Phần 3ELLIPSOMETRY – CÁC LOẠI ELLIPSOMETER Phần 1 CÁC TRẠNG THÁI PHÂN CỰC CỦA ÁNH SÁNG VÀ CÁCH BIỂU DIỄN CHÚNG Phần 2 SỰ THAY ĐỔI TRẠNG THÁI PHÂN CỰC CỦA ÁNH SÁNG KHI TRUYỀN QUA CÁC
Trang 1Kỹ thuật phân tích Vật liệu rắn
Trang 2Phần 3
ELLIPSOMETRY – CÁC LOẠI ELLIPSOMETER
Phần 1
CÁC TRẠNG THÁI PHÂN CỰC
CỦA ÁNH SÁNG VÀ CÁCH BIỂU DIỄN CHÚNG
Phần 2
SỰ THAY ĐỔI TRẠNG THÁI PHÂN CỰC
CỦA ÁNH SÁNG KHI TRUYỀN QUA CÁC YẾU TỐ QUANG HỌC
VÀ KHI PHẢN XẠ VÀ TRUYỀN QUA
MẪÂU VÀ MÀNG MỎNG
Trang 3Phần 1.
CÁC TRẠNG THÁI PHÂN CỰC
CỦA ÁNH SÁNG
&
CÁCH BIỂU DIỄN CHÚNG
Trang 4Các trạng thái phân cực của ánh sáng
Hai trường hợp :
1 ϕ phụ thuộc thời gian : ϕ (t)
2 ϕ không phụ thuộc thời gian : ϕ = const
Trang 5Chiều truyền của ánh sáng
Ánh sáng tự nhiên
ϕ phụ thuộc t không có quy luật
Góc α thay đổi ngẫu nhiên
Trang 6Các trạng thái phân cực của ánh sáng
ϕ
ϕ : hiệu pha giữa hai sóng phân cực thẳng
Trang 7Sự phụ thuộc của các trạng thái phân cực khác nhau theo sự lệch pha ϕ giữa hai thành phần
Ex và Ey
ϕ = 0 π / 4 π / 2 3π / 4 π 5π / 4 3π / 2 7π / 4 2π
Ánh sáng phân cực : hiệu pha ϕ = const
Trang 91 Góc phương vị α
2 Độ ellip
3 Biên độ tổng
4 Pha tuyệt đối ϕ
ε
tg a
b
e = ± = ±
2
2 b a
b
a
y
Trang 10Ánh sáng có thể biểu thị bằng vectơ điện trường xoay
chiều Khi được viết dưới dạng 1 vectơ cột nó có dạng
Vectơ này được gọi là Vectơ Jones
Ex(t) và Ey(t) là các thành phần vô hướng tức thời của vectơ điện trường và nói chung là các số phức nên chứa đầy đủ thông tin về biên độ và pha
Trong nhiều trường hợp, không cần biết chính xác biên độ và
pha của các vectơ thành phần Do đó vectơ Jones có thể chuẩn hóa và có thể bỏ qua thừa số pha chung Làm như vậy tuy có mất thông tin nhưng lại đơn giản hóa rất nhiều các biểu thức
) t (
E E
Trang 11Các vectơ sau chứa thông tin khác nhau nhưng đều mô tả cùng
một trạng thái phân cực
ϕ ϕ
ϕ
) (
i i
i
i 0
i 0
x y y
x y
x
e
1 e
e e
E
e E
Một vectơ được chuẩn hóa khi tích vô hướng của nó với liên hợp phức của nó bằng 1
Cơ sở của vectơ Jones được chọn là các trạng thái phân cực ngang và dọc
1 E
.
E ∗ =
Vectơ Jones
Trang 120 E
Phân cực thẳng ngang và dọc
Vectơ Jones cho các trạng thái phân cực
Phân cực thẳng với vectơ E lập với x góc 45o :
1
E45 o
Trang 13Phân cực thẳng tổng quát
1 2
2 2
2 45
45
) sin(
)
cos(
o o
Trang 14ox
i exp E
i exp
E E
E e
E
oy oy
ox
i i
oy
ox
ϕ ϕ
ϕ ϕ
ϕ
x
y ϕ ϕ
+
=
iC B
A C
B A
E
2 2
2
1
Vectơ Jones cho phân cực ellip tổng quát
Biểu diễn trạng thái phân cực ellip
Trang 15Phaân tích vectô Jones
2 2
oy ox
oy
ox
E E
cos E
E )
E
E E
E E
E E
E
ox
x oy
y ox
x oy
0 5
9
2 2
, E
E ,
E
E
y x y
Trang 16i sin
i cos
sin iA
cos A
A A
A
E
1 2
1 2
2
1 2
1
1
2 2
π π
ϕ ϕ
Trang 171 Góc phương vị α
2 Độ ellip
3 Biên độ tổng
4 Pha tuyệt đối ϕ
ε
tg a
b
e = ± = ±
2
2 b a
( x)
y y
E
E E
e
tgε itgα
1
itgε
tgα ρ
b
a
y
Trang 18( )
2
ρ 1
ρ
2Re tg2α
−
2
ρ 1
ρ
2Im tg2ε
α ε
=
∆ Ψ
α ε
= Ψ
−
2 sin sin
2 sin
2 sin 2
cos cos
2 sin
2 cos 2
cos 2
cos
y
x
b a
ε
ψ
∆ α
Trang 19Vectô Stokes :
Trang 20Biểu diễn các trạng thái phân cực
2 cos 1
ψ ε
2 sin
2 sin 2
cos
2 cos 2
ε
ψ
Trang 21SỰ PHẢN XẠ VÀ TRUYỀN QUA
CỦA ÁNH SÁNG PHÂN CỰC
TRÊN MẶT MẪU VÀ MÀNG MỎNG
Trang 2212 11
ty
tx
E
E j
j
j
j E
E
Ma trận Jones
Khi ánh sáng truyền qua 1 dụng cụ quang học phân cực nào đó, trạng thái phân cực của nó thay đổi Để biểu thị cho tác dụng đó của dụng cụ ta có thể dùng 1 ma trận vuông ( 2 x 2 ) gồm các yếu tố phức, được gọi là ma trận Jones
Giả thử chùm sáng phân cực có vec-tơ Jones Ei đến 1 yếu tố
quang học và khi qua nó có vec-tơ Jones Et Như vậy, yếu tố
đó đã biến đổi Ei thành Et Về mặt toán học, có thể mô tả sự biến đổi bằng phương trình
Et = J Ei
trong đó J là ma trận vuông 2 chiều J = 21 22
12 11
j j
j j
Trang 23Kính phân cực lý tưởng.
Kính phân cực có trục truyền qua trùng với trục x:
cho ánh sáng phân cực theo chiều x qua hoàn toàn và chặn ánh sáng phân cực theo trục y
Ma trận Jones biểu thị cho kính phân cực
0 1
J
Trang 24 Kính phân cực có trục truyền qua lập 1 góc P
Ex’ = ( ExcosP + EysinP ) cosP
Ey’ = ( ExcosP + EysinP ) sinP
cosP
sin
PcosP
sinP
cos
2
Z Z’ EX EX’
Trang 25Kính phân cực có trục truyền qua lập 1 góc P so với trục x
Một cách khác để xác định ma trận Jones là dùng ma trận
Jones đã biết cho trường hợp kính phân cực có trục truyền qua trùng với trục x Muốn vậy, ta chuyển biểu diễn của ánh sáng phân cực trước kính phân cực sang 1 hệ tọa độ mới x’y’z’ Hai hệ tọa độ có trục z và z’ trùng nhau, hệ tọa độ mới quay 1 góc
P quanh trục z’ so với hệ cũ
Trong hệ tọa độ mới, trục
truyền qua của kính phân cực
trùng với trục x’
Ex’ = (cosP) Ex + (sinP) Ey
Ey’ = (-sinP) Ex + (cosP) Ey
Do đó, ma trận của phép biến
đổi từ hệ tọa độ này sang hệ
khác bằng cách quay 1 góc P là
sinP -
sinP
X
Trang 26' iX
E
E cosP
sinP
-sinP
cosP E
E
Trong hệ tọa độ X’OY’, sau khi truyền qua kính phân cực có vectơ Jones
Aùnh sáng đến kính phân cực
có vec-tơ Jones
Quay hệ tọa độ góc P để cho trục
OX’trùng với phương truyền qua của
' tX iY
iX '
iY
' iX
E
E E
E cosP
sinP
-sinP
cosP 0
0
0
1 E
E 0
0
0 1
X
Trang 27' tX
E
E E
E cosP
sinP
sinP -
cosP
iX
E
E E
E cosP
sinP
-sinP
cosP 0
0
0
1 cosP
sinP
sinP -
21
12 11
ty
tx
E
E j
j
j
j E
E
So sánh với
) (
R ) 0 ( J ) (
R
Trang 28Bản dịch pha.
được chế tạo từ tinh thể đơn trục lưỡng chiết ( có chiết suất n0 và
ne và chiều dày d ) Khi dùng nó, chiếu ánh sáng vuông góc với quang trục
π
d n
2 i - exp 0
0 d
n
2 i - exp
o e
d
ne x
Trang 29Bản ¼ sóng có trục nhanh trùng với trục x.
Bản ¼ sóng có chiều dày d được chọn sao cho
Do đó, nó làm chậm pha của thành phần ánh sáng dọc theo trục chậm 900 so với thành phần dọc theo trục nhanh khi ló ra khỏi bản
Vectơ Jones của ánh sáng trước và sau bản ¼ sóng
Trang 30♦ Bản ¼ sóng có trục nhanh trùng với trục x
Ma trận cho bản ¼ sóng với trục nhanh trùng với trục x
Bản ¼ sóng có trục nhanh quay góc φ so với trục x
Dùng phép biến đổi hệ trục tọa độ như đã nói ở trên, ta có
Thực hiện các phép nhân ma trận, ta được ma trận Jones cho một bản ¼ sóng có trục nhanh hợp với trục x một góc φ là
0 1
φ
φ φ
φ
φ
φ
cos
sin-
sin
coscos
sin
sin-
cos
i
0
01
+
−
φ φ
φ φ
φ φ
φ
φ
2 2
2 2
icos sin
cos
i)sin (1
cos i)sin
(1 isin
01
e i x
Trang 31Bản ½ sóng có trục chậm thẳng đứng
0
1
2 )
i (exp π
ϕx
ϕy
Trang 32cos(
sin
cos j
j
j
j
β θ
β
θ θ
θ
22 21
12 11
j11cosθ + j12sinθ = cos ( θ + β )
j21cosθ + j22sinθ = sin ( θ + β )cos ( θ + β ) = cosθ cosβ – sinθ sinβ
sin ( θ + β ) = sinθ cosβ + cosθ sinβ
j11 = cosβ j21 = sinβ j12 = -sinβ j22 = cosβ
β
β
cos sin
sin cos
Rotator góc β Có tác dụng làm cho vectơ E dao động thẳng dưới góc θ chuyển sang dao động thẳng dưới
góc θ + β
Ma trận Jones của rotator góc +β :
Trang 33Optical Element Jones Matrixlinear horizontal polarizer
linear vertical polarizer
linear polarizer at 45o
linear polarizer at -45°
quarter-wave plate, fast axis vertical
quarter-wave plate, fast axis horizontal
circular polarizer, right-handed
circular polarizer, left-handed
Yếu tố quang học Ma trận Jones
Trang 34Nếu ánh sáng truyền liên tiếp qua n yếu tố quang
học, được đặc trưng tương ứng bởi các ma trận J1, J2,
…, Jn thì
Et = ( Jn Jn-1 … J2 .J1 ) Ei
Các ma trận không giao hoán nên phải tính tích ma trận theo đúng thứ tự như đã viết
Trang 35Mặt phẳng p Mặt phẳng s
Khi rọi chùm sáng phân cực lên mẫu , trạng thái phân cực của chùm phản xạ thay đổi như thế nào ?
Trang 36Môi trường đẳng hướng trong suốt.
Khi truyền qua đó, trạng thái phân cực của ánh sáng không thay đổi, ma trận Jones biểu thị cho môi trường không hấp thụ ánh sáng sẽ là
trong đó n là chiết suất của môi trường và d là
quãng đường mà ánh sáng truyền qua môi trường
π
=
nd
2 i - exp
0
0 nd
2 i - exp J
Trang 37Môi trường đẳng hướng có hấp thụ
Ma trận Jones biểu thị cho tác dụng của môi trường ( có chiết suất n và chỉ số tắt ) khi ánh sáng truyền 1 khoảng d qua nó là
π
−
κ
− λ
π
−
=
d ) i n (
2 i exp 0
0 d
) i n (
2 i
exp J
π
=
dn
2i-exp
0
0 d
n
2i-
expJ
0 e
Môi trường dị hướng đơn trục, lưỡng chiết,
chiều truyền sáng vuông góc với quang trục
Trang 38Sự phản xạ từ ranh giới của hai môi trường
Nếu sự phản xạ không làm mất sự phân cực của ánh sáng ta có thể viết ma trận phức vuông hai chiều để biểu diễn cho sự phản xạ và tương thích với cách tính các ma trận Jones dưới dạng
Với các môi trường đẳng hướng và có phẩm chất quang học, chỉ có các yếu tố chéo khác 0 Trong trường hợp này, ma trận phản xạ chỉ chứa 1 số phức biểu thị cho sự thay đổi của trạng thái phân cực của ánh sáng khi phản xạ từ mặt
Đó là ρ = r11 / r22 và ma trận phản xạ có dạng
12
11 r
r r
r
r J
0
Jr
Trang 39Ma trận biểu thị cho sự thay đổi trạng thái
phân cực trên mặt mẫu khi phản xạ
0 e
tg e
r e
r 0
0 e
r
r 0
0
i s i
s
i p s
s s
p
ϕ ϕ
ϕ
p J
r M
∆Ψ
∆Ψ
∆Ψ
+ΨΨ
Ψ+
Ψ
=
cos2tg
sin
2tg 0
0
sin2tg
cos
-2tg 0
0
0
0 1
tg1
tg
-0
0 1
tg
-12
2 2
2 2
*
tg r
Trang 40Các hệ số Fresnel
Hai môi trường có chiết suất khác nhau:
2 1
1 2
2 1
1
2 p
cosθn
cosθn
cosθn
1 2
1
1 p
cosθn
cosθn
cosθ
2nt
+
=
2 2
1 1
2 2
1
1
s n cos n cos
cosn
cos
nr
θθ
1 1
θθ
θ
+
=
Trang 41Màng mỏng trên đế
iII 0
sin(k iY
h)/Y isin(k
h)
cos(k M
0 0
I
I 0
0 I
Trang 42Hệ số phản xạ và truyền qua
r 1
2i - exp r
r R
23 12
23
12 total
t 1
i - exp t
t T
23 12
23
12 total = +
2
2dcosn
λ
π
=δ
Trang 43Màng nhiều lớp
Ma trận đặc trưng MI liên hệ các
trường ở hai biên của 1 màng
Nếu trên đế có phủ hai màng thì
sẽ có 3 biên Với màng thứ hai
II
II
H
EM
HE
I I
I
H
EM
MH
E
Tổng quát, nếu có p màng và mỗi màng có chiết suất n và độ dày d riêng thì biên thứ nhất và biên cuối cùng có hệ thức
) 1 p ( P
II
I I
I
H
E M
M
M H
E
Trang 44Hệ 2 màng mỏng
Từ màng đơn lớp, ta có thể tính màng đa lớp bằng cách tính lớp thứ n như lớp một nhưng thay các chỉ số R, T, r và t cho phù hợp
) iδ exp(
R r
1
) iδ exp(
R
r R
2 23
12
2 23
12 total
− +
−
+
=
) 2i
exp(
T t
1
) i
12
2 23
12 total
δ
δ
− +
−
=
) iδ exp(
r r 1
) iδ exp(
r
r R
3 45
34
3 34
23 23
− +
−
+
=
) i
exp(
t t 1
) i
34
3 34
23 23
δ
δ
− +
−
+
=
Tương tự, ta sẽ tính được R và T cho màng đa lớp
Ví dụ với màng thứ hai:
Hệ số phản xạ và truyền qua
Trang 45Phaàn 3.
Trang 463.1 Phương pháp ellipsometry
tan( Ψ )ei∆ = ρ = rp/rs tan Ψ = r ≡
r
p s
Tỷ số biên độ
≡ δ
− δ
=
∆ rp rs Độ lệch pha
Ánh sán
g pha ân cư
Mặt phẳng
s
Trang 47Hệ thức giữa ( ψ , ∆ ) và các hằng số quang học:
Mẫu chỉ có đế
n1
n2
)(
i
expr
rr
r
p s
s
p s
Trang 48)θcos(θ
2 1
2 1
sin sin
cos
cos 1
1
θ θ
θ θ
= ρ +
ρ
−
1 2 2
1
2 1
2 2
sin
1 )
n
n ( 1
tg 1
1
θ
= + θ
1
1
1(1sin
n
ρ+
ρ
−+
θ
1
2 1
1 2
)1
(
sin
41
tgn
n
ρ+
θ
ρ
−θ
=
hay
2 1
1 2
2 1
1
2 p
cosθn
cosθn
cosθn
cosθ
nr
+
−
=
2 2
1 1
2 2
1
1
s n cos n cos
cosn
cos
nr
θθ
) sin(
r )
( tg
) (
tg r
2 1
2 1
s 2
1
2 1
θ
θ θ
−
=
Aùp dụng ĐL Snell để loại θ2
Trang 492 1 2
2
cos 2
sin 1
sin 4
sin tan
sin
n k
n
2
∆ Ψ
∆ Ψ
θ
θ +
1
2 sin sin
2 cos
tan 1
sin n
k
n
∆ Ψ
Ψ
∆ Ψ
θ θ
2 1
2 1
1 2
)1
(
sin
41
tgn
n
ρ+
θ
ρ
−θ
=
Với môi trường hấp thụ ,
thay cho n1 và n2 dùng các đại lượng phức nc1 và nc2
2 1
2 1
1 c 2
c
) 1
(
sin
4 1
tg n
n
ρ
θ
ρθ
+
−
=
Trang 51Các loại ellipsometer
1 NULL ELLIPSOMETER (NE)
2 ROTATING POLARIZER ELLIPSOMETER (RPE)
3 ROTATING ANALYZER ELLIPSOMETER (RAE)
4 ROTATING COMPENSATOR ELLIPSOMETER (RCE)
5 PHASE MODULATION ELLIPSOMETER (PME)
Trang 52Nguồn sáng
Bộ bù Phân cực Phân tích
Mẫu
Đầu thu
NULL ELLIPSOMETER (NE)
Trang 53Mẫu
Đầu thu
ROTATING POLARIZER ELLIPSOMETER
(RPE)
Trang 54Nguồn sáng
Phân cực
cố định
Phân tích xoay liên tục Mẫu
Đầu thu
ROTATING ANALYZER ELLIPSOMETER
(RAE)
Trang 57Ellipsometer Uvisel HR460
Ellipsometer Uvisel HR460
Trang 58Thu nhận số liệu và xử lý
Máy đơn sắc
Trang 59Phương pháp nulling ellipsometry
Trong phương pháp này, chùm sáng song song lần lượt đi qua kính phân cực P , bản ¼ sóng C rồi phản xạ trên mẫu cần
nghiên cứu Aùnh sáng phản xạ sau khi đi qua kính phân tích A và được dọi vào detector D
Trang 60Các yếu tố P, C và A được đặt
dưới các góc sao cho không có
ánh sáng đến D
Giữa ánh sáng tới và ánh sáng
phản xạ có phương trình
i, p 22
21
12 11
r , s
r ,
p
E
E r
r
r
r E
E
Trong đa số trường hợp, chỉ có
i, p s
p r
, s
r ,
p
E
E r
0
0
r E
E
trong đó rp là hệ số phản xạ biên độ cho ánh sáng có vec-tơ điện trường nằm trong mặt phẳng tới và rs là hệ số phản xạ cho ánh sáng có vec-tơ điện trường vuông góc với mặt phẳng tới rp và rscó thể xác định từ các công thức Fresnel
E p,r = r p E p,i và E r,s = r s E s,i
Trang 61Tỷ số là 1 số phức
Nếu chỉ quan tâm đến trạng thái phân cực mà không phải biên độ tuyệt đối ta có
i, p r
, s
r ,
p
E
E 1
0
0
E
cos P sin
P cos P sin P
cos C
cos i C sin C
cos C sin ) i 1 (
C cos C sin ) i 1 ( C sin i C
cos 1
0
0
Trạng thái phân cực của ánh sáng từ
nguồn khi đi qua các yếu tố P , C và
phản xạ trên mẫu đã chịu tác dụng
của các phép biến đổi sau
Trang 62Tính tích của các ma trận trên, ta suy được vec-tơ Jones cho
ánh sáng sau khi phản xạ trên mặt mẫu
pr
E
E )
C P
sin(
C cos i
) C P
cos(
C sin
)]
C P
sin(
C sin i
) C P
cos(
C
[cos E
E
Trong phương pháp null ellipsometry, ánh sáng này phải là
phân cực thẳng có vec-tơ điện trường vuông góc với phương truyền qua của kính phân tích A
sin(
C cos i
) C P
cos(
C sin
)]
C P
sin(
C sin i ) C P
cos(
C [cos
[ tgA
−
−
−
−+
−ρ
−
=
) C P
sin(
C sin i
) C P
cos(
C cos
) C P
sin(
C cos i
) C P
cos(
C
sin tgA
− +
Như vậy, với phương pháp null ellipsometry, ta đo được góc tới θi
, các góc P, C ( thường được đặt cố định bằng ± 450 ) và góc A Từ đó, có thể tính ρ
Trang 63i
expr
rr
r
p s
s
p s
=
ρ
) θ cos(θ
) θ cos(θ
2 1
2 1
2 1
sinsin
cos
cos1
1
θθ
1
2 1
2 2
sin
1 )
n
n ( 1
tg 1
1
θ
= + θ
1
1
1(1sin
n
ρ+
ρ
−+
θ
2 1
1 2
)1
(
sin
41tg
n
n
ρ+
θ
ρ
−θ
=
Từ các công thức Fresnel ( rp , rs )
Bằng phương pháp ellipsometry, xác định được ρ
Biết n1 có thể xác định chiết suất n2.
Trang 64Ellipsometry không trực tiếp đo các hằng số quang và độ dày của màng, nên để có các
thông tin đó từ kết quả đo cần phải phân tích dựa trên một mô hình hợp lý
Trang 65Mesi :dữ liệu thực nghiệm
χ2 càng nhỏ thì mô hình ứng với χ đó càng
phù hợp tốt với thực tế.
N 1
Thi : dữ liệu tính toán từ
mô hình lý thuyết
σi : độ lệch chuẩn
So sánh số liệu thực nghiệm và mô
hình
Bề dày
MSE
Cực tiểu địa phươhg
Trang 67Xét trường hợp sóng sáng truyền theo chiều vuông góc với quang
trục của một tinh thể đơn trục ( tinh thể băng lan chẳng hạn) Khi
đó tia thường và tia dị thường truyền theo cùng chiều nhưng với các vận tốc khác nhau nhiều nhất ( hiệu | no - ne | lớn nhất )
Nếu ánh sáng phân cực phẳng tạo một góc α với quang trục thì trong tinh thể có 2 tia o và tia e phân cực vuông góc với nhau ( 1 phân cực trong mặt phẳng chính và 1 vuông góc với mặt đó ) Hai tia đó có cùng đường truyền ( trùng với chiều của ánh sáng tới) và có cùng tần số nhưng có vận tốc truyền khác nhau.
Trang 68Tinh thể đơn trục dương : ne > no hay ve < vo
thạch anh, nước đá, TiO 2
Tinh thể đơn trục âm : ne < no hay ve > vo
băng lan, tourmaline
Đo với λ = 589 nm
Tourmaline 1.669 1.638 Calcite 1.6584 1.4864 Quartz 1.5443 1 5534 Sodium Nitrate 1.5854 1 3369 Ice 1.309 1.313 Rutile (TiO2 ) 2.616 2.903 Nước đá
Chiều của quang trục trong bản tinh thể đơn trục âm
Chiều vuông góc với quang trục trong bản tinh thể đơn trục dương