn hóa theo tiêu chuẩn DCCT [19]

* Xét nghiệm glucose huyết tương phải được làm 2 lần trước khi chẩn đoán

1.2.2 Phân loại bệnh đái tháo đường:

Năm 2003, Hiệp hội ĐTĐ Mỹ (ADA) đã phân loại ĐTĐ với 4 nhóm chính

- ĐTĐ type 1: là ĐTĐ do sự phá hủy tế bào β thường dẫn dến sự thiếu

hụt Insulin hoàn toàn

- ĐTĐ type 2: là ĐTĐ do khiếm khuyết trong việc tăng tiết insulin trên

nền kháng insulin

- ĐTĐ thai kì: Là ĐTĐ được khởi phát và được phát hiện lần đầu trong

lúc mang thai

- Các type ĐTĐ đặc biệt khác: ĐTĐ do thiếu hụt di truyềnchức năng tế

bào β, thiếu hụt di truyền chức năng insulin, ĐTĐ do bệnh lý tụy ngoại tiết, ĐTĐ do dùng thuốc hoặc hóa chất…

1.2.3 Dịch tễ học đái tháo đường:

Trên thế giới: theo hiệp hội ĐTĐ thế giới (IDF), năm 1995 toàn thế giới

có 135 triệu người mắc ĐTĐ, chiếm tỷ lệ là 4% dân số toàn cầu, năm 2000 có

151 triệu người mắc ĐTĐ Theo WHO năm 2025 ước tính có 300-330 triệu người mắc ĐTĐ chiếm 5,4% dân số toàn cầu, bệnh có tốc độ tăng 42% ở các nước phát triển và 170% ở các nước đang phát triển [7] Khu vực Tây Thái Bình Dương năm 2005 có 30 triệu người mắc ĐTĐ , ước tính đến năm 2025

số người mắc ĐTĐ khoảng 56-60 triệu [7] Năm 2011, 366 triệu người mắc ĐTĐ, và trên 80% người mắc ĐTĐ sống ở các nước thu nhập thấp và trung bình, vượt xa dự báo của IDF năm 2003 là 330 triệu người vào năm 2025 Dự tính tới năm 2030, con số tương đương sẽ là 552 triệu người ĐTĐ [8]

Trang 10

Tại Việt Nam: Theo Trần Đức Thọ, Nguyễn Huy Cường tỷ lệ ĐTĐ

người từ 16 tuổi trở lên tại Hà Nội năm 2002 là 2,42% [9] Điều tra dịch tễ học bệnh ĐTĐ của PGS.TS Tạ Văn Bình bệnh viện Nội tiết năm 2001 tại 4 thành phố lớn ( Hà Nội - Hải Phòng - Đà Nẵng- Thành phố Hồ Chí Minh) ở tuổi 30-

64 tuổi, cho thấy tỷ lệ ĐTĐ là 4%, rối loạn dung nạp glucose là 5,1% [10] Điều tra ĐTĐ toàn quốc năm 2002- 2003 của bệnh viện Nội Tiết trung ương cho thấy tỷ lệ ĐTĐ chung của cả nước là 2,7 % và khu công nghiệp là 4% ( nữ là 3,75% và nam là 3,3%)[11] Tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ khác nhau theo vùng, ở vùng cao tỷ lệ là 2,1%, trung du là 2,2%, vùng đồng bằng ven biển là 2,7%, khu đô thị và khu công nghiệp là 4,4% [9][11]

1.2.4 Biến chứng mạn tính:

Các biến chứng của BNĐTĐ có thể xuất hiện ngay khi mới chẩn đoán bởi vì bệnh thường không được chẩn đoán trong nhiều năm đầu do tăng glucose máu tiến triển từ từ và có ít triệu chứng kinh điển của ĐTĐ

Các biến chứng mạn tính của ĐTĐ được phân chia thành hai loại biến chứng là: biến chứng mạch máu và biến chứng không phải mạch máu

Biến chứng mạch máu:

- Biến chứng mạch máu nhỏ: biến chứng thận, biến chứng mắt, biến

chứng thần kinh

- Biến chứng mạch máu lớn bao gồm: bệnh mạch vành, bệnh mạch máu

não, bệnh mạch máu ngoại biên

Biến chứng không phải mạch máu bao gồm:

- Bệnh lý thần kinh tự động: tim mạch, tiêu hóa, tiết niệu và sinh dục,

thần kinh vận mạch, hạ đường huyết không nhận biết

- Bệnh lý thần kinh: Bệnh lý thần kinh xa gốc đối xứng do ĐTĐ bệnh lý

thần kinh gốc do ĐTĐ, bệnh lý thần kinh tại chỗ

- Biến chứng nhiễm trùng

- Biến chứng bàn chân

Trang 11

1.2.5 Biến chứng thận ở bệnh nhânđái tháo đường

1.2.5.1 Sinh lý bệnh:

Cơ chế tổn thương thận trong bệnh ĐTĐ phức tạp, có sự tham gia của rất nhiều yếu tố, trong đấy hai yếu tố quan trọng là tăng glucose máu mạn tính và vấn đề huyết động của thận (tăng áp lực cầu thận) đóng vai trò chính gây nên một loạt các biến đổi trong cấu trúc thận, ngoài ra có thể chịu ảnh hưởng mạnh bởi yếu tố gen Ở ĐTĐ type 2, do bệnh diễn biến âm thầm nên ngay từ thời điểm chẩn đoán có thể đã có microalbumin niệu, hoặc đã có suy thận mạn

Trang 12

Hình 1.1 Cơ chế sinh lý bệnh trong bệnh thận do ĐTĐ

Thay đổi tín hiệu phân tử và tăng mẫu Oxygen hoạt hóa

(ROS)

Hoạt hóa các yếu tố tăng trưởng và cytokines: TGF-β, VEGF, IL-1, TL-6, IL-18, TNF α

- Tích lũy chất nền gian mạch

- Dày màng đáy cầu thận

- Xơ hóa cầu thận

Trang 13

- AGE (Advanced Glycation End products): Sản phâm cuối của quá trình glycat hóa muộn không đảo ngược

- PKC (Protein ki-nase C): Protein truyền tín hiệu nội bào cho các cytokin và hocmon

- IL: Interleukin, các cytokin: IL-1 (interleukin-1), IL-6 (interleukin-6), IL-18 (interleukin-18)

- RAAS (Renin Angiotensin Aldosterone System): Hệ thống renin angiotensin - aldosteron

- ROS (Reactive Oxygen Species): Mẩu phân tử oxy phản ứng

- TGF-p (Transforming Growth Fac-tor-beta): Yếu tố tăng trưởng chuyển dạng beta

- TNF-alpha (Tumor Necrotic Factor-alpha): Yếu tố hoại tử u

- VEGF (Vas-cular Endothelial Growth Factor): Yếu tố tăng trưởng nội mạc mạch

1.2.5.2 Tổn thương giải phẫu bệnh trong bệnh thận do ĐTĐ

- Tổn thương cầu thận: Dày màng đáy cầu thận, phù nề giãn rộng

khoảng kẽ, tổn thương xơ hóa cầu thận dạng nốt Kimmelstiel - Wilson được xem là tổn thương đặc trưng cho bệnh thận ĐTĐ, xơ hóa màng đáy cầu thận,

xơ hóa ổ

- Tổn thương tổ chức ống kẽ thận: Thoái hóa kính ống lượn gần, lắng

đọng phức hợp glycogen (hội chứng Armani- Ebsteina), teo ống thận, xơ hóa

kẽ thận

- Tổn thương mạch thận: Thoái hóa kính (hyalin hóa) lớp áo giữa

mạch thận, xơ hóa mạch thận

Trang 14

1.2.5.3 Các giai đoạn của bệnh thận ĐTĐ

Bảng 1.2 Phân loại các giai đoạn bệnh thận theo Shulze -1995

Giai

đoạn

Tổn thương Thời

gian bị ĐTĐ

Microalbumin niệu

thận rõ, THA

10-15 năm

Trang 15

Tỷ lệ hiện mắc của bệnh thận lâm sàng cũng khác nhau giữa đáng kể giữa các nghiên cứu, tùy theo đối tượng nghiên cứu ở bệnh viện hay quần thể Tức là những kết quả này khác nhau do có sự khác biệt về tiêu chuẩn chọn, phương pháp sử dụng để xác định microalbumin niệu và chủng tộc, giá trị khác biệt này dao động từ 6-27% tùy theo nghiên cứu [7]

1.3.2 Một số nghiên cứu nước ngoài về bệnh thận mạn do ĐTĐ type 2

Nghiên cứu của một số tác giả ở các nước trong khu vực châu Á cho thấy tỷ lệ biến chứng thận ở BNĐTĐ type2 như sau:

Nghiên cứu ở châu Á MAP ( Microalbuminminuria prevalence study), thực hiện trên 5549 BNĐTĐ type 2 ở 10 quốc gia hoặc vùng lãnh thổ của châu Á (gồm Trung Quốc, Hong kong, Indonesia, Malaysia, Pakistan, Phillipine, Singapore, Hàn Quốc, Đài Loan, Thái Lan), được công bố mới đây cho thấy tần suất lưu hành của microalbumin niệu lên đến 39.8% và của albumin niệu lâm sàng là 18.8% [12], Onyechi cùng cộng sự (2000), ở A rập

xê út cho thấy tỷ lệ biến chứng thận chung là 42.3%, trong đó microalbumin niệu là 25%, macroalbumin niệu là 10,6%, thận hư là 6.7% [13] Varghese A cùng cộng sự (2001) ở Ấn Độ cho thấy biến chứng thận chung là 36.3% [14]

Wu A.Y cùng cộng sự (2006) ở Singapore cho thấy tỷ lệ biến chứng thận chung là 72%, trong đó microalbumin niệu là 48.5%, protein niệu là 23.5% [15] Peera Buranakitjaroen MD cùng cộng sự (2005) ở Thái Lan cho thấy tỷ

lệ biến chứng thận chung là 56,7%, trong đó microalbumin niệu là 43.3%, protein niệu là 13.4% [16], Ngarmukos C, Bunnag P (2006), ở Thái Lan cho thấy biến chứng thận chung là 42.9%, trong đó microalbumin niệu là 19,7%, protein niệu là 23.25% [17] Yokoyama H cùng cộng sự ở Nhật Bản cho thấy

tỷ lệ biến chứng thận chung là 42.1% trong đó microalbumin niệu là 31.6%, protein niệu là 10.5% [18]

Trang 16

Suy thận do bệnh ĐTĐ là một trong những biến chứng mạn tính thường gặp nhất ở BNĐTĐ

Ở Mỹ: Khoảng 40% trường hợp suy thận giai đoạn cuối do ĐTĐ mới xuất hiện hàng năm [19]

Ở Singapore năm 2000 ĐTĐ chiếm gần một nửa trong số các nguyên nhân gây suy thận mạn giai đoạn cuối [20]

1.3.3 Tại Việt Nam

Nghiên cứu của Mai Thế Trạch ở 391 BNĐTĐ điều trị nội trú tại bệnh viện Bạch Mai (1966- 1979) [21], cho thấy biến chứng thận ở BNĐTĐ chiếm

tỷ lệ 13.3% Theo Lê Huy Liệu và Mai Thế Trạch (1991), nghiên cứu bệnhĐTĐ tại bệnh viện Bạch Mai, thấy tỷ lệ biến chứng thận ở BNĐTĐ tại bệnh viện Bạch Mai là 30% [22] Tác giả Lê Quang Toàn,Tạ Văn Bình và cộng sự (2005-2006) cho thấy tỷ lệ biến chứng thận ở BNĐTĐ type 2 tại bệnh viện Nội tiết là 29% [23] Tác giả Nguyễn Thị Thanh Nga và Hoàng Trung Vinh (2008), cho thấy tỷ lệ tổn thương thận ở BNĐTĐ type 2 ở bệnh viện Nguyễn Trãi- Thành phố Hồ Chí Minh là 74.1% [24] Tác giả Lê Thị Phương (2011) cho thấy tỷ lệ biến chứng thận ở BNĐTĐ type 2 tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình là 29% [25].Tác giả Nguyễn Thu Hương, Nguyễn Tiến Dũng (2013) cho thấy tỷ lệ biến chứng thận ở BNĐTĐ type 2 tại bệnh viện đa khoa Trung Ương Thái Nguyên là 41.5% [26]

Trang 17

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1.ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1.Tiêu chuẩn chọn BN

Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 08/2014 đến tháng 03/2015 trên 63BN được chẩn đoán là BTMT do ĐTĐ type 2, điều trị nội trú tại khoa Thận

Tiết niệu- Bệnh viện Bạch Mai

2.1.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn BN vào nghiên cứu:

BN có tiền sử chẩn đoán ĐTĐ trước đó hoặc tiền sử chẩn đoán BTMT

do ĐTĐ trước đó

Chẩn đoán xác định ĐTĐ dựa theo tiêu chuẩn của hiệp hội ĐTĐ Hoa Kỳ (ADA-1997), được WHO công nhận năm 1998, BN được chẩn đoán xác định khi có 1 trong 3 tiêu chuẩn sau:

 Có triệu chứng bệnh ĐTĐ + glucose huyết tương khi làm xét nghiệm ngẫu nhiên ≥ 11.1 mmol/lít ( 200mg/dl)

 Hoặc glucose huyết tương lúc đói ≥ 7.0 mmol/lít( 126mg/dl),( sau 8 giờ không ăn)

 Hoặc glucose huyết tương ≥ 11.1mmol/lít (200mg/dl), ở thời điểm 2 giờ sau nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống, uống 75g đường, thực hiện theo hướng dẫn của WHO ( pha khoảng 200ml nước đun sôi

để nguội uống 1 lần)

 Theo hiệp hội ĐTĐ Hoa Kỳ (ADA-2012) có thêm một tiêu chuẩn là HbA1c ≥ 6.5% làm với phương pháp sắc ký lỏng ở phòng thí nghiệm theo chương trình chuẩn hóa HbA1c quốc gia của Hoa Kỳ- chuẩn hóa theo tiêu chuẩn DCCT [27]

Trang 18

2.1.1.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh thận mạn và tổn thương thận do ĐTĐ

 Tiêu chuẩn đoán bệnh thận mạn

BN được chẩn đoán xác định giai đoạn BTMTtheo Hội thận học Hoa

Kỳ (2002): Dựa vào MLCT chia 5 giai đoạn:

Bảng 2.1.Phân loại giai đoạn BTMT theo hội thận học Hoa Kỳ 2002

Giai đoạn I: MLCT bình thường hoặc tăng 90 – 130

Giai đoạn II: MLCT giảm nhẹ 60 – 89

Giai đoạn III: MLCT giảm trung bình 30 – 59

Giai đoạn IV: MLCT giảm nặng 15 – 29

Giai đoạn V: MLCT giảm rất nặng < 15 (điều trị thay thế)

Công thức tính MLCT: Theo Crockcoff – Gault:

Trong đó: - P: cân nặng (kg)

- Pcr: nồng độ Creatinin trong huyết thanh (μmol/l)

- Đối với nữ, nhân thêm 0.85

 Tiêu chuẩn tổn thương thận do ĐTĐ

Để tầm soát BN ĐTĐ, các bác sĩ cho tìm albumin trong nước tiểu Tìm albumin trong nước tiểu sẽ giúp can thiệp sớm để phòng ngừa bệnh thận nặng thêm Ở BN ĐTĐ type 2 thường diễn ra âm thầm trong thời gian dài nên ta cần tìm albumin ngay từ lúc mới chẩn đoán Các triệu chứng lâm sàng như phù, thiếu máu chán ăn, mệt mỏi, thường chỉ xuất hiện trong giai đoạn muộn

Trang 19

Bảng 2.2 Phân loại bài tiết Albumin bất thường trong nước tiểu theo Hiệp hội

Qua đêm ( µg/phút)

24h ( mg/24h)

Microalbuminuria

30-299 Nếu tính bằng mg/mmol

>2,5-25 mg/mmol (Nam) 3,5-35 mg/mmol ( Nữ)

rõ, THA

10-15 năm

Trang 20

năm >500mg/24h

 Biến chứng thận do ĐTĐ thường diễn ra theo một số giai đoạn sau

- Giai đoạn đầu im lặng, tăng mức lọc cầu thận

- Albumin niệu vi thể 30 – 300 mg/ ngày

- Albumin niệu đại thể > 500mg/ngày ( MLCT giảm 1ml/1 tháng), có thể

kèm theo hội chứng thận hư ( Kimmelstiel – Wilson)

- Suy thận giai đoạn cuối

2.1.1.3 Các tiêu chuẩn khác

* Tiêu chuẩn chẩn đoán và phân độ tăng huyết áp:

Bảng 2.4 Phân loại THA theo JNC VII

* Tiêu chuẩn chẩn đoán thiếu máu:

Theo KDIGO Clininal Practice Guideline for Anemia in Chronic Kidney Disease 2012 (Kidney Disease Improving Global Outcomes) ,tiêu chuẩn chẩn đoán thiếu máu ở người trưởng thành mắc BTMT là khi nồng độ

Hemoglobin < 130 g/l ở nam giới và < 120 g/l ở nữ giới

Bảng 2.5 Phân độ thiếu máu dựa theo nồng độ Hemoglobin

Trang 22

* Tiêu chuẩn chẩn đoán rối loạn Lipid máu

Chẩn đoán xác định rối loạn lipid máu bằng xét nghiệm các thành phần lipid máu sau ăn 9-12 giờ có: tăng cholesterol toàn phần (TC), Triglycerid (TGs) hoặc cả hai hoặc giảm nồng độ HDL-cholesterol (HDL-C) hoặc tăng nồng độ LDL-cholesterol (LDL-C)

Bảng 2.6 Đánh giá mức độ rối loạn lipid máu theo NCEP ATP III (2002)

Xét nghiệm Lipoproteins lúc đói mg/dl (mmol/l)

Trang 23

* Công thức quy đổi đơn vị từ hệ Metric Unit sang hệ SI Unit [24]

- [Ca TP] mg/dl x 0.2495 = [Ca TP] mmol/l

- [Ca ion] mg/dl x 0.25 = [Ca ion] mmol/dl

- [Phospho] mg/dl x 0.3229 = [Phospho] mmol/dl

- [Albumin] g/dl x 10 = [Albumin] g/l

- [PTH] pg/ml x 0.106 = [PTH] pmol/l

- CaxP mg2/dl2 x 0.0807 = CaxP mmol2/ l2

* Chẩn đoán biến chứng mắt

BN được khám chuyên khoa mắt tại khoa Mắt bệnh viện Bạch Mai, căn

cứ vào kết quả soi đáy mắt của bác sỹ chuyên khoa mắt để xác định xem có bệnh võng mạc ĐTĐ không Nhận định kết quả theo cách phân loại của DRS (Diabetic Retinopathy Study- 1978)

Bệnh lý võng mạc chưa tăng sinh bao gồm các triệu chứng

+ Xuất tiết bông

+ Biến đổi vi mạch vùng hậu cực

+ Xuất huyết rộng trong võng mạc

Bệnh lý võng mạc tăng sinh:

+ Xuất hiện các tân mạch trước võng mạc

+ Các tân mạch trước điểm vàng

Trang 24

+ Xuất tiết trong dịch kính

* Biến chứng động mạch chi dưới: Được thực hiện siêu âm Doppler động

mạch chi dưới, thực hiện tại khoa chẩn đoán hình ảnh bệnh viện Bạch Mai Đánh giá kết quả: Căn cứ kết quả siêu âm của bác sỹ chuyên khoa siêu âm mạch

- Có tổn thương: Khi trên siêu âm có hình ảnh dày lớp nội mạc, mảng xơ vữa, hẹp tắc động mạch

- Không tổn thương: Khi không có các hình ảnh tổn thương như mô tả trên

* Biến chứng mạch vành: Dựa trên triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng

của BN BN được làm các xét nghiệm sinh hóa về tim mạch tại khoa sinh hóa bệnh viện Bạch Mai, theo dõi ECG tại khoa Thận- Tiết Niệu, cùng các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác tại khoa chẩn đoán hình ảnh bệnh viện Bạch Mai Đánh giá kết quả: Dựa theo tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh lý mạch vành theo khuyến cáo của hiệp hội tim mạch Hoa Kỳ, hiệp hội tim mạch Châu

Âu, Liên đoàn tim mạch thế giới năm 2007

* Biến chứng bàn chân: Dựa trên bệnh cảnh lâm sàng của BN, chia ra làm

các giai đoạn theo Wagner và Meggit

Độ 0: Không có tổn thương nhưng có các yếu tố nguy cơ như chai chân

Độ 1: Loét nông ở những nơi chịu sự tỳ đè lớn (mô út, mô cái, gót chân)

Độ 2: Loét sâu có nhiễm trùng tại chỗ, có tổn thương thần kinh, nhưng chưa có tổn thương xương

Độ 3: Có viêm mô tế bào, đôi khi hình thành ổ áp xe Có thể có viêm xương

Độ 4: Hoại tử ngón, phần trước của bàn chân hoặc gót chân

Độ 5: Hoại tử nặng rộng và sâu của bàn chân

Tuân thủ điều trị

- Dùng thuốc điều trị có đều hay không đều

+ Dùng thuốc đều là dùng thuốc hàng ngày không có thời gian bỏ thuốc hoặc dùng theo đúng chỉ định của bác sỹ

Trang 25

+ Dùng thuốc không đều là có dùng thuốc nhưng có một số ngày tự ý bỏ thuốc + Bỏ điều trị: Bỏ không dùng thuốc

+ Tự ý điều trị: Điều trị thuốc khác so với đơn của bác sỹ

- Điều trị không dùng thuốc

+ Tuân thủ theo chế độ ăn, tập luyện đúng theo dặn dò của bác sỹ hay không

Khám định kỳ

+ Khám thường xuyên: Khám theo lịch hẹn của bác sỹ

+ Thỉnh thoảng đi khám :Chỉ đi khám khi có bất thường

+ Không khám lại

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

Loại khỏi nhóm nghiên cứu các BN có một trong các bệnh sau:

- Tổn thương thận do các nguyên nhân khác : Viêm thận bể thận, đái máu vi thể hoặc đại thể, sỏi đường tiết niệu, thận đa nang, lao thận, u thận …

- Tổn thương thận trước khi được chẩn đoán ĐTĐ

- Các thể ĐTĐ khác: ĐTĐ type 1, ĐTĐ thai kỳ, ĐTĐ thứ phát sau sử dụng một số loại thuốc như corticoid, thiazide, hormone tuyến giáp, ĐTĐ do sỏi tụy, ĐTĐ xơ gan, ĐTĐ do có bệnh lý nội tiết…

- BN đang có biến chứng cấp tính như: hôn mê nhiễm toan ceton, hôn

mê do tăng áp lực thẩm thấu, các đợt nhiễm trùng cấp tính ( shock nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn huyết, viêm thận bể thận, nhiễm khuẩn tiết niệu…), đợt cấp suy thận mạn điều trị chưa ổn định hoặc tình trạng suy thận cấp do các nguyên nhân trước thận, tại thận và sau thận

- BN không đồng ý tham gia nghiên cứu

2.2.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu:

Sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang, tiến cứu Tất cả các BN đều được tiến hành nghiên cứu theo các bước thống nhất

Trang 26

2.2.2 Cỡ mẫu và chọn mẫu nghiên cứu:

Cỡ mẫu: lựa chọn BN theo cỡ mẫu thuận tiện

2.2.3 Nơi tiến hành nghiên cứu:

Khoa Thận Tiết niệu Bệnh viện Bạch Mai

2.2.4 Tiến hành nghiên cứu:

Thu thập số liệu: các BN thỏa mãn điều kiện tuyển chọn được hỏi bệnh,

khám lâm sàng và làm bệnh án theo mẫu có sẵn (phụ lục 1) để thu thập các thông tin chủ yếu sau:

2.2.4.1 Hỏi bệnh và khám BN trên lâm sàng:

* Khai thác tiền sử bệnh:

- Các thông tin về bệnh tật của BN như: ĐTĐ, Lupus BĐHT, có thai,… nhằm loại trừ các bệnh cầu thận thứ phát và các bệnh kèm theo như: u lympho, HIV nhằm loại trừ các BN không thuộc đối tượng nghiên cứu

- Tiền sử THA và tên, liều lượng loại thuốc hạ áp sử dụng trước đó (nếu

có THA), thời gian phát hiện ĐTĐ, giai đoạn phát hiện ĐTĐ, thuốc điều trị, liều điều trị, các biến chứng chứng đã có trước đó

2.2.4.2 Các thăm dò cận lâm sàng:

a Xét nghiệm sinh hóa máu:

- Xét nghiệm được thực hiện tại khoa Hóa sinh- Bệnh viện Bạch Mai

Trang 27

- Mẫu máu nghiên cứu được lấy vào buổi sáng lúc đói, trước lọc máu, số

lượng 5ml, chống đông, bảo quản ở nhiệt độ thường và xét nghiệm trong vòng 4h

- Các chỉ số sinh hóa nghiên cứu bao gồm: Urê, Glucose,

HbA1c,Creatinin, Acid uric, điện giải (Na+, K+, Cl-), Protein toàn phần, Albumin, Triglycerid, Cholesterol toàn phần, HDL- C, LDL - C, Ca, Phospho, PTH, Sắt huyết thanh, Ferritin huyết thanh

b Xét nghiệm huyết học:

- Xét nghiệm thực hiện trên máy phân tích huyết học tự động

- Máu được lấy trên BN vào sáng sớm, lúc đói, trước lọc máu, số lượng 5ml,

chống đông bằng EDTA, được bảo quản ở nhiệt độ thường và xét nghiệm trong vòng giờ đầu

- Các chỉ số theo dõi bao gồm:

 Số lượng hồng cầu, lượng huyết sắc tố (Hb)

 Lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu (MCH), nồng độ huyết sắc tố trung bình hồng cầu (MCHC), thể tích trung bình hồng cầu (MCV)

 Số lượng bạch cầu, tiểu cầu

 Phân chia mức độ thiếu máu: thành 3 mức độ, căn cứ vào huyết sắc tố theo bảng phân loại [2.3]

c Xét nghiệm nước tiểu:

- Lấy mẫu nước tiểu trong nước tiểu 24 giờ Để đánh giá chính xác sự bài tiết

các sản phẩm giáng hoá và protein niệu, cần lấy mẫu nước tiểu 24 giờ

- Các chỉ số theo dõi bao gồm: định lượng protein niệu 24h, hồng cầu niệu,

urê niệu và creatinin niệu, bạch cầu niệu, vi khuẩn niệu

d Mức lọc cầu thận: dựa vào công thức tính MLCT của Crockoff-Gault

Máu và nước tiểu được lấy cùng vào sáng ngày thử để định lượng nồng độ creatinin

Trang 28

e Siêu âm thận: Tất cả BN nghiên cứu đều được siêu âm thận bằng máy

ALOKA đặt tại khoa Thận - Tiết niệu Bệnh viện Bạch Mai và do các bác sỹ chuyên khoa Thận siêu âm, đo các chỉ số: kích thước thận, tình trạng nhu mô, ranh giới giữa nhu mô và đài bể thận, tình trạng đài bể thận

2.3 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU

Sử dụng phần mềm SPSS 16.0 để xử lý số liệu Các thuật toán áp dụng:

- Các giá trị trung bình, phương sai, độ lệch chuẩn được ứng dụng để

tính các thông số thực nghiệm

- Bảng biểu, đồ thị được vẽ tự động trên máy vi tính

2.4 KHÍA CẠNH ĐẠO ĐỨC CỦA ĐỀ TÀI

Nghiên cứu chỉ nhằm bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho BN, không vì bất kỳ mục đích nào khác

Nghiên cứu này được thực hiện với sự đồng ý của đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu sẽ được thông báo về kết quả nghiên cứu cũng như tư vấn về điều trị nếu có vấn đề sức khỏe

Trang 29

SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU

BN BTMT VÀO VIỆN KHÁM LÂM SÀNG

NHÓM NGHIÊN CỨU

- ĐTĐ type 2/ đã được chẩn đoán bệnh

thận mạn do ĐTĐ type 2 từ trước

- Xét nghiệm huyết học,sinh hóa máu,

sinh hóa nước tiểu, siêu âm thận

NHÓM LOẠI TRỪ

- ĐTĐ type 1, ĐTĐ do các nguyên nhân khác

- BN bị BTMT trước khi bị ĐTĐ

- BN nhiễm trùng, đang mắc các bệnh cấp tính

-BN không đồng ý tham gia nghiên cứu

mạn do ĐTĐ type2 ở BN điều trị nội

trú tại khoa Thận-Tiết Niệu Bệnh viện

Bạch Mai từ 8/2014- 3/2015

KẾT LUẬN

KIẾN NGHỊ

Trang 30

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Qua nghiên cứu 63 BN mắc BTMT do ĐTĐ type 2, được điều trị nội trú tại khoa Thận- Tiết Niệu bệnh viện Bạch Mai từ tháng 8/2014 đến tháng 3/2015 chúng tôi thu được 1 số kết quả như sau:

3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA BNĐTĐ TYPE 2

3.1.1 Tỷ lệ BTMT do ĐTĐ type 2

Bảng 3.1 Tỷ lệ nhập viện của nhóm BTMT do ĐTĐ type 2

Nguyên nhân Số lượng ( n ) Tỷ lệ ( % )

Trang 31

- Thấp nhất là 39 tuổi, vào cao nhất là 81

Biểu đồ 3.2 Phân bố BN theo giới

Nhận xét:

- Trong nhóm nghiên cứu, tỷ lệ BN nam chiếm 65.1% trong khi tỷ lệ BN

nữ chiếm 34.9% Tỷ lệ Nữ /Nam = 1: 1.87

3.1.3 Giai đoạn BTMT của nhóm BN nghiên cứu

Bảng 3.2 Phân loại giai đoạn của nhóm BN nghiên cứu

- BTMT giai đoạn V chiếm đa số: 93.7%

- BTMT III, IV lần lượt chiếm 1.6% và 4.8%

Trang 32

3.1.4 Thời gian phát hiện ĐTĐ của nhóm nghiên cứu (Theo phân loại Schulze 1995)

Bảng 3.3.Thời gian phát hiện ĐTĐ của nhóm BN nghiên cứu

Thời gian ( t ) Số lượng (n) Tỷ lệ (%)

- 57.14% BN BTMT do ĐTĐ type 2 có thời gian phát hiện bệnh ĐTĐ từ

10 – 20 năm, tiếp đến là nhóm trên 20 năm chiếm 19.06%, ở nhóm 5 – 10 năm chiếm 15.87% , ở nhóm <2 năm và 2-5 năm lần lượt là 3.1% - 4.6% Bảng 3.4 Phân bố thời gian phát hiện ĐTĐ của nhóm BTMT Giai đoạn VBTMT Giai đoạn V

Thời gian ( t ) Số lượng (n) Tỷ lệ ( % )

- Trong nhóm BTMT giai đoạn V, thời gian phát hiện khá dài ,chủ yếu

là trên 10 năm, chiếm 74.58% ,trong đó nhóm 10 ≤ t < 20 chiếm 52.4%,

nhóm t ≥ 20 năm và 5 ≤ t <10 chiếm lần lượt là 17.5% và 15.9%

Trang 33

3.2 TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG

3.2.1 Triệu chứng lâm sàng thường gặp

Biểu đồ 3.3 Phân bố đặc điểm triệu chứng lâm sàng

Nhận xét:

- Có đến 93.7% BN có biểu hiện thiếu máu

- Biểu hiện phù và THA cũng khá cao chiếm lần lượt là 84.1% và 82.54%

- Triệu chứng ngứa da và chuột rút cũng lần lượt chiếm 46% và 34.9%

- Ngoài ra biểu hiện xuất huyết cũng chiếm 14.3%, và các biểu hiện khác (đau xương, biến dạng xương …) cũng chiếm 6.35%

3.2.2 Tiền sử dùng thuốc điều trị ĐTĐ của nhóm BN nghiên cứu

Bảng 3.5 Tỷ lệ BN sử dụng thuốc kiểm soát đường máu trước khi vào viện

Trang 34

3.2.3 Kiểm soát đường huyết qua việc khám định kỳ và tuân thủ điều trị

Bảng 3.6 Tỷ lệ theo dõi điều trị của nhóm BN nghiên cứu

0(%)

0 0(%)

0 0(%)

0 0(%) Giai đoạn III 0

0(%)

1 1.59(%)

0 0(%)

1 1.59(%) Giai đoạn IV 1

1.59(%)

2 3.17(%)

1 1.59(%)

2 3.17(%) Gian đoạn V 38

60.32(%)

21 33.33(%)

42 66.67(%)

17 26.98(%)

61.91(%)

24 38.09(%)

43 68.26(%)

20 31.74(%)

Trang 35

3.2.4 Tình trạng khống chế đường huyết của BN dựa vào nồng độ HbA1c

Bảng 3.7 Phân loại mức độ kiểm soát đường máu theo HbA1c

3.2.5 Biến chứng ngoài thận do ĐTĐ của nhóm nghiên cứu

Bảng 3.8 Đặc điểm biến chứng ngoài thận do ĐTĐ của nhóm nghiên cứu

Trang 36

- Biến chứng động mạch chi dưới và mạch vành cũng tương đối cao, chiếm lần lượt là 38.1 và 27%

3.2.6 Nồng độ protein, albumin máu và protein niệu của nhóm nghiêncứu

Bảng 3.9 Tỷ lệ rối loạn protein máu, albumin máu và protein niệu của nhóm

Protein niệu

> 3,5g/24h

Pro máu < 60mmol/l + Albumin máu < 30mmol/l+ Protein niệu >3,5g/24h

II

0 0(%)

0 0(%)

0 0(%)

0 0(%) Giai đoạn

III

0 0(%)

1 1.59(%)

0 0(%)

1 1.59(%) Giai đoạn

IV

1 1.59(%)

1 1.59(%)

1 1.59(%)

1 1.59(%) Gian

đoạn V

10 15.87(%)

21 33.33(%)

25 39.68(%)

2 3.18(%)

17.46(%)

24 36.51(%)

26 41.27(%)

4 6.35(%)

Trang 37

3.2.7 Tình trạng rối loạn lipid của nhóm BN nghiên cứu

Bảng 3.10 Tình trạng rối loạn lipid máu Rối loạn lipid máu Số lượng (n) Tỷ lệ (%)

- Có 57 BN trong nhóm nghiên cứu có rối loạn lipid máu chiếm 90.5%,

và 6 BN không có rối loạn lipid máu chiếm 9.5%

- Tỷ lệ rối loạn riêng các thành phần lipid máu đều chiếm trên 31%

- Trong đó tỷ lệ tăng Cholesterol khá cao chiếm 52.4%, sau đó đến tăng tryglycerid chiếm 42.9% ,giảm HDL_C và tăng LDL_C chiếm lần lượt là 36.5% và 31.7%

3.2.8 Đặc điểm thiếu máu của nhóm BN nghiên cứu

Bảng 3.11 Đặc điểm tình trạng thiếu máu theo giai đoạn

0 0(%)

2 3.17(%)

0(%)

1 1.59(%)

3 4.76(%)

57 90.48(%)

Trang 38

0(%) 1.59(%) 4.76(%) 93.65(%)

Nhận xét:

- Tỷ lệ thiếu máu chiếm tỷ lệ khá cao 96.83%

- Trong đó tình trạng thiếu máu ở BN giai đoạn V là 90.48%, giảm dần theo giai đoạn Tỷ lệ giai đoạn IV, III, II lần lượt là 4.76%, 1.59% và 0%

3.2.9 Tình trạng rối loạn điện giải của nhóm BN nghiên cứu

Bảng 3.12 Tỷ lệ rối loạn điện giải Rối loạn điện giải Sô lượng ( n ) Tỷ lệ (%)

- Rối loạn điện giải ở BN BTMT do ĐTĐ là khá cao, chiếm 92.06%

- Có 5 BN chiếm 7.94% trong nhóm nghiên cứu không có RLĐG

- Rối loạn Kali chiếm tỷ lệ cao nhất, chiếm 41.3%

- Trong khi rối loạn Natri và Clo lần lượt là 39.7% và 22.2%

3.2.10 Tình trạng tăng huyết áp ở nhóm nghiên cứu

Biểu đồ 3.4 Tình trạng mức độ kiểm soát HA

Nhận xét:

Trang 39

- Có 52 BN trong tổng số 63 BN nghiên cứu có THA, chiếm 82.54%

- Có 17.46% BN trong nhóm nghiên cứu không có THA

Bảng 3.13 Phân bố tình trạng THA theo giai đoạn BTMT

9 14.29

0

1 1.59

1 1.59

50 79.36

0

1 1.59

3 4.76

59 93.65

Nhận xét:

- Có 82.54% BN tăng huyết áp, trong đó BN giai đoạn V chiếm tỷ lệ cao nhất là 79.36%

- Tỷ lệ THA ở BN giai đoạn IV, III, II lần lượt là 1.59%,1.59% và 0%

3.2.11 Phương pháp điều trị của nhóm BN nghiên cứu

Biểu đồ 3.5 Các phương pháp điều trị của nhóm nghiên cứu

Nhận xét:

- Trong nhóm nghiên cứu có 50 BN được điều trị bằng phương pháp lọc máu chu kỳ, chiếm tỷ lệ 79.37%

Ngày đăng: 10/03/2018, 14:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w