Do sự định hướng tùy ý của các tinh thể nhỏ và số tinh thể đó rất lớn, nên mạng đảo của đa tinh thể là một loạt các hình cầu đồng tâm với bán kính đặc trưng cho tất cả các giá trị có
Trang 1Phương pháp Debye – Scherrer
Trang 2Mẫu gồm nhiều rất nhiều tinh thể
con định hướng hỗn loạn
Với mỗi góc nhiễu xạ có thể có các tinh thể định hướng đúng theo góc phản xạ Bragg
Ưu điểm : dễ chuẩn bị mẫu hơn đơn tinh thể
Phản xạ từ tất cả các pha hiện diện trong mẫu
Nhược điểm :
Mẫu đa tinh thể
Chùm nhiễu xạ
Trang 3Mẫu nghiên cứu ( đa tinh thể
hoặc bột ) gồm nhiều hạt tinh
thể nhỏ ( < 10-2 mm) định
hướng hỗn loạn trong không
gian
Do sự định hướng tùy ý của các
tinh thể nhỏ và số tinh thể đó
rất lớn, nên mạng đảo của đa
tinh thể là một loạt các hình
cầu đồng tâm với bán kính
đặc trưng cho tất cả các giá trị
có thể của các vectơ mạng đảo
(mạng đảo có thể quay quanh
gốc theo mọi chiều.)
Sự quay của một nút mạng đảo Ghkl
quanh gốc tạo ra một mặt cầu lớn Mặt cầu nhỏ là mặt cầu Ewald được xác định
bởi vectơ sóng tới k0 Điều kiện nhiễu xạ ∆k=G được thỏa mãn trên đường tròn giao tuyến của 2 mặt cầu Bán kính của đường tròn phụ thuộc vào hkl Kết quả các tia nhiễu xạ thuộc một họ mặt hkl nằm trên một mặt nón.
Trang 4• •
Cầu Ewald Tia X tới
Cho tia tới đi đến tâm chung của các hình cầu đó, được lấy làm gốc của mạng đảo đa tinh thể Vẽ hình cầu Ewald có tâm cách tâm đó một đoạn bằng 2π/λ Mặt cầu Ewald sẽ cắt các mặt cầu của mạng đảo theo các đường tròn Từ đây có thể thấy các tia nhiễu xạ nằm trên các mặt nón có trục là tia tới và góc đỉnh của chúng bằng 4θi
Số mặt nón là hữu hạn vì hình cầu
Ewald chỉ cắt các mặt cầu của mạng
đảo có bán kính |G i| < 2π/λ , tương
ứng với điều kiện di > 2/λ
Giảm bước sóng của tia X tới ( dẫn
đến tăng bán kính của mặt cầu
Ewald ) sẽ làm tăng các điểm cắt và
Trang 5 Chuïp phim
Trang 6Nếu mẫu gồm nhiều tinh thể
định hướng hỗn loạn, các chùm
tia nhiễu xạ nằm trên mặt của
một số mặt nón Các mặt nón
đó có thể hướng theo mọi chiều
về phía trước hoặc về phía sau.
Phim được lắp theo đường tròn Giao tuyến của mỗi mặt nón với phim cho các đường nhiễu xạ dưới dạng các cung tròn.
Chụp phim
Trang 8Bộ đếm xung
Bộ phân liệt định dạng xung
Kđại dãi rộng
Bộ đo tốc độ tạo xung
Nhiễu xạ kế ( Diffractometer)
Tia X cũng như tia γ có khả năng
ion hóa các chất khí, tạo ra các ion
dương và electron tự do với số
lượng tỷ lệ với cường độ tia hấp
thụ Nếu các hạt mang điện này
xuất hiện trong điện trường , chúng
sẽ tạo ra các xung điện Để phát
hiện các xung người ta dùng các
ống đếm Đếm số xung xuất hiện
trong ống đếm, có thể đánh giá
cường độ của tia X.
Khác với phương pháp chụp ảnh,
trong nhiễu xạ kế , mẫu và ống
đếm đều được quay Chúng được
lắp trên một giác kế có cấu tạo sao
cho mẫu đo và ống đếm quay đồng
Trang 9Nhiễu xạ kế ( Diffractometer)
Bộ phận cơ khí
Trang 10Nhiễu xạ kế
Bố trí của Bragg - Bretano
Trang 11Có hai chế độ ghi phổ :
1 Chế độ ghi liên tục được dùng với tốc độ quay chậm và
hằng số thời gian RC nhỏ
2 Chế độ ghi gián đoạn Có thể ghi theo một trong hai
cách sau :
* đo số xung trong một khoảng thời gian xác định rồi
quay lên một bước
• * đo thời gian cần để thu nhận một số xung xác định
rồi cho quay lên một bước Cách làm sau chính xác hơn với sai số tỷ lệ với (n)1/2 Trong cách 1 sai số lớn đặc biệt là với các nhiễu xạ yếu
Trang 12Cường độ I được
biểu thị bằng
hàm delta
Diffractogram
Các đỉnh mở rộng
I là một hàm liên tục biến thiên chậm
Chất lỏng hay thủy tinh
Tinh thể hoàn hảo
Tinh thể không hoàn hảo
Đồ thị biểu diễn cường độ nhiễu xạ theo góc nhiễu xạ 2θ
Trang 13Diffractogram
Trang 15Xác định hệ tinh thể
Một căn cứ : số vạch nhiễu xạ
Tinh thể có đối xứng càng thấp
càng có nhiều khoảng cách giữa
các mặt nguyên tử và do đó càng
có nhiều vạch nhiễu xạ
Đồng nhất ảnh nhiễu xạ tia X
Hình bên minh họa cho điều đó :
Aûnh hưởng của sự biến dạng của ô đơn vị lên ảnh nhiễu xạ bột.
Các đường không thay đổi vị trí được nối bởi các đường chấm chấm
Trang 17Xác định kiểu mạng tinh thể và các hằng số a 1 , a 2 , a 3 và α, β, γ của ô
Xét bài toán trong trường hợp tổng quát rất phức tạp Vì vậy, sau đây ta chỉ xét một vài trường hợp riêng với các hệ tinh thể có tính đối xứng cao.
1
2 hkl
d1
= Ah 2 + Bk 2 + Cl 2 + Dhk + Ekl + F lh
Trang 19Trên phim chụp các tinh thể thuộc hệ lập
phương, theo lý thuyết , chỉ có thể xuất hiện
các vạch có chỉ số Miller cho ở Bảng sau
(011) - (002) - (112) (022) - (013) - (222) - (213)
- (111) (002) - - (022) - - (113) (222) - -
-16 17 18 19 20 21 22 24 25 26 27 29 30
(004) (014),(223) (033),(114) (133) (204) (214) (323) (224) (034),(005) (314),(015) (333),(115) (520),(432) (521)
(004) - (033),(114) -
(204) - (323) (224) - (015),(314) -
(521)
-(004) - - (133) (204) - - (224) - - (333),(115) -
-Đồng nhất ảnh nhiễu xạ tia X
HỆ LẬP PHƯƠNG :
Trang 20Hệ lập phương :
Với bước sóng λ xác định, lập các tỷ số của các sin2θ
2 1
2 1
2 1
2 i
2 i
2 i 1
2 i 2
l k
h
l k
h sin
sin
+ +
+
+
= θ θ
2 2
ha
2d
1 2 i 2
2
hkl
l k
h
a d
+ +
Trang 21Các vạch ( đỉnh phổ ) phải thỏa mãn điều kiện Bragg
n λ = 2 d hkl sinθ ( n = 1 )
Và các mặt của mạng phải thỏa mãn hệ thức của khoảng cách giữa các mặt
Do đó, vị trí của các đỉnh được xác định bởi điều kiện :
Hệ lập phương :
) l k
h
( a
) (
2
2 2
= λ θ
Trang 22Vì s phải là một số nguyên, cần tìm một tập các số nguyên
sao cho [sin2( θ ) / s] là 1 hằng số
Kết hợp với sự thiếu các vạch nhiễu xạ ở các loại mạng lập phương khác nhau, từ ảnh nhiễu xạ có thể đoán nhận tinh thể thuộc cấu trúc nào
Mạng lập phương P : các vạch nhiễu xạ tương ứng với
s = 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9, 10,
Mạng lập phương I : s = 2, 4, 6, 8, 10,
2
2 2
4 a s
) (
) l k
h
( a
) (
2
2 2
= λ θ
Từ
đặt s = h 2 + k2 + l2
hoặc
Trang 23Vị trí của các vết nhiễu xạ tính toán cho các mạng khác nhau.
s = h2 +k2 +l2 , bức xạ Cu Kα và a = 2.50 A0
Trang 242 2
h
( a
) (
2
2 2
= λ θ
Trang 25Lập phương F
Từ ảnh nhiễu xạ
Ví dụ
Trang 26Như vậy, với
các tập giá trị
khác nhau của
hkl, nếu biểu
diễn sinθ theo
(λ/2a) sẽ được
các đường thẳng
như ở hình bên
Đồng nhất ảnh nhiễu xạ tia X bằng đồ thị
Với hệ lập phương , từ công thức Bragg
2 2
2
a 2
d 2 sin θ = λ
Trang 27] ) a
c (
l k
h
[ a
1 c
l a
k h
d
1
2
2 2
2 2 2
2 2
2 2
2 hkl
+ +
= +
+
=
] ) a
c (
l )
k h
2 + +
)] ) a
c (
l k
h log(
) ) a
c (
l k
1
2 1 2
2 2 2
2
2
Đồng nhất bằng biểu đồ
Hệ Bốn phương
log dhkl = log a
-log d1 – log d2 =
] ) a
c (
l )
k h
2 + +
1 Xây dựng biểu đồ Hull-Davy
không phụ thuộc a
Từ
log dhkl =
biểu diễn logd theo c/a với h,k,l là tham số được họ đường
Trang 283 4 5 6 7 8
Trang 292 Sử dụng biểu đồ Hull - Davy
Từ phim ( hoặc giấy tự ghi ), xác định được góc nhiễu xạ θhkl Biết bước sóng dùng trong phép đo, tính dhkl.
Trên giấy can, đánh dấu các giá trị đo được của dhkl theo tỷ lệ đã vẽ biểu đồ ( hoặc theo thước đi kèm với biểu đồ, nếu có )
Cho vết ứng với giá trị nhỏ nhất của θhkl ( dhkl lớn nhất ) trùng với đường 001 của biểu đồ Dịch dần vết đó theo đường 001 nhưng vẫn giữ cho giấy can song song với trục hoành sao cho tất cả các vết trùng với các đường cong ở trên biểu đồ
Nếu không tìm được sự trùng hợp đó, có nghĩa là vạch 001 không có trên phim Rơn-ghen ( bị dập tắt do thừa số cấu trúc chẳng hạn ), cho vết đầu tiên trùng với một đường khác và lập lại quá trình trên cho đến khi tìm được sự trùng khít hoàn toàn Khi đó có thể xác định các chỉ số của các vết trên phim và tỷ số c/a.
Vấn đề còn lại là xác định các thông số a và c
Trang 302 1 2
2 1
2 1 2
la
k
hd
2 2
2 2 2
la
k
hd
2 0
k
hd
=
2
l 1
=
Giải hệ phương trình cho hai cặp vạch bất kỳ :
Trong một số trường hợp, có thể xác định a và c từ 1 đường :
* Dùng các vạch có chỉ số hk0 :
* Dùng các vạch có chỉ số 00l :
Trang 31Hệ Bốn phương
2
2 2 2 2
2 2
2 2
2
2 2
2 2
2 2
2
2 2
2
2 2
2
1 ) l k h
(
) c
1 a
1 ( k
) c
1 a
1 (
h c
l c
k
h c
k
h a
− +
+ +
= +
+
−
+ +
+
=
Biểu đồ Beernstrem
] 1
) a
c (
1 )
l k
h ( k
h
)[
c
1 a
1 ( d
1
2
2 2
2 2
2 2
2 2
] 1
) a
c (
1 )
l k
h ( k
h log[
) c
1 a
1 log(
d
1 log
2
2 2
2 2
2 2
2 2
− +
− +
+ +
=
Với các tập (hkl) khác nhau được xem như là tham số, lần
lượt cho c/a các giá trị từ 0,1 đến 5,0 ,tính được 2logdhkl
Biểu diễn log(c/a) theo logdhkl, được họ các đường cong lập
nên biểu đồ Beernstrem
Trang 34Số nguyên tử trong một ô đơn vị
Khi đã đồng nhất được ô đơn vị , có thể tính thể tích của nó.Tổng khối lượng của các nguyên tử có trong ô
ρ– khối lượng riêng (g/cm3) và V tính bằng (A0 )3
o Nếu tinh thể chỉ gồm 1 loại nguyên tử với khối lượng
nguyên tử A thì số nguyên tử trong ô đơn vị n = (ΣA)/A
o Nếu tinh thể là một hợp chất với khối lượng phân tử M, thì
số phân tử trong 1 ô bằng n = (ΣA)/M.
Trang 35Các yếu tố ảnh hưởng đến độ rộng của vạch nhiễu xạ
Các vạch nhiễu xạ thực tế luôn có một độ rộng nào đó vì chùm tia X tới không hoàn toàn đơn sắc cũng như không hoàn toàn song song
mẫu có sai hỏng
Độ không đơn sắc của vạch Kα chỉ là ∆λ ~ 0.001A0 đóng góp khoảng 0.080 vào độ rộng của vạch nhiễu xạ
Aûnh hưởng quan trọng khác đến độ rộng vạch là kích
thước của các tinh thể
Trang 36Các tinh thể nhỏ làm cho các vạch nhiễu xạ mở rộng
Trang 37(a) Mở rộng do máy(b) Các hạt 1µm
(c) 100 nm(d) 10 nm(e) 5 nm
Aûnh hưởng của kích thước hạt lên độ rộng của vạch nhiễu xạ
Trang 38Dưới góc Bragg θB , hiệu quang lộ giữa 2 mặt kế tiếp = λ
đồng pha, giao thoa tăng cường
Với θ1 > θB
Hiệu quang lộ giữa 2 mặt kế tiếp
λ + δλ
Gọi số mặt của tinh thể = n
sẽ có góc θ1 sao cho hiệu quang lộ
giữa mặt 1 và mặt thứ n + 1
2
λ λ
δλ
λ + ) = n +
( n
Khi đó, nhiễu xạ dưới góc θ sẽ bằng 0
Trang 39Với θ2 < θB
Hiệu quang lộ giữa 2 mặt kế tiếp
λ − δλ
Gọi số mặt của tinh thể = n
sẽ có góc θ2 sao cho hiệu quang lộ
giữa mặt 1 và mặt thứ n + 1
2
λ λ
δλ
λ − ) = n −
( n
Khi đó, nhiễu xạ dưới góc θ2 sẽ bằng 0
θ2
Trang 41Các phương trình tương ứng với 2 góc θ1 và θ2 :
Vì θ2 + θ1 ~2θB và B = θ1 – θ2
2
) 1 m
( )
sin(
t 2
2
) 1 m
( )
sin(
t 2
2
1
λ θ
λ θ
Trang 42t = độ dày của tinh thể con
K = hằng số phụ thuộc vào dạng của tinh thể con (0,89)
λ = bước sóng tia X
θB = góc Bragg
Công thức Scherrer
Bcos
B
.
K t
θ
λ
=
BM: độ rộng của vạch ở nửa độ cao ( radians)
BS: độ rộng tương ứng của vật liệu khối chuẩn ( kích thước hạt lớn >200 nm)
Tính toán chính xác hơn cho phương trình
Trang 43Aùp dụng công thức Scherrer
Kích thước tinh thể <1000 Å
Các yếu tố làm mở rộng vạch
K phụ thuộc việc xác định t và B
Tốt nhất độ chính xác 20%-30%
Trang 44Ví dụ minh họa
Trang 45Bcos
B
.
, t
Trang 46Cho λ =1,5 Å, d =1,0 Å, và θΒ = 49°
Tinh thể dày 1 mm , độ rộng B ~ 2x10-7 radian (10-5 độ )
( nếu sự mở rộng vạch chỉ do hiệu ứng kích thước ) rất nhỏ để có thể quan sát Tinh thể như vậy chứa 107 mặt phẳng song song
Tinh thể dày 500 Å chỉ chứa ~ 500 mặt nguyên tử ,
vạch nhiễu xạ tương đối rộng ~ 4 x10-3 radian (0,2 độ) , có thể đo dễ dàng.
Trang 47Nhiễu xạ tia X của tinh thể nano
Trang 48Chú ý
1 ) HẠT : 1 tinh thể hoặc nhiều tinh thể con
2 ) Độ rộng vạch B được tính bằng radian
Trang 49Phương pháp Debye-Scherrer là kỹ thuật mạnh nhất để nghiên cứu cấu trúc của chất rắn đa tinh thể.
Phân tích định tính : đồng nhất pha và độ sạch của mẫu.
Phân tích định lượng : Xác định các thông số của ô đơn vị
Phân tích thành phần của các pha
Phân tích cấu trúc : mạng tinh thể
Hằng số mạng,
Phương pháp Rietveld
Phân tích độ rộng và dạng của vạch nhiễu xạ :
Kích thước của tinh thể
vi biến dạng ( micro strain )
Nồng độ sai hỏng mở rộng
Từ độ biến dạng có thể suy ứng suất dư nếu biết các hằng sồ đàn hồi của vật liệu.
Ứng dụng của phương pháp Debye - Scherrer
Trang 50Hạn chế của phương pháp bột
Tập 3D của các vết nhiễu xạ thu được từ thí nghiệm trên đơn tinh thể được tập trung thành hình ảnh 1D trong
phương pháp Debye-Scherrer Điều này dẫn đến sự chồng chất ngẫu nhiên và chính xác các vạch làm cho việc xác định cường độ của các vạch trở nên phức tạp.
Sự đối xứng của tinh thể không thấy được trực tiếp từ
ảnh nhiễu xạ.
Các hỗn hợp đa pha có thể gặp khó khăn.
Định hướng ưu tiên có thể dẫn đến việc xác định cường độ của các vạch không chính xác
Trang 51 Chúng tôi đã dịch được một số chương của
một số khóa học thuộc chương trình học
liệu mở của hai trường đại học nổi tiếng
thế giới MIT và Yale.
http://mientayvn.com/OCW/YALE/Ki_thuat_y_sinh.html