1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát sự biến đổi mức lọc cầu thận và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 điều trị tại bệnh viện đa khoa tỉnh đắk lắk

50 465 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 614,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số nghiên cứu đã chứng minh nên ápdụng công thức này để tính MLCT cho bệnh nhân ĐTĐ type 2, vì công thứcCockcroft - Gault không nên áp dụng trong trường hợp bệnh nhân quá béohoặc phù

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thế kỉ XXI là thế kỉ của các bệnh nội tiết và rối loạn chuyển hóa mà điểnhình là bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) Đây là một trong ba bệnh (ung thư, timmạch, ĐTĐ) đang phát triển nhanh nhất hiện nay Theo WHO năm 1994 thếgiới có 110 triệu người mắc ĐTĐ, năm 1995 có 135 triệu người, đến năm

2007 là 246 triệu người Ước tính năm 2025 con số này sẽ lên đến 330 triệungười, chiếm 6% dân số thế giới Tỷ lệ bệnh tăng lên ở các nước phát triển là42%, nhưng ở các nước đang phát triển sẽ là 170% [20] Việt Nam là mộttrong mười quốc gia có tỷ lệ ĐTĐ cao nhất thế giới Theo thống kê năm 2008,

tỷ lệ mắc ĐTĐ là trên 5%, tương đương với khoảng 4,5 triệu người; tại cácthành phố lớn khu công nghiệp tỷ lệ này là 7 – 10% [2]

Thêm vào đó, tỷ lệ tử vong do ĐTĐ cao gấp 2 lần so với người khôngmắc bệnh này Bệnh là nguyên nhân tử vong đứng hàng thứ 4 ở các nước pháttriển như Mỹ Theo dự báo của WHO, tỷ lệ tử vong sẽ tăng 50% trong 10 nămtới không do biến chứng cấp tính và tăng trên 80% ở các nước đã và đangphát triển trong thời gian từ 2006 – 2015 [39]

Đáng lo ngại hơn là các biến chứng của bệnh, cứ 30 giây lại có một bệnhnhân bị cắt cụt chi và cứ mỗi ngày có 5000 người mất khả năng nhìn do biếnchứng của bệnh; đặc biệt bệnh là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh thận mạngiai đoạn cuối

Chính sự gia tăng nhanh chóng về tỷ lệ mắc của ĐTĐ, đặc biệt là ĐTĐtype 2, cùng với chất lượng cuộc sống được nâng cao, tuổi thọ kéo dài làmcho tỷ lệ các biến chứng mạn trong đó có biến chứng thận có điều kiện xuấthiện và ngày càng gia tăng

Quan trọng hơn khi bệnh thận giai đoạn cuối là biến chứng trầm trọngnhất đồng thời là nguyên nhân tử vong hàng đầu ở bệnh nhân ĐTĐ [2] Tuynhiên đa số bệnh nhân mất trên 95% chức năng thận mới có biểu hiện lâmsàng rõ rệt Nếu để suy thận tiến triển sang giai đoạn cuối người bệnh phải

Trang 2

điều trị thay thế thận để duy trì sự sống Điều này gây tổn hại về sức khoẻđồng thời là gánh nặng đối với kinh tế gia đình và xã hội

Để ngăn ngừa suy thận giai đoạn cuối ở bệnh nhân ĐTĐ đầu tiên là pháthiện sớm bệnh thận mạn và việc đánh giá chức năng thận thông qua mức lọccầu thận là thiết yếu Quan trọng hơn cần xác định các yếu tố liên quan để canthiệp kịp thời giúp công tác phòng và quản lý ĐTĐ thực sự hiệu quả

Tại Việt Nam nói chung và Đắk Lắk nói riêng kinh tế còn nhiều khókhăn, nền y tế chưa hoàn chỉnh, chỉ có thể tập trung vào những yếu tố liênquan quan trọng và phù hợp với thực tiễn; trong khi các nghiên cứu về vấn đềnày còn hạn chế Vì vậy chúng tôi tiến hành “Khảo sát sự biến đổi mức lọccầu thận và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 điềutrị tại bệnh viện đa khoa tỉnh Đắk Lắk” với những mục tiêu cụ thể như sau:

1 Xác định mức lọc cầu thận uớc tính ở bệnh nhân đái tháo đường type 2

2 Xác định một số yếu tố liên quan đến mức lọc cầu thận ở bệnh nhân đái tháo đường type 2.

Hi vọng kết quả nghiên cứu sẽ góp phần hiệu quả vào chiến lược dựphòng và điều trị ĐTĐ cũng như các biến chứng của bệnh

Trang 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Một số vấn đề về bệnh đái tháo đường:

1.1.1 Dịch tễ học:

Những năm gần đây ĐTĐ đang trở thành vấn đề lớn đối với giới y khoacũng như cả cộng đồng Bệnh đang gia tăng với tốc độ đáng ngại 300% mỗinăm Theo WHO năm 2010 thế giới có 221 triệu người mắc ĐTĐ và dự báođến năm 2030 con số này sẽ lên đến 360 triệu người [20]

Bệnh diễn tiến âm thầm nên được chẩn đoán muộn có khi cả chục năm

từ lúc có dấu hiệu tăng đường máu Điều đó dẫn đến có tới 50 % bệnh nhân

đã có biến chứng ở các mức độ khác nhau ngay tại thời điểm chẩn đoán.Nhiều nghiên cứu cho thấy ĐTĐ là nguyên nhân chính gây mù lòa và giảmthị lực ở người trưởng thành Nguy cơ tắc mạch ngoại vi dẫn tới đoạn chi doĐTĐ gấp 15 - 40 lần so với người bình thường Đặc biệt bệnh là nguyên nhânhàng đầu gây bệnh thận mạn giai đoạn cuối cần phải chạy thận nhân tạo [37]

Thêm vào đó, tỷ lệ tử vong do ĐTĐ cao gấp 2 lần so người không mắcbệnh này và mỗi năm có hơn 3,2 triệu người chết vì các bệnh liên quan đếnĐTĐ tương đương với số người chết vì HIV/AIDS Bệnh là nguyên nhân tửvong đứng hàng thứ 4 ở các nước phát triển như Mỹ Theo dự báo của WHO

tỷ lệ tử vong sẽ tăng 50% trong 10 năm tới không do biến chứng cấp tính và

tỷ lệ này sẽ tăng trên 80% ở các nước đã và đang phát triển trong thời gian từ

2006 - 2015 [39]

Đặc biệt quan tâm đến ĐTĐ type 2, vì thể bệnh này chiếm 80 - 90%tổng số bệnh nhân ĐTĐ và ngày càng gia tăng do chế độ ăn uống không phùhợp và lối sống tĩnh tại

Các chuyên viên về ĐTĐ báo động với các chính phủ Châu Á về tầmvóc to lớn của vấn đề và dẫn chứng rằng người bệnh cần có thuốc mỗi ngày

để tiếp tục sống, bệnh gây tàn phế và cần điều trị dài ngày tại bệnh viện,

Trang 4

những điều đó làm hao hụt ngân sách nhà nước Viện ĐTĐ quốc tế cũng nhấnmạnh rằng: “Tỷ lệ người Châu Á biết mình mắc bệnh rất thấp, nhất là tại cácnước kém phát triển, và khi đã được chẩn đoán bệnh nhân cũng khó nắm bắtthông tin về cách điều trị như thế nào cho đúng và hạn chế biến chứng”.

Tình hình bệnh ĐTĐ ở Việt Nam không nằm ngoài quy luật chung củathế giới Qua điều tra tại một số bệnh viện cho thấy ĐTĐ là bệnh có tỷ lệ mắc

và tử vong cao nhất trong các bệnh nội tiết Năm 2008, có khoảng 4,5 triệungười mắc ĐTĐ chiếm khoảng 5% dân số cả nước, tại các thành phố lớn vàkhu công nghiệp tỷ lệ này là 7 - 10% ĐTĐ type 2 phổ biến hơn type 1, chiếm

85 - 90% các trường hợp ĐTĐ [12] Ở bệnh nhân ĐTĐ type 2, bệnh tim mạch

là nguyên nhân tử vong hàng đầu, khoảng 20% bệnh nhân có biến chứngvõng mạc tại thời điểm chẩn đoán, bệnh còn dẫn đến mù lòa, suy thận giaiđoạn cuối, loét chân và cắt đoạn chi [9]

Cùng với sự phát triển chung của đất nước, Đắk Lắk một tỉnh thuộckhu vực Tây Nguyên, đời sống nhân dân ngày càng nâng cao, trong khi nhậnthức về bệnh tật nói chung và ĐTĐ nói riêng còn nhiều hạn chế, tạo điều kiệncho bệnh xuất hiện và ngày càng tăng Theo Hoàng Đức Linh, năm 2010thành phố Buôn Ma Thuột có 5,9% dân số mắc căn bệnh này với nhiều biếnchứng nguy hiểm [12]

Mặc dù y học có những phát triển vượt bậc trong chẩn đoán, điều trị và

dự phòng ĐTĐ nhưng căn bệnh này luôn là vấn đề thời sự và là mối quan tâmlớn của toàn thế giới bởi tỷ lệ mắc vẫn cao, biến chứng nặng nề và chi phí tốnkém trong điều trị

1.1.2 Định nghĩa:

Đái tháo đường là một bệnh mạn tính, có yếu tố di truyền, do hậu quảcủa tình trạng thiếu insulin tuyệt đối hoặc tương đối; bệnh được đặc trưng bởitình trạng tăng đường huyết cùng với các rối loạn chuyển hóa đường, đạm,

mỡ và chất khoáng Các rối loạn này có thể đưa đến các biến chứng cấp tính

và về lâu dài gây ra các biến chứng mạch máu lớn và nhỏ [10]

Trang 5

1985, bảng phân loại của tổ chức y tế thế giới ghi nhận “ĐTĐ phụ thuộcinsulin” đồng nghĩa với “ĐTĐ type 1” và “ĐTĐ không phụ thuộc insulin”đồng nghĩa với “ĐTĐ type 2” Đến năm 1997, ADA đề nghị dùng từ ĐTĐtype 1 và type 2 để tránh hiểu lầm về lựa chọn thuốc điều trị [10].

Ngoài ra còn phân loại ĐTĐ thai kỳ và một số thể đặc biệt khác:LADA (Latent Autoimmue Diabetes in Adult) còn gọi là ĐTĐ type 1,5;MODY (maturity onset diabetes of the youth), ĐTĐ do bệnh lý tụy ngoại tiết( sỏi tụy, viêm tụy,…)

1.1.4 Chẩn đoán:

Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ được Hiệp hội ĐTĐ Mỹ kiến nghị năm

1997 và nhóm chuyên gia về bệnh ĐTĐ của WHO công nhận vào năm 1998,tuyên bố áp dụng năm 1999, gồm các tiêu chí:

* Có triệu chứng lâm sàng của bệnh ĐTĐ (uống nhiều, gầy nhiều, tiểunhiều) và mức glucose huyết tương bất kì ≥ 11,1 mmol/l (200 mg/dl)

* Mức glucose huyết tương lúc đói ≥ 7 mmol/l (126 mg/dl)

* Mức glucose huyết tương ≥ 11,1 mmol/l (200 mg/dl) ở thời điểm 2giờ sau nghiệm pháp dung nạp glucose huyết bằng uống 75 gam đường

Lưu ý rằng các xét nghiệm phải được khẳng định ít nhất một lần vàonhững ngày sau đó

Nhìn chung các tiêu chuẩn chẩn đoán thay đổi theo sự hiểu biết vềbệnh căn và bệnh sinh và có xu hướng đưa ra các tiêu chí chẩn đoán phục vụcho công tác dự phòng [2]

Trang 6

Năm 2010, ADA đề nghị dùng HbA1c (theo chương trình chuẩn hóaglycohemoglobin quốc gia - NGSP) như một tiêu chuẩn để chẩn đoán hoặcsàng lọc ĐTĐ Xét nghiệm này có phần thuận tiện hơn tuy nhiên lại khôngthích hợp trong một số tình huống như xuất huyết nặng, mang thai hay thiếumáu.Vì vậy việc áp dụng tiêu chuẩn này vào chẩn đoán ĐTĐ chưa đượcthống nhất.

Bảng 1.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán type đái tháo đường theo IDF năm 2005 [2]:

Đặc điểm ĐTĐ type 1 ĐTĐ type 2

Khởi phát Rầm rộ, đầy đủ các triệu

chứng

Chậm, thường không cótriệu chứng

Biểu hiện

lâm sàng

Sút cân nhanh chóngĐái nhiều

Uống nhiều

Thể trạng béoTiền sử gia đình mắc ĐTĐtype 2

Nhiễm toan ceton Dương tính Thường không có

Peptid C Thấp hặc mất Bình thường hoặc tăng

Kháng thể kháng

tế bào đảo tụy

Điều trị Bắt buộc dùng insulin Thay đổi lối sống

Thuốc hạ đường máuInsulin

+ Thường gặp ở người lớn tuổi, trên 50 tuổi

+ Thể trạng thường mập

+ Khởi phát bệnh từ từ không rầm rộ [2]

Trang 7

1.2 Biến chứng thận ở bệnh nhân ĐTĐ:

1.2.1 Dịch tễ học:

Bệnh thận ĐTĐ là nguyên nhân chiếm vị trí số một của suy thận mạn ởcác nước phương Tây 25 - 50% và trên 90% là ĐTĐ type 2 Bệnh là nguyênnhân độc lập phổ biến nhất chiếm 50% gây suy thận giai đoạn cuối ở cácnước Châu Âu và Châu Mỹ Thống kê cho thấy 30 - 40% bệnh nhân ĐTĐ cóbiến chứng thận và suy thận được coi là biến chứng trầm trọng nhất đồng thời

là nguyên nhân tử vong hàng đầu ở bệnh nhân ĐTĐ [1]

Tại Việt Nam hiện có khoảng 5 triệu bệnh nhân suy thận mạn chiếm6,73% dân số cả nước và hàng năm có khoảng 8000 bệnh nhân suy thận mới,trong đó nguyên nhân do biến chứng của ĐTĐ đứng hàng thứ 2 sau viêm cầuthận mạn[7]

1.2.2 Ảnh hưởng của ĐTĐ đến thận:

ĐTĐ gây nhiều biến chứng ở thận như tổn thương cầu thận, ống thận,hoại tử đài thận hoặc bệnh lý thần kinh bàng quang Trong đó bệnh cầu thậnĐTĐ là một biến chứng điển hình của ĐTĐ type 1, tuy nhiên vẫn xuất hiện ởngười ĐTĐ type 2

ĐTĐ gây suy thận thông qua hai cơ chế chính, đó là làm tổn thươngmạch máu thận ảnh hưởng đến chức năng lọc và làm tăng áp lực trong cầuthận Vai trò của những bất thường về mặt huyết động được nhận thấy ở giaiđoạn đầu của bệnh nhân ĐTĐ mới được biết gần đây Sự tăng lọc và tăng áplực giải thích cho microalbumin niệu và sự giãn nở của gian mạch gây ra hiệntượng xơ hóa cầu thận Thêm vào đó, những rối loạn chuyển hóa thứ phát sautăng đường máu cũng tham gia vào quá trình tiến triển của bệnh thận bằngcách làm thay đổi cấu trúc phân tử trong thành phần cầu thận, đặc biệt làmàng đáy Theo các cơ chế trên, bệnh thận ĐTĐ diễn ra từ từ qua 3 giai đoạn:

Giai đoạn đầu tiên là sự xuất hiện microalbumin niệu, khi vượt quá giớihạn cho phép thì được coi là đái ra albumin Ở giai đoạn này thường không cóbiểu hiện lâm sàng nhưng về cấu trúc và chức năng thận đã có nhiều thay đổi

Trang 8

Nếu không được điều trị tốt, đa số bệnh nhân sẽ tiến triển sang giai đoạn biếnchứng thực sự Việc điều trị tích cực ngay từ giai đoạn này giúp hồi phụcchức năng thận và xét nghiệm microallbumin có thể âm tính trở lại.

Giai đoạn biến chứng thực sự được đặc trưng bởi albumin niệu trên0,5g/24h phát hiện được bằng các xét nghiệm thông thường Về lâm sàng cóthể có THA, biến chứng mắt, thần kinh và tim mạch Điều trị tích cực giaiđoạn này có thể cải thiện diễn biến của bệnh

Giai đoạn cuối là suy thận, thường xuất hiện khoảng 7 năm sau khi cóbiểu hiện của biến chứng thận thực sự Nếu không điều trị tốt thì 5 năm sau sẽđến suy thận giai đoạn cuối và phải điều trị thay thế thận

Để ngăn ngừa suy thận giai đoạn cuối ở bệnh nhân ĐTĐ đầu tiên làphát hiện sớm bệnh thận mạn và việc đánh giá chức năng thận thông quaMLCT là thiết yếu

1.2.3 Cách tính mức lọc cầu thận:

MLCT là một thông số quan trọng đánh giá chức năng của thận Mặc

dù có những biện pháp chính xác để đo MLCT trên súc vật thí nghiệm, songcho đến nay vẫn chưa có phương pháp nào đo MLCT trực tiếp trên người.Các phương pháp đo MLCT chủ yếu dựa trên nguyên tắc đo độ thanh thải củamột số chất qua thận hoặc đơn giản chỉ đo nồng độ chất còn lại trong huyếttương Creatinin huyết tương đơn giản và tiện dụng hơn độ thanh thảicreatinin trong đánh giá MLCT Do vậy trên lâm sàng đo MLCT qua độ thanhthải creatinin là phương pháp thiết thực để đánh giá chức năng thận và phânloại mức độ suy thận

Creatinin trong huyết tương là sản phẩm giáng hóa của creatin qua quátrình hoạt động khối cơ của cơ thể Creatinin được lọc qua cầu thận và không

bị tái hấp thu và rất ít được bài tiết thêm ở ống thận Lượng creatinin bài xuất

ít chịu ảnh hưởng của chế độ ăn và nước tiểu Do đó creatinin huyết thanh ítthay đổi trong ngày và độ thanh thải creatinin nội sinh phản ánh đúng chứcnăng lọc của cầu thận Creatinin tương quan nghịch với MLCT, creatinin tăng

Trang 9

gấp đôi gợi ý chức năng thận giảm đi 50% Hạn chế chính của việc dựa vàocreatinin là sự bài tiết của chất này ở ống thận tăng khi có suy thận Mặc dùvậy creatinin vẫn tỏ ra hữu ích trong đánh giá chức năng thận trên lâm sàng.

Ở người bình thường nồng độ creatinin máu có giá trị từ 0,8 - 1,2 mg/dl(70 - 106 µmol/l) và MLCT trung bình là 120 ml/phút Khi thận đã suy do bất

cứ nguyên nhân gì creatinin sẽ tăng và MLCT sẽ giảm [2]

Hiện nay có 2 công thức đang được sử dụng rộng rãi để tính MLCTuớc tính dựa vào creatinin và một số yếu tố nhân trắc như tuổi, giới, cân nặng,diện tích bề mặt cơ thể,…

Công thức Cockcroft-Gault được tìm ra năm 1976:

eGFR (ml/phút/1,73 m2) = [(140 - tuổi) x cân nặng (kg) x K x C] / ScrTrong đó: SCr là nồng độ creatinin huyết thanh, đơn vị µmol/l

C= 1,73 / BSA

BSA là diện tích bề mặt cơ thể, tính theo công thức Dubois [23]: BSA (m2) = [cân nặng (kg)]0,425 x [chiều cao(cm)]0,725 x 0,007184

K = 1,23 đối với nam và K = 1,04 đối với nữ

Công thức MDRD dùng để tính MLCT điều chỉnh tiết thực trong bệnhthận, được tìm ra vào năm 1999 qua khảo sát MLCT của 1628 bệnh nhân cóbệnh thận mạn, công thức này được đánh giá là chính xác hơn phương pháp

đo độ thanh thải creatinin nước tiểu trong 24 giờ và ước tính MLCT theo côngthức Cockcroft - Gault [31]:

Đối với nam:

eGFR(ml/phút/1,73 m2) = 186 x [Scr (µmol/l)]-1,154 / 88,4 x (tuổi )-0,203

Đối với nữ:

eGFR(ml/phút/1,73 m2) = 186 x [Scr(µmol/l)]-1,154/ 88,4 x(tuổi )-0,203 x 0,742Trong đó: SCr là nồng độ creatinin huyết thanh, đơn vị µmol/l

Trang 10

Công thức MDRD đơn giản, nhanh chóng, mức độ chính xác cao Một

số nước trên thế giới như Mỹ, Anh, Úc, Newzealand,…đang áp dụng côngthức này vào thực tiễn lâm sàng Một số nghiên cứu đã chứng minh nên ápdụng công thức này để tính MLCT cho bệnh nhân ĐTĐ type 2, vì công thứcCockcroft - Gault không nên áp dụng trong trường hợp bệnh nhân quá béohoặc phù nhiều và phải điều chỉnh theo diện tích da của cơ thể

Gần đây người ta tìm ra chất Cystatin C trong huyết thanh, là mộtprotein sản xuất từ tế bào có nhân trong cơ thể, có giá trị như một chỉ tố sinhhọc trong thăm dò chức năng thận, đặc biệt là MLCT mà không phải tính toánphức tạp như các công thức trước đây Tiện ích cho lâm sàng của Cystatin Ccho đến nay đã được xác nhận Hi vọng sẽ có nhiều nghiên cứu thực nghiệm

về vấn đề này tại Việt Nam để sớm áp dụng vào thực tiễn

1.2.4 Phân độ bệnh thận mạn theo MLCT:

Bảng 1.2 Phân độ bệnh thận mạn theo Hội thận học Hoa Kỳ (NKF 2002):

MLCT (ml/phút/1,73m2) ≥ 90 60 - < 90 30 - < 60 15 - ≤ 30 < 15Phân chia giai đoạn có ý nghĩa trong dự phòng và điều trị bệnh thậnmạn Theo đó bệnh thận mạn được chú ý ngay khi MLCT còn đang trong giớihạn bình thường nhưng có yếu tố liên quan cao và bệnh nhân có chỉ định điềutrị thay thế thận sớm hơn khi nồng độ creatinin dưới 15 ml/phút (trước đây là

10 ml/phút) [36]

1.2.5 Vấn đề điều trị bệnh thận do ĐTĐ gặp nhiều khó khăn:

Thực tế cho thấy vấn đề điều trị bệnh thận ĐTĐ đặt ra những tháchthức lớn đối với ngành y tế vì nhiều lý do:

Bệnh nhân suy thận do ĐTĐ có chỉ định điều trị thay thế thận sớm hơn,khi nồng độ creatinin trong máu chưa đến 8 - 10 mg/dl, do sức chịu dựng kémvới các biểu hiện của tăng urê máu Quan niệm hiện nay nói chung bệnh nhânĐTĐ là đối tượng cho việc điều trị suy thận giai đoạn cuối

Trang 11

Thêm vào đó, bệnh nhân ĐTĐ điều trị lọc máu ngoài thận hoặc ghépthận tiên lượng xấu hơn so với bệnh nhân không bị ĐTĐ vì lý do biến chứngtim mạch và nhiễm trùng Thực tế cho thấy 20% bệnh nhân ĐTĐ ghép thậnphải đoạn chi trong 5 năm do tổn thương mạch máu ngoại biên.

Tiên lượng tử vong cao hơn ở bệnh nhân có suy thận mạn giai đoạncuối do ĐTĐ vì những biến chứng khác kèm theo: nhiễm trùng, tim mạch,…Trong số các bệnh nhân chạy thận nhân tạo thì nhóm có ĐTĐ đi kèm chiếm

tỷ lệ tử vong cao hơn 22% sau 1 năm và 15% sau 5 năm [36]

Cuối cùng phải nói đến chi phí điều trị cao, ảnh hưởng đến kinh tế giađình và xã hội Theo dự báo của Xue và cộng sự, năm 2010 tổng số bệnhnhân được điều trị bằng liệu pháp thay thế thận ở Hoa Kỳ sẽ trên 650 000người và tổng chi phí cho việc chạy thận nhân tạo sẽ là 28 triệu USD/năm[43]

Do vậy làm tốt công tác phòng chống ĐTĐ cũng như các biến chứngcủa bệnh trong đó có biến chứng thận có ý nghĩa quan trọng cả về phươngdiện y học lẫn kinh tế, xã hội

1.2.6 Dự phòng:

Phát hiện sớm bệnh thận ĐTĐ ở giai đoạn sớm góp phần đáng kể giúpngăn chặn tiến triển đến suy thận giai đoạn cuối một cách có hiệu quả Cácchuyên gia về ĐTĐ đã đưa ra một số khuyến cáo [15]:

+ Kiểm soát đường máu tốt (HbA1c < 6,5%)

+ Giữ mức huyết áp < 130/80 mmHg đối với bệnh nhân ĐTĐ không

có hoặc có protein niệu dưới 1g/24h, và < 125/75 mmHg đối với bệnh nhân

có protein niệu trên 1 g/24h

+ Khi có microalbumin trong nước tiểu nên dùng thuốc ức chế menchuyển hoặc ức chế thụ thể angiotensin

+ Chế độ ăn hạn chế chất đạm (khoảng 0,8 g/ngày) và giảm muối + Phòng tránh và điều trị tốt nhiễm khuẩn đường tiết niệu

+ Điều trị rối loạn lipid máu

Trang 12

1.3 Các yếu tố liên quan đến bệnh lý thận ở bệnh nhân ĐTĐ:

1.3.1 Các yếu tố có thể thay đổi:

Tăng huyết áp: Tỷ lệ THA ở bệnh nhân ĐTĐ cao gấp 1,5 - 2 lần so

với người bình thường, riêng ĐTĐ type 2 có đến 35 - 45% bệnh nhân cóTHA Bệnh thận ĐTĐ và THA có mối quan hệ chặt chẽ, góp phần tạo vòngxoắn bệnh lý giữa THA, bệnh thận và bệnh tim mạch Ở bệnh nhân ĐTĐ cácđộng mạch mất dần sức đàn hồi rồi xơ cứng làm HATT gia tăng tương ứng.Một số nghiên cứu ghi nhận có sự liên quan giữa tăng HATT với biến chứng

vi mạch trong đó có mạch máu thận [25], [32], [41]

Rối loạn lipid máu: Rất thường gặp trong ĐTĐ type 2 và là một trong

những nguyên nhân khởi phát bệnh lý mạch máu qua cơ chế gây xơ vữa độngmạch Ngược lại tình trạng tăng đường máu cùng với xơ vữa động mạch vàTHA làm tăng nguy cơ rối loạn lipid máu Đây là vòng xoắn bệnh lý ở bệnhnhân ĐTĐ type 2 nếu không điều trị kịp thời sẽ dẫn đến nhiều biến chứngnguy hiểm, trong đó có biến chứng mạch máu nhỏ Người ta thấy rằng rốiloạn lipid máu có liên hệ với tốc độ tiến triển của bệnh thận ĐTĐ

Béo phì bụng: Béo phì và đặc biệt là béo phì bụng là một yếu tố liên

quan của ĐTĐ type 2, cùng với microalbumin niệu, tình trạng kháng insulin,THA và rối loạn lipid máu hợp thành hội chứng chuyển hóa tim; trong đó béophì bụng là yếu tố chính trong cơ chế bệnh sinh của hội chứng này Tế bào

mỡ nội tạng thường hoạt hóa và kháng insulin nhiều hơn tế bào mỡ ngoại vi;chúng phóng thích ra nhiều cytokin như TNF - alpha và IL - 6, từ đó thúc đẩyphản ứng viêm, rối loạn lipid máu, THA và microalbumin niệu Để đánh giábéo trung tâm đơn giản nhất là dùng số đo vòng eo Nhiều nghiên cứu đãchứng minh số đo vòng eo có giá trị trong chẩn đoán béo trung tâm hơn làBMI [2]

HbA 1 c và vấn đề kiểm soát đường huyết: Đường máu gây tổn thương

thận trực tiếp thông qua các tiến trình sinh học hoặc gián tiếp thông qua

Trang 13

những thay đổi huyết động vốn thường đi liền với tình trạng kiểm soát đườngmáu kém Quan trọng hơn khi có biến chứng thận điều trị ổn định đườnghuyết khó khăn hơn nhiều

HbA1c có tương quan chặt chẽ với giá trị đường huyết trong thời giandài, có giá trị theo dõi hiệu quả điều trị Theo Lê Thanh Hà, tỷ lệ suy thận vàHbA1c có mối liên quan (p = 0,032), nhóm kiểm soát đường máu kém có tỷ lệsuy thận cao gấp 3 lần so với nhóm kiểm soát tốt [5] Vì vậy, HbA1c đượcxem là dấu hiệu chỉ điểm mọi nguyên nhân tử vong liên quan đến việc làmtăng tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân có bệnh thận mạn

Protein niệu: Microalbumin niệu là chỉ điểm bất thường ở thận, có giá

trị trong chẩn đoán giai đoạn sớm biến chứng thận do ĐTĐ Tỷ lệ tử vong ởnhóm bệnh nhân ĐTĐ có protein niệu cao gấp 37 lần so với quần thể chung,ngược lại nếu không có protein niệu thì thời gian sống gần như bình thường.Một số công trình nghiên cứu đã ghi nhận protein niệu là yếu tố liên quan độclập của MLCT ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 [34]

Hoạt động thể lực: Tập thể dục thường xuyên giúp kiểm soát được

trọng lượng cơ thể, sử dụng lượng glucose dư thừa, tăng tính nhạy cảm vớiinsulin của tế bào, tăng lưu lượng máu và cải thiện tuần hoàn đến mao mạch.Ngoài ra, hoạt động thể lực còn làm gia tăng nồng độ HDL, giúp tinh thầnthoải mái, giảm stress Vì vậy, các khuyến cáo đều nhấn mạnh rằng hoạt độngthể lực cần được coi là một biện pháp điều trị đối với bệnh nhân ĐTĐ và khiđường huyết được kiểm soát tốt thì cũng góp phần làm chậm diễn tiến củabiến chứng thận [2] Đây là biện pháp an toàn, tiết kiệm nên được áp dụngrộng rãi trong công tác dự phòng

Hút thuốc lá: Bệnh nhân ĐTĐ có hút thuốc lá chết vì bệnh tim mạch

cao gấp 4 lần và tổn thương mạch máu nhiều hơn so với người không hútthuốc lá Thuốc lá làm tăng cholesterol máu, giảm lượng oxy đến mô, đặc biệtlàm tăng nguy cơ đái albumin và bệnh thận Ngừng thuốc lá giảm 30% nguy

Trang 14

cơ xuất hiện microalbumin niệu trong cả hai thể của ĐTĐ Chính vì vậy ADAkhuyến cáo tất cả bệnh nhân ĐTĐ không nên hút thuốc lá [15].

Nghiện rượu: Uống rượu nhiều gây THA, rối loạn mỡ máu, tăng cân

hoặc khó giảm cân ở người béo phì, làm tăng nguy cơ mắc các biến chứngcủa ĐTĐ, nhất là biến chứng tim mạch Vì vậy, ADA khuyến cáo bệnh nhânĐTĐ không nên uống quá 1- 2 cốc nhỏ mỗi ngày, nhưng khi có biến chứngtim mạch, thận, thần kinh nặng thì tuyệt đối không được uống rượu [2]

1.3.1 Các yếu tố không thể thay đổi:

Tiền sử gia đình mắc ĐTĐ: Bệnh ĐTĐ có liên quan đến yếu tố di

truyền Các nghiên cứu cho thấy có đến 60 - 100% các cặp sinh đôi cùngtrứng cùng mắc bệnh ĐTĐ Bố mẹ mắc bệnh ĐTĐ thì con cũng có khả năngmắc bệnh và ngược lại Nếu cả bố và mẹ mắc bệnh thì khả năng con mắcbệnh tới 70% [2] Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào ghi nhận mối tươngquan giữa yếu tố này với MLCT ở bệnh nhân ĐTĐ

Thời gian mắc bệnh: ĐTĐ gây tổn thương thận thông qua thời gian

mắc bệnh Ngay tại thời điểm xuất hiện đường máu cao người ta đã thấy sựthay đổi về cấu trúc và chức năng thận ở hầu hết bệnh nhân

Tuổi: Nguy cơ của ĐTĐ type 2 gia tăng theo tuổi, đặc biệt là sau 45

tuổi, có thể do khuynh hướng giảm hoạt động thể lực, giảm thể tích khối cơ.MLCT giảm dần theo thời gian, cùng với tuổi thọ tăng làm cho biến chứngthận có điều kiện xuất hiện Tuy nhiên cần lưu ý rằng ĐTĐ đang gia tăng mộtcách đáng kể ở những người trẻ tuổi do lối sống tĩnh tại và tình trạng béo phìngày càng phổ biến[12]

Giới: Y văn chưa ghi nhận sự khác biệt về tỷ lệ mắc ĐTĐ cũng như

MLCT ở đối tượng này theo giới Tuy nhiên gần đây có một số nghiên cứubước đầu đặt ra giả thuyết về vần đề này

Dân tộc: Các nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mắc ĐTĐ khác nhau giữa các

chủng tộc và các sắc dân khác nhau Ở Tây Âu, tỷ lệ mắc ĐTĐ type 2 ở người

da vàng cao hơn người da trắng 2 - 4 lần [40] Tuy nhiên chưa nghiên cứu nào

Trang 15

ghi nhận mối liên quan giữa yếu tố dân tộc với MLCT ở bệnh nhân ĐTĐ nóichung và ĐTĐ type 2 nói riêng.

1.4 Các công trình nghiên cứu có liên quan:

Trên thế giới:

Trước đây các nghiên cứu về bệnh thận ĐTĐ còn hạn chế vì nhiều lý

do, nhưng thời gian gần đây vấn đề thời sự này đang được cả thế giới quantâm và hàng loạt các công trình nghiên cứu được tiến hành, góp phần khôngnhỏ vào chiến lược chẩn đoán, điều trị và dự phòng ĐTĐ cũng như các biếnchứng của bệnh

Nhìn chung các nghiên cứu đều ghi nhận sự suy giảm chức năng thận ởbệnh nhân ĐTĐ type 2 thông qua giảm MLCT và tiến triển của albumin niệu

Tại Châu Âu, một nghiên cứu về MLCT ở 174 bệnh nhân ĐTĐ type 2cho thấy bệnh thận mạn chủ yếu ở giai đoạn II và III [41] Nghiên cứu của

Go As (Anh) ghi nhận MLCT trung bình ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 là63,02 ml/phút [24].Nghiên cứu của Christensen ở nhóm bệnh nhân có độ tuổitrung bình là 52 ± 2 cũng cho kết quả tương tự [22] Một nghiên cứu khác vớiquy mô lớn hơn thực hiện trên 16 814 bệnh nhân ĐTĐ type 2 cho thấy 25%bệnh nhân có MLCT dưới 60 ml/phút/1,73 m2 [44] Theo Bouzid khi nghiêncứu trên 689 bệnh nhân độ tuổi trung bình 60 ± 11 cho thấy 82,5% bệnh nhân

có MLCT dưới 60 ml/phút và tỷ lệ suy thận là 19,8% [21]

Tại Pháp, trong năm 2000 thống kê có 400 000 bệnh nhân ĐTĐ cóMLCT dưới 60 ml/phút, vào chạy thận nhân tạo là 7 000 người trong đó phầnlớn là ĐTĐ type 2 [42]

Không dừng lại ở việc đánh giá sự biến đổi MLCT ở bệnh nhân ĐTĐtype 2, các nhà khoa học còn ra sức tìm hiểu các yếu tố liên quan liên quan để

có kế hoạch can thiệp nhằm giảm thiểu biến chứng này

Nghiên cứu của Wolf G Busto (Đức) cho thấy hút thuốc lá, thời gianmắc bệnh ĐTĐ và HbA1c là những yếu tố liên quan độc lập với sự giảm

Trang 16

MLCT ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 Tác giả phát hiện thêm trình độ chuyênmôn, thu nhập cũng có liên quan đến biến chứng này [45].

Qua phân tích hồi quy tuyến tính, Yokoyama (Nhật Bản) kết luận yếu

tố liên quan độc lập của MLCT ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 là THA, mức HATT

và albumin niệu [44]

Tác giả Nosadini nghiên cứu trên 108 bệnh nhân ĐTĐ type 2, trong đó

có 74 bệnh nhân có microalbumin niệu và 34 bệnh nhân có protein niệu, thấyrằng HbA1c có liên quan đến MLCT, đặc biệt khi HbA1c > 9% [38]

Huang H Li (Đài Loan) nghiên cứu trên 135 bệnh nhân ĐTĐ type 2cho thấy tỷ lệ THA phối hợp là 37,8 %; HATT là yếu tố liên quan độc lập vớisuy thận và kiểm soát huyết áp có thể làm chậm diễn tiến của suy thận [25]

Tại Trung Quốc, nghiên cứu của Lu XH ở 131 bệnh nhân ĐTĐ type 2

đã đưa ra kết luận rằng tuổi, THA, HATT và thời gian mắc bệnh ĐTĐ cótương quan nghịch với MLCT [32]

Tại Úc, Nguyen HT nghiên cứu trên bệnh nhân ĐTĐ type 2 thấy rằngtuổi và HATT có mối tương quan với giảm MLCT với hệ số tương quan lầnlượt là r = 0,62 và r = - 0,21 (p < 0,05) [37] Tuy nhiên Vanden Hurk lại thấyrằng HATT chỉ liên quan đến MLCT nếu HATTr < 70 mmHg (p < 0,05) [41]

Theo Macissae, ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 albumin đóng vai trò liên kếtcác yếu tố liên quan thông thường như tuổi, giới, thời gian mắc bệnh, hútthuốc lá, tăng Cholesterol toàn phần và HDL với bệnh thận mạn [33]

Cũng với đối tượng trên, nghiên cứu của Moch Luke chỉ ra rằng hộichứng chuyển hóa là yếu tố liên quan làm giảm MLCT dưới 60 ml/phút gấp2,28 lần so với quẩn thể chung Trong đó THA và Triglycerid máu là haithành phần có tương quan mạnh nhất với sự giảm MLCT [35]

Tuy nhiên một nghiên cứu tại Đài Loan (2011) đưa ra một luận điểmđược cho là nghịch lý rằng: Ở bệnh nhân ĐTĐ mối liên quan giữa hội chứngchuyển hóa và tiến triển của suy thận là không đáng kể ở cả giai đoạn đầu và

Trang 17

sau của bệnh thận mạn [30] Vấn đề đặt ra là kết luận nào có độ tin cậy caohơn và điều này cần được làm sáng tỏ bởi các nghiên cứu lớn hơn.

Một nghiên cứu trên 120 bệnh nhân ĐTĐ điều trị tại bệnh viện Quân y

103 ghi nhận biến chứng thận cao nhất trong các biến chứng mạn tính ở đốitượng này, chiếm tỷ lệ 29,16% [16]

Hoàng Đức Linh nghiên cứu trên 111 bệnh nhân điều trị tại bệnh viện

đa khoa tỉnh Đắk Lắk ghi nhận tỷ lệ biến chứng thận ở bệnh nhân ĐTĐ là16,21% [13]

Nghiên cứu của Trần Văn Huy tại bệnh viện tỉnh Đắk Lắk và KhánhHòa cho thấy MLCT ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 là 48,8 ± 27,4 ml/phút [8]

Hoàng Văn Ngoạn đánh giá sự biến đổi MLCT và các yếu tố liên quan

ở 143 bệnh nhân ĐTĐ type 2 trong năm 2007 và 2008 thấy rằng MLCT trungbình chung 39,96 ± 11,5 ml/phút, MLCT ở nhóm 60 - 74 tuổi là 41,67 ± 13,53ml/phút Nghiên cứu cũng cho thấy tỷ lệ THA ở đối tượng này là 46,85%, tỷ

lệ protein niệu dương tính là 33,56% [14]

Một nghiên cứu tại bệnh viện trung ương Huế của Nguyễn Thị KimHoa ghi nhận MLCT trung bình ở bệnh nhân ĐTĐ là 55,60 ± 21,54 ml/phút,

ở nam giới là 69,08 ± 19,31 ml/phút và nữ giới là 44,12 ± 25,11 ml/phút.MLCT ở bệnh nhân có THA thấp hơn nhóm không có THA Tác giả cũng ghinhận MLCT có liên quan đến yếu tố tuổi, giới, THA và thời gian mắc bệnh,nhưng không liên quan đến nồng độ đường máu [6]

Trang 18

Trần Thái Thanh Tâm nghiên cứu trên 70 bệnh nhân ĐTĐ type 2 chothấy không có mối tương quan giữa nồng độ đường máu với MLCT nhưng cómối tương quan nghịch mức độ yếu (r = - 0,35) giữa HbA1c với MLCT [17].

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu:

Là những bệnh nhân điều trị tại khoa Nội - Bệnh viện đa khoa tỉnh Đắk Lắk thỏa mãn các tiêu chí sau:

* Mức glucose huyết tương lúc đói ≥ 7 mmol/l (126 mg/dl)

* Mức glucose huyết tương ≥ 11,1 mmol/l (200 mg/dl) ở thời điểm 2giờ sau nghiệm pháp dung nạp glucose huyết bằng uống 75 gam đường

- Chẩn đoán ĐTĐ type 2 theo tiêu chuẩn của ADA (2004):

+ Thường gặp ở người lớn tuổi, trên 50 tuổi

+ Thể trạng thường mập

+ Khởi phát bệnh từ từ không rầm rộ

Tiêu chí loại ra:

- Bệnh nhân suy thận cấp, viêm cầu thận cấp và mạn tính, nhiễm trùngđường tiểu, bệnh lý tắc nghẽn đường tiểu

- Bệnh nhân nhiễm HIV, viêm gan siêu vi B và C, tiền sử gia đình cóbệnh thận, bệnh lupus ban đỏ hoặc cryoglobulinemia

Trang 19

- Bệnh nhân đang sử dụng các thuốc gây tăng đường máu và nồng độcreatinin huyết tương.

- Bệnh nhân không làm được các xét nghiệm cần thiết cho nghiên cứuhoặc không hợp tác trong quá trình nghiên cứu

2.2 Phương pháp nghiên cứu:

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: Đây là nghiên cứu tiến cứu, cắt ngang mô tả 2.2.2 Thời gian và địa điểm:

Nghiên cứu được tiến hành tại khoa Nội - Bệnh viện đa khoa tỉnhĐắk Lắk từ 09/ 2010 đến 04/ 2011

- Giới: Biến số định tính, nhị giá: Nam và nữ

- Dân tộc: Biến số định tính, nhị giá: Kinh và thiểu số

- Nghề nghiệp: Biến số định tính, nhị giá:

+ Lao động chân tay: Công việc chủ yếu sử dụng chân tay (côngnhân, nông dân, thợ thủ công,…)

+ Lao động trí óc: Công việc chủ yếu sử dụng trí óc (giáo viên, côngnhân viên chức, sinh viên,…)

Những đối tượng nghỉ hưu hoặc mất sức lao động được ghi nhậnnghề nghiệp chủ yếu trước đây vì có ảnh hưởng đến bệnh lý về sau Trongnghiên cứu này không có đối tượng nào không có nghề nghiệp rõ ràng

- Địa dư: Biến số định tính, nhị giá:

+ Thành thị: Đối tượng sinh sống tại thành phố, thị xã và thị trấn + Nông thôn: Đối tượng sinh sống ở các khu vực khác

Trang 20

* Các biến số về lâm sàng:

- Tiền sử gia đình mắc ĐTĐ: Biến số định tính, nhị giá:

+ Có: Khi có ít nhất một người thân trong gia đình mắc bệnh ĐTĐ + Không: Không thỏa mãn tiêu chí trên

- THA: Biến số định tính, nhị giá:

+ Có: Bệnh nhân có tiền sử THA hoặc nhập viện được chẩn đoán làTHA theo tiêu chuẩn của JNC VII, cụ thể là HATT ≥ 140 mmHg và/ hoặcHATTr ≥ 90 mmHg

+ Không: Không thỏa mãn tiêu chí trên

- Điều trị THA: Biến số định tính, nhị giá:

+ Thường xuyên: Áp dụng các biện pháp điều trị liên tục, đều đặn + Không thường xuyên: Không thỏa mãn tiêu chí trên

- Nghiện thuốc lá: Biến số định tính, nhị giá:

+ Có: Hút ít nhất 1 điếu/ngày và ít nhất 5 ngày trong tuần

+ Không: Không thỏa mãn tiêu chí trên

- Nghiện rượu: Biến số định tính, nhị giá:

+ Có: Nhu cầu thèm muốn, đòi hỏi thường xuyên thức uống có cồn,hình thành thói quen, rối loạn nhân cách, giảm khả năng lao động và ảnhhưởng đến sức khỏe (theo WHO 2003)

+ Không: Không thỏa mãn tiêu chí trên

- Hoạt động thể lực: Biến số định tính, nhị giá:

+ Thường xuyên: Ít nhất 30 phút/ngày và ít nhất 5 ngày trong tuần + Không thường xuyên: Không thỏa mãn tiêu chí trên

- Béo phì bụng: Biến số định tính, nhị giá:

+ Có: Vòng eo > 90 đối với nam và > 80 đối với nữ

+ Không: Vòng eo ≤ 90 đối với nam và ≤ 80 đối với nữ

Cách đo vòng eo: Bệnh nhân đứng thẳng, hai bàn chân cách nhaukhoảng 10 cm Vòng eo được đo ngang qua điểm giữa mào chậu và xương

Trang 21

sườn cuối cùng vào giữa thì thở ra Đo hai lần, nếu khác biệt giữa hai lần trên

2 cm thì đo lần thứ ba, lấy trị số trung bình

* Các biến số về cận lâm sàng:

- HbA1c: Biến số định lượng, đơn vị %

- Nồng độ creatinin huyết thanh: Biến số định lượng, đơn vị là µmol/l

- Protein niệu: Biến số định tính, nhị giá:

+ Có: Protein niệu > 150 mg/24h

+ Không: Protein niệu ≤ 150 mg/24h

Cách xác định protein niệu: Việc xác định creatinin nước tiểu để tính tỷ

lệ protein/creatinin niệu hoặc lấy nước tiểu 24h tương đối phức tạp Vì vậy đểphù hợp với thực hành lâm sàng Jorge và cộng sự (2005) đề xuất 500mg/24htương đương với 450 mg/l của một mẫu nước tiểu buổi sáng Chúng tôi dùngnhững trị số này để quy đổi protein niệu cho phù hợp [27]

- Rối loạn lipid máu: Biến số định tính, nhị giá:

+ Có: khi có rối loạn ít nhất 1 trong 4 thành phần sau (theo tiêuchuẩn của NCEP): Cholesterol toàn phần ≥ 5,2 mmol/l(200 mg/dl); Triglycerid ≥ 2,3 mmol/l (200 mg/dl);

HDL ≤ 1,2 mmol/l (45 mg/dl);

LDL ≥ 3,4 mmol/l(130mg/dl)

+ Không: không thỏa mãn tiêu chí trên

- Mức lọc cầu thận: Biến số định lượng, đơn vị ml/phút/1,73m2

Tính theo công thức MDRD thông qua chương trình trực tuyến:http://www.hcdn.com/calcf/grf.htm Chỉ cần nhập vào tuổi, giới và nồng độcreatinin sẽ có được MLCT

2.2.5 Phương pháp và công cụ thu thập số liệu:

- Bệnh nhân nhập viện tại khoa Nội - Bệnh viện đa khoa tỉnh Đắk Lắkđược hỏi bệnh, thăm khám, cho làm các cận lâm sàng để thu thập các thôngtin cần thiết cho nghiên cứu

- Thông tin được ghi nhận vào bảng thu thập số liệu (phụ lục 1).

Trang 22

- Máy đo huyết áp, ống nghe, thước dây.

2.2.6 Biện pháp hạn chế sai lệch thông tin:

- Áp dụng tiêu chuẩn chọn bệnh và loại trừ chặt chẽ

- Phối hợp lâm sàng và cận lâm sàng để chẩn đoán ĐTĐ type 2

- Sử dụng phương tiện đo đạc cùng loại trong thời gian nghiên cứu

2.2.7 Phương pháp xử lý số liệu:

- Dựa vào bảng thu thập số liệu tiến hành phân tầng và mã hóa để thuậntiện cho quá trình nhập và xử lý số liệu

- Nhập số liệu vào phần mềm Epidata phiên bản 3.1

- Xử lý số liệu bằng phần mềm Stata phiên bản 10.0

+ Mô tả chung về biến số nghiên cứu: Các biến số định lượng được

mô tả bằng giá trị trung bình, độ lệch chuẩn và khoảng tin cậy 95% Còn cácbiến số định tính được mô tả bằng tần số và tỷ lệ phần trăm

+ Phân tích đơn biến nhằm xác định mối liên quan giữa MLCT vớicác yếu tố liên quan: Các biến số định tính sử dụng test - t, ANOVA Các biến

số định lượng sử dụng hệ số tương quan

+ Cuối cùng phân tích hồi quy tuyến tính đa biến để tìm yếu tố liênquan độc lập với MLCT

- Mức p ý nghĩa cho mọi trường hợp là < 0,05

2.2.8 Vấn đề y đức trong nghiên cứu:

Nghiên cứu của chúng tôi không vi phạm về vấn đề y đức trong nghiêncứu khoa học Bởi lẽ trước khi được chọn vào mẫu nghiên cứu bệnh nhânđược giải thích, đồng ý hợp tác và thông tin của bệnh nhân được giữ bí mậttuyệt đối Hơn nữa các xét nghiệm được thực hiện đều cần thiết, hầu nhưkhông gây tốn kém và đau đớn nào thêm cho bệnh nhân Cụ thể là bệnh nhânđược kiểm tra chức năng thận cũng như các rối loạn đi kèm thông qua thămkhám lâm sàng và cận lâm sàng Đồng thời tầm soát một số yếu tố liên quanliên quan đến chức năng thận của bệnh nhân, từ đó tư vấn cách phòng và điềutrị ĐTĐ cũng như các biến chứng của bệnh

Trang 23

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu:

3.1.1 Đặc điểm chung của các biến số nền:

Bảng 3.1 Đặc điểm chung của các biến số nền:

Các biến số Tần số Tỷ lệ (%)

Nữ

5651

52,3447,66

Thiểu số

9215

85,98

14,02Nghề nghiệp LĐCT

LĐTO

8225

68,22

31,78Nhóm tuổi < 60

≥ 60

4265

Trang 24

lớn là dân tộc kinh (85,98%); chủ yếu lao động chân tay (76,64%) và có hộkhẩu thường trú tại nông thôn (68,22%).

3.1.2 Đặc điểm của các biến số định tính trong nghiên cứu:

Bảng 3.2 Đặc điểm của các biến số định tính trong nghiên cứu:

Các biến số Tần số Tỷ lệ (%)

Không

6740

62,62

37,38Tiền sử điều trị THA Thường xuyên

Không thường xuyên

1057

20,5679,44Rối loạn lipid máu Có

Không

7235

67,29

32,71Tập thể dục Thường xuyên

Không thường xuyên

7100

2087

18,6981,31

Không

2285

20,5679,44

Nhận xét:

Trong mẫu nghiên cứu của chúng tôi phần lớn đối tượng có THA phốihợp, chiếm tỷ lệ 62,62% Đáng lưu ý là có đến 95,07% bệnh nhân điều trịTHA không thường xuyên

Trang 25

Chúng tôi cũng ghi nhận đa số bệnh nhân có biểu hiện rối loạn lipidmáu (67,29%), tuy nhiên tỷ lệ béo phì bụng tương đối thấp (20,56%).

Phần lớn bệnh nhân không nghiện thuốc lá (79,44%) và không nghiệnrượu (84,11%) Tuy nhiên tỷ lệ bệnh nhân tập thể dục không thường xuyên rấtcao (93,46%)

3.1.3 Đặc điểm của các biến số định lượng trong nghiên cứu:

Bảng 3.3 Đặc điểm của các biến số định lượng trong nghiên cứu:

Các biến số Giá trị

trung bình

Độ lệch chuẩn

Giá trị nhỏ nhất

Giá trị lớn nhất

Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, HbA1c trung bình của bệnh nhânkhá cao (9,28%), có trường hợp lên đến 18,9%

Ngày đăng: 04/05/2018, 09:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tạ văn Bình (2004), Phòng và quản lý đái tháo đường tại Việt Nam, NXB Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạ văn Bình (2004), "Phòng và quản lý đái tháo đường tại Việt Nam
Tác giả: Tạ văn Bình
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2004
2. Tạ Văn Bình (2007), Làm gì để phòng chống đái tháo đường và biến chứng, NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạ Văn Bình (2007), "Làm gì để phòng chống đái tháo đường và biếnchứng
Tác giả: Tạ Văn Bình
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2007
4. Phan Thị Liên Chi, Trần Thị Nguyệt Ánh và cộng sự (1997), “Chức năng thận - những quan tâm khi cho thuốc bệnh nhân cao tuổi”, Kỷ yếu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phan Thị Liên Chi, Trần Thị Nguyệt Ánh và cộng sự (1997), “Chứcnăng thận - những quan tâm khi cho thuốc bệnh nhân cao tuổi”
Tác giả: Phan Thị Liên Chi, Trần Thị Nguyệt Ánh và cộng sự
Năm: 1997
5. Lê Thanh Hà (2004), Một số nhận xét về bệnh thận do đái tháo đường type 2 ở người lớn tuổi, Luận văn chuyên khoa II chuyên ngành lão khoa, Trường Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Thanh Hà (2004), "Một số nhận xét về bệnh thận do đái tháo đườngtype 2 ở người lớn tuổi
Tác giả: Lê Thanh Hà
Năm: 2004
6. Nguyễn Thị Kim Hoa (2010), “Nghiên cứu mức lọc cầu thận ở bệnh nhân đái tháo đường điều trị tại bệnh viện trung ương Huế”, Tạp chí y học thực hành Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Kim Hoa (2010), “Nghiên cứu mức lọc cầu thận ở bệnhnhân đái tháo đường điều trị tại bệnh viện trung ương Huế”
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Hoa
Năm: 2010
7. Trần Văn Huy (2004), “Dịch tễ học các yếu tố liên quan tim mạch tại Khánh Hòa”, Tạp chí tim mạch học Việt Nam, trang 37345 - 37358 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Văn Huy (2004), “Dịch tễ học các yếu tố liên quan tim mạch tạiKhánh Hòa”, "Tạp chí tim mạch học Việt Nam
Tác giả: Trần Văn Huy
Năm: 2004
8. Trần Văn Huy, Nguyễn Thị Huyền Trang (2010), Tìm hiểu bệnh thận mạn trên bệnh nhân đái tháo đường type 2 điều trị tại bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa - Đắk Lắk, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ đa khoa, Trường Đại học Tây Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Văn Huy, Nguyễn Thị Huyền Trang (2010), "Tìm hiểu bệnh thậnmạn trên bệnh nhân đái tháo đường type 2 điều trị tại bệnh viện đakhoa tỉnh Khánh Hòa - Đắk Lắk
Tác giả: Trần Văn Huy, Nguyễn Thị Huyền Trang
Năm: 2010
9. Hội nghị tim mạch khoa học (2003) Kỷ yếu các đề tài khoa học tại hội nghị tim mạch miền Trung mở rộng, Khánh Hòa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nghị tim mạch khoa học (2003) "Kỷ yếu các đề tài khoa học tại hộinghị tim mạch miền Trung mở rộng
10. Nguyễn Thy Khuê, Mai Thế Trạch (2003), Nội tiết học đại cương, NXB Y học, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thy Khuê, Mai Thế Trạch (2003), "Nội tiết học đại cương
Tác giả: Nguyễn Thy Khuê, Mai Thế Trạch
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2003
11. Lê Huy Liệu (1991), “Bệnh đái tháo đường tại bệnh viện Bạch Mai”, Tạp chí nội khoa, chuyên đề nội tiết, Tổng hội y dược học Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Huy Liệu (1991), “Bệnh đái tháo đường tại bệnh viện Bạch Mai”,"Tạp chí nội khoa, chuyên đề nội tiết
Tác giả: Lê Huy Liệu
Năm: 1991
12. Hoàng Đức Linh (2010), Dịch tễ học bệnh đái tháo đường tại thành phố Buôn Ma Thuột, Đề tài cấp Bộ, Trường Đại học Tây Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàng Đức Linh (2010), "Dịch tễ học bệnh đái tháo đường tại thànhphố Buôn Ma Thuột
Tác giả: Hoàng Đức Linh
Năm: 2010
13. Hoàng Đức Linh, Nguyễn Thị Hồng Xuân (2008), Nhận xét những biến chứng đái tháo đường được điều trị tại bệnh viện tỉnh Đắk Lắk , Luận văn tốt nghiệp bác sĩ y khoa, Trường Đại học Tây Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàng Đức Linh, Nguyễn Thị Hồng Xuân (2008), "Nhận xét nhữngbiến chứng đái tháo đường được điều trị tại bệnh viện tỉnh Đắk Lắk
Tác giả: Hoàng Đức Linh, Nguyễn Thị Hồng Xuân
Năm: 2008
14. Hoàng Văn Ngoạn (2009), “Đánh giá sự biến đổi mức lọc cầu thận và các yếu tố liên quan ở người cao tuổi bị bệnh đái tháo đường tại bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế”, Tạp chí y học thực hành Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàng Văn Ngoạn (2009), “Đánh giá sự biến đổi mức lọc cầu thận vàcác yếu tố liên quan ở người cao tuổi bị bệnh đái tháo đường tại bệnhviện Trường Đại học Y Dược Huế”
Tác giả: Hoàng Văn Ngoạn
Năm: 2009
17. Trần Thái Thanh Tâm (2009), “Khảo sát mối tương quan giữa đường máu, HbA 1 c và mức lọc cầu thận”, Tạp chí y học Tp Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Thái Thanh Tâm (2009), “Khảo sát mối tương quan giữa đườngmáu, HbA1c và mức lọc cầu thận”
Tác giả: Trần Thái Thanh Tâm
Năm: 2009
18. Nguyễn Thị Thu Thảo (2004), “Biến chứng mạch máu nhỏ trên bệnh nhân đái tháo đường type 2 mới chẩn đoán”, Tạp chí y học Tp Hồ Chí Minh, chuyên đề nội tiết.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Thu Thảo (2004), “Biến chứng mạch máu nhỏ trên bệnhnhân đái tháo đường type 2 mới chẩn đoán”, "Tạp chí y học Tp Hồ ChíMinh, chuyên đề nội tiết
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Thảo
Năm: 2004
19. Atkinson, C Ronald Kahn, Damrod M van, Boer Joland MA, Feskes E Dith JM, Sridell Jaap C (2001), Parental history of diabetes modifies the association between addominal adiposity and hyperglycema, Diabetes care, vol 24, pp 1454 - 1459 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Atkinson, C Ronald Kahn, Damrod M van, Boer Joland MA, Feskes EDith JM, Sridell Jaap C (2001), Parental history of diabetes modifiesthe association between addominal adiposity and hyperglycema,"Diabetes care
Tác giả: Atkinson, C Ronald Kahn, Damrod M van, Boer Joland MA, Feskes E Dith JM, Sridell Jaap C
Năm: 2001
20. Bakris GL (2011), Recognition pathogenesis and treatment of difficult stages of nephrolpathy in patients with type 2 diabetes mellitus, Mayo Clin Proc, 86(5) : 444 - 56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bakris GL (2011), Recognition pathogenesis and treatment of difficultstages of nephrolpathy in patients with type 2 diabetes mellitus, "MayoClin Proc
Tác giả: Bakris GL
Năm: 2011
21. Bouzid C, Smida H, Kacem A, Turki Z, Ben Salem L, Ben Rayana, Slama BC (2011), Renal failure in Tunisian patients with type 2 diabetes: Frequency and related factors, Clin nephrol 74(6): 123 - 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bouzid C, Smida H, Kacem A, Turki Z, Ben Salem L, Ben Rayana,Slama BC (2011), Renal failure in Tunisian patients with type 2diabetes: Frequency and related factors, "Clin nephrol
Tác giả: Bouzid C, Smida H, Kacem A, Turki Z, Ben Salem L, Ben Rayana, Slama BC
Năm: 2011

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w